Đối với Việt Nam, trong điều kiện phát triển kinh tế đất nước và hội nhập nền kinh tế toàn cầu, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng những kĩ thuật
Trang 1Được sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Đăng Hậu, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn “Nghiên cứu các giải pháp thúc đây ứng dụng Internet
và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định”
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; đặc biệt thầy giáo -
TS Nguyễn Đăng Hậu; Lãnh đạo và cán bộ Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định cùng gia đình đã quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá
trình học tập và nghiên cưu đề tài Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan bạn: Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở Công thương; Cục Thống kê; các đoanh nghiệp Viễn thông tỉnh Nam Định đã tận tình phối hợp và cung cấp số liệu giúp tôi
hoàn thành luận văn này
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên, do thời gian có hạn và lĩnh vực nghiên cứu là một
lĩnh vực công nghệ thông tin tương đối mới, chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý của các Thầy, Cô và các bạn dé luận văn được hoàn thiện
Trang 2010000 I Chương 1: Co sé ly luận của ứng dụng Internet và TMĐT để nâng cao năng lực cạnh tranh củ các doanh nghiệp ¿+55 + s+ss+ss+s + 4
1.1 Tổng quan về Internet và thương mại điện tử - s:scszs2 4 1.2 Những cơ sở đề phát triển TMĐT 2-2 s+Ss+ExeEE‡EEeEEcEEErErkerxee 12 1.3 Tác động của TMĐÏT G - cv TH TH ng HH 16 1.4 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới . - 5c + cxzxezxe2 21
1.5 Kinh nghiệm của một số nước ứng dụng Internet và TMĐT 22
1.6 Tình hình phát triển Internet và TMĐT ở Việt nam -. 25 Chương 2: Thực trạng ứng dụng CNTT và TM ĐT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Nam Định «-« 32 2.1 Tổng quan về Nam Định . 2- 22 ©2++E2+EE+2EE+EE++EEt2EE22EEEx2z.crex 32 2.2 Ứng dụng CNTT và TMĐT trong cơ quan Nhà nước tại Nam Định 40 2.3 Ứng dụng CNTT trong cộng đồng và doanh nghiệp tại Nam Định 58
2.4 Ung dung CNTT trong cac doanh nghiép vira va nho tai Nam Dinh 62
Chương 3: Các giái pháp nhằn đẩy mạnh ứng dụng TM DT để nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Nam Định 79
3.1 Chiến lược phát triển ứng dụng Internet và TMĐT tỉnh Nam Định 79
3.2 Một số giải pháp phát triển Internet và TMĐT -¿sc5+ 80 3.3 Các kit mghii co.cc ecccecccecsesssessesssesssesseessesssessusssessneeseessesssessesssessseasessseess 85 KET LUAN
Trang 3DANH MUC CAC BANG SO LIEU
1.1 Số người sử dụng Internet một số quốc gia năm 2008 5
1.2 Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam 6/2009 7
1.3 So sánh chu kỳ kinh doanh TM truyền thong va TMDT 19
2.1 Co cau kinh té tinh Nam Dinh giai doan 2006 - 2010 38
2.2 Ti 1é may tinh va két nối mạng Internet trong cơ quan NN 50 2.3 Tinh hinh tmg dung TDTva hé théng quản lý văn bản điều 52
hành cơ quan Nhà nước tính đên hệt tháng 12/2009
24 Các thủ tục hành chính công trực tuyên câp Tỉnh 54
2.5 Các thủ tục hành chính công trực tuyến cấp huyện 55
2.6 Các thủ tục hành chính công trực tuyến cấp xã 56 2.7 Tỉ lệ Website/Portal của các cơ quan cung cấp đủ thông tin | 57
2.8 Sô lượng người sử dụng Internet qua các năm 2006 - 2009 57
2.9 Số lượng thuê bao Internet băng rộng theo huyện, năm 61
2009
2.10 Số lượng trung bình thiết bị tin học/doanh nghiệp 63 2.11 T ỉ lệ doanh nghiệp có mạng máy tính trên toàn tỉnh 64 2.12 Mục đích sử dụng Internet của các doanh nghiệp Nam Định | 66
2.13 T¡ lệ doanh nghiệp dùng phần mềm trong công tác quản lý 67
2.14 T¡ lệ doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý nguồn lực 67
sản xuât, kinh doanh, tài chính và chi phí
2.15 T¡ lệ doanh nghiệp cung cấp thông tin và dịch vụ trên 69
Trang 41.2 | Mô hình tông thê về môi trường an toàn bảo mật trong TMĐT | l6
1.3 | Chuỗi giá trị công nghiệp và thương mại điện tử 18
1.4 | Phát triên người dùng Internet tại VN từ 2003-2009 27
1.5 T¡ lệ dân số sử dung Internet (%/dan) tir 2003 - 2009 27
1.6 | Thị phan thuê bao Internet bang rong ADSL, xDSL 29
2.1 | Sô liệu phát triển thuê bao cô định từ 2006 -2009 43
2.2 | Biểu đồ số liệu phát triển TB di động trả sau 2006-2009 44
2.3 | Số liệu phát triển thuê bao Internet tir 2006- 2009 45 2.4 | Đồ thị tăng trưởng thuê bao Internet giai đoạn 2006-2009 46
2.5 | Thị phần thuê bao Internet của các doanh nghiệp 46
2.6 | Biểu đồ tăng trưởng số người sử dụng Internet tại Nam Định | 59
2.7 | Mức độ tăng trưởng thuê bao Internet băng rộng 60
2 8 | Biéu đồ phân bồ thuê bao Internet băng rộng theo vùng 62
Trang 5
2.10 T¡ lệ trung bình doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm phục vụ | 68
công tác quản lý, điều hành
2.11 Nguyên nhân chưa tham gia TM ĐT của doanh nghiệp 72
DANH MUC CAC TU VIET TAT
TT Viết tắt | Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
2 WAN Wide Area Network Mang dién rong
3 LAN Local Area Network Mạng cục bộ
4 ISP Internet Serivce Provider | Nhà cung cấp địch vụ Internet
5 HTML Hyper Text Markup Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Language
Transmission Control ,
6 | TCP/IP Protocol/Internet Protocol Giao thức mạng
8 Ep _| Fiectronic Data Truyền tải dữ liệu điện tử
Interchange
9 | B2B Business to Bussiness Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
Trang 7
đại sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu nhập các thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn Với Thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra
các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới-những nơi mà có thể kết nói Internet Khi
đó với chỉ phí đầu tư thấp và nhiều tiện ích khác, các đoanh nghiệp có thu được nhiều lợi ích như:
«Thu thập được các thông tin phong phú về thị trường và đối tác;
»_ Đưa thông tin của mình trên phạm vì không gian ảo rộng lớn không bị giới hạn bởi vị trí địa lý hay biên giới quốc gia và tất cả những người , những doanh nghiệp kết nói Internet có thể xem được thông tin vào bất cứ lúc nào
« Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn, nhiều hơn với chỉ
phí thấp hơn nhiều lần so với các phương pháp truyền thống
Đối với Việt Nam, trong điều kiện phát triển kinh tế đất nước và hội nhập nền kinh tế toàn cầu, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải sử dụng những kĩ thuật công nghệ mới, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin, Internet và thương mại điện tử (TMĐT) trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trong thời kỳ hội nhập hợp tác kinh tế quốc tế
Thực tế cho thấy, trong những năm qua, một số doanh nghiệp tại Việt
Nam nói chung và doanh nghiệp tại Nam Định nói riêng đã từng bước sử
dụng Internet, hội nhập thương mại điện tử và thu được những kết quả đáng
kể Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp tại Nam Định cũng
như một số doanh nghiệp các tỉnh bạn đang đứng trước một số khó khăn đáng
kế như việc thiếu nguồn vốn, nguồn nhân lực, những cơ sở pháp lí cho việc
Trang 8nghiệp của người lãnh đạo, nhân viên cũng như thói quen mua hàng truyền thống (theo kiểu họp chợ) của người dân cũng là một trong những cản trở
lớn đối với trong quá trình hội nhập TMĐT ở các doanh nghiệp tại Nam Định
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu các giải pháp thúc
đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” với mục đích đề
xuất các giải pháp hỗ trợ, nhằm đẩy mạnh ứng dụng Internet và TMĐT để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực của các đoạnh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Mục tiêu nghiên cứu cúa đề tài:
> Nêu một số ứng dụng Internet , Thương mại điện tử , sơ lược các mô
hình ứng dụng Thương mại điện tử trên thế giới
> Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng Thương mai điện tử cho doanh nghiệp để thấy được sự cấp thiết của việc đưa ứng dụng của Thương mại điện tử vào sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
tỉnh Nam Định dé nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đây tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới
> Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ, nhằm đây mạnh ứng dụng Internet và TMĐT để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của các doạnh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề án
Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đề tài sẽ trình bày và phân tích những vấn
đề cơ bản về việc sử dụng Internet , một số mô hình ứng dụng Thương mại
Trang 9Cấu trúc luận văn: Luận văn được xây dựng với 3 nôi dung chính:
»> Chương I: Cở sở lý luận của ứng dụng Internet và thương mại điện tử
để nâng cao năng lực cạnh tranh của các đoanh nghiệp
> Chương II: Thực trạng ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định
> Chương III: Đề xuất các giải pháp nhằm đây mạnh ứng dụng Internet
thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
> Phần kết luận và kiến nghị là nội dung tôi mong muốn được bàn luận
để làm tiền đề cho các giải pháp nêu trên./
Trang 10TRANH CUA CAC DOANH NGHIEP
1.1 Tổng quan về Internet và thương mại điện tứ
1.1.1 Khái niệm về Internet - -
Internet là một hệ thông thông tin toàn câu có thê được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói đữ liệu (packet switching) dựa trên giao thitc két néi goi 1a TCP/IP (Transmission Control Protocol /Internet Protocol)
POP3 SMTP ty =
etree Lol) era eae ef le)
Hình 1.1: Kiến trúc mạng Internet
Tiền thân của Internet ngày nay bắt đầu từ dự án mạng máy tính
ARPARNET năm 1969 của Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển
ARPA thuộc Bộ Quốc Phòng Mỹ nhằm đảm bảo khả năng sống còn của mạng máy tính chỉ huy an ninh quốc phòng khi chiến tranh xảy ra Năm 1983, giao
Trang 11bản, hình ảnh, âm thanh) và khả năng siêu liên kết với công cụ ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản cho phép khả năng liên kết toàn cầu
Mạng internet đã phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Đến nay Internet đã thâm nhập vào mọi mặt đời sống kinh tế xã hội
Bảng 1.1: Số người sứ dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới
Trang 12tác tầng lớp dân cư, không giới hạn biên giới quốc gia Với những lợi ích to
lớn của mạng Internet đã làm cho Internet phát triển với tốc độ rất nhanh, cả
về số lượng người dùng và chất lượng địch vụ Internet
Tháng 12/1997, dịch vụ Internet được chính thức cung cấp tại Việt
Nam Tham gia vào việc quản lý sử dụng mạng Internet bao gồm 3 cơ quan chính là: Bộ Thông tin truyền thông là cơ quan chính có chức năng quản lý
nhà nước về lĩnh vực Internet đưa ra chính sách phát triển kinh doanh dịch vụ, thể lệ địch vụ cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật dịch vụ
Internet đã và đang làm thay đổi rất nhiều thức trong hoạt động thường
nhật của người dân cũng như hoạt động của các doanh nghiệp, tố chức tại Việt Nam Từ khi Internet tại Việt Nam chính thức đi vào hoạt động, đến nay nước ta đã có khoảng 22 triệu người sử dụng chiếm hơn 23% dân số Các hoạt động thương mại, kinh doanh, quản lý nhà nước, điều hành công việc đã và
đang hoà nhập vào môi trường Internet
Một số sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển Internet Việt Nam:
- Từ lúc bắt đầu có không quá 4 dịch vụ Internet (gồm thư điện tử, truy cập cơ sở dữ liệu, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa), Internet Việt Nam đến
nay trở nên đa dạng về hình thức và số lượng Các dịch vụ truy cập như
xDSL, VoIP, WiFi, Wimax (đang thử nghiệm) và các dịch vụ GTGT khác: Video, nhạc số, Diễn đàn, Game online, Thương mại điện tử (e-Commerce), thanh toán trực tuyến (e-Payment); sự kết hợp giữa di động và Internet như Mobile Internet, truyền đữ liệu hình ảnh Internet Viét Nam co tính hấp dẫn
ở mức độ nhất định khiến đầu tư vào lĩnh vực này được nhiều thành phần
kinh tế trong và ngoài nước đã tham gia ở những hình thức, phương pháp
khác nhau như: khai thác dịch vụ đầu cuối, dịch vụ ứng dụng trên mạng
Trang 13Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế 64.615 Mbps
Tổng băng thông kênh kết nối trong nước: §9.090 Mbps
Băng thông kết nỗi qua trung chuyền VNIX 36.000 Mbps
Lưu lượng trao đổi qua trung chuyên VNIX 40.489.689 Gbps
Tông sô tên miên vn đã đăng ký: 108.938
Tổng số tên miền Tiếng Việt đã đăng ký: 4.533
Tổng số địa chỉ IPv4 đã cấp ( địa chỉ ): 6.696.704 địa chỉ
So lượng địa chỉ IPv6 qui đôi theo đơn vị /64 đã
1.1.2 Khải niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như
“thương mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online
trade), “thương mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh
điện tử” (e-business) Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các
doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của
mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo,
phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng
Khi TMĐT được tích hợp với quá trình ứng dụng CNTT để tự động
hoá các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp thì khi đó ta goi là kinh doanh
Trang 14mô hình phát triển cao của doanh nghiệp khi ứng dụng ứng dụng công nghệ
thông tin chuyên sâu trong hoạt động của doanh nghiệp các quy trình nội bộ
được tích hợp với TMĐT ở mức độ cao
TMĐT cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung
số hoá được; chuyên tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua ban cé
phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - E B/L
(electronic bill of lading); đấu giá thương mại - Commercial auction; hợp tác
thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing truc tiép, dịch vụ khách hàng sau khi bán
- WTO: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán
hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet,
nhưng được giao nhận cé thé hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng
số hoá
- AEC (Association for Electronic Commerce): Thuong mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử, định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến
những trao đồi thông tin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử
Tóm lại, TMĐT có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và thương
mại bằng các phương tiện điện tử Nếu hiểu TMĐT theo phương diện này,
TMĐT không phải là một vấn đề mới mẻ Bởi vì những giao dịch điện tử,
được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng
chục năm nay (fax, telex ) và đã trở nên rất quen thuộc
Trang 15E-mail thường được sử dụng là một phương tiện trao đôi thông tin giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức với một thời gian ngắn nhất, chỉ phí rẻ
nhất, có thể sử dụng mọi lúc, đến mọi nơi trên thế giới Trong TMĐT e-mail
có thể dung đề giao dịch, marketing, duy trì quan hệ với khách hang
> Thanh toan dién tw (e-Payment) Thuong mai dién tu thuc hién qua
trình thanh toán qua một số hình thức sau:
> Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchagne - FEDI) chuyén phuc vu cho thương mại điện tử giữa các công ty
giao dịch với nhau bằng điện tử
> Tiên mặt Internet (Internet Cash) tiền mặt được mua từ nơi phát hành
(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyên tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả
đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa Hơn nữa, nó có thể dùng đề thanh
toán những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chỉ phí chuyền tiền rất thấp, nó không đòi hỏi một quy chế được thỏa thuận từ trước,
có thể tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh
> Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giỗng như thẻ tín dụng, tuy nhiên mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hóa, tiền này chỉ được chỉ trả khi người sử dụng và thông điệp
được xác định là đúng
> Giao dịch ngân hàng số hóa (Digital banking), và các giao dịch chứng
khoán số (Digital Securities Trading) Hệ thông thương mại điện tử của ngân
hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:
Trang 161 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm
bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách
hàng, giao dịch qua Internet, chuyên tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp
2 Thanh toán giữa ngân với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị )
3 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
4 Thanh toán liên ngân hàng
1.1.2.2 Truyén dung liéu (Digital Content Delivery)
Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không
phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số
có thể được giao qua mạng Ví dụ hàng hoá số là: Tin tức, nhạc phim, các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý kiến
tu van, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm
1.1.2.3 Mua bán hàng hóa hữu hình (E-retail)
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ quàn
áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng trên mạng”; ở một
số nước, Internet đã trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible goods) Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia)
của môi trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng
ảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ
quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình
một
1.1.3 Mô hình hoạt động thương mại điện tử
TMĐT có ba chủ thể tham gia, đó là: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), người dân (C) Dựa trên mối quan hệ giữa ba chủ thể đó ta có các loại hình kinh doanh TMĐT phổ biến sau:
Trang 171.1.3.1 Thương mại điện tử giữa Doanh nghiép va nguoi tiéu diing (B2C)
Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch
vụ tới người tiêu dùng: người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử đề
lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng Mô hình B2C chủ yếu là
mô hình bán lẻ qua mạng như www.Amazon.com, qua đó doanh nghiệp
thường thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, địch vụ, tiến
hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng: doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hon Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phái tới tận cửa hàng cũng
có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc
1.13.2 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các
hệ thống ứng dụng Thương mại điện tử như mạng giá trị gia ting VAN, SCM, các sàn giao dịch Thương mại điện tử B2B (emarketplaces) Các doanh
nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh
toán qua các hệ thống này Ở mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động ví dụ như www.alibaba.com Thương mại điện tử B2B đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các doanh nghiệp
giảm các chỉ phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh
1.1.3.3 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)
Trong mô hình này, Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và
quá trình trao đối thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử
Trang 18Cơ quan nhà nước cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải những thông tin
về nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa,
lựa chọn nhà cung cấp trên website Ví dụ, hải quan điện tử, thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử
1.1.3.4 Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)
Đây là mô hình Thương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau Sự phát
triển của các phương tiện điện tử, đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân
có thê tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua
Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá món hàng mình có:
1.2.1 Cơ sở hạ tầng viễn thông và internet
TMĐT là những giao dịch thương mại được thực hiện chủ yếu thông qua máy tính và mạng Internet Do đó, Cơ sở hạ tầng công nghệ quan trọng nhất của TMĐT là hạ tầng viễn thông và internet Một hạ tầng viễn thông hiện đại, tốc độ truyền dẫn cao và khả năng bao phủ rộng khắp vùng lãnh thổ là cơ
sở quan trọng đề phát triển mạng Internet và các dịch vụ của nó Môi trường
mạng Internet là điều kiện cần để TMĐT ra đời và phát triển
Trang 19Phát triển hạ tầng viễn thông và internet để TMĐT phát triển phải đạt
được những mục tiêu sau:
-_ Cho phép người dân và các tổ chức, đoanh nghiệp có thể sử dụng các
thiết bị CNTT và truyền thông như máy tính và các thiết bị xử lý
-_ Cho phép người dân và các tô chức, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet với giá rẻ Ngoài ra, mọi doanh nghiệp,
cộng đồng và công dân đều được kết nói và tiếp cận tới cơ sở hạ tầng băng rộng và mobile
- Nâng cao năng lực đường tuyền với hệ thống băng thông rộng, cho
phép các tổ chức và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ chất lượng cao
vào các ứng dụng TMĐT của mình với chỉ phí chấp nhận được
1.2.2 Cơ sở pháp lý của TMĐT
Đề TMĐT phát triển, trước hết cần có một hệ thống pháp luật và chính
sách vững vàng, tạo môi trường thuận lợi cho các giao địch TMĐT Điều này
sẽ khuyến khích các đoanh nghiệp, cơ quan và tổ chức tham gia vào TMĐT; tạo lòng tin và bảo vệ người tiêu dùng
TMĐT là môi trường kinh doanh mới, kinh doanh qua mạng TMĐT cần một cơ sở pháp lý thống nhất, xuyên suốt để điều chỉnh các mối quan hệ giao dịch thương mại Đó là các vấn đề liên quan đến luật TMĐT, bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng, chuẩn hoá công nghiệp, bảo vệ bí mật riêng tư, bảo đảm an ninh chính trị
Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách cho TMĐT phải giải quyết được những vấn đề chính sau:
1 Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Điều này đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia TMĐT, trong khuôn khổ cho phép, tính hợp pháp khi thực hiện
những hoạt động thương mại điện tử
Trang 202 Hài hòa giữa các quy định có liên quan của pháp luật liên quan đến TMĐT: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch TMĐT, các van dé liên quan như: giá trị như văn bản, vấn dé bản gốc, vấn đề chữ ký và
con dấu, vấn đề giá trị làm chứng cứ mà trong các luật chung hoặc luật chuyên ngành yêu cầu đối với các giao dịch truyền thống, phái được quy định
cu thé đối với giao dịch TMĐT
3 Có chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranh nhất đề phát triển những nền tảng cho TMĐT như: chính sách đầu tư và phát triển đối với thị trường ICT, chính sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ ICT vào trong hoạt
động của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
4 Có chính sách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng Việc mua bán trong TMĐT diễn ra trong một môi trường ảo, đo vậy cần phải
có một hệ thống pháp lý phù hợp nhằm điều chỉnh các giao dịch trên: đó là Luật giao dịch điện tử
Vấn đề bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền, nhãn hiệu, bằng sáng chế cúng là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc phát triển TMĐT Ngoài ra
cũng cần có văn bản pháp lý quy định trách nhiệm đảm bảo chất lượng hàng hoá đúng với quảng cáo để bảo vệ người tiêu dùng Có thế cần đến một cơ
quan trung gian xác thực việc này
1.2.3 Nguồn nhân lực cho phát triển TMĐT
Ứng dụng TMĐT yêu cầu đòi hỏi mọi người đều biết và có khả năng thành thạo hoạt động trên mạng Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản lý,
các chuyên gia, nhân viên tác nghiệp và khách hàng, những người có khả năng tham giao dịch điện tử với trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về
ngoại ngữ và kỹ năng giao dịch trên mạng
Trang 211.2.4 Cơ sở thanh toán điện tử của TMĐT
Thanh toán điện tử là việc sử dụng máy tính thông qua mạng Internet
để gửi lệnh trả tiền thay cho việc dùng trực tiếp tiền mặt để thanh toán TMĐT có thể sử dụng các phương tiện như thẻ tín dụng, séc điện tử, tiền điện
tử để thanh toán
Hiện nay, thanh toán điện tử chủ yếu trên mạng là sử dụng EDI trong
các giao dịch B2B và sử dụng thẻ tín dụng, thẻ thông minh trong giao dịch B2C Ở các nước phát triển, đại đa số các giao địch mua bán đều không dùng tiền mặt mà sử dụng các phương thức thanh toán như séc, thẻ tín dụng Song
song với việc đó, các biện pháp công nghệ đảm bảo an ninh, bí mật giao dịch được chú ý thích đáng làm cơ sở cho TMĐT phát triển
Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì đại đa số thanh toán
giao dịch dùng tiền mặt, chưa có một hệ thống thanh toán tự động đủ mạnh,
tin cậy Đây là một trong thiếu sót về ha tang kỹ thuật để phát triển TMĐT
Đề phát triển TMĐT, các ngân hàng đang tích cực đối mới công nghệ thanh toán, đầu tư và phát triển các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt, phố
biến hệ thống thẻ tín dụng làm thay đổi thói quen dùng tiền mặt trong dân
chúng
1.2.5 Cơ sở an toàn bảo mật thông tin trong TMĐT
TMĐT hoạt động trong một môi trường mạng máy tính toàn cầu nên
luôn tiềm ân những nguy cơ hệ thống thông tin trong mạng bị xâm phạm trái phép TMĐT chỉ có thể phát triển trên cơ sở một hệ thống bảo vệ an toàn an ninh chặt chẽ chống mọi nguy cơ xâm nhập trái phép và phá hoại trong môi
trường mạng rất biến động Vì chỉ trên cơ sở đảm bảo an toàn và an ninh ta mới xây dựng lòng tin cho các chủ thể tham gia TMĐT
Trang 22Sencar
Hình 1 2: Mô hình tông thể về môi trường an toàn báo mật trong
thương mại điện tử
Việc bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cần phải được triển khai đồng bộ kết hợp giải pháp công nghệ với các giải pháp tổ chức quản lý, pháp luật và giải pháp giáo dục nhận thức và tạo thói quen chấp hành quy tắc an
toàn bảo mật của người sử dụng
1.3 Tác động cúa TMĐT đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Mặc dù hiện nay TMĐT mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong các hoạt
động kinh tế, nó đã và đang góp phần đây mạnh các quá trình thương mại thông thường và mở ra các mô hình kinh doanh mới, các cách tổ chức công
việc mới Lợi ích của thương mại điện tử được thể hiện ở các điểm sau:
Trang 23Nghiên cứu hành vi khách hàng: Hành vị khách hàng trong thương mại điện tử thay đổi nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanh mới
Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thị trường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý được bé sung thêm bởi các tiêu chí đặc biệt khác của TMĐT như mức độ
sử dụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web
Định vị sản phẩm: Bên cạnh các tiêu chí dé định vị sản phẩm như giá rẻ
nhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất, việc định vị san phẩm ngày nay còn được bổ sung thêm những tiêu chí riêng của thương
mại điện tử như nhiều sản phẩm nhất, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp nhanh nhất
Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bôn chính sách của marketing là
sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của TMĐT Đặc biệt hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh đoanh có sự tiến bộ vượt
bậc nhờ tác động của TMĐT với các hoạt động mới như quảng cáo trên
website, quảng cáo bằng e-mail, diễn đàn cho khách hàng trên mạng, dịch vụ
hỗ trợ khách hàng 24/7
1.3.2 Thay đỗi mô hình kinh doanh:
Việc xuất hiện thương mại điện tử đã dẫn đến trào lưu hàng loạt doanh
nghiệp phát triển các mô hình kinh doanh từ truyền thống sang mô hình kinh
doanh thương mại điện tử như các Công ty Ford Motor, Dell Computer Corp Bên cạnh đó cũng đã hình thành các sàn giao dịch điện tử dạng B2B 1.3.3 Tác động TMĐT dến hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Các hãng sản xuất lớn nhờ ứng dụng TMĐT có thể giảm chỉ phí sản
xuất đáng kế Đặc biệt, đối với hoạt động ngoại thương, TMĐT có những tác
Trang 24dong hết sức mạnh mẽ do đặc thù của Internet là rộng lớn trên toàn cầu, rất
phù hợp với các giao dịch thương mại quốc tế Mọi hoạt động trong quy trình
kinh doanh quốc tế đều chịu tác động của TMĐT
SUPPLIERS MANUFACTURERS DISTRIBUTORS RETAILERS CUSTOMERS
Supply Chain Inventory Efficient
Management Management Customer Response
Systems Systems Systems
TRANSPORTERS Transportation Management Systems a
Alternative Direct Channels
e.g., The Web
Hình 1.3: Chuỗi giá trị công nghiệp và thương mại điện tử
TMĐT đơn giản hoá hoạt động truyền thông và góp phần thay đổi các
mối quan hệ của doanh nghiệp và tổ chức So sánh các bước thực thi thương
mại truyền thống và TMĐT chỉ ra một cách cụ thể được nêu trong bảng 1.3 Với TMĐT, mọi cái bắt đầu và phụ thuộc vào các con số, chỉ có các chương
trình ứng dụng khác nhau được truyền và truy cập đữ liệu Nhiều phương tiện khác nhau được dùng trong thương mại truyền thống làm cho khả năng hợp tác giữa người bán và người mua trở nên khó khăn hơn và tăng thời gian xử lý
đơn đặt hàng Với TMĐT, mọi cái bắt đầu và phụ thuộc vào các con số, chỉ có
các chương trình ứng dụng khác nhau được truyền và truy cập dữ liệu
Ví dụ tuy không đầy đủ nhưng đã phần nào cho thấy sự đơn giản hoá các hoạt động giao dịch truyền thông của các doanh nghiệp khi sử dụng
TMĐT Rõ ràng, với TMĐT, doanh nghiệp dù dưới góc độ là người mua hàng
hay nhà cung cấp đều có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian và cả tiền bạc
cho hoạt động giao dịch, kinh doanh của mình
Trang 25Bang 1.3: So sánh chu kỳ kinh doanh TM truyền thống và TMĐT
Hành vi mua bán Thương mại truyền
Tap to gap,
Trang Web
Xác định yêu câu mua
sản phẩm Viết thư yêu cầu
Sử dụng thư điện tử, sử
dụng qua trang Web
Kiểm tra Catalog san
Kiêm tra sản phâm và
thống nhất giá cả Điện thoại, fax, thư tín Điện thoại, fax, e-mail
Người bán gửi hóa đơn
và người mua nhận
Thanh toán tiên Việt séc ; thư trả tiên EDI, EFT
1.3.4 TMĐT giúp doanh nghiệp thu thập được nhiều thông tin:
TMĐT giúp các doanh nghiệp thu thập được nhiều thông tin về thị
trường, đối tác kinh doanh, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất
Trang 26và kinh đoanh thích hợp với xu thé phát triển chung với một chi phi thấp nhất
Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay
đang được nhiều nước quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển
kinh tế Ngoài ra, TMĐT còn giúp doanh nghiệp thu thập thông tin phản hồi
từ khách hàng - nền tảng cho sự thay đổi, cải tiến nhằm phục vụ khách hàng
tốt hơn
1.3.5 TMĐT giúp doanh nghiệp có thể quảng bá thông tin và tiếp thị tới
một thị trường toàn cầu với chỉ phí thấp
Chỉ với một khoản tiền nhất định mỗi tháng, doanh nghiệp đã có thể đưa thông tin quảng cáo của mình đến với khách hàng từ các nơi trên thế giới
Đây là điều mà chỉ có TMĐT làm được So sánh với một quảng cáo trên các phương tiện truyền thông khác, khi doanh nghiệp quảng cáo trực tuyến 24x7, chỉ phí quảng cáo giảm rõ rệt và hiệu quả có thể đo lường được qua sự phản hồi của khách hàng Vấn đề cơ bản chỉ còn là doanh nghiệp phải marketing
được chính website của mình
1.3.6 TMĐT giúp doanh nghiệp có thể giảm chỉ phí:
TMĐT giúp doanh nghiệp giảm chi phí văn phòng: Chi phí văn phòng
là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất của sản phẩm,
dịch vụ Việc giảm chi phí văn phòng theo nghĩa giảm thiểu các khâu in ấn
giấy tờ, số nhân viên văn phòng và chính chi phí thuê văn phòng, và hơn nữa
là chỉ cần dùng các văn phòng, các cửa hàng ảo là các website, cũng có nghĩa
là giảm chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ Theo số liệu của hãng General
Electricity cua Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng
hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên văn phòng được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ dé có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn và lâu dài
Trang 27Trong những yếu tổ cắt giảm, yếu tô thời gian (chi phí cơ hội) là đáng
kể nhất, vì việc nhanh chóng làm cho thông tin hàng hóa tiếp cận người tiêu dùng (mà không phải qua trung gian) làm tăng sức cạnh tranh Điều này trở nên ngày càng quan trọng, bởi trong thời đại ngày nay, yếu tô thời gian thực
sự là vàng bạc, không ai có đủ kiên nhẫn phải chờ đợi thông tin trong vài ngày
1.3.7 TMĐT giúp doanh nghiệp có thế tăng được lợi thế cạnh tranh:
Có thể nói rằng việc kinh doanh trên mạng là một “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi đây, doanh nghiệp tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị Và một khi tất cả các đối thủ
cạnh tranh của doanh nghiệp đều áp dụng TMĐT thi phan thắng sẽ thuộc về
ai sáng tạo hay nhất để tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, địch
vụ của mình để có thể thu hút và giữ được khách hàng Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, TMĐT còn giúp họ có thêm cơ hội để cạnh tranh
với các doanh nghiệp lớn Bởi vì TMĐT cung cấp cho các doanh nghiệp một môi trường bình đẳng cho phép các doanh nghiệp dễ dàng cung cấp cho
khách hàng sự hiện điện toàn cầu
1.3.8 Các lợi ích khác:
Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ
khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chỉ phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chỉ phí vận chuyến; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động
kinh doanh
1.4 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới
Trong một số ứng dụng kinh doanh điện tử, băng thông rộng đã trở
thành một điều kiện không thể thiếu Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các
Trang 28nước đang phát triển không thể truy cập Internet băng rộng, họ khó có thể triển khai các chiến lược ICT nhằm cải thiện năng suất lao động trong những mắng tìm kiếm và duy trì khách hàng, kho vận và quản lý hàng tồn
Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và
đang phát triển vẫn còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá
trị giao dịch thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu âu đã lên tới trên 80% Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm
ưu thế nỗi trội so với B2C trong các giao dịch thương mại điện tử toàn cầu
Trong phương thức B2C, loại hình bán lẻ tống hợp (siêu thị thương mại điện
tử) du chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ phần lớn giá trị giao dịch B2C trên thị trường ảo Việc kết hợp
cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền thống hiện vẫn là
phương thức được nhiều nhà kinh doanh lựa chọn
1.5 Kinh nghiệm của một số nước trong việc ứng dụng Internet va TMĐT để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
1.5.1 Kinh nghiệm của Singapore trong việc phát trién Internet vai TMDT Cùng với Hồng Kông, Đài Loan và Hàn Quốc, Singapore đã gây được
sự chú ý đặc biệt của thế giới về sự phát triển kinh tế của quốc gia này từ
những năm 1989 - 1990 Cho đến nay, Singapore đã trở thành một trong những quốc gia đứng đầu thế giới về phát triển CNTT - TT, đặc biệt là thương
mại điện tử (TMĐT)
> Không ngừng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet:
Singapore One là một phần cấu thành quan trọng của dự án IT2000 -
được liên kết xây dựng và điều phối bởi Cục Tin học Quốc gia (NCB), Cục
Kỹ thuật và Khoa học Quốc gia (NSTB), Cơ quan Truyền thông Singapore
(TAS) va Singapore Broadcasting Authority (SBA) Trong đó, TAS phụ trách việc xây dựng cơ sở hạ tầng phần cứng, NCB chịu trách nhiệm xây dựng ứng
Trang 29dung mang, NSTB có nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật băng thông rộng, SBA có
trách nhiệm giúp đỡ và khuyến khích các công ty truyền thanh truyền hình và các nhà cung cấp nội dung cung cấp các nội dung thông tin đầy đủ về Singapore One
> Chi trong đặc biệt tới TMĐT:
Singapore có những ưu điểm thuận lợi đặc biệt để phát triển TMĐT Quốc gia này giữ vai trò đặt biệt quan trọng về tài chính, thương mại và truyền thông ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới Các ngành công nghiệp phát triển truyền thống của Singapore bao gồm truyền thông, thương
mại, tài chính, hàng không, đóng tàu - đều là những "nền móng" tốt cho việc phat trién TMDT
Trong lộ trình thúc đẩy phát triển TMĐT, ngay từ đầu, chính phủ Singapore đã thành lập một ủy ban đặc biệt để hợp pháp hoá phương thức
giao dịch điện tử, các công tác hợp tác và hỗ trợ đầy đủ cho các doanh nghiệp với những khả năng sử dụng công nghệ mạng tốc độ cao Hàng loạt động thái tích cực đã được chính phủ thực thi
Singapore đã đề ra 5 chiến lược phát triển TMĐT như sau:
> Phát triển cơ sở hạ tầng TMĐT theo tiêu chuẩn quốc tế
Phát triển Singapore trở thành trung tâm TMĐT;
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng TMĐT;
Tăng cường hoạt động TMĐT ở nơi công cộng và trong thương mại;
Đưa ra các chính sách và luật thích hợp với giao dich ngoài quốc gia
Theo khảo sát năm 2006, tại Singapore, 74% gia đình sống ở các khu
chung cư và 92% gia đình riêng có máy tính Cơ quan Tình báo Kinh tế ước tính cứ 100 người thì 50 sử dụng máy tính
Trang 301.5.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong triển khai thương mại điện tử Hàn Quốc là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng thương
mại điện tử nhanh và ồn định Để phát triển TMĐT, các quốc gia cần đến nhiều yếu tố như: nền tảng công nghệ thông tin, nhận thức của doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khuôn khổ pháp lý, phát triển các sản phâm và dịch vụ hỗ trợ
TMĐT Ở Hàn Quốc, khu vực kinh tế tư nhân rất năng động và là nhân tố
chính triển khai các hoạt động TMĐT Tuy nhiên, đóng vai trò đầu tàu cho phát triển TMĐT lại chính là Chính phủ với những cam kết mạnh mẽ và quyết
tâm phát triển TMĐT
> Xây dựng môi trường pháp lý
Môi trường CNTT ở quốc gia này được đánh giá là đạt tiêu chuẩn quốc
tế Tháng 12/2000, Hàn Quốc đã xây dựng xong mạng lưới Internet băng rộng
kết nối 144 khu vực trên toàn đất nước Năm 2005, Hàn Quốc có 30 triệu
người dùng Internet, chiếm gần 70% dân số Đến nay, tỷ lệ người dùng
Internet băng thông rộng của Hàn Quốc đứng hàng đầu trong các nước thuộc
tổ chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế (OECD), chiếm 88% tổng số người
dùng Internet Số người dùng ngân hàng qua Internet của nước này là 24 triệu
người, chiếm 60% dân số
Để phát triển TMĐT liên tục, cơ sở hạ tầng phải sẵn sàng với 3 yếu tô
cơ bản: công nghệ, nguồn nhân lực và các tiêu chuẩn TMĐT Chính phủ Hàn
Quốc đã thiết kế nhiều chương trình khác nhau để hỗ trợ phát triển các yếu tố này Chính phủ Hàn Quốc đã hỗ trợ 112 dự án phát triển công nghệ TMĐT
gồm 3 dạng công nghệ: tích hợp, ứng dụng và công nghệ cơ bản
Để hỗ trợ phát triển nhân lực TMĐT, năm 2000, Chính phủ Hàn Quốc đưa ra "Kế hoạch phát triển nhân lực TMĐT" và tiếp đó là một loạt chương trình hỗ trợ chia thành 2 loại: 1 Nâng cao hệ thống và mở rộng cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực TMĐT; 2 Hỗ trợ các môn học TMĐT Các chương trình
Trang 31này có thê kế đến: hỗ trợ các trường đại học xây dựng giáo trình TMĐT, đào
tạo nhân lực TMĐT cho địa phương, xây học viện ảo cho phụ nữ tham gia TMĐT, hỗ trợ học thạc sỹ TMĐT tại đại học Carnegie Melon (Mỹ)
và hỗ trợ tin học hóa sản xuất, kinh doanh cho hơn 30.000 doanh nghiệp vừa
và nhỏ Năm 2003, Hàn Quốc còn thành lập Trung Tâm Hỗ Trợ Xuất Khẩu về
TMĐT đề hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thị trường thế giới thông qua TMĐT
Để giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn khi triển khai TMĐT, Chính phủ đã xây dựng Chỉ Số Thương mại điện tử Hàn Quốc (gọi tắt là KEBIX) nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng sẵn sàng TMĐT của mỗi ngành
nghề thông qua 5 yếu tố: môi trường, con người, nguồn lực và cơ sở hạ tầng,
quy trình và giá trị Bên cạnh đó các kế hoạch, chính sách, chương trình hỗ trợ cũng được kịp thời ban hành và thực hiện không chỉ ở các thành phó lớn,
mà còn ở rất nhiều địa phương khác trên phạm vi toàn quốc
> Hoàn thiện khuôn khổ pháp ly:
Chính phủ Hàn Quốc đã chuẩn bị một loạt các đạo luật TMĐT và liên
tục nâng cao khuôn khổ pháp lý TMĐT bằng cách chỉnh sửa luật hiện hành,
ban hành luật mới Dưới đây là thống kê các đạo luật chính liên quan đến TMĐT đã được ban hành tại Hàn Quốc
1.6 Tình hình phát triển Internet và TMĐT ở Việt nam
Đối với Việt Nam, trong điều kiện phát triển kinh tế đất nước và hội nhập nền kinh tế toàn cầu, để đảm bao su ton tai va phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng những kĩ thuật công nghệ mới, đặc biệt là ứng
Trang 32dụng công nghệ thông tin, Internet và thương mại điện tử (TMĐT) trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả điều tra với 1600 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công Thương trong năm 2008 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở những
mức độ khác nhau Đầu tư cho thương mại điện tử đã được chú trọng và mang
lại hiệu quả rõ ràng cho doanh nghiệp
1.6.1 Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, mạng thông tin toàn cầu internet với các
nguồn thông tin phong phú và được cập nhật thường xuyên cùng nhiều tiện
ích giúp người sử dụng dễ dàng và nhanh chóng truy cập thông tin đã trở thành một nguồn thông tin quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp Tính đến
tháng 6/2009, đã ghi nhận con số 22,5 triệu người sử dụng Internet tại Việt
Nam, chiếm 26,1% tổng dân số, đứng thứ 17 thế giới về số lượng người dùng,
nhưng thứ 93 thế giới về tỷ lệ người ding Sé thuê bao Internet quy đổi tăng
54,1% so với thời điểm tháng 6/2008, số người dùng Internet tăng 25% Đây
là tốc độ tăng trưởng không cao, các năm trước thường duy trì tốc độ tăng mỗi năm gấp đôi
Tỷ lệ người dùng Internet trên số dân hiện nay của Việt nam gần đạt con số 26%, tăng thêm 5% sau 1 năm Cũng trong thời gian này, tỷ lệ người dùng Internet thế giới chỉ tăng thêm 1.5% Với nhịp độ tăng trưởng này, năm
2009 đã đạt được mục tiêu 25% đặt ra trong Quy hoạch phát triển Viễn thông
và Internet Việt Nam đến năm 2010 sớm hơn 1 năm Với số lượng trên 22
triệu người dùng Internet, Việt nam trở thành quốc gia có số người dùng
Internet xếp thứ 17 thế giới, và thứ 6 trong khu vực châu Á (sau Trung quốc,
An độ, Nhật bản, Hàn quốc và Indonesia) Tuy nhiên nếu tính theo tỷ lệ dân
truy cập Internet thì hiện nay Việt nam vẫn đang ở thứ hạng khá khiêm tốn: xếp thứ 9 trong khu vực châu Á và thứ 93 trên thế giới
Trang 33
Hình 1.4: Phát triển người dùng Internet tai VN tir 2003-2009
Hình 1.5: Tí lệ số dan sir dung Internet (% dân) từ 2003-2009
(Nguồn: Bộ Thông tin và truyền thông tháng 7/2009)
Trang 34Tại Việt Nam, thị trường viễn thông - công nghệ thông tin đang có xu hướng chuyển sang một bước ngoặt mới Việc phát triển dịch vụ di động 3G trong những năm sắp tới không chỉ là con bài chiến lược của các mạng di động trong việc bắt kịp với xu hướng về công nghệ mới mà còn là sự kết hợp
tất yếu với dịch vụ Internet
Một vấn đề nổi lên hiện nay đối với phát triển Internet là sau tất cả những chính sách khuyến mại, giảm cước, vốn chỉ được người dùng quan tâm
ở một thời điểm nhất định nào đó, thì vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với khách hàng vẫn là tốc độ, chất lượng và độ an toàn của dịch vụ Internet Thị phân dich vụ Internet tại Việt Nam:
Đến nay, trên thị trường Internet Việt Nam, ba nhà cung cấp hàng đầu
vẫn là VNPT, FPT Telecom và Viettel Thị phần lớn nhất vẫn thuộc về
VNPT/VDC (đến tháng 7/2009, tổng số thuê bao Internet (cả gián tiếp,
Leased line va ADSL) dat hon 15,8 triệu, trong đó ADSL là hơn 1,7 triéu thuê
bao, chiếm khoảng 61% thị phần Internet băng rộng Viettel đang có hơn 2,8
triệu thuê bao Internet (425.000 thuê bao ADSL, chiếm vị trí thứ 2 trên thị trường với 19% thị phần) Trong khi FPT khoảng 1,8 triệu thuê bao Internet (ADSL là 377.000 thuê bao, chiếm khoảng 12% thị phần, tụt xuống vị trí thứ
3 sau Viettel) Ngoài ra còn có EVN Telecom, với thế mạnh về cơ sở hạ tầng sẵn có, nguồn lực dồi dào đã nhanh chóng phát triển dịch vụ, chiếm lĩnh thị
phần băng rộng (khoảng 2%)
Với các doanh nghiệp khác có quy mô hạn chế hơn về nguồn lực chỉ có
thể tập trung ở thị trường TP.HCM và Hà Nội nên khả năng phát triển chưa
nhiều Như Netnam đang cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet ADSL, SPT đang liên kết với GCTV để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao qua mạng cáp truyền hình tại TP.Hồ Chí Minh, Công ty CP viễn thông thế hệ
Trang 35mới (VNGT) liên kết với Truyền hình cáp Hà Nội (HCTV) đề cung cấp dịch
vụ Internet tốc độ cao cho khách hàng sử dụng cáp truyền hình tại Hà Nội
Hình 1.6: Thị phần thuê bao Internet bang rong ADSL, xDSL
(Nguồn Bộ Thông tin và truyền thông tháng 7/2009)
1.6.2 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
Các doanh nghiệp đã quan tâm tới việc trang bị máy tính, đến nay hầu như
100% doanh nghiệp đều có máy tính Tỷ lệ doanh nghiệp có từ 11-20 máy
tính tăng dần qua các năm và đến năm 2008 đạt trên 20% Tỷ lệ doanh nghiệp
đã xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88% so với 84% của năm 2007
Đến nay, có tới 99% số doanh nghiệp đã kết nối Internet, trong đó kết nối băng thông rộng chiếm 98%
Một trong những điểm sáng nhất về ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp là tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin của doanh nghiệp năm 2008,
tăng gấp 2 lần so với năm 2007 Trong khi đó, đầu tư cho phần cứng giảm từ
Trang 3655,5% nam 2007 xuống còn 39% vào năm 2008 Sự dịch chuyên cơ cấu đầu
tư này cho thấy doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần
mềm ứng dụng đề triển khai thương mại điện tử sau khi ồn định hạ tầng
công nghệ thông tin Doanh thu từ thương mại điện tử đã rõ ràng và có xu hướng tăng đều qua các năm 75% doanh nghiệp có tý trọng doanh thu từ thương mại điện tử chiếm trên 5% tông doanh thu trong năm 2008 Nhiều doanh nghiệp đã quan tâm bó trí cán bộ chuyên trách về thương mại điện
tử
Tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 dat 45%, tang 7% so voi nam
2007 Tỷ lệ website được cập nhật thường xuyên và có chức năng đặt hàng
trực tuyến đều tăng nhanh
Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp được khảo sát đều tập trung ở những thành phố hoặc khu công nghiệp trọng điểm của các tỉnh, nơi hạ tầng
công nghệ thông tin và truyền thông tương đối tốt Chiếm phần lớn (68,7%) trong những doanh nghiệp đã thiết lập website là các doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ Số website của doanh nghiệp sản xuất mặc dù
còn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sự quan tâm nhất định
của những doanh nghiệp này đối với việc ứng dụng thương mại điện tử để
tiếp thị cho sản phẩm của mình
Đa số doanh nghiệp vẫn sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin (89,8% doanh nghiệp) và giao dịch với đối tác bằng thư điện tử (81,6% doanh
nghiệp)
Với phương thức truy cập ADSL và đường truyền riêng ngày càng trở
nên phổ cập, tỷ lệ doanh nghiệp bắt đầu sử dụng Internet như một công cụ quan trọng đề truyền và nhận file dữ liệu tăng đều qua các năm Năm 2006 có
62,8% doanh nghiệp sử dụng Internet như một công cụ để truyền và nhận file
dữ liệu, năm 2007 là 68,3% và đến năm 2008 là 71%
Trang 37Tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin của doanh nghiệp năm 2008, tăng gấp 2 lần
so với năm 2007 Trong khi đó, đầu tư cho phần cứng giảm từ 55,5% năm
2007 xuống còn 39% vào năm 2008 Sự dịch chuyền cơ cấu đầu tư này cho
thấy doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần mềm ứng dụng
để triển khai thương mại điện tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thông
tin
Doanh thu từ thương mại điện tử đã rõ ràng và có xu hướng tăng đều
qua các năm 75% doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ thương mại điện tử
chiếm trên 5% tổng doanh thu trong năm 2008 Nhiều doanh nghiệp nhận thức rõ về tầm quan trọng của TMĐT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,
đã quan tâm bố trí cán bộ chuyên trách về TMĐT và sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử ở mức cao trong giai đoạn tới
Trang 38CHUONG 2: THUC TRANG UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NAM ĐỊNH
2.1 Tổng quan về Nam Định
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Nam Định có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế -
xã hội nhanh và bền vững; được xác định là trung tâm các tỉnh nam sông
Hồng, trải rong tir 19° 52’ dén 20° 30° vi dé Bac va 105° 55° dén 106° 35” kinh độ Đông Địa hình chủ yếu là đồng bằng - ven biển và thấp dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam Cách Thủ đô Hà Nội 90 Km về phía Nam, Cảng Hải Phòng 100 Km về phía Đông Nam Định giáp tỉnh Hà Nam về Phía Bắc, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông và
phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
Nam Định nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ
trung bình năm là 24,4” C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.285 mm Độ
ẩm trung bình năm 83% Hướng gió chính là Đông Nam và Đông Bắc Khí
hậu Nam Định nhìn chung rất thuận lợi cho môi trường sống con người, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch.Thành phố Nam Định vốn
là trung tâm dệt may của cả nước và vùng Đông dương, nay được xác định là
trung tâm vùng nam Đồng bằng sông Hồng
2.1.2 Dân số và lao động
2.1.2.1 Dân số
Nam định có diện tích tự nhiên: 1.649,9m2, bằng 0,5% diện tích cả
nước và 11,12% đồng bằng Bắc Bộ Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm
01 thành phố và 09 huyện Dân số trung bình năm 2006 là 1.975.181 người; năm 2007 là 1.991,200 người; năm 2008 là 1.991.191 người; tính đến
Trang 391/4/2009 dân số Nam Định là 1.825.771 người ( là 1 trong số ít tỉnh có tỷ lệ tăng âm -0,3%) Trong đó dân số nông thôn chiếm 83,9%, thành thị chiếm 16,1%; mật độ dân số bình quân gần 1.197 người/km2, cao hơn mật độ bình
quân của cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng Quy mô dân số thành thị những năm gần đây tăng nhanh hơn dân số vùng nông thôn Đây là chiều hướng phù hợp với quá trình đô thị hóa đang phát triển
2.1.2.2.Lao động
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 50% dân số, năm 2006 là 984.4 nghìn người Có 84,7% lao động làm việc trong các ngành kinh tế và khoảng
2,26% số lao động chưa có việc làm (không kể số lao động trong độ tuổi đang
đi học) Nguồn lao động trên địa bàn tỉnh năm 2009 là 1.190.100 người; trong
đó số người trong độ tuôi lao động là 997.700 người (chiếm 50,1% dân só), số người ngoài độ tuổi thực tế có tham gia lao động là 192.400 người Hàng
năm, lực lượng này lại được bổ sung thêm một lượng khá lớn lao động trẻ có trình độ văn hóa cơ bản
Về chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30%
tổng số lao động, 78% số lao động trong độ tuổi có trình độ học vấn từ THCS
trở lên (cả nước là 48%) Lực lượng lao động là một thế mạnh nỗi bật của tỉnh Nhân dân cần cù lao động và có nhiều lao động lành nghề với tay nghề
truyền thống cao Lực lượng lao động dồi dào nên các giải pháp để tạo việc
lam cho người lao động duoc tỉnh đặc biệt quan tâm
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đoanh nghiệp tỉnh Nam Định Trong
tổng số lao động, tỷ lệ nam thấp hơn so với nữ, nhưng ngược lại, tý lệ lao động nữ không có chuyên môn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động và so
với nam giới Tỉ lệ lao động không có chuyên môn cao: 90%, cao hơn mức bình quân ở đồng bằng sông Hồng là 84% và cao hơn mức bình quân của cả
nước là 88,2% Do đó, trong quy hoạch, đào tạo lao động cần chú ý đào tạo
Trang 40lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật Trong co cầu lao động xã hội Nam Định, lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn gần 80% và nếu tính nhóm ngành nông nghiệp thì tỷ lệ này chiếm trên 80% , so với bình quân cả nước là 70% Nam Định là một trong những tỉnh có tỷ lệ cư dân thành thị thấp so với
khu vực nông thôn
2.1.2.3 Vài nét về kinh tế - văn hóa - xã hội Nam Định
Nam Định là một trong những tỉnh có dân số đông trong cả nước và là nguồn lực rất quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Quá trình hình thành
cộng đồng cư dân Nam Định gắn liền với quá trình cư dân người Việt từ vùng
tiền châu thổ tràn xuống lắn chiếm vùng châu thổ và duyên hải Bắc Bộ Chính
vì vậy, Nam Định là nơi hội tụ và là nơi hợp cư của nhiều bộ phận cư dân
khác nhau, trong đó chủ yếu là từ vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Sự hình thành cộng đồng cư dân ở Nam Định cũng đồng thời gắn liền với quá trình
phát triển nền nông nghiệp thâm canh trên vùng đất phù sa màu mỡ Chính vì vậy, mật độ dân số ở khu vực này là khá cao so với cả nước và với đồng bằng
Bắc Bộ (trừ các đô thị Hà Nội, Hải Phòng )
Dân cư Nam Định có trình độ học vấn cao hơn nhiều địa phương khác
Người dân Nam Định có truyền thống hiếu học Trong cơ chế thị trường hiện
nay, giáo dục Nam Định vẫn không ngừng phát triển Mặc dù là địa phương
có GDP bình quân ở mức trung bình so với mức bình quân trong cả nước, nhưng Nam Định lại có chỉ số phát triển con người cao
Nam Định là một vùng quê văn hiến, một môi trường văn hoá tổng
hợp, hoà quyện và đan xen văn hoá biển với văn hoá miền châu thổ, văn hoá bác học với văn hoá dân gian, văn minh đô thị với văn minh thôn dã, giá trị
tinh thần truyền thống với tác phong công nghiệp hiện đại Nam Định là một vùng đất học với nhiều trường học nổi tiếng và nhiều thầy giỏi, trò