1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tính chi phí bách biến phần 5 pot

10 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 432,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để thấy mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu, người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần... Vì tỷ s

Trang 1

Có thể vì một lý do nào đó việc các kế toán viên bỏ qua tài sản cố định vô hình lại tốt cho công ty như khi người cho vay yêu cầu người đi vay không được phép dùng tỷ số nợ theo sổ sách để tăng các hạn mức vay

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần – Debt-to-equity ratio:

Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =

Vốn cổ phần

81.089.225.534 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần của

96.770.774.373

Tính toán trên cho thấy rằng trong năm 2005 các nhà cho vay đã tài trợ ít hơn vốn cổ phần 16,20% (100% - 83,80%) Điều này dường như công ty đã sử dụng một lượng vốn vay còn khiêm tốn, trong khi chiếm tỷ trọng lớn là các khoản vốn vay tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn Vì vậy để thấy mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu), người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần)

Nợ dài hạn Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần =

Vốn cổ phần

4.910.474.531 Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần

96.770.774.373

Trang 2

Vì tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần có giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần điều này có nghĩa là phần lớn nợ của công ty BKBH là nợ ngắn hạn Mặc dù vậy những người cho vay dài hạn đã cung cấp cho công ty BKBH 5,0% ngân quỹ so với cổ đông

Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần – Equity multiplier ratio: Một tỷ số khác cũng được sử dụng để tính toán mức độ đi vay (rủi ro tài chính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần

Toàn bộ tài sản Tỷ số tài sản trên vốn cổ phần =

Vốn cổ phần

177.859.999.907 Tỷ số tài sản trên vốn cổ phần của

96.770.774.373

Tỷ số này cho thấy trong năm 2005 công ty đã có được tổng tài sản gấp 1,838 lần so với vốn cổ phần Điều này cũng cho thấy tình hình vay nợ của công

ty Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay – Times interest earned ratio: Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Trang 3

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay

Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu

16.015.950.746 + 3.094.576.449

Khả năng thanh toán lãi vay của công ty BKBH năm 2005

=

3.094.576.449

= 6,175

Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tổng tài sản vốn cổ phần

Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu – Net profit margin ratio: Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =

Doanh thu thuần

12.284.055.606 Tỷ số sinh lợi trên doanh thu của

285.362.243.427

Trang 4

Ở công ty BKBH năm 2005 có được 100 đồng doanh thu mới tạo được 4,3 đồng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Ruturn on total assets ratio (ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =

Toàn bộ tài sản

12.284.055.606 Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản của

177.859.999.907

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần – Return on equity ratio (ROE): Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần =

Vốn cổ phần

12.284.055.606 Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần

96.770.774.373

Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

Trang 5

e Tỷ số giá thị trường – Market-value ratios Các nhà đầu tư cổ phần đặc biệt quan tâm đến vài giá trị mà có ảnh hưởng mạnh đến giá thị trường của cổ phần như:

Thu nhập mỗi cổ phần – Earning per share (EPS): Thu nhập mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói các khác nó thể hiệu thu nhập nhà đầu tư có được do mua cổ phần

Thu nhập ròng của cổ đông thường Thu nhập mỗi cổ phần =

Số lượng cổ phần thường Thu nhập ròng của cổ đông thường được tính bằng cách lấy lãi ròng trừ đi tiền lãi của cổ phần ưu đãi

Tại công ty BKBH ta có số liệu bổ sung như sau: số lượng cổ phiếu được

16.100 đồng/cổ phiếu, ta tính được các chỉ tiêu:

12.284.055.606 Thu nhập mỗi cổ phần của công ty

5.600.000

= 2.194 đồng

Tỷ suất chi trả cổ tức – Payout ratio:

Cổ tức mỗi cổ phần Tỷ lệ chi trả cổ tức =

Thu nhập mỗi cổ phần Trong đó:

Trang 6

Số lượng cổ phần thường Chỉ tiêu chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần

6.615.000.000 Cổ tức mỗi cổ phần của công ty

5.600.000

= 1.181,25 đồng

1.181,25 Tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty

2.194

Từ đó ta tính được tỷ lệ lợi nhuận giữa lại = 100% - 53,84% = 46,16%

Tỷ số giá thị trường trên thu nhập – Price-earning ratio (P/E)

Giá trị thị trường mỗi cổ phần Tỷ số giá thị trường

Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với thu nhập

16.100 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập

2.194

= 7,338 lần

Điều này có nghĩa là giá cổ phần của công ty BKBH được bán gấp 7,338 lần với thu nhập hiện hành của nó

Trang 7

Tỷ suất cổ tức – Dividend yield

Cổ tức mỗi cổ phần Tỷ suất cổ tức =

Giá trị thị trường mỗi cổ phần

1.181,25 Tỷ suất cổ tức của công ty BKBH

16.100

Điều này có nghĩa là cổ tức của công ty BKBH chiếm 7,33% so với giá thị trường của cổ phần

Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần: cổ tức và chênh lệch giá do chuyển nhượng cổ phần Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đó chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư Họ mong đợi một tăng trưởng nhanh trong cổ tức và hưởng được sự chênh lệch lớn của giá cổ phần

Các chỉ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ số có liên quan Các nhà phân tích thường sử dụng các dạng so sánh sánh:

So sánh với các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực: Ta có thể so sánh các chỉ số tài chính của một công ty với các chỉ số tài chính của một số công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực Bằng sự so sánh này sẽ thấy được vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay thất bại của công ty

Trang 8

Bảng 5.5 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần BKBH với công

ty cổ phần TPKĐ năm 2005

BKBH

Công ty CP TPKĐ

Trang 9

Phân tích theo xu hướng Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp, có thể so sánh với năm trước đó, hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kết quả sự so sánh là thông tin rất cần thiết cho cả người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư

Trang 10

Hình 5.1 Diễn tả một số chỉ số tài chính của công ty BKBH thời gian qua

với công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực TPKĐ

T s thanh tốn nhanh

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

BKBH TPK ð

Tỷ số nợ (%)

0 10 20 30 40 50 60

19 19 20 200120 20 20 2005

BKBH TPKð

Kỳ thu tiền bình quân

0 10 20 30 40 50 60

BKBH TPK ð

Hiệu suất sử dụng tài sản (%)

0 0.5 1 1.5 2 2.5

BKBH TPK ð

Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư

(%)

0 2 4 6 8 10

12

BKBH TPKð

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ

phần (%)

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

BKBH TPKð

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.5. Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần BKBH với công - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tính chi phí bách biến phần 5 pot
Bảng 5.5. Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần BKBH với công (Trang 8)
Hình 5.1. Diễn tả một số chỉ số tài chính của công ty BKBH thời gian qua - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tính chi phí bách biến phần 5 pot
Hình 5.1. Diễn tả một số chỉ số tài chính của công ty BKBH thời gian qua (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm