1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot

12 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 449,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về hàm ngẫu nhiên dừng Trong thực tế rất hay gặp những quá trình ngẫu nhiên diễn ra trong thời gian gần như đồng nhất và có dạng những dao động ngẫu nhiên liên tục xung quanh

Trang 1

X (I) = X (I) - A (I, J) * X (J)

END DO

END DO

RETURN

END

Chương 4 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM

NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG

Hàm ngẫu nhiên là hàm mà trong kết quả thí nghiệm có thể nhận

dạng cụ thể nào đó không biết trước được

Dạng cụ thể mà hàm ngẫu nhiên nhận trong kết quả thí nghiệm gọi

là hiện của hàm ngẫu nhiên Nếu thực hiện một nhóm thí nghiệm với hàm ngẫu nhiên, thì ta nhận được một nhóm hay một họ hiện của hàm đó Rõ

ràng mỗi hiện là một hàm bình thường (không ngẫu nhiên) Nếu ta cố

định một giá trị nào đó của biến t của hàm ngẫu nhiên X (t), thì hàm )

(t

X lúc này trở thành đại lượng ngẫu nhiên, đại lượng ngẫu nhiên này

được quy ước gọi là mặt cắt của hàm ngẫu nhiên tương ứng với t đã cho

4.1 Các đặc trưng của hàm ngẫu nhiên

Kỳ vọng toán học của hàm ngẫu nhiên X (t) là một hàm không ngẫu nhiên m x (t) mà tại từng giá trị của đối số t bằng kỳ vọng toán học

của mặt cắt tương ứng của hàm ngẫu nhiên:

)]

( [ ) (t M X t

m x = (4.1)

Về ý nghĩa, kỳ vọng toán học của hàm ngẫu nhiên là một hàm trung bình nào đó mà các hiện cụ thể biến thiên xung quanh nó (hình 4.1)

Trang 2

X(t)

t

t

m x (t)

Hình 4.1 Mô tả các hiện và kỳ vọng toán học

của hàm ngẫu nhiên

Phương sai của hàm ngẫu nhiên X (t) là hàm không ngẫu nhiên

)

(t

D x , giá trị của nó tại từng giá trị t bằng phương sai của mặt cắt

tương ứng của hàm ngẫu nhiên:

)]

( [ ) (t D X t

D x = (4.2)

Độ lệch bình phương trung bình:

) ( )

(t D x t

σ (4.3)

Hàm tương quan của hàm ngẫu nhiên X (t) là hàm không ngẫu

nhiên hai đối số K x ( t t, ′ mà ứng với từng cặp giá trị t) t ′, bằng mô men

tương quan của các mặt cắt tương ứng của hàm ngẫu nhiên:

)]

( ) ( [ ) , (t t M X t X t K

o o

x ′ = ′ , (4.4) trong đó X(t) X(t) m (t); X(t) X(t) m x(t)

o x

o

=

Hàm tương quan chuẩn hóa:

) ( ) (

) , ( )

, (

t t

t t K t

t r

x x

x

=

σ

σ (4.5)

4.2 Khái niệm về hàm ngẫu nhiên dừng

Trong thực tế rất hay gặp những quá trình ngẫu nhiên diễn ra trong thời gian gần như đồng nhất và có dạng những dao động ngẫu nhiên liên tục xung quanh một giá trị trung bình nào đó; cả biên độ, cả đặc điểm của những dao động ấy không có những biến đổi đáng kể với thời gian

Những quá trình ngẫu nhiên này gọi là các quá trình ngẫu nhiên dừng

Điều kiện của quá trình ngẫu nhiên dừng:

const )

( = x =

x t m

m , (4.6)

const )

( = x =

x t D

D , (4.7)

) ( ) , ( ) ,

K ′ = + = (4.8) Nhận thấy rằng từ hàm ngẫu nhiên X (t) luôn luôn có thể chuyển thành hàm ngẫu nhiên quy tâm X (t)

o

có kỳ vọng toán học bằng không,

do đó, thỏa mãn (4.6) Như vậy, nếu quá trình ngẫu nhiên không dừng chỉ

do kỳ vọng toán học biến đổi, thì điều kiện đó vẫn không cản trở chúng ta nghiên cứu nó như quá trình ngẫu nhiên dừng Điều kiện (4.7) là trường hợp bộ phận của điều kiện (4.8): khi cho t+τ =t, tức τ =0, ta có

const )

( ) , ( )

x t K t t k

kể duy nhất để hàm ngẫu nhiên là dừng

Trong thực tế, thay cho hàm tương quan Kx( τ ) thường dùng hàm tương quan chuẩn hóa:

x

x x

D

K ( ) )

(τ τ

ρ = , (4.9)

ở đây Dx = Kx( 0 ) − phương sai không đổi của quá trình ngẫu nhiên dừng Hàm ρx(τ) chính là hệ số tương quan giữa các mặt cắt của hàm ngẫu nhiên cách nhau bởi khoảng τ theo thời gian Rõ ràng ρx(0)=1

Trang 3

4.3 Tính chất egođic của những hàm ngẫu nhiên dừng

Xét hàm ngẫu nhiên X1(t) (hình 4.2) đặc trưng bằng tính chất sau:

mỗi hiện của nó có cùng một dấu hiệu: giá trị trung bình mà xung quanh

đó xảy ra dao động và quy mô trung bình của những dao động Ta chọn

tùy ý một trong số các hiện ấy và tiếp tục kéo dài ra một đoạn thời gian

T Khi T khá lớn, một hiện này có thể cho ta khái niệm khá rõ về tính

chất của hàm ngẫu nhiên về toàn cục Cụ thể, nếu lấy trung bình các giá

trị của hiện này dọc theo trục hoành - theo thời gian, ta phải nhận được

giá trị gần đúng của kỳ vọng toán học của hàm ngẫu nhiên; nếu lấy trung

bình các bình phương của độ lệch so với trung bình này, ta phải nhận

được giá trị gần đúng của phương sai, v.v

Hình 4.2 Hàm ngẫu nhiên

có tính chất egođic

t

0

X1(t)

Hình 4.3 Hàm ngẫu nhiên

không có tính chất egođic

t

0

X2(t)

Trong trường hợp này, ta nói rằng hàm ngẫu nhiên X1(t) có tính

chất egođic Tính chất egođic biểu hiện ở chỗ mỗi hiện riêng lẻ của hàm

ngẫu nhiên như là “đại biểu toàn quyền” của tập hợp tất cả các hiện có thể có; một hiện đủ độ dài có thể thay thế tập hợp các hiện cùng độ dài tổng cộng trong khi xử lý

Hàm ngẫu nhiên X2(t) (hình 4.3) không có tính chất egođic

Dấu hiệu để xác định hàm ngẫu nhiên có tính chất egođic hay không: Hàm tương quan của hàm ngẫu nhiên dừng khi tăng τ không giảm mà bắt đầu từ τ nào đó giữ nguyên gần như không đổi, thì điều đó

là dấu hiệu rằng trong thành phần của hàm ngẫu nhiên có số hạng dưới dạng đại lượng ngẫu nhiên thông thường và quá trình là không egođic Sự tiến dần của hàm tương quan tới không khi τ →∞ nói lên tính chất egođic của quá trình

4.4 Xác định các đặc trưng của hàm ngẫu nhiên dừng egođic theo một hiện

Giả sử có một hiện của hàm ngẫu nhiên X (t) trên khoảng thời gian

đủ dài T :

T

m

0

1 ) ( ; (4.10)

∫− +

τ

T

k

0

1

) ( ) ( , (4.11) trong đó

x

o

m t x t

x( )= ( )− (4.12) Trong thực tế, thường các tích phân (4.10) và (4.12) được thay thế bằng các tổng hữu hạn Người ta làm như sau Chia khoảng ghi hàm ngẫu

nhiên ra n phần bằng nhau dài tΔ và ký hiệu các điểm giữa ,t1

n t

t ,2, (hình 4.4):

Trang 4

x(t)

m x

t1

Δt

Hình 4.4 Biểu diễn quan trắc về hàm ngẫu nhiên

=

=

=

i i n

i i

n t x n

T T

m

1 1

1

) ( 1 ) ( (4.13) Tính hàm tương quan đối với các giá trị τ tuần tự bằng

,

,

,Δ 2t Δt

0 Cho τ bằng

n

mT t

mΔ =

=

chia khoảng tích phân

T n

m n n

mT T

=

=

−τ

thành nm đoạn bằng nhau dài tΔ

∑−

=

i

m i o i o

m n n

mT k

1

1

) ( ) ( (4.14)

n

mT

k x cho các m=0,1,2, cho tới khi hàm tương quan

trở nên thực tế bằng không hoặc dao động ít nhiều xung quanh không

Chọn tΔ theo đặc điểm của sự biến đổi hàm ngẫu nhiên: nếu X (t)

biến đổi khá đều thì t Δ chọn lớn, khi nó biến đổi đột ngột thì chọn tΔ

nhỏ hơn Số lượng điểm chia n khá lớn (hàng trăm hoặc vài trăm) Nếu

dao động có thành phần cao tần càng lớn thì số điểm chia càng mau Nên

chọn tΔ sao cho trong một chu kỳ của thành phần điều hòa cao tần nhất trong hàm ngẫu nhiên phải có khoảng từ 5 đến 10 điểm chia

Nhiều khi việc chọn các điểm chia không phụ thuộc vào người tính,

mà do máy ghi quyết định Trong trường hợp này phải xử lý trực tiếp số liệu quan trắc, không nên nội suy thêm những giá trị giữa các quan trắc,

vì điều đó không làm tăng độ chính xác của kết quả mà chỉ gây phức tạp

vô ích

4.5 Khai triển phổ hàm ngẫu nhiên dừng trên khoảng thời gian hữu hạn

Tồn tại mối liên hệ giữa đặc điểm của hàm tương quan và cấu trúc bên trong của quá trình ngẫu nhiên tương ứng Tùy thuộc vào những tần

số nào và tỷ lệ ra sao giữa các tần số ấy trong thành phần của hàm ngẫu nhiên, mà hàm tương quan của nó có dạng này hoặc dạng khác

Nếu quá trình dao động biểu thị dưới dạng tổng của các dao động

tần số khác nhau (các thành phần điều hòa), thì phổ của quá trình dao

động là hàm mô tả phân bố của biên độ theo các tần số khác nhau

Đối với quá trình ngẫu nhiên cũng có thể mô tả bằng phổ Chỉ có khác là đối với quá trình ngẫu nhiên các biên độ dao động sẽ là các đại lượng ngẫu nhiên Phổ của hàm ngẫu nhiên dừng sẽ mô tả sự phân bố của phương sai theo các tần số khác nhau

Xét hàm ngẫu nhiên dừng X (t)

o

quan trắc được trên khoảng ( T0, ) Cho hàm tương quan của hàm ngẫu nhiên X (t)

o

:

Trang 5

) ( ) ,

Hàm Kx( τ ) là hàm chẵn:

) ( ) (τ = x −τ

k

và trên đồ thị được biểu diễn bằng đường cong đối xứng (hình 4.6) Khi

thay đổi t từ 0 đến T đối số τ =t′−t biến đổi từ − T đến + T

Hình 4.6 Hình dạng của một hàm tương quan điển hình

Ta biết rằng hàm chẵn trên khoảng ( − T , T ) có thể khai triển thành

chuỗi Fourier, dùng các thành phần điều hòa chẵn (các hàm cosin):

∑∞

=

=

0

cos )

(

k

k k

k τ ω τ , (4.15) trong đó

T T

k k

π π ω ω

2

2

còn các hệ số Dk xác định theo công thức

=

=

T T

k x

k

T T x

k d

k T D

d k T D

0 khi

cos ) ( 1

) ( 2

1

0

τ τ ω τ

τ τ

(4.16)

Hoặc, vì kx( τ ) và cos ωkτ là các hàm chẵn, có thể biến đổi thành dạng

=

=

T

k x

k

T x

k d

k T D

d k T D

0

0 0

0 khi

cos ) ( 2

) ( 1

τ τ ω τ

τ τ

(4.17)

Nếu trong biểu thức (4.15) ta chuyển đổi từ đối số τ thành hai đối số t

t′:

t t

t t

t

k

(4.18)

và đặt (4.18) vào công thức (4.15):

) sin sin

cos cos

( ) , (

0

∑∞

=

′ +

=

(4.19) Biểu thức (4.19) chính là khai triển chuẩn hàm tương quan )

,

( t t

Kx ′ Các hàm tọa độ là cosin và sin của tần số là bội của ω1:

) , 1 , 0 ( sin

, cos ωkt ωkt k =

Do đó, hàm ngẫu nhiên X& (t ) có thể biểu thị dưới dạng khai triển chuẩn:

Trang 6

=

+

=

0

) sin cos

( ) (

k

k k k

U t

X & ω ω , (4.20) trong đó U ,k Vk − các đại lượng ngẫu nhiên không tương quan có kỳ

vọng toán học bằng không và các phương sai như nhau đối với mỗi cặp

đại lượng ngẫu nhiên với cùng một chỉ số k:

k k

U ] = D [ ] = [

D (4.21) Các phương sai Dk ứng với k khác nhau được xác định bằng các

công thức (4.17)

Như vậy, ta nhận được trên khoảng ( T 0 , ) khai triển chuẩn của

hàm ngẫu nhiên X& (t ) mà các hàm tọa độ là cos ωkt , sin ωkt ứng với

các ωk khác nhau Khai triển kiểu như vậy gọi là khai triển phổ hàm

ngẫu nhiên dừng

Khai triển phổ biểu diễn hàm ngẫu nhiên dừng thành chuỗi những

dao động điều hòa tần số khác nhau:

, , , , , 2

ω

và các biên độ của những dao động này là các đại lượng ngẫu nhiên

Ta xác định phương sai của hàm ngẫu nhiên X& (t ) cho bởi khai

triển phổ (4.20) Theo định lý về phương sai của hàm tuyến tính của các

đại lượng ngẫu nhiên không tương quan:

=

=

= +

=

=

0 0

2

(cos )]

( [ D

k

k k

k k k

Như vậy, phương sai của hàm ngẫu nhiên dừng bằng tổng phương

sai của tất cả các hàm điều hòa của khai triển phổ của nó Công thức

(4.22) cho thấy rằng phương sai của hàm X& (t ) phân bố theo các tần số

Sự phân bố của các phương sai theo các tần số có thể thể hiện bằng đồ thị

dưới dạng phổ (phổ phương sai) (hình 4.7) Rõ ràng, tổng của tất cả các tung độ của phổ được dựng như vậy sẽ bằng phương sai của hàm ngẫu nhiên X& (t )

Công thức khai triển phổ trên khoảng thời gian vô tận Hàm mật độ phổ

=

0

cos ) ( )

S ω ωτ dω

k x x , (4.23)

=

0

cos ) (

2 )

π

S x x , (4.24) trong đó Sx( ω ) − mật độ phổ của hàm ngẫu nhiên dừng

Mật độ phổ chuẩn hóa:

x

x x

D

S

s (ω) (ω)

= (4.25)

Hình 4.7 Đồ thị phổ phương sai của hàm ngẫu nhiên

Các hàm tương quan và mật độ phổ chuẩn hóa liên hệ với nhau cũng bằng cặp công thức biến đổi Fourier:

Trang 7

=

=

cos

) (

2 ) (

, cos

) ( )

(

0

0

τ ωτ τ

ρ π ω

ω ωτ ω

τ ρ

d s

d s

x x

x x

(4.26)

Cho τ =0, ta có ρx( 0 ) = 1, vậy

1 ) (

0

=

ω

ω d

s x (4.27)

Thí dụ 4.1:

⎪⎩

>

<

<

=

0

, 0

1 ) (

0

0 0

khi

khi

τ τ

τ τ τ

τ τ

ρx

) cos 1 ( 2

cos 1

2 cos

) (

2

)

(

0

2 0

0

0

ωτ ω

πτ

τ ωτ τ

τ π

τ ωτ τ

ρ π

=

⎟⎟

⎜⎜

=

Hình dạng của các hàm được biểu diễn trên hình 4.8

Hình 4.8 Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.1

Hình 4.9 Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.2

Thí dụ 4.2:

1 2

1 )

(

ω ω

ω

=

x

, 2

sin 2

cos ) (

2

cos

1 cos

) ( )

(

1 2 1

2 1

2

1 2

2

1 2

1

⎛ +

⎛ +

=

=

τ ω ω τ

ω ω ω

ω τ

ω ωτ ω

ω ω ωτ ω

τ

ω

ω ω

d d

sx x

(hình 4.9)

Trong toán học, hàm thời gian f (t ) có thể biểu diễn bằng tích phân Fourier theo công thức:

= F σ e π σ d σ

t

f ( ) ( ) 2 i t , (4.28) trong đó

= f t e dt

F ( σ ) ( ) 2 πiσt (4.29) Hàm F ( σ ) biểu diễn trong miền tần số σ gọi là hàm phổ, hay mật

Trang 8

độ phổ, nó mô tả sự phân bố của biên độ dao động theo các tần số trong

hàm f (t )

Cặp công thức (4.28)−(4.29) gọi là những công thức biến đổi

Fourier Khi cho trước hàm f (t ), công thức (4.29) gọi là biến đổi

Fourier thuận Công thức (4.28) cho phép khôi phục lại hàm thời gian

)

(t

f theo hàm phổ của nó gọi là biến đổi Fourier ngược Đại lượng

2

|

)

(

| F σ gọi là phổ công suất

Khi hàm f (t ) được cho tại những điểm rời rạc trên khoảng hữu hạn

N

t

N ≤ ≤

− , người ta có thể khai triển Fourier theo công thức:

∑∞

=

+

=

1

2 )

(

k

k

N

kt B

dt N

kt A

A t

, (4.30) trong đó

=

= N

N

N

kt t

f N

A 1 ( )cosπ ( 0,1,2, )

, (4.31)

=

N

N

kt t

f N

B 1 ( ) sin π ( 1 , 2 , )

(4.32) hoặc dưới dạng phức:

∑∞

−∞

=

=

k

N kt i

ke C t

f

π

) ( với

dt e t f N C

N N

N kt i

= ( ) π 2

1

Tương tự như trong công thức (4.29), đại lượng ( 2 2)

k

k B

A + được

gọi là công suất của dao động tần số k và được biểu diễn dưới dạng phổ

không liên tục

Khi hàm f (t ) được cho tại 2n điểm cách đều nhau trên trục thời gian, các hệ số Fourier được tính theo công thức:

) 0 ( cos U2 1 U2 2 f N

k

nAk = π n− − n− +

,

1 2

N

k

, 0

0 =

U ,

) 1 2 (

) 1 2 ., , 3 , 2 ( ) 2 ( cos

n

k

Trong hải dương học thịnh hành tập quán tính hàm phổ của chuỗi

thời gian thông qua biến đổi Fourier đối với hàm tự tương quan Quan hệ

giữa hàm tự tương quan và hàm mật độ phổ cũng là cặp công thức biến đổi Fourier:

π

2

1 ) ( , (4.33)

τ S eωτd

R ( ) ( ) i (4.34)

Nếu hàm thời gian là hàm thực, thì hàm tự tương quan và hàm phổ

của nó cũng là các hàm thực và do tính chẵn của các hàm tự tương quan

và phổ, cặp công thức biến đổi Fourier tương ứng có dạng đơn giản:

=

0

cos ) ( 2 ) (τ S ω ωτdω

R , (4.35)

Trang 9

=

0

cos ) (

1 )

π

S (4.36)

Khi xác định mật độ phổ theo số liệu quan trắc gián đoạn trên

khoảng thời gian hạn chế T (độ dài quan trắc), chúng ta có ước lượng

thống kê của hàm tương quan Rx*( τ ) của chuỗi thực đo X (t ) trên đoạn

m

T như sau:

τ

T

R

0

0 0

*( ) 1 [ ( ) [ ( ) ] , (4.37)

= T X t dt T

X

0

0 1 ( ) (4.38)

Vì không tính tới các trị số của hàm tự tương quan khi τ > Tm

ước lượng Rx*( τ ) khác với hàm tự tương quan thực sự Rx( τ ), nên trong

thực tế phải ước lượng hàm phổ theo công thức:

= m

T

x

S

0

*

*( ) 1 λ(τ) (τ)cosωτ τ

π

trong đó hàm λ ( τ ) gọi là hàm là trơn tỷ trọng và Tm gọi là điểm cắt của

hàm tự tương quan

Thí dụ về những hàm là trơn của các tác giả khác nhau được dùng

trong phân tích các chuỗi thời gian những yếu tố hải dương học (xem

[1]):

- hàm Bartlett:

>

=

m

m T

T

τ

τ τ

λ

khi 0

khi 1

) (

- hàm Bartlett cải biên:

>

=

m

m T

T

τ

τ τ

λ

khi 0

khi 1

) (

- hàm Tukey:

>

= +

=

m

m m

T

T a

T a

a

τ

τ πτ

τ λ

khi 0

khi 25 , 0 )

/ cos(

2 2 1 ) (

- hàm Hanning:

>

=

m

m m

T

T T

τ

τ πτ

τ λ

khi 0

khi )]

/ cos(

1 [ 5 , 0 ) (

- hàm Parsen:

>

=

m

m m

T

T T

τ

τ τ

τ λ

khi 0

khi )

/ ( 1 ) (

2

- hàm Hamming:

>

≤ +

=

m

m m

T

T T

τ

τ πτ

τ λ

khi 0

khi ) / cos(

46 , 0 54 , 0 ) (

Kinh nghiệm xử lý chuỗi thời gian trong hải dương học cho thấy hàm tự tương quan trong nhiều trường hợp giảm rất chậm theo thời gian

và có tính chu kỳ rõ rệt Khi sử dụng công thức (4.39), do không tính đến những trị số khác không đáng kể ở đoạn τ > Tm, nên ước lượng phổ sẽ bao hàm sai số hệ thống và có tính chất chệch, nhưng nếu tăng Tm thì sai

số ước lượng R*x( τ ) sẽ lớn tại những Tm lớn và sẽ làm tăng độ tản mạn của ước lượng S*( ω ) Biểu hiện của hiệu ứng này thể hiện ở chỗ khi lấy

m

T nhỏ, thì các đỉnh phổ trên đồ thị sẽ bị là trơn, còn khi tăng dần Tm, thì các đỉnh phổ dần dần thể hiện rõ hơn, nhưng khi tăng Tm tiếp nữa, thì

Trang 10

đồ thị phổ không còn phản ánh được đặc điểm của hàm phổ nữa mà tiến

tới đồ thị của chính hàm thời gian X (t ) mà từ đó hàm tương quan được

xác định

Như vậy, để có được ước lượng phổ khả dĩ hiện thực trong trường

hợp này thực sự là một quá trình khó khăn Trong thực tế, việc tính toán

phổ là cả một quá trình thử nghiệm và đòi hỏi kinh nghiệm của người

phân tích Theo [5] trong thực hành có thể lấy Tm bằng khoảng T

5

1 đến

T

10

1

Các công thức tính hàm tương quan và hàm phổ áp dụng với chuỗi

thời gian X (t ) được quan trắc tại n điểm thời gian với độ gián đoạn Δt

không đổi:

m i

x x x x i n

t R

i n

) )(

(

2

Δ

= ∑−

=

= n

j j x n

x

1

1

=

j

j x x

n 1

2

) ( 1

σ , m− bước trễ cực đại của hàm tương quan

=

=

⎛ +

j j

m

i R m m

R S

1

(4.41) Công thức là trơn phổ:

0

0 0 S , 5

S = , Sm = 0 , 5 Sm,

1 , 1 ), (

25 , 0 5 ,

Ghi chú: Khi tính ra hàm tương quan và hàm phổ, người ta vẽ đồ thị

các hàm này với trục hoành biểu diễn ở thang logarit, do đó tương ứng

với giá trị của hàm tương quan Ri bước trễ i được biểu diễn thành i

log Ứng với giá trị hàm phổ Si chu kỳ sẽ là

i

t

m Δ 2 log Thí dụ 4.3: Tính hàm tương quan và hàm phổ thực nghiệm dựa trên

số liệu quan trắc về một quá trình ngẫu nhiên Cho chuỗi số liệu quan trắc

độ cao sóng biển ngày 6/12/1988 tại vùng biển mỏ dầu Bạch Hổ

Trên hình 4.10 thể hiện kết quả tính các ước lượng hàm tương quan

và hàm phổ theo các công thức (4.40) và (4.41) Trục ngang của đồ thị hàm phổ biểu diễn thành chu kỳ

Trên hình 4.10 trục ngang của đồ thị hàm phổ biểu diễn thành chu

kỳ dao động (giây) Nhận thấy rõ đỉnh phổ ứng với chu kỳ sóng gió bằng khoảng 4,5 giây, các chu kỳ sóng lừng bằng khoảng 9,1 và 10,8 giây Trong phụ lục chương 4 có mã chương trình tính hàm tương quan và phổ cho trường hợp chuỗi quan trắc với độ gián đoạn Δt không đổi theo các công thức (4.40) và (4.41)

Ngày đăng: 09/08/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Mô tả các hiện và kỳ vọng toán học - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.1. Mô tả các hiện và kỳ vọng toán học (Trang 2)
Hình 4.2. Hàm ngẫu nhiên - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.2. Hàm ngẫu nhiên (Trang 3)
Hình 4.4.  Biểu diễn quan trắc về hàm ngẫu nhiên - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.4. Biểu diễn quan trắc về hàm ngẫu nhiên (Trang 4)
Hình 4.7. Đồ thị phổ phương sai của hàm ngẫu nhiên - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.7. Đồ thị phổ phương sai của hàm ngẫu nhiên (Trang 6)
Hình 4.8. Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.1 - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.8. Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.1 (Trang 7)
Hình dạng của các hàm được biểu diễn trên hình 4.8. - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình d ạng của các hàm được biểu diễn trên hình 4.8 (Trang 7)
Hình 4.9. Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.2 - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.9. Hình dạng của hàm tương quan và phổ theo thí dụ 4.2 (Trang 7)
Đồ thị phổ không còn phản ánh được  đặc điểm của hàm phổ nữa mà tiến - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
th ị phổ không còn phản ánh được đặc điểm của hàm phổ nữa mà tiến (Trang 10)
Hình 4.10. Hàm tương quan và hàm phổ độ cao sóng - Chương 4NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HÀM NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG pot
Hình 4.10. Hàm tương quan và hàm phổ độ cao sóng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm