1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIÁO ÁN HÌNH HỌC CƠ BẢN LỚP 10 - PHẦN 4 pptx

10 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình Học Cơ Bản Lớp 10 - Phần 4
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 169,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là công thức tính công của lực F làm vật di chuyển từ A và B mà ta đã biết trong vật lí.. Giáo án số 13 Số tiết: 2 tiết Thực hiện ngày Tháng năm 2007 LUYỆN TẬP VỀ TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HA

Trang 1

của vectơ a

Ta có a 2

=a a 

cos 00  a 2

Ví dụ : Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a và

có chiều cao AH

Khi đó ta có (h.2.9 sgk)

AB ACa a

 

0 1 2 60

2

cos a

AC CBa a

 

120

2

cos   a

0 3

2

a

 

2.Các tính chất của tích vô hướng

Người ta chứng minh được các tính chất sau đây

của tích vô hướng :

Với ba vectơ a b c   , ,

bất kì và mọi số k ta có :

.

a b  b a 

( tính chất giao hoán );

a b   c a b    a c

(tính chất phân phối );

( ).k a b  k a b( )   a k b ( ); 

a  a  a  

Nhận xét Từ các tính chất của tích vô hướng của

hai vectơ ta suy ra :

2 (a b ) a  2 a b  b

;

2 (a  b) a  2 a b   b ;

(a b a  )( b ) a b

+ Cho hai vectơ a

b

đều khác vectơ 0 

Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ là số dương

?Là số âm ? Bằng 0 ?

Câu hỏi 1

Dấu của a b 

phụ thuộc vào yếu tố nào ? Câu hỏi 2

a b 

 

khi nào ?

Câu hỏi 3

.

a b

 

< 0 khi nào ?

Câu hỏi 4

.

a b 

= 0 khi nào ?

Ưùng dụng Một xe goòng chuyển động từ A đến

B dưới tác dụng của lực F



Lực F



tạo với hướng chuyển động một góc , tức là ( ,F AB)

 

(H.2.10)

GV : treo hình 2.10 để thực hiện thao tác giải bài

HS theo dõi và ghi chép

Gợi ý trả lời câu hỏi 1 Phụ thuộc vào cos (a b  , )

Gợi ý trả lời câu hỏi 2 Khi cos (a b, )

 

> 0 hay góc giữa a

b

là góc nhọn Gợi ý trả lời câu hỏi 3 Khi cos (a b  , )

< 0 hay góc giữa a

b

là góc tu Gợi ý trả lời câu hỏi 4 Khi cos (a b, )

 

= 0 hay góc giữa a

b

là góc vuông

20’

Trang 2

toán này

Lực F

được phân tích thành hai thành phần F1



F2



trong đó F1



vuông góc với AB

,còn F2



là hình chiếu của F

lên đường thẳng AB

Ta có F F 1 F 2

công A của lực F



F AB F F AB F AB F AB F AB

                 

Như vậy lực thành phần F1



không làm cho xe goòng chuyển động nên không sinh công Chỉ có

thành phần F 2

của lực F



sing công làm cho xe goòng chuyển động từ A đến B

Công thức A = F AB 

là công thức tính công của lực F

làm vật di chuyển từ A và B mà ta đã biết

trong vật lí

3.Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Trên mặt phẳng tọa độ (0 ;  i j, )

cho hai vectơ

( ; ), ( ; ).

a  a a b  b b

Khi đó tích vô hướng a b.

 

là :

1 1 2 2

a b  a b a b

Thật vậy

a b a ia j b ib j a b i a b j a b i ja b j i

 

2 2

1

i j

 

i j j i  0

   

nên suy ra :

1 1 2 2

a b  a b a b

Nhận xét :Hai vectơ a  ( ;a a1 2 ),b  ( ;b b1 2 )

khác vectơ 0 

vuông góc với nhau khi và chỉ khi

1 1 2 2 0

a b a b

+ Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(2; 4

) ,B (1 ; 2 ) ,C(6 ; 2)

Chứng minh rằng AB AC

Câu hỏi 1

Hỹa xác định tọa độ của AB



Câu hỏi 2

Hãy xác định tọa độ của AC

Câu hỏi 3

Hãy tính AC AB.

 

Câu hỏi 4

Kết luận

4 Ưùng dụng

a Độ dài của vectơ

Độ dài của vectơ a  ( ;a a1 2 )

được tính theo công

HS theo dõi và ghi chép

Gợi ý trả lời câu hỏi 1

( 1; 2)

AB   



Gợi ý trả lời câu hỏi 2

(4; 2)

AB 



Gợi ý trả lời câu hỏi 3

4.( 1) ( 2).( 2) 0

AC AB      

 

Gợi ý trả lời câu hỏi 4

AB AC

 

20’

Trang 3

2 2

a a a

Thật vậy , ta có

.

a a a aa a a a a a

   

Do đó 2 2

1 2

a a a

Ví dụ : cho ba điểm A(1;1) ,B(2;3 ) ,C (-1;-2)

a> Xác định điểm D sao cho ABCD là hình

bình hành

b> Tính BD

b Góc giữa hai vectơ

Từ định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ ta

suy ra nếu a  ( ;a a1 2 )

b  ( ;b b1 2 )

đều khác

0

thì ta có :

1 1 2 2

.

a b a b

a b cos a b

 

 

 

Vị dụ Cho OM    ( 2; 1),ON  (3; 1) 

Ta có:

2

5 10

OM ON

 

 

  

 

, ) 135

OM ON 

 

c> Khoảng cách giữa hai điểm

Khoảng cách giữa hai điểm A(x A;y A)

( B; B)

B x y được tính theo công thức :

( B A) ( B A)

AB x x y y

Thật vậy , vì AB (x Bx A;y B y A)

nên ta có :

( B A) ( B A)

AB AB x x y y

Ví dụ Cho hai điểm M(-2;2) và N(1;1) Khi

nào MN

= (3;-1) và khoảng cách MN là :

3 ( 1) 10.

MN    



HS suy nghĩ làm ví dụ theo gợi ý của giáo viên

HS theo dõi và ghi chép

25’

Củng cố :(5 phút) Củng cố các kiến thức đã học về tích vô hướng của hai vectơ

Bmt, Ngày 15 tháng 11 năm

2007

GIẢNG

Tổ trưởng

Trang 4

Giáo án số 13 Số tiết: 2 tiết

Thực hiện ngày Tháng năm

2007

LUYỆN TẬP VỀ TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ I.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

-Học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ và các tính chất của tích vô

hướng cùng với ý nghĩa vật lí của tích vô hướng

- Học sinh biết sử dụng biểu thức tọa độ của tích vô hướng để tính độ dài của một vectơ

,tính khoảng cách giữa hai điểm , tính góc giữa hai vectơ và chứng minh hai vectơ vuông

góc với nhau

2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập

3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa các kiến thức về tổng hiệu của hai véc

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG

1  AB ACa a cos 90 0  0

0

2

2 2( ) ( 2.7).

2

AC CB AC CB cos

   



2 a> Khi O nằm ngoài đoạn thẳng AB ta có :

0

OA OBa b cos a b

 

b> Khi O nằm giữa hai điểm A và B ta có :

0 180 ( 2.8).

OA OBa b cos  a b h

 

3.a>  AI AB   AI . AM

cos

(  AI AM, )  AI AM (1)

AI AB AI AB

   

cos (  AI AB, )  AI AB.

cos

(2)

IAB AI AM

Từ (1) và (2) ta suy ra    

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

10’

15’

15’

Trang 5

Tương tự ta chứng minh được BI BA .(4)

 

b> Từ hai đẳng thức (3) và (4) ở câu a> ta có :

AI AMBI BN AI ABBI BA

       

4

AI AB IB AB

AI IB AB

   

  



4 a> Vì điểm D nằm trên trục Ox nên tọa độ

của nó có dạng (x;0)

Theo giả thiết ta có DA = DB, nên

DA DB

Do đó :

(1 ) 3 (4 ) 2

5 3

x

Vậy D có tọa độ là ( ;0) 5

3 b> Gọi 2p là chu vi tam giác OAB ,ta có

2p = OA + OB + AB

2P 2 10 20 10(2 2).

c> Vì OA = AB = 10và OB = 20nên ta có

.

OB OA AB

Vậy tam giác OAB vuông cân tại A

Do đó . 10 10 5.

OAB

OA AB

( Có thể chứng minh OA AB

 

bằng cách chứng minh OA AB   0)

5 a> a b  2.6 ( 3).4    0

 

Vậy a b

hay

0 ( )a b   90

b> a b   3.5  2.( 1)   13

2

13 26 2

a b

a b

a b

 

 

 

( )a b   45

c> a b    ( 2).3 ( 2 3 ) 3      6 6   12

2 4.2 3 2 3

a b

a b

a b

 

 

 

) 150

a b 

 

6 Muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình

vuông , ta có nhiều cách Chẳng hạn các cách

sau đây :

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

15’

15’

Trang 6

Cách 1: Chứng minh ABCD là hinh thoi có

một góc vuông , cụ thể là cần chứng minh

AB BC CD DA

   

 AB AD  0

Cách 2: Chứng minh ABCD là hình thoi và có

hai đường chéo bằng nhau , cụ thể là cần

chứng minh AB BC  CD  DA

.

AC BD

 

HS theo dõi giáo viên phân tích và làm bài

15’

Củng cố :(5 phút) Củng cố các kiến thức đã học về tích vô hướng của hai vectơ

Bmt, Ngày 25 tháng 11 năm

2007

GIẢNG

Tổ trưởng

Thực hiện ngày 5 Tháng 12 năm

2007

Bài 4: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ GIẢI TAM GIÁC

I.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm được định lý côsin và định lý sin trong tam giác và biết vận dụng các

định lý này để tính cạnh và góc

- Học sinh biết sử dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến theo 3 cạnh và công

thức tính diện tích tam giác

- Học sinh biết giải tam giác và biết thực hành việc đo đạc trong thực tế

2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập

3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa các kiến thức về tổng hiệu của hai véc

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm

Trang 7

1 BÀI CŨ :5’

CH1: Định nghĩa và tính chất của tích vô hướng của hai véctơ

CH2: Nêu công thức tính góc của hai véc tơ

CH3: Nêu công thức tính khoảng cách giữa hai điểm

CH4: Nêu biểu thức toạ độ của hai véctơ

2.BÀI MỚI

Chúng ta biết rằng một tam giác được hoàn toàn xác định nếu biết một số yếu tố, chẳng hạn

biết ba cạnh, hoặc hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó

Như vậy giữa các cạnh và các góc của một tam giác có một mối liên hệ xác định nào đó mà

ta sẽ gọi là các hệ thức lượng trong tam giác, Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu những

hệ thức đó và các ứng dụng của chúng

Đối với tam giác ABC ta thường kí hiệu : a = BC, b = CA, c = AB

 Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH = h và có BC = a, CA = b, AB = c Gọi

BH = c’ và CH = b’ (h.2.11) Hãy điền vào các ô trống trong các hệ thức sau đây để

được các hệ thức lượng trong tam giác vuông :

GV :Yêu cầu hs xem hình 2.11 để thực hiện thao tác này

2

a b

b a

 

 

2

2

'

c a

h b

 

 

ah b

b c

SinB = cosC = ;sinC cosB

TanB = cotC = ;cotB tanC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG

1 Định lí côsin

a> Bài toán Trong tam giác ABC cho biết hai

cạnh AB, AC và góc A, hãy tính cạnh BC

Giải

Ta có :

      

2

BC AC AB  AC AB A

Vậy ta có BC2 2 2

2 cos

BC AC AB AC AB A

Từ kết quả của bài toán ta suy ra định lí sau

đây :

Gợi ý điền vào chỗ trống Định lí Py – ta – go

a b c

2 2 2

' ' ' '

b a b

c a c

h b c

ah b c

 

 

 

sin cos ;sin cos

35’

A

B

C

Trang 8

b> Định lí côsin

Trong tam giác ABC bất kì với BC = a, CA =

b, AB = c ta có :

2

a b c bc cos ;A

2

b a c ac cos ;B

c a b ab cos C

GV cho học sinh phát biểu thành lời định lí

trên và kết luận :

Trong một tam giác , bình phương một cạnh

bằng tổng các cạnh còn lại trừ đi hai lần lần

tích của hai cạnh đó và côsin của góc xen giữa

hai cạnh đó

H: Khi ABC là tam giác vuông, định lí côsin trở

thành định lí quen thuộc nào ?

Từ định lí côsin ta suy ra:

Hệ quả

2

2

2

b c a A

bc

a c b B

ac

a b c C

ab

 

 

 

c> Aùp dụng Tính độ dài đường trung tuyến

của tam giác

Cho tam giác ABC có các cạnh BC = a, CA =

b, AB = c Gọi m m a, bm c là độ dài các

đoạn trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh A, B

và C của tam giác, ta có :

2

2

2

; 4

; 4

4

a

b

c

m

m

m

Gv gợi ý cho hs chứng minh các công thức trên

dựa vào định lý côsin

Vận dụng: Cho tam giác ABC có a = 7 cm, b = 8

cm và c = 6 cm Hãy tính độ dài đườn trung tuyến

a

m của tam giác ABC đã cho

d> ví dụ

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC có các cạnh AC = 10

cm, BC = 16 cm và góc 0

110

C  Tính cạnh AB

phát biểu định lí côsin bằng lời

Đây là định lí Py – ta – go

Hs suy nghĩ chứng minh:

Thật vậy, gọi M là trung điểm của các cạnh BC, áp dụng định lí côsin vào tam giác AMB ta có ;

a

m c       c Bc  ac B

 

Vì cos B =

2

ac

nên ta suy

ra :

2 2 2 2 2 2 2

a

a a c b b c a

m c ac

ac

chứng minh tương tự ta có:

2

2

; 4

4

b

c

m

m

hs làm vận dụng

a

Trang 9

Giải

Đặt BC = a, CA = b, AB = c

Theo định lí côsin ta có :

2

465, 44.

c 

Vậy c 465, 44  21, 6(cm)

2.Định lí sin

Cho tam giác ABC vuông ở A nội tiếp đường tròn

bán kính R và có BC = a, CA = b, AB = c Chứng

minh hệ thức :

2

R

Đối với tam giác ABC bất kì ta cũng có hệ thức

trên Hệ thức này được gọi là định lí sin trong

tam giác

a) Định lí sin

Trong tam giác ABC bất kì với BC = a,CA = b,

AB = C, và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ta

có :

2

R

CHỨNG MINH Ta chứng minh hệ thức

2 sin

a

R

A Xét hai trường hợp :

- Nếu góc A nhọn, ta vẽ đường kính BD của

đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và khi

đó vì tam giác BCD vuông tại C nên ta có

BC = BD sinD hay a = 2R.sinD (h.2.16a)

- Ta có BACBDC vì đó hai góc nội tiếp

cùng chắn cung BC Do đó a = 2R.sinA

hay 2

sin

a R

A

- Nếu góc A tù, ta cũng vẽ đường kính BD

cảu đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác

ABC (h.2.16b).Tứ giác ABCD nội tiếp

đường tròn tâm O nên 0

180

D A.Do đó sinD = sin (1800A).Ta cũng có BC = BD

.sinD hay a = BD sinA

Vậy a = 2R sinA hay 2

sin

a R

A

Các đẳng thức 2

sin

b R

B  và 2

sin

c R

C  được chứng mihn tương tự

R

Hs suy nghĩ làm ví dụ

Hs suy nghĩ chứng minh hệ thức:

Ta có sinA = sin 900=1

BC = 2R

2 sin

a R

2 2

sin

R b B R

2

R

35’

Trang 10

Vận dụng: Cho tam giác ABC có cạnh bằng A

.Hãy tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

đó

3.Công thức tính diện tích tam giác

Ta kí hiệu h h a, bh c là các đường cao của tam

giác ABC và S là diện tích tam giác đó

H: Hãy viết các công thức tính diện tích tam giác

theo một cạnh và đường cao tương ứng

Cho tam giác ABC bất kì với BC = a, CA = b, AB

= c,

Gọi R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại

tiếp, nội tiếp tam giác và

2

a b c

p   là nửa chu

vi của tam giác

Diện tích S của tam giác ABC được tính theo một

trong các công thức sau:

sab Cbc Aca B

(1)

4 ;

abc S

R

(2)

S = pr;

(3)

sp pa p b p c (công thức Hê-

rông ), (4)

Ta chứng minh công thức (1)

Ta đã biết 1

2 a

sah với

haAHACsinCbsinC ( kể cả C nhọn, tù

hay vuông )(h.2.18)

Do đó s = 1

2absinC Các công thức 1

2 sin

sbc A và 1

2 sin

sca B được chứng minh tương tự

H:Dựa vào công thức (1) và định lí sin, hãy chứng

minh

4

abc s

R

Ví dụ 1.Tam giác ABC có các cạnh a = 13m, b

=14m và c = 15m

a) tính diện tích tam giác ABC;

b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại

tiếptam giác ABC

Hs làm vận dụng:

Ta có sinA =sin600 3

2

BC = a

2 sin

a R

A

2

3 sin

a

A   hay 1

3

R 

Hs nắm lại công thức đã học:

2 a 2 a

SBC ha h

=1 1

2AC h. b  2b h .b =1 1

2AB h. c  2c h. c

Hs suy nghĩ chứng minh:

1

R

1

2bcsinA abc4

R

Hs suy nghĩ làm ví dụ 1

30’

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm