- Vận dụng một số công thức về tọa độ để làm một số bài toán hình học phẳng: Tính khoảng cách giữa hai điểm, chứng minh ba điểm thẳng hàng… - Rèn kỹ năng chuyển đổi giữa hình học tổng
Trang 1Trang 21
Củng cố :( 2 phút) Củng cố các kiến thức đã học về tích của vectơ với một số
Bài 1: Yêu cầu hs lên bảng trình bày
Bài 2: Cho ABC hai trung tuyến AK, BM
Hãy phân tích các vectơ AB CA,
theo hai vectơ
u= AK
và v
=BM
Hướng dẫn
CH1: Định nghĩa trung tuyến trong một tam
giác?
CH2: Tính chất của trong tâm của tam giác?
AB AGGB AG BM
AB u v
2
BC AB AM AB
= 2
2
)
CA
3U 3V
Bài 4: Gọi AM là trung tuyến của ABC và D
là trung điểm của đoạn thẳng AM
Chứng minh rằng :
c> 20 A
+DB DC O
d> 2OA OB OC 4OD
(o tùy ý) Hướng dẫn :
CH1: Yêu cầu học sinh nhắc lại mục 3 bài 3
Bài 5: GV gợi mở sau đó yêu cầu hs lên bảng
trình bày
Bài 6: GV gợi mở sau đó yêu cầu hs lên bảng
trình bày
- học sinh vận dụng qui tắc hình bình hành làm bài tập
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên
Theo dõi gv phân tích và trình bày
- học sinh vận dụng lý thuyết làm bài tập
HS theo dõi gợi mở và làm bài
HS theo dõi gợi mở và làm bài
10’ 20’
20’
20’ 15’
Trang 2ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC ĐÍCH :
1/ Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về
- Kiến thức đã học về vectơ và các tính chất của nó
- Các phép toán tọa độ của vectơ và toạ độ của điểm
- Chuyển đổi giữa hình học tổng hợp - tọa độ - vectơ
2/ Về kĩ năng :
- Biết vận dụng các tính chất đó trong việc giải các bài toán hình học
- Vận dụng một số công thức về tọa độ để làm một số bài toán hình học phẳng: Tính khoảng cách giữa hai điểm, chứng minh ba điểm thẳng hàng…
- Rèn kỹ năng chuyển đổi giữa hình học tổng hợp - toạ độ - vectơ
- Thành thạo các phép toán về tọa độ của vectơ, của điểm
3/ Về tư duy :
- Bước đầu hiểu được việc đại số hóa hình học
- Hiểu được cách chuyển đổi giữa hình học tổng hợp - tọa độ - véctơ
4/ Về Thái Độ :
- Hiểu được “nét đẹp” toán học thông qua biến hóa của các diễn đạt hình học
- Bước đầu hiểu được ứng dụng của tọa độ trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
1/ Kiến thức: Các phép toán về Vectơ, Các kiến thức về toạ độ
2/ Phương Tiện : Bảng Phụ, các hình vẽ, đề bài để phát cho HS
III PHƯƠNG PHÁP :
IV NỘI DUNG VÀ CÁC HOAT ĐỘNG:
A BÀI CŨ: (5 phút)
HS nhắc lại :
Các quy tắc hình bình hành, quy tắc 3 điểm và quy tắc trừ hai vectơ
Cách biểu diễn một vectơ qua hai vectơ không cùng phương
Toạ độ của điểm, toạ độ của vectơ trên mặt phẳng toạ độ
B BÀI MỚI:
Hoạt động 1: (15 phút)
Củng cố khái niệm về phép cộng phép trừ vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ hai véctơ và khái niệm về vectơ đối
Bài 1: Cho ABC Hãy xác định các Vectơ :
Hình học tổng hợp
Vectơ
Tọa độ
Trang 3Trang 23
BC
AB ; CB BA ; AB CA ; BA CB
BA CB ; CB CA ; AB CB ; BC AB
- Nêu quy tắc ba điểm đ/v phép cộng và trừ
Vectơ ?
- Vectơ BA có vectơ đối là vectơ nào ?
- TL: ABBC AC; ABACCB
- TL: BA AB
- HS trả lời kết quả tại chỗ
Hoạt động 2: (10 phút)
Củng cố quy tắc hình bình hành
Bài 2: Cho O , A , B không thẳng hàng Tìm điều kiện cần và đủ để vectơ OA OB có giá là đường phân giác của góc AOB
Nêu quy tắc hình bình hành ?
Thế thì OA OB ?
OB
OA nằm trên phân giác của góc
AOB khi và chỉ khi nào ?
Tứ giác ABCD là hình bình hành thì
AC AD
OC OB
OA ( C là đỉnh của hình bình hành OACB)
OACB là hình thoi
Hoạt động 3: (15 phút)
Củng cố định lí trung điểm của đoạn thẳng
Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì với mọi điểm M ta có MAMB2MI
Bài 4: Cho ABC
a) Tìm các điểm MN sao cho
0
MA và 2NANBNC 0
?
?
MC
MB
MA
AB MC
BA MB MA
?
NC
NB
0
NI
NA ta suy ra điều gì ?
NI NC
NB 2 (I là trung điểm cạnh BC)
N là trung điểm đoạn AI
Hoạt động 4: (15 phút)
Củng cố định lí về điều kiện để hai vectơ cùng phương và ôn lại cho HS cánh phân tích một véctơ theo hai véctơ không cùng phương
b) Với điểm MN ở câu 4a tìm các số p và q sao choMN p ABq AC
GV Vẽ hình
?
MN
Ta biểu diển vectơ MA, MIqua AB, AC
) (
2
1
MI MA
Trang 4như thế nào ? MACB ABAC
CB AB
CI MC MI
2
1
Hoạt động 5: (25 phút)
Củng cố khái niệm của về tọa độ của vectơ, tọa độ của điểm trên mặt phẳng tọa độ và các tính chất của nó
Bài 6: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm A(-1;3), B(4;2), C(3;5)
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng
b) Tìm tọa độ điểm D sao cho AD 3BC
c) Tìm tọa độ điểm E sao cho O là trọng tâm tam giác ABE
a ) A ,B ,C thẳng hàng khi và chỉ khi nào
?
AC
AB, có toạ độ ?
) 0 (
k AC k AB
) 2
; 4 ( ),
1
; 5
b)D(x,y) thì vectơ AD, 3BC có toạ độ ?
ta suy ra điều gì ?
) 9 , 3 ( 3 ), 3 , 1
AD
9 3
3 1
y
x
c) Tính chất của trọng tâm tam giac ?
Thế ta suy ra E(x, y)= ?
0
OB OE OA
C CỦNG CỐ: (5 phút)
Tóm tắt theo nội dung bài giảng
D BÀI TẬP:
Câu 1: Cho ba điểm A , B ,C bất kỳ Đẳng thức nào sau đây đúng ?
(A) ABCBCA (B) BC ABAC
(C) ACCBBA (D) CACB AB
Đáp án :(A)
Câu 2: Nếu G là trọng tâm ABC thì đẳng thức nào dưới đây đúng ?
(A)
2
AC AB
AG (B)
3
AC AB
(C) )
2
) (
AG (D)
3
) (
Đáp án :(B)
Câu 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(-1,4) , B(3,-5) Khi đó toạ độ của vectơ AB là cặp số nào?
(A) (2,-1) (B) (-4,9) (C) (4,-9) (D) (4 , 9)
Đáp án :(B)
Câu 4: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ABC với trọng tâm G Biết rằng A(-1 ,4), B(2 ,5), G(0,7) toạ độ đỉnh C là cặp số nào ?
(A) ( 2 ,12 ) (B) (-1, 12) (C) (3 , 1) (D) (10 ,0 )
Đáp án :(B)
Trang 5Trang 25
Thực hiện ngày 14 Tháng 11 năm
2007
§1 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ TỪ 00 ĐẾN 1800
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Hiểu được khái niệm nữa đường tròn đơn vị, khái niệm các giá trị lượng giác, biết cách vận dụng và tính được các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
- Hiểu được định nghĩa và cách xác định góc giữa hai véctơ
2 Về kỹ năng :
- Tính được các giá trị lượng giác đặc biệt
- Sử dụng được máy tính để tính giá trị lượng giác của một góc
3 Về tư duy :
Rèn luyện tư duy lôgic
4 Về thái độ :
Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : Sách giáo khoa, thước kẻ , compa, máy tính bỏ túi
Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập và các dụng cụ dạy học khác
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động
tư duy và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nửa đường tròn lượng giác trên hệ trục tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng giác của góc theo x và y là tọa độ của M
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
H1: Theo các em , như thế
nào được gọi là nửa đường
tròn đơn vị ?
H2: Nếu cho một góc
bất kỳ ( 00 1800) thì
ta có thể xác định được
bao nhiêu điểm M trên
nửa đường tròn đơn vị sao
cho Mox =
H3: Giả sử M(x;y), tính
Nửa đường tròn đơn vị là nửa đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ O có bán kính R = 1 và nằm phía trên trục Ox
- Có duy nhất một điểm
M thỏa Mox =
- Phát hiện được sin= y,
x
y
y
x 1
1 M
1 Định nghĩa : ( SGK)
Trang 6sin, cos, tan, cot
theo x và y ( 00 1800) cos=x, tan= y
x
,
cot=
x y
- Phát biểu định nghĩa
Hoạt dộng 2: (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Giáo viên chia học sinh
thành các nhóm, hoạt động
trong 3’
- Hướng dẫn học sinh xác
định vị trí điểm M
- Hướng dẫn học sinh tính
tọa độ điểm M
- Giáo viên chỉ định hoặc
cho đại diện của từng
nhóm lên trình bày kết quả
của mình
Ví dụ 1:
- Tìm các giá trị lượng giác của góc
1200
- Tìm các giá trị lượng giác của các góc 00, 1800, 900
- Với các góc nào thì sin< 0 ?
- Với các góc nào thì cos < 0 ?
HS trình bày kết quả theo từng nhóm
Hoạt động 3: (15 phút)
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Giáo viên vẽ hình lên
bảng hoặc treo bảng
phụ đã vẽ hình
- Hướng dẫn học sinh
tìm sự liên hệ giữa hai
và’=M’Ox
- So sánh hoành độ và
tung độ của hai điểm M
và M’ từ đó suy ra quan
hệ của các giá trị lượng
giác của hai góc đó
- Giáo viên hướng dẫn
cho học sinh cách xác
định giá trị lượng giác
của một số góc đặc biệt
- Học sinh tìm ra được
1800 - = ’
- Với hai điểm M và M’ thì
- x’ = x và y ‘ = y
- Từ đó sin( 1800 - ) = sin cos( 1800 - ) = - cos
tan ( 1800-)= - tan(
900) cot(1800- )= -cot( 00<<
1800)
- Học sinh tự tính toán và lập
ra bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
x
y
'
x x'
M' y
1
1 M
2 Tính chất: ( SGK)
3 Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt: ( SGK)
Hoạt động 4: (40 phút)
Trang 7Trang 27
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh xác định góc
của hai vectơ avà b
- Nếu có ít nhất một
trong hai vectơ ahoặc b
là vectơ 0 thì ta xem
góc giữa hai vectơ đó là
tùy ý
- Cho thay đổi vị trí của
điểm O, cho học sinh
nhận xét góc AOB
- Khi nào thì góc giữa
hai vectơ avà bbằng 00
? bằng 1800?
- Hướng dẫn HS sử dụng
được máy tính để tính
giá trị lượng giác của
một góc
- Từ một điểm O tùy ý , ta vẽ các vec tơ OA=a, OB= b Khi đó số đo của góc AOB được gọi là số đo của góc giữa hai vectơ
avà b
- Không thay đổi
- HS:avà b cùng hướng
avà bngược hướng
- Theo dõi và ghi nhớ
4 Góc giữa hai vectơ:
a) Định nghĩa: (sgk) b) Chú ý: (sgk) c) Ví dụ: (sgk)
5 Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc: (SGK)
V Củng cố: (5 phút) Học sinh cần nắm:
- Cách xác định vị trí của điểm M sao cho Mox = với góc cho trước
- Quan hệ giữa hoành độ và tung độ của hai điểm đối xứng nhau qua Oy
- Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
- Định nghĩa và cách xác định góc giữa hai véctơ
- Sử dụng được máy tính để tính giá trị lượng giác của một góc
Bài tập về nhà: Từ bài 1 đến bài 6 trang 40 (SGK)
Thực hiện ngày 21 Tháng 11 năm
2007
LUYỆN TẬP VỀ GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ TỪ 00 ĐẾN 1800
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Củng cố lại khái niệm các giá trị lượng giác, biết cách vận dụng và tính được các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
- CuÛng cố lại định nghĩa và cách xác định góc giữa hai véctơ
2 Về kỹ năng :
B
a b
b
a
A
O
Trang 8- Tính được các giá trị lượng giác đặc biệt
- Sử dụng được máy tính để tính giá trị lượng giác của một góc
- Vận dụng được vào giải bài tập sgk
3 Về tư duy :
Rèn luyện tư duy lôgic
4 Về thái độ :
Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : Sách giáo khoa, thước kẻ , compa, máy tính bỏ túi
Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập và các dụng cụ dạy học khác
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động
tư duy và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nửa đường tròn lượng giác trên hệ trục tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng giác của góc theo x và y là tọa độ của M
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG
1 a> Vì A+ B + C =1800 nên
sinA = sin(1800
) sin( )
b>Vì A + B + C 0
180
nên cosA = - cos( 0
180 A) cos B( C)
2 Xét tam giác vuông OAK ta có (h.2.2)
SinAOK = sin2 AK AK
Vậy AK = asin2.
Cos AOK = cos2 OK OK
Vậy OK = a cos2
sin105 sin(180 105 ) sin 75 ;
b> cos170 0 cos(180 0 170 ) 0 cos10 ; 0
122 (180 122 ) 58
4 Theo định nghĩa giá trị lượng giác của góc
bất kì 0 0 180 0 ta có : Cos x0 và sin y0(h.2.3) mà
x y OM nên 2 2
cos
5 Cách 1:
Ta có p = 2 2
3 sin xcos x
2 sin 2x sin 2xcos x2
= 2
2 sin x 1
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
7’
7’
7’
7’
7’
Trang 9Trang 29
2(1 cos x) 1 3 2cos x
Vì cosx = 1
3 nên p = 3 2 25 .
9 9
Cách 2:
p = 3 sin 2 xcos x2 3(1 cos x2 ) cos x2
= 2 2 25
9 9
cos x
, ) 135
2
AC BA cos
, ) sin 90 1
cos ( AB CD, ) cos0 0 1
HS theo dõi giáo viên gợi mở và lên bảng trình bày
7’
Củng cố: (3 phút) Củng cố lại các kiến thức đã học về giá trị lượng giác của một góc từ 00
đến 1800
Thực hiện ngày 22 Tháng 11 năm 2007
Bài 3: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ I.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
-Học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ và các tính chất của tích
vô hướng cùng với ý nghĩa vật lí của tích vô hướng
- Học sinh biết sử dụng biểu thức tọa độ của tích vô hướng để tính độ dài của một vectơ
,tính khoảng cách giữa hai điểm , tính góc giữa hai vectơ và chứng minh hai vectơ vuông góc với nhau
2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập
3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa các kiến thức về tổng hiệu của hai véc
tơ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG Trong vật lí ,ta biết rằng nếu có một lực F
tác động lên một lực tại điểm o và làm cho vật đó di
chuyển một quãng đường s = oo’ thì công A của
lực F
được tính theo công thức :
GV: treo hình 2.8 để thực hiện thao tác này
A = F OO cos'
Trong đó F
là cường độ của lực F
tính bằng Niutơn ( viết tắt là N ), OO '
là độ dài của vectơ OO và F
,còn công A được tính bằng Jun(viết tắt là J)
Trong toán học , giá trị A của biểu thức
trên (không kể đơn vị đo ) được gọi là tích vô
hướng của hai vectơ F
và OO'
1 Định nghĩa
Cho hai vectơ a
và b
khác vectơ 0
Tích vô hướng của a
và b
là một số ,kí hiệu là a b.
được xác định bởi công thức sau:
( , )
a b a b cos a b
Trường hợp ít nhất một trong hai vectơ a
và
b
bằng vectơ 0
ta quy ước a b
= 0
GV lấy một số ví dụ minh học định nghĩa
Ví dụ: Cho hình tam giác để ABC ,cạnh a
.Hãy tính
a> AB AC
; b> AB BC
, Câu hỏi 1
Hãy xác định góc giữa hai vectơ AB
và AC
Câu hỏi 2
Tính AB AC
Câu hỏi 3
Hãy xác định góc giữa hai vectơ AB
và BC
Câu hỏi 4
Tính ABBC
Chú ý
a.Với a
và b
khác vectơ 0
ta có a b
= 0 a b
b.Khi a
b
tích vô hướng a a
được kí hiệu là
2
a
và số này được gọi là bình phương vô hướng
HS theo dõi giáo viên giảng giải và ghi chép
HS theo dõi và ghi chép
Gợi ý trả lời câu hỏi 1 Góc giữa hai vectơ AB
vàAC
là Góc A
Gợi ý trả lời câu hỏi 2 Theo công thức ta có
.
AB AC AB AC
cos A 2 1
2
a
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Góc giữa hai vectơ AB
và AC
bù với góc B
Gợi ý trả lời câu hỏi 4:Theo công thức ta có
.
AB BC AB AC
cos B = 1 2
2a
5’
15’