1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIÁO ÁN HÌNH HỌC CƠ BẢN LỚP 10 - PHẦN 5 ppsx

10 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 121,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1 Về kiến thức:  Phải biết cách lập các loại phương trình của đường thẳng khi biết một véc tơ pháp tuyến hoặc một véctơ chỉ phương và một điểm mà nó đi qua..  Từ phương trình

Trang 1

a) Ta có p = 1 13 14 15 21

2 (   )  Theo công thức hê-rông ta có :

2

21 21 13 21 14 21 15 ( )( )( ) 84 ( ).

b) áp dụng công thức S = pr ta có r =

s

p =84 4

21  Vậy đường tròn nội tiếp tam giác ABC có bán

kính là r = 4 m

Từ công thức S =

4

abc R

Ta có R = 13 14 15 8 125

, ( )

abc

m

4 Giải tam giác và ứng dụng vào việc đo đạc

a) Giải tam giác

Giải tam giác là tìm một số yếu tố của tamgiác

khi cho biết các yếu tố khác

Muốn giải tam giác ta thường sử dụng các hệ thức

đã được nêu lên trong định lí côsin, địng lí sin và

các công thức tính diện tích tam giác

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC biết cạnh a = 17,4 m ,

0

44 30'

b  và C 640 Tính góc A và các cạnh b,

c

b> ứng dụng vào việc đo đạc

Bài toán 1 Đo chiều cao của một cái tháp mà

không thể đến được chân tháp

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là

chân tháp Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao

cho ba điểm A, B và C thẳng hàng Ta đo khoảng

cách AB và các góc CAD CBD, Chẳng hạn ta đo

được AB = 24m, CAD 63 0 ,CBD  48 0 Khi

đó chiều cao h của tháp được tính như sau :

Aùo dụng định lí sin vào tam giác ABD ta có

sin sin

D

Ta có D nên 0 0 0

63 48 15

Do đó AD =

0 0

68 91 15

,

Trong tam giác vuông ACD ta có h = CD = AD

sin 61 4, ( ).m

Bài toán 2 Tính khoảng cách từ một địa điểm

trên bờ sông đến một gốc cây một cù lao ở giữa

sông

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông

Hs theo dõi giáo viên phân tích và ghi chép

Hs theo dõi gv phân tích và làm ví dụ

Hs theo dõi gv phân tích và làm ví dụ

30’

Trang 2

đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta

chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ

A và B có thể nhìn thấy điểm C Ta có khoảng

cách AB, góc CABCBA.Chẳng hạn ta đo được

AB = 40 m, CAB  45 0 , CBA  70 0

Khi đó khoảng cách AC được tính như sau :

Aùp dụng định lí sin vào tam giác ABC, ta có

2 22 ( )

sin sin

h

BC

Vì sin C = sin() nên AC =

0 0

41 47 115

, ( ).

AB

m

Củng cố :(5 phút) Củng cố các kiến thức đã học về hệ thức lượng trong tam giác

Bmt, Ngày 28 tháng 11 năm

2007

GIẢNG

Tổ trưởng

Chương III: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG Bài 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

II MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

 Phải biết cách lập các loại phương trình của đường thẳng khi biết một véc tơ pháp

tuyến hoặc một véctơ chỉ phương và một điểm mà nó đi qua Chú trọng đến hai loại :Phương trình tham số ;Phương trình tổng quát

 Từ phương trình của hai đường thẳng, học sinh phải xác định được vị trí tương đối và tính được góc hai đường thẳng đó

 Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập

3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Trang 3

GV: Kiểm tra bài cũ trong 2’

Câu hỏi1.Em hãy nêu một dạng phương trình đương thẳng mà em đã biết

Câu hỏi2 Cho đường thẳng y = ax + b Hãy cho biết hệ số góc của đường thẳng này

Câu hỏi 3 Đường thẳng này sau đây song song với đường thẳng y = 2x +3

(a) y = -2x +1; (b) y = 1 1

2x  ; (c) x -2y -12 = 0 ; (d) y = 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG 1.Vectơ chỉ phương của đường thẳng

HĐ1 Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng  là đồ thị của

hàm số

a) Tìm tung độ của hai điểm M0 và M nằm trên , có hoành

độ lần lượt là 2 và 6

b) Cho vectơ u ( ; ).2 1

Hãy chứng tỏ M M0

cùng phương với u

GV: Nêu vấn đề để HS thực hiện tốt các thao tác trong hoạt

động này GV treo hình 3.2 lên bảng để thực hiện các thao tác

Mục đích của hoạt động 1 là nhằm xây dựng khái niệm vectơ

chỉ phương và đường thẳng theo hai bước :

Bước 1 Từ phương trình bậc nhất y = 1

2x quen thuộc HS xác định được toạ độ của hai điểm M0 và M trên đồ thị của hàm

số y = 1

2x.

Bước 2 Để chứng tỏ M M0



cùng phương với vectơ u ( ; )2 1

có thể thực hiện như sau:

+ Tính toạ độ M M 0 ( ; )4 2



; + Ta có M M0



= 2u

 vậy hai vectơ M M0



u

 cùng phương

Câu hỏi 1

Để tìm tung độ của một điểm khi biết biết hoành độ của nó và

phương trình của đường thẳng ta cần làm những gì?

Câu hỏi 2

Hãy tìm tung độ của M và M0

Câu hỏi 3

Hai vectơ cùng khi nào?

GV : Đường thẳng và vectơ u

như trên, ta nói u

là vectơ chỉ phương của 

Sau đó GV cho HS tự phát biểu định nghĩa, từ đó nêu định

nghĩa trong SGK

Định nghĩa : Vectơ u

được gọi là vectơ chỉ phương của đường

Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép

Gợi ý trả lời câu hỏi 1

Ta chỉ thay hoành độ voà phương trình của đường thẳng

Gợi ý trả lời câu hỏi 2 Tung độ M là : 1 2 1

2. .

Tung độ M0là : 1 6 3

2.

Gợi ý trả lời câu hỏi 3 Hai vectơ cùng phương khi vectơ này bằng t lần vectơ kia

Gợi ý trả lời câu hỏi 4

Ta có M M0  ( ; )4 2 2 2 1.( ; ) 2u

20’

Trang 4

thẳng  nếu u 0

  và giá của u

 song song hoặc trùng với  Sau khi nêu ra định nghĩa , GV nêu ra nhận xét trong SGK:

Nhận xét

- Nếu u

 là một vectơ chỉ phương của đường thẳng  thì

ku

0

(k  ) cũng là một vectơ chỉ phương của  Do đó

một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương

- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một

điểm và một vetơ chỉ phương của đường thẳng đó

GV : cho HS làm các câu hỏi trắc nghiệm sau, nhằm củng cố,

khắc sâu khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng

Hãy chọn kết quả đúng trong các bài tập sau đây

1 cho đường thẳng  có vectơ chỉ phương là u ( ; ).2 0

Véctơ nào trong các véctơ sau đây là vectơ chỉ phương của 

(a) u ' ( ; )0 0



; (b) h ( ; );3 0

 (c) v ( ; );2 1

(d) v ' ( ; )0 1



Đáp chọn (b), vì 3

2

h u

2.Cho đường thẳng có phương trình : y = 3x – 2 và điểm

M(1;1) Các điểm N có toạ độ sau đây, điểm nào mà MN

là vectơ chỉ phương của '

(a) N1( ; )0 0 ; (b) N2( ; );1 2

(c) N3( ; );2 4 (d) N  4( 1 2; ).

Đáp chọn (c) N3 thuộc , các điểm còn lạikhông còn

thuộc 

2 Phương trình tham số của đường thẳng

a) Định nghĩa

Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng  đi qua điểm

0( ;0 0)

M x y và nhận u ( ;u u1 2)

làm véctơ chỉ phương Với mỗi điểm M(x;y) bất kì trong mặt phẳng, ta có

M M xx yy



Khi đó

MM M0

cùng phương với uM M0 tu

 

1

( )

 

Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của

đường thẳng , trong đó t là tham số

Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên

đường thẳng 

GV:có thể đưa ra những nhận xét sau :

- Khi biết hai điểm thuộc đường thẳng ta luôn có những

phương trình tham số của đường thẳng đó , vì ta có thể

xác định được véctơ chỉ phương chính là vectơ có hai

điểm đầu và cuối là hai điểm trên, và đi qua một điểm

Hs theo dõi gv phân tích và ghi

Trang 5

trên

- Ta có thể viết được phương trình tham số của đường

thẳng khi biết nó đi qua một điểm và song song với một

đường thẳng nào đó

Sau đó chỉ HS thực hiện hđ 2

Hđ 2 Hãy tìm một điểm có toạ độ xác định và một xectơ chỉ

phương của đường thẳng có phương trình tham số

5 6

2 8

 

 

Mục đích của hoạt động này là tạo cho HS có kĩ năng xác định

một điểm thuộc đường thẳng và véctơ chỉ phương của đường

thẳng đó hki biết phương trình đường thẳng

Câu hỏi 1:Hãy chọn một điểm thuộc đường thẳng trên

Câu hỏi 2:Hãy chọn một điểm khác điểm trên và nêu lên cách

chọn

Câu hỏi 3:Hãy xác định một véctơ chỉ phương của đường

thẳng trên

Câu hỏi 4:Hãy xác định một véctơ khác là véc tơ chỉ phương

của đường thẳng trên

b) Liên hệ giữa vectơ chỉ phương và hệ số góc của đường

thẳng

Cho đường thẳng  có phương trình tham số

Nếu u 1 0 thì từ phương trình tham số của  ta có

0 1

x x

t

u

1

u

u

Đặt k = 2

1

u

u ta được yy0k x( x0).

Gọi A là giao điểm của  với trục hoành, Av là tia thuộc  ở

về mặt phẳng toạ độ chứa tia oy Đặt xAv, ta thấy k =

tan Số k chính là hệ số gcó của đường thẳng  mà ta đã

biết ở lớp 9

Như vậy nếu đường thẳng  có vectơ chỉ phương u ( ;u u1 2)

với u 1 0 thì  có hệ số góc k 2

1

u u

Hđ 3 Tính hệ số của đường thẳng d có vectơ chỉ phương là

1 3

u  

Câu hỏi 1:Tính hệ số góc của đường thẳng d có véctơ chỉ

phương là

1 3

u  

Câu hỏi 2: Tính hệ số góc của đường thẳng d có vectơ chỉ

Gợi ý trả lời câu hỏi 1 : (5;2) Gợi ý trả lời câu hỏi 2: (-1;10) cho t =1

Gợi ý trả lời câu hỏi 3: (-6;8) Gợi ý trả lời câu hỏi 4: (-3:4)

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:K = - 3.

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:Không tồn tại

Gợi ý trả lời câu hỏi 3: K = 0

Hs theo dõi gv phân tích làm ví dụ

Trang 6

phương là

0 1

( ; )

u 

Câu hỏi 3:Tính hệ số góc của đường thẳng d có véctơ chỉ

phương là

1 0

( ; )

u  

Ví dụ Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai

điểm A(2;3) và B(3;1) Tính hệ số gcó của d

Giải

Vì d đi qua A và B nên d có vectơ chỉ phương AB ( ;1 2 )

Phương trình tham số của d là 2

3 2

 

 

Hệ số góc của d là k = 2

1

2 2 1

u u

3 véctơ pháp tuyến của đường thẳng

HĐ 4 :cho đường thẳng  có phương trình 5 2

4 3

  

 

và véctơ n ( ;3 2).

Hãy chứng tỏ n

 vuông gcó với véctơ chỉ phương của 

Hoạt động 4 chuẩn bị cho việc đưa ra khái niệm véctơ pháp

tuyến của đường thẳng dựa vào vectơ chỉ phương

Câu hỏi :Hãy xác định vectơ chỉ phương của

Câu hỏi 2:Hãy chứng minh n

vuông góc với u.

Câu hỏi 3:Vectơ tn

có vuông góc với u

hay không ?

Sau khi làm xong thao tác này, giáo viên có nhận xét véctơ n

 như trên gọi là véc tơ pháp tuyến của phương trình đường

thẳng 

Giáo viên đưa ra định nghĩa sau đây:

Định nghĩa: Véctơ n

được gọi là véc tơ pháp tuyến của đường thẳng  nếu n  0

n vuông góc với véc tơ chỉ phương của

Nhận xét:

+ Nếu  có véctơ pháp tuyến n

(a;b) thì nó có một véctơ chỉ phương là u

((b;-a) hoặc u

(-b;a) + Nếu n

là một VTPT của đường thẳng d thì k n

(k0) cũng là một VTPT của d

+ Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một

điểm và một VTPT của nó

4 Phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường thẳng  đi qua điểm

0( ;0 0)

M x y và nhận n a b( ; )

 làm vectơ pháp tuyến

Với mỗi điểm M (x ; y ) bất kì thuộc mặt phẳng , ta có :

M M xx yy



Khi đó : M(x ; y ) nM M0

Gợi ý trả lời câu hỏi 1: u( ; )2 3

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

2 3 3 2 0

n u   

 

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

Có vì t n u  .  0

Hs theo dõi và ghi chép

Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép

20’

20’

Trang 7

0 0

0 0 0

ax by c

Với c ax0by0.

a) Định nghĩa

Phương trình ax + by + c = 0 với a và b không đồng thời bằng

0, được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng

Nhận xét Nếu đường thẳng  có phương trình ax + by + c = 0

thì  có vectơ pháp tuyến là n

 = (a;b) và có vectơ chỉ phương là u  ( b a; ).

HĐ 5 Hãy chứng minh nhận xét trên

Câu hỏi 1:Để chứng minh n a b( ; )

là vectơ pháp tuyến của ,

ta cần chứng minh như thế nào

Câu hỏi 2: Hãy chọn hai điểm M và N thuộc và chứng minh

n

vuông góc với MN



Câu hỏi 3: Để chứng minh u( b a; )

là vectơ chỉ phương của

ta chứng minh biểu thức nào?

Câu hỏi 4:Hãy chứng minh n u . 0

 

b) Ví dụ Lập phương trình tổng quát của đường thẳng  đi

qua hai điểm A(2;2) và B ( 4;3)

Giải : Đường thẳng  đi qua hai điểm A, B nên có vectơ chỉ

phương là AB ( ; )2 1

Từ đó suy ra  có vectơ pháp tuyến là n  ( 1 2; )

Vậy đường thẳng  có phương trình tổng quát là :

(-1) (x -2) + 2(y-2) = 0

hay x – 2y - +2 = 0

* Các trường hợp đặc biệt

cho đường thẳng  có phương trình tổng quát ax + by + c = 0

(1)

+ Nếu a = 0 phương trình (1) trở thành by +c = 0 hay y = c

b

Khi đó đường thẳng  vuông góc với trục Oy tại điểm

0; c

b

+ Nếu b = 0 phương trình (1) trở thành ax + c = 0 hay x c.

a

 

Khi đó đường thẳng  vuông góc với trục ox tại điểm

Gợi ý trả lời câu hỏi 1

Ta chứng minh u

vuông góc với mọi MN



, Trong đó M và N bất kì thuộc

Gợi ý trả lời câu hỏi 2

( ; c); ( c; )

  , ta có

;

c c MN

a b

   



Ta thấy ngay

0

.

n MN 

 

Gợi ý trả lời câu hỏi 3

0

.

n u 

 

Gợi ý trả lời câu hỏi 4

HS tự làm

Hs suy nghĩ làm ví dụ

Hs theo dõi và ghi chép

20’

14’

Trang 8

;

c

a

Nếu c = 0 phương trình (1) trở thành ax + by + c = 0 Khi đó

đường thẳng  đi qua góc toạ độ O

Nếu a,b,c đều khác o ta có thể đưa phương trình (1) về dạng

0 0

1 2( )

a b với a0 c, b0 c

PT (2) được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn,

đường thẳng này lần lượt cắt Ox, Oy tại M(a0;0) và N(0;b0)

Ví dụ: Trong mp Oxy, hãy vẽ các đường thẳng có PT sau

đây:d1: x-2y = 0; d2 : x = 2; d3 : y + 1 = 0; d4 : 1

 

5 Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét hai đường thẳng 1 và 2 có phương trình tổng quát lần

lượt là

a1xb y1 c1 = 0 và a x b y2 2 c2 0.

Toạ độ giao điểm của 1 và 2 là nghiệm của hệ phương

trình :

0

0( )

a x b y c

I

a x b y c

Ta có các trường hợp sau:

a) Hệ (I) có một nghiệm ( ;x y0 0), khi đó 1 cắt 2 tại điểm

0( ;0 0).

M x y

b) Hệ (I) có vô số nghiệm , khi đó 1 trùng với 2

c) Hệ (I) vô nghiệm, khi đó 1 và 2 không có điểm chung,

hay 1 song song với 2

Ví dụ Cho đường thẳng d có phương trình x – y +1 = 0, xét vị

trí tương đối của d với mỗi đường thẳng sau:

1:2x y 4 0;

   2:xy 1 0;3:2x2y20.

giải : a) Xét d và 1 , hệ phương trình

1 0

x y

x y

  

  

có nghiệm (1;2)

Vậy d cắt 1 tại M(1 ; 2 ) ( h.3.10 )

6 Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng  1 2 cắt nhau tạo thành bốn góc Nếu

1

không vuông góc với  2thì góc nhọn trong số bốn góc đó

được gọi là góc giữa hai đường thẳng  1 2 Nếu  1

vuông góc với  2 thì ta nói góc giữa  1 2 bằng

0

90 Trường hợp  1 2 song song hoặc trùng nhau thì ta

quy ước góc giưã  1 2 bằng 0

0 Như vậy góc giữa hai đường thẳng luôn bé hơn hoặc bằng 0

90

Hs theo dõi và ghi chép

Hs suy nghĩ làm ví dụ theo gợi mở của gv

Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép

20’

20’

Trang 9

Góc giữa hai đường thẳng  1 2 được kí hiệu là   1 , 2

hoặc   1 , 2

Cho hai đường thẳng

a x b y c

a x b y c

Đặt    1 , 2 thì ta thấy bằng hoặc bù với góc giữan1



n2



trong đó n n1 , 2

 

lần lượt là vectơ pháp tuyến của  1

2

Vì cos  0 nên ta suy ra

1 2

,

.

n n cos cos n n

n n

 



 

.

a a b b cos

chú ý : +     1 2 n 1 n 2 a a1 2 b b1 2  0

+ Nếu  1 2 có phương trình yk x1 m1

y k xm thì     1 2 k k1 2   1.

7 Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường

thẳng

GV: nêu lên khái niệm về khoảng cách từ một điểm đến một

đường thẳng

Cho một đường thẳng và một điểm M Gỉa sử H là một

điểm bất kì thuộc Một điểm H0 thoả mãn MH  0 gọi

là hình chiếu của M trên

0

MH MH với mọi H   và do đó MH0gọi là khoảng cách

từ M đến

Sau đó đưa ra công thức tính khoảng cách

Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng có phương trình

ax + by +c = 0 và điểm M0 (x0 ;y0 ) Khoảng cách từ điểm

0

M đến đường thẳng ,kí hiệu là d M ( 0 ; )được tính bởi công

thức

( , ) ax by c .

d M

 

Chứng minh

Phương trình tham số của đường thẳng m đi qua M0 (x0 ;y0 )

vuông góc với đường thẳng là :

0

0

x x ta

y y tb

trong đó n  ( ; )a b

là vectơ pháp tuyến của Giao điểm H của đường thẳng m và ứng với giá trị của

tham số là nghiệm t H của phương trình :

a x ta b y tb c

Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép

10’

Trang 10

ta có 0 0

H

t

vậy điểm H = (x0 t a y H ; 0 t b H ).

d M   M H x x y y

Củng cố :(3 phút) Củng cố các kiến thức đã học về phương trình đường thẳng

Bmt, Ngày tháng năm 2008

GIẢNG

Số tiết: 2 tiết

Thực hiện ngày Tháng năm

2008

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG III MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

 Phải biết cách lập các loại phương trình của đường thẳng khi biết một véc tơ pháp

tuyến hoặc một véctơ chỉ phương và một điểm mà nó đi qua Chú trọng đến hai loại

:Phương trình tham số ;Phương trình tổng quát

 Từ phương trình của hai đường thẳng, học sinh phải xác định được vị trí tương đối và

tính được góc hai đường thẳng đó

 Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập

3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện,

chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động

nhóm

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm