1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps

29 1,5K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt vàsản xuất.. Đánh giá chung về kh

Trang 1

Đề tài số 8:

CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP

I Tổng quan về tình hình tái chế chất thải rắn công nghiệp hiện nay

1 Khái niệm

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sảnxuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đượcgọi chung là chất thải rắn công nghiệp

Tái sử dụng có nghĩa là sử dụng lại chất thải phát sinh trực tiếp, phục vụcho mục đích ban đầu của vật liệu hoặc sử dụng cho một vai trò mới, mà khôngcần có bất cứ cải tiến nào lớn đối với chất thải ra trước khi chất đó được đưa vào

sử dụng lại

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng

để chế biến thành những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt vàsản xuất Các vật liệu chất thải được “tái chế” cần phải có một số dạng xử lý quantrọng về lý, hoá, sinh Bao gồm:

- Tái sinh sản phẩm chuyển hoá hoá học: chủ yếu dùng phương pháp đốt đểthành các sản phẩm khí đốt, hơi nóng và các hợp chất hữu cơ

- Tái sinh sản phẩm chuyển hoá sinh học: chủ yếu thông qua quá trình lênmen, phân huỷ chuyển hoá sinh học để thu hồi các sản phẩm như phân bón, khímetan, các loại cồn và nhiều hợp chất hữu cơ khác

Trang 2

- Tái sinh năng lượng từ các sản phẩm chuyển hoá: từ các sản phẩm chuyểnhoá bằng quá trình hoá học, sinh học có thể tái sinh năng lượng bằng quá trình đốttạo thành hơi nước và phát điện.

2 Phân loại và đặc tính của chất thải rắn

a) Phân loại

CTR công nghiệp được tách riêng 3 loại sau:

- Thành phần có thể tái chế được: kim loại, giấy, thủy tinh, chất dẻo

- Thành phần CTR khác: tùy theo đặc điểm của từng cơ sở sản xuất

- Thành phần nguy hại: gồm kim loại nặng, chất phóng xạ, các hoáchất độc

b) Đặc tính

- Sinh ra là tất yếu

- Là vật chất nên cần có không gian lưu trữ

- Là chất thải nên cần phải xử lý

Trang 3

- Có giá trị nên cần tận dụng triệt để

3 Ý nghĩa của việc tái chế chất thải rắn

- Giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên

- Giảm đáng kể CTR thải ra môi trường

- Giảm chi phí đầu tư và chi phí xử lý chất thải

- Góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng

4 Những khó khăn gặp phải khi tái chế chất thải rắn.

- Đối với những quá trình tái chế hầu hết đều mang lại lợi nhuận thấp hặckhông có hiệu quả kinh tế, do vậy hầu các chương trình tái chế đều phải được sự

hổ trợ của các cấp chính quyền

- Những sản phẩm tái chế thường có chất lượng không cao bằng các sảnphẩm sản xuất từ những nguyên liệu tinh ban đầu

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm này thường gặp nhiều khó khăn

- Chất thải phải được phân loại càng chính xác càng có lợi cho quá trình táichế (Yêu cầu phân loại chất thải)

- Quy trình công nghệ tái chế (Yêu cầu công nghệ để tái chế chất thải)

5 Hiện trạng xả thải chất thải rắn công nghiệp

Trang 4

Sau một thời kỳ phát triển, doanh nghiệp Việt Nam đã tiến những bước dàitrong phát triển nội lực, họ đã đủ sức để đi qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế vàsẵn sàng nắm bắt những cơ hội mới trong năm 2010 khi thị trường hồi phục Tuynhiên, sự phát triển về quy mô và sự thâm dụng tài nguyên đã để lại gánh nặngmôi trường, mà không dễ dàng giải quyết một sớm một chiều Chạy theo tăngtrưởng, bất chấp các thủ tục bảo vệ môi trường, xả nước bẩn ra sông rạch… đang

là nguyên nhân chính bức tử các dòng sông, gây ô nhiễm trầm trọng môi trườngsống hiện nay

Theo nghiên cứu của Bộ Xây dựng năm 2009, tổng khối lượng CTR phátsinh cả nước năm 2008 vào khoảng 28 triệu tấn, trong đó lớn nhất là CTR đô thịchiếm gần 50%, CTR nông thôn chiếm 30%, lượng còn lại là CTR công nghiệp, y

tế và làng nghề Dự báo tổng lượng CTR cả nước có thể sẽ phát sinh khoảng 43triệu tấn vào năm 2015, 67 triệu tấn vào năm 2020 và 91 triệu tấn vào năm 2025,tăng từ 1,6 đến 3,3 lần so với hiện nay

Trang 5

Trên cơ sở khảo sát thực tế, Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC) đãước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại TP Hồ ChíMinh năm 2010 là 2.111.165 tấn chất thải rắn công nghiệp; trong đó có 333.738tấn chất thải rắn nguy hại, 4.166 tấn chất thải y tế, 28.240 tấn dầu nhớt từ rửa, sửachữa xe máy, 48.144 tấn bùn từ chế biến thực phẩm, 43.800 tấn bùn độc hại từ cácngành khác Vào năm 2020, chất thải rắn công nghiệp của thành phố sẽ tăng lên5.475.819 tấn, trong đó có 865.631 tấn chất thải nguy hại.

Tại TP.HCM, trong số 935 doanh nghiệp đang hoạt động ở 12 khu côngnghiệp và ba khu chế xuất, có đến 230 doanh nghiệp phát sinh nước thải với quy

mô lớn nhưng chỉ có 81 doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải Theo thống kêcủa ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, tính đến hết năm 2008, cả nước

có gần 200 khu công nghiệp (đang vận hành, xây dựng cơ bản lẫn đăng ký đầu tư).Con số ấn tượng về sự gia tăng của các khu công nghiệp cũng đồng nghĩa vớinhững lo ngại về ô nhiễm môi trường

Bảng: Dự báo tải lượng CTRCN và CTNH tại một số tỉnh đến năm 2010 và2020

Trang 6

(Nguồn: Phân Viện Kỷ Thuật Nhiệt Đới)

6 Hiện trạng tái chế chất thải rắn công nghiệp

Theo ông Nguyễn Trung Việt – Phòng quản lý chất thải rắn Sở tài nguyên vàMôi trường Thành phố Hồ Chí Minh, thì tại các thành phố lớn của Việt Nam như

Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng tất cả các cơ sở công nghiệp đều phátsinh chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại với khối lượng và thành phầnkhác nhau Khối lượng chất thải công nghiệp lớn nhất tại thành phố Hồ Chí Minh

từ 900- 1.200 tấn/ngày, trong đó có 350 – 580 tấn chất thải nguy hại, Hà Nội phátsinh 70 -100 tấn/ngày và Đà Nẵng khoảng 20- 30 tấn/ ngày Khối lượng chất thảicông nghiệp và chất thải nguy hại có thể cháy được chiếm 50- 70% khối lượngchất thải

Việc xử lý chất thải rắn ở nước ta hiện nay chủ yếu là chôn lấp gây ô nhiễmmôi trường, gây mùi hôi thối, phát sinh ruồi muỗi lây lan dịch bệnh Một số giảipháp được đưa ra như lấy mùn do rác phân hủy từ các ô chôn rác đem đi cải tạođồng rưộng để tạo ra dung tích chứa rác mới hoặc mở rộng diện tích các bãi rácnhưng đều chỉ là tạm thời

Tái sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thực hiện một cách phi chính thức, ởqui mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng bộ, thiếuđịnh hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát Hoạt động tái chế đã có

từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấyđược các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát, sau đó chuyển vềcác làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạchậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môitrường nghiêm trọng ở một số nơi Một số công nghệ đã được nghiên cứu áp dụngnhư trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành phân vi sinh (SERAPHIN,ASC, Tâm Sinh Nghĩa) hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy-Hà Nam) song kết quả

áp dụng trên thực tế chưa thật khả quan Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt

Trang 7

Nam không được quản lý một cách có hệ thống, có định hướng mà chủ yếu do các

cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát

7 Đánh giá

Nhìn chung tình hình nước ta hiện nay thì cán cân MÔI TRƯỜNG – PHÁTTRIỂN chưa cân đối Các doanh nghiệp còn chú trọng nhiều vào việc khai thác tàinguyên phục vụ cho phát triển kinh tế mà chưa chú trọng đến nguồn rác thải cònđầy tiếm năng khai thác Ở hầu hết các địa phương trên cả nước đang có mức sửdụng nguyên liệu cao, xả thải nhiều mà việc tận dụng nguồn rác thải lại ở mứcthấp Bên cạnh đó, Nhà nước vẫn chưa có chính sách thích hợp cho việc tái chếnguồn chất thải rắn nhiều tiềm năng này Một số công nghệ tái chế lại quá cũ vàlạc hậu, quy mô nhỏ lại càng làm môi trường ô nhiễm trầm trọng hơn Việc phânloại chất thải rắn tại nguồn còn chưa được thực hiện đúng cách nên gặp rất nhiềukhó khăn trong việc phân loại và tái chế

Đánh giá chung về khả năng tái sinh, tái sử dụng chất thải của một số ngành công nghiệp tiêu biểu

- Ngành may mặc, dệt nhuộm : vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối

lượng lớn và qui trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phầnđược sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, đan thành tấm chàchân; xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông, tận dụng làm đệm…Khả năng tái sử dụng ở ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thànhphần chất thải này bị đổ bỏ chung với rác sinh hoạt Mặt khác, trên thực tếcác ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ họac bánvới giá rẻ cả một số lượng lớn Do chất thải loại này trên thị trường sử dụngkhông nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng

và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công

- Ngành chế biến thực phẩm : bao bì bằng giấy, nhựa… bán lại cho các cơ sở

tái chế giấy, tái chế nhựa, còn thành phấn chủ yếu là chất thải hữu cơ thì

Trang 8

thích hợp làm phân bón và thức ăn gia súc Tuy nhiên do khả năng thu gom

và quản lý chưa thích hợp nên phần lớn lượng rác này được đưa đến các bãichôn lấp hoặc bị thải bỏ bừa bãi Hơn nữa, các hạn chế trong việc chế biếnthành phân compost như đòi hỏi chất thải phải được loại bỏ khỏi tạp chất,quỹ đất hạn hẹp của thành phố, sự ô nhiễm môi trường xung quanh…cũnghạn chế khả năng tái sử dụng loại chất thải này

- Ngành sản xuất thủy tinh : chai lọ thủy tinh phế phẩm, mảnh vỡ thủy tinh…

được tái sản xuất tại nhà máy hoặc được các cơ sở tái chế thu gom gần nhưtoàn bộ

- Ngành giấy và bột giấy : giấy vụn, bột giấy, các loại giấy phế phẩm thường

được tái chế ngay tại nhà máy Phần bột giấy lẫn trong nước thải được tuầnhoàn trong quá trình sản xuất Tuy nhiên trên thực tế, do công nghệ sản xuất

và thiết bị xử lý của một số nhà máy quá lạc hậu nên có một lượng lớn bộtgiấy lẫn trong nước thải và bị đổ bỏ chung với nước thải Đây là nguồn ônhiễm chính trong nghành công nghiệp này

- Ngành sản xuất gỗ : gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào…được tận dụng lại làm chất

đốt

- Ngành cơ khí-luyện kim : kim loại phế thải, vụn sắt được tái chế ngay trong

nhà máy Các phế thải có lẫn nhiều tạp chất được bán cho các cơ sở tái chếkhác bên ngoài nhà máy hoặc đổ bỏ Xỉ được bán với giá rẻ hoặc dùng sanlấp mặt bằng

- Ngành sản xuất nhựa – plastic: hầu như tất cả các loại nhựa phế phẩm, bao bì

nylon, ống nước PVA,…đều được tái sử dụng hoặc tái chế thành những sảnphẩm khác ngay tại nhà máy hoặc được bán cho các cơ sở tái chế khác ngoàinhà máy

- Ngành sản xuất hóa chất: thường chỉ có bao bì, chai lọ phế thải là có thể

được tận dụng để tái chế thành những sản phẩm khác Ngoài ra còn có mộtlượng nhỏ các hóa chất, dung môi có thể tái sinh, tận dụng lại trong sản xuất

Trang 9

8 Các chính sách của Nhà nước về thúc đẩy tái chế CTR

* Luật bảo vệ môi trường 2005: Luật BVMT 2005 khuyến khích hoạt động giảm

thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải (Điều 6), đồng thời bắt buộc tổchức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, táichế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải

bỏ (Điều 66) Luật cũng quy định chất thải phải được phân loại tại nguồn theo cácnhóm phù hợp với mục đích tái chế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp và tổ chức, cánhân đầu tư xây dựng cơ sở tái chế chất thải được hưởng ưu đãi về thuế, hỗ trợvốn, đất đai để xây dựng cơ sở tái chế chất thải (Điều 68)

* Nghị định 59/2007/NĐ-CP: Theo Nghị định này, công nghệ xử lý CTR bao

gồm 9 loại hình trong đó có 4 loại công nghệ tái chế, thu hồi năng lượng: đốt ráctạo nguồn năng lượng; chế biến phân hữu cơ; chế biến khí biogas; tái chế rác thảithành các vật liệu và chế phẩm xây dựng (Điều 29) Khuyến khích lựa chọn côngnghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải để tạo ranguyên liệu và năng lượng, đồng thời giảm thiểu khối lượng CTR phải chôn lấp,tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường

* Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường:

Nghị định này quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đốivới hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt độngbảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động và sản phẩm từhoạt động bảo vệ môi trường Theo đó đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D)

kỹ thuật xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường chiếm 25%doanh thu trở lên; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu sửdụng trực tiếp trong việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải lànhững hoạt động được đặc biệt ưu đãi, hỗ trợ Các hoạt động sản xuất năng lượng

từ việc tiêu hủy chất thải và các sản phẩm từ hoạt động tái chế chất thải thuộc danhmục được ưu đãi, hỗ trợ

Trang 10

II/ Một số công nghệ tái chế chất thải rắn công nghiệp

1 Thu hồi kim loại quý từ chất thải công nghiệp mạ

Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất, một nhóm các cán bộ nghiên cứu củaViện Khoa học Vật liệu, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tiếnhành thực hiện Đề tài “Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử dụng bã thải rắntrong công nghiệp mạ Crôm, Niken” nhằm tái chế thu hồi các kim loại quý như

Ni, Cr trong chất thải công nghiệp

Tuy mới bắt đầu triển khai hơn một năm, song đề tài đã thu được một số kếtquả rất tích cực Những sản phẩm thu hồi từ chất thải mạ của đề tài như tấmNiken, Niken đồng xu, phục vụ mạ siêu nhanh, muối Niken sulfat có chất lượngcao đã đáp ứng được tiêu chuẩn của ngành mạ kim loại

Tập thể tác giả tham gia đề tài đã tìm ra được phương pháp để loại bỏ các tạpchất ra khỏi dung dịch Niken sunphát thu hồi để làm nguyên liệu cơ sở cung cấptrực tiếp cho quá trình điện phân, đặc biệt là đã ổn định được công nghệ xử lý chấtthải với thành phần và hàm lượng tạp chất biến động rất lớn ở đầu vào và trongquá trình sản xuất để chất lượng đầu ra luôn đồng đều Sản phẩm Niken do Việnchế tạo có thể đạt chất lỏng cao tới 99,9% và khi đưa vào sản xuất đại trà luôn đạtchất lượng ổn định từ mức 99,5% trở lên

Hiện nay, nguồn cung cấp chủ yếu chất thải công nghiệp mạ cho đề tài là từCông ty sản xuất phụ tùng ô-tô xe máy Goshi – Thăng Long với dây chuyền mạvào loại lớn nhất Đông Nam Á với lượng chất thải hằng năm lên đến hàng trămtấn Thông thường trong nguồn bã thải mạ có chứa từ 3-5% Ni khi ở dạng bã thảitươi, nếu để khô thì hàm lượng Ni có trong chất thải lên tới 10-20% Như vậy, chỉriêng lượng bã thải của một Công ty Goshi – Thăng Long đã cho phép thu hồiđược hàng chục tấn Ni mỗi năm với giá trị lên tới hàng chục tỷ đồng tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động Đồng thời, tái chế rác thải cũng giúp cácdoanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí xử lý

Những thành công bước đầu của đề tài vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao cho

xã hội, vừa góp phần bảo vệ môi trường cho cộng đồng Trong thời gian tới, nhóm

Trang 11

nghiên cứu mong muốn sẽ cố gắng tiếp tục hoàn thiện công nghệ và hướng tới mộtgiải pháp hoàn thiện hơn nhằm thu hồi các kim loại quý và loại bỏ các yếu tố độchại khỏi chất thải mạ, kết quả còn lại sau xử lý sẽ là những chất thải chỉ chứa cáctạp chất phi kim dễ xử lý bằng các biện pháp thông thường như đốt, chôn lấp màkhông ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên.

2 Thu hồi và tái chế cao su

Trong công nghiệp chế tạo máy, việc sử dụng các sản phẩm cao su kỷ thuật rất

đa dạng Trong đó, phức tạp nhất là giải quyết vấn đề sử dụng các sản phẩm bỏ đi

và cũ không dùng nữa Mặc dù cao su được sử dụng ở các thiết bị công nghệ cácloại nhưng tỷ lệ và lượng thì rất thấp so với khối lượng các sản phẩm

Hoàn nguyên cao su là một hướng cơ bản và có lợi nhất trong việc gia công lạicác sản phẩm bỏ đi bởi vì cho cao su hoàn nguyên vào lẫn với hỗn hợp cao su thì

sẽ tiết kiệm được rất nhiều cao su mới và các thành phần phụ khác

Quá trình hoàn nguyên bao gồm:

 Công đoạn chuyển cao su thành vật liệu đàn hồi dẻo

 Xử lý kỷ thuật

 Quá trình lưu hóa

 Trước khi đưa cao su vào hoàn nguyên người ta phải phân loại theo sảnphẩm, theo dạng và khối lượng Sau khi loại bỏ các kim loại và các tạp chấtkhác khỏi cao su, người ta nghiền nó thành bột tới mức nào đó và giảiphóng các mẫu kim loại đen

 Thực tiễn cho thấy tốt nhất nên nghiền sơ bộ trong môi trường nitơ lỏng vớinhiệt độ -30 và – 600C Cao su trở nên giòn và dễ tách khỏi kim loại

3 Thu hồi và tái chế chất thải polymer – chất dẻo

Vấn đè tập trung thu hồi và xử lý các chất thải polymer – chất dẻo đòi hỏi phảigiải quyết ngay trong điều kiện sản xuất nơi có nhu cầu chất dẻo, có 2 hướng:

- Xử lý chế biến lại từng loại chất dẻo polymer ngay trong điều kiện sản xuất,

ở đây chủ yếu đối với các loại chất dẻo dùng phản ứng nhiệt

Trang 12

- Thu hồi tập trung các chất thải và vận chuyển tới nhà máy đặc biệt để chếbiến sản phẩm xác định Vấn đề sử dụng chất thải là vật liệu polymer vớicông nghệ và tính kinh tế càng trở nên phức tạp khi phải kể đến việc cải thiệntính chất của vật liệu chất dẻo như: bền vững đối với quá trình oxy hóa, bềnvững sinh học, cơ học…Những vật liệu này không phân hủy tự nhiên màdùng biện pháp phân hủy cưỡng bức thì lại gây ô nhiễm môi trường và do đógiá thành phá hủy lại cao hơn nhiều từ 6 – 8 lần so với chi phí xử lý và pháhủy các chất thải của đa số các xí nghiệp công nghiệp khác.

Các bước sử dụng lại vật liệu polymer:

+ Tổ chức tập trung thu hồi các phế thải polyme trong công nghiệp

+ Nhận dạng chính xác và nhanh chóng các loại phế thải này nhằm mục đíchthu nhập phế thải phù hợp với chủng loại vật liệu ban đầu

+ Tạo lập sơ đồ mới và hoàn thiện các sơ đồ công nghệ có sẵn, để chế biến lạilần hai

+ Phân tích kinh tế một cách cẩn thận về các phương pháp gia công chế biếnkhác nhau

Trang 13

Hình 1: Sơ đồ tái chế nhựa phế thải

4 Biến chất thải rắn công nghiệp thành sản phẩm hữu ích

Kết quả nghiên cứu thành phần chất thải rắn công nghiệp của 15 ngành côngnghiệp cho thấy chất thải từ ngành chế biến thực phẩm chiếm 31,4%, dệt nhuộm12,8%, may mặc 2,7%, da 2%, giấy và bột giấy 12,2%, gỗ 5,6%, nhựa và cao su6,4%, dầu khí 0,06%… Phần lớn chất thải từ các ngành này đều có thể cháy được(chiếm 73,16%) Trong số đó có 24,2% chất thải từ ngành giấy, nhựa, cao su, gỗ

có thể tái sử dụng Khối lượng chất thải có thể thiêu đốt còn lại khoảng 48,96%tổng khối lượng chất thải, tương đương 2.832 tấn/ngày năm 2010 và 7.345tấn/ngày vào năm 2020

Sử dụng nguồn nguyên liệu này như thế nào cho có lợi nhất, như kết hợp phát điện… đang là mối quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản lý Khu xử lý chất thải công nghiệp Nam Sơn (Hà Nội) được trang bị lò đốt chất thải công nghiệp CEETEA – CN150 công suất 5 tấn/ngày Năm 2010, Công ty Môi trường

đô thị Hà Nội đầu tư tiếp một lò đốt rác công suất 10 tấn/ngày

Trang 14

Trong khi đó, không ít công ty nước ngoài đã giới thiệu công nghệ đốt chất thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại kết hợp phát điện tại thành phố Hồ Chí Minh Có tới 4 công ty của Singapo, Australia, Canada đưa ra dự án đốt chất thải rắn kết hợp phát điện; còn liên doanh giữa Công ty Đại Lâm và Entropic Energy – Mỹ đưa ra dự án xử lý rác bằng nhiệt phân

5 Tận dụng bùn đỏ trong dây chuyền sản xuất nhôm từ quặng bôxit

Trong dây chuyền sản xuất nhôm từ quặng bôxit, phần quặng không tan trongkiềm được lắng, rửa và loại khỏi dây chuyền Bã thải này thường được gọi là bùnđỏ

Pha lỏng của bùn đỏ chứa thành phần nhôm tan trong kiềm và pha rắn chứa cácoxit kim loại chủ yếu là oxit sắt, nhôm; và Si, Ti, Ca, Cu, Mg… với hàm lượngnhỏ Bùn đỏ sinh ra là tất yếu vì lượng nhôm tròn quặng đạt đến 47 - 49% và phảnứng tách nhôm trong quặng đạt hiệu suất 70 – 75% Đây là nguồn thải lớn cầnđược quản lý, xử lý triệt để và an toàn

Bùn đỏ được sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực sau đây:

 Nông nghiệp: Làm đất trồng trong nông nghiệp

Ngày đăng: 09/08/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Dự báo   tải lượng CTRCN và CTNH tại một số tỉnh đến năm 2010 và 2020 - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
ng Dự báo tải lượng CTRCN và CTNH tại một số tỉnh đến năm 2010 và 2020 (Trang 5)
Hình 1: Sơ đồ tái chế nhựa phế thải - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
Hình 1 Sơ đồ tái chế nhựa phế thải (Trang 13)
Hình 2:Sơ đồ tái chế sắt thép phế thải - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
Hình 2 Sơ đồ tái chế sắt thép phế thải (Trang 19)
Hình 3: Quy trình công nghệ tận dụng và xử lý dung môi phế thải - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
Hình 3 Quy trình công nghệ tận dụng và xử lý dung môi phế thải (Trang 22)
Hình 4: Sơ đồ công nghệ xử lý nhớt phế thải - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý nhớt phế thải (Trang 23)
Hình 5: Sơ đồ công nghệ xử lý bùn thải hiện tại của nhà máy hóa chất Tân Bình - CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP pps
Hình 5 Sơ đồ công nghệ xử lý bùn thải hiện tại của nhà máy hóa chất Tân Bình (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w