1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12

74 952 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Tác giả Nguyễn Thị Song Hải
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Tương Tri
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục - Sư phạm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức, kỹ năng và để có thể vận dụng Từ những lý do trên, là một sinh viên ngành Sư phạm Tin học với mong muốn có những tiếp cận ban đầu về những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình học tập và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học 12 nhằm giúp HS thuận lợi trong vào quá trình giảng dạy sau này, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12” làm đề tài khóa luận của mình.

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc dạy và học Tin học đạt được hiệu quả cao khi giáo viên và học sinh nắmđược chuẩn chương trình, kỹ năng, hiểu được ý đồ của tác giả đối với mỗi bài, biếtkhai thác hết khả năng ứng dụng của CNTT vào dạy học, thiết kế nội dung website

và sử dụng chúng trong việc thiết kế giờ học, tổ chức các hoạt động học tập của họcsinh Đồng thời học sinh biết cách sử dụng chúng trong việc tự học, tự nghiên cứu,giải quyết các vấn đề học tập một cách tích cực, góp phần nâng cao chất lượng dạy

và học môn Tin học ở trường trung học phổ thông

Việc vận dụng PPDH với chương trình Tin học 12 là một vấn đề khó, đòi hỏiphải có thời gian (vì cơ bản PPDH chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm và phải đượckiểm chứng bằng thực nghiệm)

Xác định vai trò quan trọng của việc vận dụng phương pháp phù hợp sẽ tácđộng tích cực đến quá trình dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Có

sự đầu tư đúng mức trong việc trang bị kiến thức về cách thức tổ chức các hình thứcdạy học song song với việc trang bị kiến thức chuyên môn

Thực trạng cho thấy rằng việc dạy học với các phương pháp truyền thống vànhững nội dung hiện nay còn một số mặt hạn chế khó khắc phục Quá trình dạy họccung cấp cho HS những kiến thức có sẵn, hoạt động nhận thức mang tính thụ động,không tích cực, sáng tạo Để khắc phục tình trạng này, Nghị quyết TW 2, khóa VIII,BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽphương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tưduy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứucho HS”

Bộ trưởng BCVT Đỗ Trung Tá nhận định để phát triển ứng dụng nhanh vàhiệu quả công nghệ tin học trong các lĩnh vực nói chung và trong nhà trường nóiriêng cần có 4 yếu tố quan trọng, đó là: Nhận thức (trước hết là nhận thức các ngànhphải được nâng cao), nhân lực (phải chuẩn bị nguồn nhân lực tương ứng trình độ),

Trang 2

nội dung (xây dựng những chương trình nội dung phù hợp), và network (hệ thốngmạng).

Từ những lý do trên, là một sinh viên ngành Sư phạm Tin học với mong muốn

có những tiếp cận ban đầu về những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình họctập và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học 12 nhằmgiúp HS thuận lợi trong việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức,

kỹ năng và để có thể vận dụng vào quá trình giảng dạy sau này, tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12” làm đề tài khóa luận của mình

- Xây dựng một Website hỗ trợ dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Lý luận dạy học, phương pháp dạy học Tin học

- SGK Tin học 12, sách bài tập Tin học 12, sách GV Tin học 12

- Phân phối chương trình dạy học Tin học 12

- Tâm lý và tính tích cực của HS THPT nói chung của HS 12 nói riêng

- Hoạt động dạy và học Tin học 12 ở nhà trường phổ thông

b Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cấu trúc chương trình Tin học 12

- Nghiên cứu một số khó khăn của HS trong quá trình học tập môn Tin học ởlớp 12

Trang 3

- Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chươngtrình Tin học 12.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi đề ra một số nhiệm vụnghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn việc dạy học Tin học THPT

- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Tin học 12

- Xác định một số khó khăn trong hệ thống kiến thức Tin học 12

- Phân tích nguồn gốc của những khó khăn đó (HS, GV, SGK, chương trìnhhọc, )

- Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trìnhTin học 12

- Xây dựng Website để trao đổi, hỗ trợ học sinh tự học, tăng cường khả năng

tự học, tự nghiên cứu của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khoa học và tính khả thi của đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu SGK, internet, báo, tạp chí, tài liệu, giáo trình, các văn bản, chỉthị, nghị quyết, cơ bản liên quan đến nội dung đề tài Trên cơ sở đó phân tích,tổng hợp, khái quát rút ra những vấn đề cần thiết cho đề tài

- Nghiên cứu chương trình SGK Tin học 12 và các tài liệu khác liên quan

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Tìm hiểu tâm sinh lý và tính tích cực của HS lớp 12

- Tìm hiểu thực tiễn dạy học của môn Tin học 12 thông qua: Tham gia dự giờ,lấy ý kiến của các HS, các GV phụ trách giảng dạy môn Tin học ở trường phổthông, nhận sự góp ý của bạn bè và giảng viên hướng dẫn Từ đó xác định đượcnhững thuận lợi và khó khăn trong việc đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học hiệuquả chương trình Tin học 12

Trang 4

 Phương pháp thực nghiệm:

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về dạy học, tâm sinh lý của HS, một số khókhăn của HS trong quá trình học tập môn Tin học 12, nghiên cứu đề xuất biệnpháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học 12, từ kinh nghiệm thựctiễn chúng ta sẽ soạn giáo án thực nghiệm Thực hiện việc thực nghiệm tạitrường phổ thông nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài

 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng phương pháp này để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểmtra giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập hai nhóm đối chứng vàthực nghiệm

Trang 5

Trong suốt hơn một thập niên qua, những vấn đề giáo dục của Việt Nam thường

là những đề tài gây tranh luận trên báo chí Hầu hết đều ghi nhận truyền thống hiếuhọc của học trò Việt Nam và sự hy sinh của bố mẹ cho việc giáo dục con cái Sinhviên Việt Nam tốt nghiệp ở các trường giỏi trong nước khi ra nước ngoài tiếp tục học

ở các trường cấp trên thường đạt thành công không mấy khó khăn Thế nhưng, khinhìn vào chương trình giáo dục của Việt Nam hiện nay và theo dõi báo động của cácnhà giáo dục trong nước, khó có thể phủ nhận một thực tế là giáo dục tại Việt Namđang có vấn đề, ở mức độ khủng hoảng Khủng hoảng hiện diện trong rất nhiều lãnhvực khác nhau của giáo dục Tình trạng bất cập, yếu kém trong chất lượng giáo dục

và việc xem nhẹ hình thành nhân cách cũng đã được ghi nhận trong một báo cáothẩm tra của Quốc hội Vấn đề còn lại là làm sao giải quyết những khủng hoảng đódựa trên điều kiện thực tế của Việt Nam

Một số khó khăn cơ bản như sau:

- Khó khăn về nhận thức

Nhận thức là một quá trình phức tạp, nó được bắt đầu từ việc xem xét hiệntượng một cách trực tiếp, tích cục, sáng tạo và dựa trên cơ sở thực tiễn Theo đó,nhận thức không phải là một quá trình thuần tuý trừu tượng hay thuần tuý cụ thể

Nó là sự phản ánh vào ý thức những hoạt động thực tiễn của con người, dưới dạng ýniệm và biểu tượng Vượt ra ngoài giới hạn của hoạt động thực tiễn sẽ không có quátrình nhận thức

Trang 6

Tuy nhiên, để hình thành các khái niệm, phạm trù, quá trình nhận thức phải trảiqua những khó khăn, phức tạp nhất định Sự phức tạp, khó khăn đó là ở chỗ:

1) Tư duy con người không thể bao quát hết toàn bộ bản chất của đối tượng,không theo sát một cách đầy đủ toàn bộ quá trình phát triển của nó, mà chỉ phản ánhđối tượng một cách cục bộ, đứt đoạn, chỉ tiếp cận được một số đặc điểm nào đó của

nó Vì vậy nếu không hiểu được tính chất này của nhận thức thì rất dễ rơi vào quanđiểm siêu hình hoặc bất khả tri luận;

2) Nếu không hiểu đúng bản chất biện chứng của quá trình nhận thức thì chúng

ta rất dễ sa vào quan điểm duy tâm, tuyệt đối hoá vai trò của khái niệm, phạm trù coi chúng như là sản phẩm sáng tạo thuần tuý của tư duy, quy định sự vận động,phát triển của thế giới Điều này đã được Ph.Ăngghen lưu ý trong Chống Đuyrin vàLênin nhắc lại trong Bút ký triết học

Khó khăn về nhân lực

Song hành cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của công tác quảntrị nguồn nhân lực (HR) ngày càng được coi trọng Những chức danh như “giámđốc nhân sự”, “trưởng phòng nhân sự” được nhắc tới ngày càng nhiều Được giaophó quản trị con người - nguồn lực quan trọng mang tính quyết định tới sự thànhcông lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp, nhiệm vụ của bộ phận HR rất khó khăn

và cũng rất nặng nề

Trong một tổ chức, mỗi nhân viên thường có xuất xứ, chuyên môn và trình độkhác nhau Chức năng của người làm HR là tối ưu hóa sự khác biệt này, tập trungsức mạnh của từng cá thể để đem lại thành công cho tập thể Tuy nhiên, vấn đề là sựkhác biệt này lại ít được quan tâm và trên thực tế, các nhân viên thường được “lắp”một cách cẩu thả vào các vị trí trống Khi bàn tới mục tiêu cho bộ phận, lãnh đạo bộphận thường tập trung vào kế hoạch, tầm nhìn của bộ phận mà coi nhẹ cách thứctriển khai, những năng lực, hành vi cần yêu cầu phải có đối với các nhân viên dướiquyền để có thể đạt được những mục tiêu đề ra

Trong quá trình hoạch định và triển khai các chính sách về nhân sự, lãnh đạohoặc bộ phận HR rất dễ có những quyết định thiên vị hoặc ngoại lệ Một quyết định

bổ nhiệm hoặc luân chuyển công tác đôi khi được đưa ra chỉ để làm vừa lòng một

Trang 7

làm mất lòng tin ở nhân viên, có tác động rất xấu tới quá trình triển khai các chínhsách quản trị nhân lực về lâu dài

Nhất quán giữa lời nói và hành động là phương pháp các lãnh đạo hoặc nhàquản trị HR thường dùng để tránh mắc sai lầm Thường xuyên tiếp xúc với nhânviên, tạo cơ hội để họ thẳng thắn bộc bạch những bất cập trong công tác quản lýnhân sự là phương pháp tốt nhất để thành công Đương nhiên để đảm bảo một môitrường cởi mở và minh bạch, việc xử lý thông tin phản hồi một cách khéo léo vàluôn tuân thủ những nguyên tắc quản lý đã đề ra sao cho hài hòa là yếu tố cần thiết Đôi khi, lĩnh vực quản lý nhân sự còn bị coi là vấn đề “nhạy cảm”, thuộc nộidung không thể chia sẻ với bên ngoài Đối với các chuyên gia làm công tác nhân sự,

để điều chỉnh hoạt động quản trị nguồn nhân lực, không bao giờ quá muộn để làmlại từ đầu…

- Khó khăn về tài chính

Thị trường tài chính là sản phầm tất yếu của nền kinh tế thị trường, sự xuấthiện và tồn tại của thị trường tài chính xuất phát từ yêu cầu khách quan của việcgiải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng cung ứng vốn to lớn trong nền kinh

tế phát triển cao Trong nền kinh tế thị trường, quá trình điều hòa các nguồn vốnnhàn rỗi từ nơi “thừa vốn” đến “nơi thiếu” vốn được diễn ra chủ yếu tại các thịtrường tài chính Cơ sở khách quan cho sự ra đời của thị trường tài chính là sự giảiquyết mâu thuẫn giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế thông qua các công cụtài chính, đặc biệt là các loại chứng khoán, làm nảy sinh nhu cầu mua bán, chuyểnnhượng chứng khoán giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Chính sự pháttriển của nền hàng hóa và tiền tệ mà đỉnh cao của nó là kinh tế thị trường đã làmnảy sinh một loại thị trường mới là thị trường tài chính

1.1.2 Những khó khăn trong dạy và học ở nhà trường PT

* Khó khăn trong nhận thức

- Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâusắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếnhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Với

Trang 8

công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triểnkinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục.

- Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệpgiáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn tác động đếnđại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoàibão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thànhtích Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiệnnhư phim ảnh, games, mạng Internet… làm ảnh hưởng đến những quan điểm vềtình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưađược trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này

- Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết TW 2 khóa VIII nhấnmạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suythoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lậpthân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cầntăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩaMác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động

xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”

- Tin học là một môn học mới chưa có nhiều kinh nghiệm và về lý luận cũngnhư thực tế cho việc giảng dạy trong nhà trường phổ thông Tin học là một ngànhcông nghệ khá mới mẻ đối với Việt Nam và phát triển rất nhanh trên thế giới TạiViệt Nam, chưa bao giờ Tin học được đưa vào nhà trường thành môn học chínhthức và phổ cập đại trà (thời điểm 2005) Chính vì các lý do trên mà Tin học, Máytính mặc dù đối với xã hội đã phổ cập nhưng đối với nhà trường lại rất mới mẻ

- Học sinh lớp 12 – trong giai đoạn cuối cấp nên HS chỉ chú tâm dành thờigian học các môn thi tốt nghiệp, thi cao đẳng, đại học Chính vì nhận thức sai lầmcủa các em nên quỹ thời gian đầu tư cho môn Tin học còn hạn chế, nhiều HS họctheo kiểu đối phó, lười suy nghĩ,…

* Khó khăn về nhân lực

- Như chúng ta đã biết trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnhđạo, Đảng đã chủ trương thực hiện CNH- HĐH để đưa đất nước ta, dân tộc ta thoát

Trang 9

khỏi nghèo nàn, lạc hậu và cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020,xứng đáng sánh vai với các cường quốc năm châu.

Sự thành công to lớn ấy, bước đánh dấu quan trọng của một dân tộc, của mộtđất nước đi lên từ nghèo nàn lạc hậu để sánh vai ngang tầm với các cường quốc ấy,phụ thuộc phần lớn vào công tác giáo dục nước nhà, vào việc đào tạo nguồn nhânlực và vào sự nghiệp trồng người của đội ngũ những người làm giáo dục, vào vaitrò quan trọng của thầy, cô giáo

- Trong bối cảnh hiện tại đặt ra cho ngành giáo dục, đội ngũ thầy, cô giáo, cán

bộ quản lí và nhà trường trách nhiệm nặng nề Trong việc thực hiện sứ mệnh nặng

nề nhưng cao cả đó, mỗi trường học phải là một tập thể đoàn kết, phấn đấu nângcao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học đích thực, đào tạo thế hệ trẻtrở thành công dân yêu nước, có văn hóa, có trình độ kiến thức, có kỹ năng khoahọc, có ý chí hoài bão vươn lên, không cam chịu nghèo hèn, làm giàu cho đất nước,làm giàu cho bản thân Để làm được điều đó, mỗi trường học, đặc biệt là các trườngphổ thông phải xây dựng cho được môi trường sư phạm tích cực, thân thiện giữathầy với thầy, trò với trò, thân thiện giữa thầy với trò, giữa nhà trường và cộng đồngtheo nguyên lý: " Giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội"

- Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưađáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục

- Ở các trường PT, số giáo viên có trình độ thạc sỹ còn quá ít Tình trạng trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ của bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầunâng cao chất lượng

* Khó khăn về nội dung kiến thức

- Chương trình giáo dục còn mang nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi

cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành

- Nội dung kiến thức chưa gắn với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội,nhu cầu người học

- Chương trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa

Trang 10

- Một số bài do nội dung kiến thức dài nên việc tổ chức nhiều hoạt động sẽ dấnđến thiếu thời gian "cháy giáo án", đôi khi việc tổ chức chỉ là hình thức.

- Do học sinh chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến, kỹ năng tổng hợp kiến thức, kỹnăng báo cáo trước tập thể còn rất hạn chế dẫn tới việc tổ chức hoạt động học tậptheo nhóm kém hiệu quả gây cho giáo viên tâm lý ngại tổ chức hoạt động nhómhoặc chỉ tiến hành trong những tiết thi giảng

- Giáo viên đôi khi chưa có khả năng tự thiết kế phiếu học tập phù hợp với nộidung bài học, nội dung phần kiến thức; trong khi đó sách giáo khoa không thể hiện

rõ yêu cầu hoặc lệnh cụ thể cho hoạt động như một số bộ môn khác

* Khó khăn trong việc dạy và học thực hành

- Đối với môn tin học rất khó dạy khi giáo viên hoàn toàn không được dùngmáy tính để minh họa hay thực hành các thao tác mẫu của bài học Nếu thầy và tròtrên lớp được học tập hoàn toàn với phấn và bảng (học chay), việc tiếp thu kiếnthức bài học có thể suy giảm đến 90% Mặc dù theo thiết kế của chương trình và cốgắng của các tập thể tác giả sách giáo khoa việc trình bày các kiến thức của bài học

đã cố gắng độc lập tối đa với các thao tác cụ thể trên máy tính, việc truyền đạt củagiáo viên vẫn phụ thuộc rất nhiều vào việc minh họa hay trình diễn trên máy tính

- Nhiều kiến thức và bài học được diễn đạt thông qua các bước thực hành vàthao tác cụ thể trên máy tính Rất nhiều bài học (ví dụ các bài học về hệ quản trị cơ

sở dữ liệu Microsoft Access) được diễn đạt hoàn toàn thông qua các thao tác cụ thểvới phần mềm Nếu không có máy tính thì việc truyền thụ kiến thức sẽ gặp rất nhiềukhó khăn

- Môi trường thực hành rất đa dạng và không thống nhất Đây cũng là một đặcthù rất nổi bật của bộ môn Tin học Chỉ nói riêng họ hệ điều hành kiểu Windowscũng đã có đơn gần 20 phiên bản khác nhau hiện đang được dùng tại Việt Nam, vídụ: Windows 95, 98, 98SE, ME, 2000 Professional, 2000 Server, XP Professional,

XP Home, 2003 Server và sắp tới lại có thể là Longhorn, Vista Hệ thống cấu hìnhđĩa đi kèm các tại các máy tính cũng rất đa dạng Các máy tính có thể có một, haihay nhiều hơn các ổ đĩa cứng trong máy tính Hệ thống file chính của hệ điều hànhkhông nhất thiết được cài đặt trong đĩa cứng C Trên các máy tính thậm chí có thể

Trang 11

nhất khi giảng dạy lý thuyết cũng như hướng dẫn thực hành cho học sinh Thông tintrong các tài liệu giáo khoa chỉ mang tính pháp lý về kiến thức môn học chứ không

áp đặt qui trình thao tác trên máy tính Với mỗi bài học cụ thể, tùy vào các điều kiệnthực tế mà giáo viên có thể hoàn toàn chủ động trong việc trình bày khái niệm,minh họa thao tác trên máy tính sao cho dễ hiểu nhất đối với học sinh

- Trong hoàn cảnh thực tế của nhà trường Việt Nam rất khó để có được một

mô hình lý tưởng về điều kiện thực hành trên máy tính

* Những khó khăn trong kiểm tra và đánh giá

- Theo Phó GS TS Trần Kiều, một trong những điểm yếu kém nhất của hệthống giáo dục nước ta là đánh giá năng lực của người học Để đánh giá học sinh,giáo viên gần như chỉ dùng một phương pháp: ra đề kiểm tra

- Với đa số giáo viên, việc ra đề kiểm tra cho học sinh chỉ đơn giản là có điểm

số ghi vào sổ điểm Nhưng theo xu thế quốc tế hiện nay, ra đề kiểm tra chỉ là mộttrong những phương pháp đánh giá mà thông qua đó chất lượng hoạt động dạy họcđược nâng cao

- Trước khi là giáo viên, họ đều đã được đào tạo cơ bản ở các trường ĐH, CĐ

Sư phạm Hiện nay, phần lớn trong số họ đang tham gia quản lý

Vậy nhưng, lần đầu họ được biết những điều đại loại như, một đề thi phải đạtđược những tiêu chí nào mới đảm bảo căn cứ khoa học, ý nghĩa của điểm số…

- Theo Phó giáo sư Tiến sĩ Trần Kiều, một trong những điểm yếu kém nhất của

hệ thống giáo dục nước ta là đánh giá các loại năng lực của người học Từ mấy chụcnăm nay, quan niệm, hiểu biết, cách làm đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục cũngnhư các giáo viên ít thay đổi, còn thiên về kinh nghiệm

- Để đánh giá học sinh, giáo viên gần như chỉ dùng một phương pháp: ra đềkiểm tra Đã vậy, cách ra đề kiểm tra còn phiến diện, đơn điệu, thiếu cơ sở khoahọc Kết quả đánh giá còn nhiều sai số hệ thống

- Kiểm tra không chỉ là để cho điểm

- Kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cảgiáo viên đứng lớp Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm, việc ra đề kiểmtra cho học sinh đơn giản là có điểm số ghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuối

Trang 12

học kỳ, cuối năm đánh giá học sinh Còn các cán bộ quản lý giáo dục thì cho rằng,

đó là công việc của giáo viên chứ không phải của hiệu trưởng

- Theo Giáo sư Anthony J.Nitko (Đại học Arizona, USA) - chuyên gia của Dự

án THCS II, xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá lànâng cao chất lượng học tập của học sinh

- Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh giá làquá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình

- Mặt khác, kiểm tra, đánh giá không còn hoạt động của riêng giáo viên màphải là của hiệu trưởng các trường học Hiệu trưởng sử dụng việc đánh giá thườngxuyên (không chỉ thông qua các bài kiểm tra) để hướng dẫn học sinh học tập, giáoviên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng trường học

- Nhiều cán bộ quản lý cho rằng, áp dụng xu hướng quốc tế trong kiểm trađánh giá là một khó khăn với các trường học ở ta hiện nay Trước hết là về nhậnthức của giáo viên cũng như cán bộ quản lý về tầm quan trọng của đánh giá

- Bên cạnh đó, năng lực của đa số giáo viên nhìn chung còn hạn chế, khó rađược những đề kiểm tra có căn cứ khoa học Hơn nữa, điều kiện làm việc của giáoviên còn khó khăn Mỗi giáo viên phải đảm đương một khối lượng công việc lớn

- Sỹ số mỗi lớp học lại đông Vì thế, giáo viên không có thời gian để đầu tưcho hoạt động kiểm tra, đánh giá Còn hiệu trưởng thì bị sức ép bởi nhiều công việc

“không tên” nên cũng không ôm xuể cả việc đánh giá

- Tuy nhiên, nhiều ý kiến cũng đồng ý rằng, khó khăn thì phải khắc phục Vấn

đề ở chỗ, giá như các giáo viên và cán bộ quản lý đều nhận thức được sự cần thiếtphải học cách kiểm tra đánh giá học sinh

* Khó khăn về tài chính

- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách của nhiều quốc gia trênthế giới cũng như tại Việt Nam Tuy nhiên, mỗi nước tuỳ theo điều kiện và đặcđiểm của mình có hình thức đầu tư khác nhau Ở một số nước ngân sách quốc giađầu tư trực tiếp cho giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, hỗ trợ trực tiếp cho cáctrường đại học, hay hỗ trợ trực tiếp cho người đi học

Trang 13

- Do khó khăn về tài chính, chính sách, hạ tầng cơ sở… nên chất lượng dạy tinhọc còn bất cập, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viêncòn lúng túng.

- Ở một số trường, điều kiện học tập của học sinh là hết sức khó khăn, hầu hếthọc sinh không có góc học tập riêng, sách giáo khoa phụ thuộc vào việc cấp phátcủa Nhà trường, không có các phương tiện bỗ trợ như sách tham khảo, máy tính cho học tập

- Nhìn chung, cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều thiếu thốn, thư việntrang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập còn thiếu và lạc hậu

1.2 Cơ sở lý luận về biện pháp

1.2.1 Những biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả ở nhà trường PT

- Đưa tri thức và công nghệ đến với vùng sâu

- Đưa internet vào trường học là một trong những chương trình lớn của BộGD&ĐT được triển khai từ năm 2008, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tácquản lý, truy cập thông tin phục vụ dạy và học

- Cần đầu tư cơ sở vật chất

- Giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn, kế hoạch bài học cụ thể, chitiết, bám chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình bộ môn

- Tùy từng nội dung, từng đơn vị kiến thức giáo viên có thể chọn các hình thức

tổ chức dạy học cho phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả nội dung bài học

- Trong một giờ học, tùy vào các bài cụ thể giáo viên có thể chọn một hìnhthức tổ chức mang tính chất chủ đạo nhưng ít nhất phải sử dụng từ hai hình thức trởlên và phối hợp nhịp nhàng giữa các hình thức để tránh nhàm chán ( phù hợp vớitâm lý lứa tuổi của HS) Tuy nhiên giáo viên chú ý không nên quá lạm dụng mộthình thức nào đó

( VD: Trước đây khi mới áp dụng hình thức tổ chức hoạt động nhóm, có giáo viên nội dung nào cũng hoạt động nhóm, gây mất thời gian mà hiệu quả thu được lại không cao).

Do đó không nên sử dụng hoạt động thảo luận quá 2 lần trong một tiết học vìmột là không đảm bảo thời gian, hai là sẽ mang tính hình thức

Trang 14

- Để nâng cao chất lượng giảng dạy, áp dụng hiệu quả các hình thức tổ chứcdạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, nâng cao chất lượnggiảng dạy bộ môn thì trước hết bản thân mỗi giáo viên phải thường xuyên tự bồidưỡng bằng nhiều hình thức như: dự giờ thăm lớp, tham khảo tài liệu… để hiểuđược bản chất của các hình thức dạy học từ đó vận dụng phù hợp vào thực tế giảngdạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng được những yêu cầu về đổi mớidạy học hiện nay.

- Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt độnggiáo dục của nhà trường, tại cộng đồng với thái độ tự giác, chủ động và có ý thứcsáng tạo

- Phát huy sự chủ động sáng tạo của thầy, cô giáo, đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế Huy động và tạo điều kiện để có sự thamgia hoạt động đa dạng, phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục vănhóa, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh

- Ngày nay rèn luyện kĩ năng sống cho thế hệ trẻ mà tiêu biểu là học sinh làtrách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và của cả xã hội, trong đó người giáoviên giữ vai trò quyết định Người giáo viên ngoài những yêu cầu về kiến thứcchuyên môn, đòi hỏi phải nắm vững kiến thức kĩ năng sống để giáo dục học sinh.Tạo điều kiện để học sinh cảm nhận được không khí thân thiện với trường, lớp, vớigia đình và với mọi người

- Đối với học sinh THPT, đây là lứa tuổi có nhiều thay đổi về mặt tâm sinh lý,thích tìm tòi, học hỏi cái mới, điều lạ Có bạn chưa phân biệt được cái gí tốt, cái gìxấu, điều gì nên làm, điều gì không nên làm, nên đôi khi còn lẫn lộn Do đó thầy, côgiáo không chỉ là người "lái chuyến đò tri thức cập bến bờ tương lai" mà còn có thể

"lái con đò lạc lối cập bến hoàn lương" Thầy, cô sẽ dẫn dắt chúng em vượt quanhững khó khăn, thử thách để giúp chúng em nhận thức sâu sắc về những việc phảilàm đối với cuộc sống của bản thân và của mọi người

- Giáo dục học sinh, tự phân tích tổng hợp và giải quyết tình huống cụ thể,luôn tạo điều kiện, động viên các em tham gia các hoạt động của đoàn với nhữngsân chơi bổ ích: câu lạc bộ toán học, văn học, tiếng anh Tổ chức các chuyến về

Trang 15

nguồn thực tế ở địa phương để học sinh có thêm kiến thức về vốn sống, giáo dụctình yêu quê hương đất nước.

- Ngoài giờ lên lớp giáo viên cần tranh thủ thời gian tìm hiểu học sinh để kịpthời chia sẻ, giúp đỡ, động viên các em vượt qua khó khăn, lắng nghe tâm tư,nguyện vọng của các em Trong quá trình tìm hiểu thầy, cô phải chân thành, chủđộng xóa bỏ khoảng cách giữa thầy với trò, luôn lựa chọn những ngôn ngứ thíchhợp bổ ích nhằm giáo dục học sinh có thêm kiến thức trong đời sống

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trongphương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủthể của hoạt động “học” - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổchức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ khôngphải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào nhữngtình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thínghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiếnthức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, khôngrập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này, giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà cònhướng dẫn hành động Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho từng họcsinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Phương pháp tích cựcxem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện phápnâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện

cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho

họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽđược nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học

trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học

chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học

ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học

mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp

Trang 16

dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độhoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗicông tác độc lập.

Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này cànglớn Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứngyêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong dạy học, việc đánhgiá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạtđộng học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnhhoạt động dạy của thầy

Ví dụ, đối với chương trình Tin học 12 chủ yếu tập trung vào chương 2 (phầnlớn khối lượng thời gian dành cho chương này), chương 1, 3 và 4 giúp cho HS nắmbắt một số khái niệm khá trừu tượng mà muốn HS hiểu rõ các khái niệm này chúng

ta cần bám vào các ví dụ cụ thể có ở chương 2 Để thực hiện được PPDH dự án đốivới chương trình Tin học 12, chúng ta cần xây dựng một hệ thống quản lý thực vàgần gũi đối với học sinh như Quản lý điểm của học sinh, Quản lý sách thư viện,

- Đổi mới PPDH phải gắn với khai thác các phương tiện DH: Việc đổi mớiPPDH cần được quan tâm khai thác và phát huy tối đa các chức năng của các PTDHhiện có để góp phần tăng hiệu quả quá trình dạy học Trong dạy học Tin học, việckhai thác các PTDH là một yêu cầu bắt buộc (trong điều kiện hiện có của nhàtrường), đòi hỏi mỗi giáo viên phải biết và thực hiện được một tiết giảng với nhữngtrang thiết bị hỗ trợ, cụ thể như: Máy tính, Máy chiếu Projector, máy chiếuOverhead, Mạng máy tính, Hệ thống HiClass/HiShare và hệ thống các phần mềmđiều khiển, mô phỏng như NetOpSchool, PowerPoint, Flash, Adobe Presenter,LectureMaker, Acrobat, MindMap,

Phương tiện, thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triểnkhai chương trình, sách giáo khoa nói chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mớiphương pháp dạy học hướng vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh Đápứng yêu cầu này phương tiện thiết bị dạy học phải tạo điều kiện thuận lợi cho họcsinh thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm

Trang 17

- Cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạyhọc được thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy học hợp tác.

- Trong quá trình biên soạn sách giáo khoa, sách giáo viên, các tác giả đã chú ýlựa chọn danh mục thiết bị và chuẩn bị các thiết bị dạy học theo một số yêu cầu để

có thể phát huy vai trò của thiết bị dạy học Những yêu cầu này rất cần được cáccán bộ chỉ đạo quản lí quán triệt và phối hợp cùng triển khai trong phạm vi mìnhphụ trách Cụ thể như sau :

+ Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của thiết bị dạyhọc, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự khám phákiến thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm trong quá trình học tập

+ Đảm bảo để nhà trường có được thiết bị dạy học ở mức tối thiểu, đó lànhững thiết bị thực sự cần thiết không thể thiếu được

+ Chú trọng thiết bị thực hành giúp học sinh tự tiến hành các bài thực hành,thí nghiệm Những thiết bị đơn giản có thể được giáo viên, học sinh tự làm gópphần làm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường Công việc này rất cầnđược quan tâm và chỉ đạo của lãnh đạo trường, Sở

+ Đối với những thiết bị dạy học đắt tiền sẽ được dùng chung Nhà trườngcần lưu ý tới các hướng dẫn sử dụng, bảo quản và căn cứ vào điều kiện cụ thể củatrường đề ra các qui định để thiết bị được giáo viên, học sinh sử dụng tối đa

1.3 Cơ sở lý luận về Blog

1.3.1 Blog là gì?

“Blog” là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ “Web Log” hay “Weblog”dùng để chỉ một tập san cá nhân trực tuyến, một quyển nhật ký dựa trên nền webhay một bản tin trực tuyến nhằm thông báo những sự kiện xảy ra hàng ngày về mộtvấn đề gì đó

Blog được phân biệt với các loại website khác dựa trên khía cạnh kỹ thuật và các chức năng riêng chứ không dựạ vào nội dung trên đó

Các tính năng làm blog trở nên khác biệt so với các dạng website khác gồm:

- Nội dung được trình bày theo một trình tự thời gian

Trang 18

- Nội dung thường xuyên cập nhật, người xem có khả năng viết bài phản hồi(comment) - Các blogger có thể tương tác thông qua các dạng backlink (chưa phổbiến lắm ở Việt Nam)

- Nội dung được phân phối thông qua định dạng RSS (các diễn đàn cũng phânphối thông tin thông qua RSS nhưng vẫn không phải là blog)

1.3.2 Sử dụng blog trong dạy học – Ưu điểm và hạn chế

1.3.2.1 Ưu điểm

- Blog có thể áp dụng trong giảng dạy một số môn học cần sự tương tác giữanhững người học và hoạt động nhóm trong và ngoài lớp ở tất cả các cấp học Ởnhững khu vực đã có Internet thì có thể khai thác blog phục vụ cho giảng dạy rất

dễ dàng

- Học sinh rất cần có sự đánh giá từ nhiều đối tượng và nhiều góc độ khác nhau

để hiểu sâu hơn về cái đúng, cái sai trong bài làm của mình Việc tranh luận vớithầy cô và bạn bè về bài viết của mình sẽ giúp học sinh rút kinh nghiệm để phát huykhả năng tự học

- Thời gian 45 phút trên lớp chỉ đủ để giáo viên truyền dạy những kiến thứctrọng tâm Sử dụng blog có thể phát huy tính tích cực hoạt động hóa của học sinh.Việc đăng kiến thức bài học lên blog và những yêu cầu cần chuẩn bị cho học sinhtrước giờ học sẽ giúp học sinh tích cực hơn, hoạt động nhiều hơn Ở trên lớp giáoviên sẽ khai thác được nhiều kiến thức hơn

- Nhiều học sinh tự ti khi biết mình yếu kém thì sẽ không hỏi bài giáo viên trênlớp, tuy nhiên những học sinh tự ti có thể trao đổi hỏi bài giáo viên một cách thoảimái thông qua blog dưới một nickname nào đó

- Trong quá trình giảng dạy, xuất hiện một vấn đề thảo luận, hoặc các kiếnthức bên ngoài mà thời gian bị giới hạn Việc dùng blog sẽ mở rộng không gian vàthời gian đê học sinh và giáo viên có thể cùng nhau thảo luận, trao đổi, tranh cãi đểlàm rõ vấn đề

- Sử dụng blog có thể giúp giáo viên nhận được những phản hồi từ học sinh, từ

đó giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp dạy học của mình cho thích hợp, nângcao chất lượng dạy học

Trang 19

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT

Học sinh Trung học phổ thông( đặc biệt là học sinh lớp 12) đã hoàn thiện về thểchất, đồng thời có sự phát triển ổn định các chức năng thần kinh và não bộ Điều nàytạo nên những thuận lợi cho hoạt động nhận thức của các em, làm cơ sở cho lựa chọn

và sử dụng những phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập

Thứ nhất: Bằng ý thức về động cơ học tập của học sinh cuối cấp ngày càng được

hoàn thiện độc lập, chủ động ở mức cao Học sinh cuối cấp thường có lòng khao khát

mở rộng tri thức, mong muốn hiểu biết, say mê quá trình giải quyết các nhiệm vụ họctập, say mê với việc phát hiện, khám phá những điều mới lạ và học tập trở thành nhucầu không thể thiếu ở các em Động cơ học tập sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần thườngxuyên thúc đẩy các em nổ lực giành lấy tri thức Đặc điểm này tạo thuận lợi cho giáoviên trong quá trình dạy học và tổ chức các hoạt động đảm bảo tính tự lực và pháttriển tư duy cho học sinh trong việc lĩnh hội tri thức

Thứ hai: Khả năng nhận thức của học sinh THPT sâu sắc, nhạy bén hơn Học

sinh phát triển ổn định về não bộ, đã có trí nhớ tốt, ghi nhớ có chủ định, có logic, có ýnghĩa Học sinh biết lựa chọn những kiến thức cơ bản, ghi nhớ bài học có trọng tâm.Các thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, phát triển kháđầy đủ Điều này hình thành cho học sinh tính độc lập, năng động, sáng tạo, trí thôngminh rất thuận lợi cho việc rèn luyện kỹ năng thực hành

Thứ ba: Tính hoài nghi khoa học ở độ tuổi này cũng xuất hiện, học sinh thường

đặt ra các vấn đề, các câu hỏi thắc mắc để tìm hiểu bản chất bên trong của các sự vật,hiện tượng Học sinh cũng muốn gắn những kiến thức đã học để liên hệ với những

Trang 20

vấn đề có liên quan đến đời sống xung quanh Các em thường thích tranh luận và bày

tỏ ý kiến độc lập của mình Nhờ vậy mà giáo viên có thể dựa vào đặc điểm này để đặt

ra những tình huống có vấn đề trong dạy học, hướng dẫn và kích thích các em độc lậpsuy nghĩ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn Đây là một trong nhữngđiều kiện thuận lợi nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh

Tóm lại: Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 12 đã có những

biến đổi mạnh mẽ so với học sinh các lớp dưới; năng lực quan sát sâu sắc, nhạy bẹnhơn, khả năng tư duy trìu tượng cao hơn, đặc biệt là khả năng phân tích tổng hợp,

so sánh, trìu tượng hóa, khái quát hóa, học sinh rất năng động, sáng tạo… đặc điểmnày rất thuận lợi để giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tíchcực nhằm rèn luyện có hiệu quả các kỹ năng cho học sinh

Trang 21

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 12

2.1 Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 12

2.1.1 Các định hướng chính

SGK đã bám sát mục tiêu đề ra, bảo đảm đúng, đủ các yêu cầu, nội dung cầnchuyển tải Do thời lượng được điều chỉnh tăng và qua thời gian thí điểm, SGK Tinhọc 12 đã có một số bổ sung sửa đổi theo hướng:

- SGK sẽ được sử dụng tương đối lâu dài;

- Thuận tiện cho việc cập nhật kiến thức công nghệ mới;

- Tiếp thu các kinh nghiệm, đánh giá, góp ý qua việc sử dụng SGK thí điểm,chú trọng cách trình bày phù hợp hơn với đối tượng học sinh phổ thông;

- Giảm tải, tăng cường rèn luyện kĩ năng bằng cách tăng thêm bài tập và thựchành, bổ sung giờ bài tập trên lớp;

- Liên thông với SGK Tin học 10 và Tin học 11

2.1.2 Cấu trúc và nội dung

Cụ thể như sau:

- Chương I Khái niệm về hệ CSDL: trình bày trong §1 và §2; 1 bài tập

và thực hành (bài 1) và 1 bài đọc thêm (bài 1)

Trang 22

- Chương II Hệ QTCSDL Microsoft Access: được trình bày từ §3 đến

§9; 8 bài tập và thực hành (từ bài 2 đến bài 9) và bài đọc thêm (bài 2)

- Chương III Hệ CSDL quan hệ: được trình bày trong §10 và §11; 1 bài

 Nhằm khích lệ việc tự học, tự mở rộng, nâng cao kiến thức, trongSGK có các bài đọc thêm và các phụ lục Khi trình bày các khái niệm,nhóm tác giả chú trọng việc đưa ra những ví dụ có lựa chọn để giải thích,giải thích, giúp cho việc tiếp thu của học sinh dễ dàng hơn

 Kênh hình cũng đã được các tác giả quan tâm (có trên 50 hình và bảngbiểu) Trong phụ lục 3 có rất nhiều hình để tham khảo thêm đồng thờigiáo viên có thể sử dụng để xây dựng sẵn các bảng biểu như là đồ dùngdạy học, nhất là đối với những trường còn thiếu máy tính, máy chiếu đểtrình bày bài giảng

2.2 Chuẩn chương trình Tin học lớp 12

Trang 23

Về kĩ năng

Rèn luyện cho học sinh bước đầu có kĩ năng làm việc với một hệ QTCSDL quan hệ cụ thể

Về thái độ

Có ý thức bảo mật thông tin và sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục

vụ công việc hàng ngày

2.2.2 Chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

SGK được biên soạn dựa trên chuẩn chương trình ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo

- Biết khái niệm CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập vàcuộc sống

- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệCSDL

Lấy bài toán quản lícủa nhà trường hoặcmột cơ quan xínghiệp để minh họa

2 Hệ quản trị

cơ sở dữ liệu

Kiến thức

- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL

- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL:

Tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếmkết xuất thông tin; kiểm soát, điều khiểnviệc truy cập vào CSDL

- Biết vai trò của con người khi làm việcvới hệ CSDL

Phân biệt CSDL với

Trang 24

Kĩ năng

Thực hiện được khởi động và ra khỏiAccess, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có

Cần xây dựng các bàithực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu

+ Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị

+ Hàng (Bản ghi): bộ các giá trị củathuộc tính

+ Khóa

- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng

- Hiểu việc tạo liên kết giữa các bảng

Kĩ năng

- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu

- Thực hiện được việc khai báo khóa

- Thực hiện được việc liên kết giữa haibảng

- Lấy ví dụ cụ thể đểtrình bày cấu trúcbảng

- Lấy ví dụ minh họacho mục tiêu thiết kếđơn giản

- Cần xây dựng cácbài thực hành và tổchức thực hiện tạiphòng máy để họcsinh đạt được những

kĩ năng theo yêu cầu

3 Các thao tác

cơ sở

Kiến thức

Biết các lệnh làm việc với bảng: Cập nhật

dữ liệu, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản,tạo biểu mẫu

- Học sinh cần có kĩnăng bước đầu thựchiện những công việc

Trang 25

Kĩ năng

Thực hiện được: Mở bảng ở chế độ trang

dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc,tìm kiếm đơn giản, tạo biểu mẫu bằngthuật sĩ, định dạng và in trực tiếp

này

- Sử dụng thích hợphai chế độ: Tự thiết

kế và dùng thuật sĩ

4 Truy xuất dữ

liệu

Kiến thức

- Biết khái niệm và vai trò của mẫu hỏi

- Biết các bước chính để tạo ra một mẫuhỏi

Kĩ năng

- Viết đúng biểu thức điều kiện đơn giản

- Tạo được mẫu hỏi đơn giản

Cần xây dựng các bàithực hành và tổ chứcthực hiện tại phòngmáy để HS đạt đượcnhững kĩ năng theoyêu cầu

5 Báo cáo

Kiến thức

- Biết khái niệm báo cáo và vai trò của nó

- Biết các bước lập báo cáo

Kĩ năng

- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ

- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo

Cần xây dựng các bàithực hành và tổ chứcthực hiện tại phòngmáy để HS đạt đượcnhững kĩ năng theoyêu cầu

Cơ sở dữ liệu quan hệ

- Biết khái niệm mô hình quan hệ

- Biết các đặc trưng cơ bản của mô hìnhquan hệ: cột (trường), hàng (bản ghi)

- Biết khái niệm khóa và khái niệm liên

- Lấy ví dụ trongthực tế (thư viện,bảng điểm, ) đểminh họa

- Không lệ thuộc vào

hệ quản trị CSDL

Trang 26

kết giữa các bảng.

- Biết các thao tác với CSDL quan hệ: Tạobảng, cập nhật, sắp xếp các bản ghi, truyvấn CSDL và lập báo cáo

- Cần lưu ý cho HS

có thái độ đúng trongviệc sử dụng và bảomật CSDL

2.3 Những điểm mới và một số khó khăn khi dạy Tin học 12

2.3.1 Những điểm mới

 Lần đầu tiên Tin học là một môn học bắt buộc và không phân hoá theo banđược dạy cho cả 3 lớp 10, 11, 12, mỗi tuần ít nhất 1 tiết Bởi vậy, có thể coi đây là

bộ sách viết theo chương trình xây dựng mới hoàn toàn

 Thời lượng chương trình 12 là 1 tiết/1 tuần Về nội dung có cập nhật các kiếnthức hiện đại, mới của CNTT Cụ thể những điểm mới và thay đổi về nội dung đốivới chủ đề các hệ CSDL so với chương trình phân ban trước đây như sau:

Trang 27

- Chương trình phân ban chỉ trình bày về một hệ quản trị CSDL quan hệ cụthể, đó là Foxpro Trong khi đó chương trình lớp 12 thí điểm, ngoài một chương(Chương II) trình bày một hệ QTCSDL quan hệ cụ thể là Access, còn có 3 chươngnữa cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về các hệ CSDL và ứng dụngcủa chúng.

- Chương trình phân ban (ban xã hội) trình bày về Foxpro trong hai năm học

10 và 11 chia thành hai mớc cơ sở và nâng cao, trong đó học sinh làm việc vớiFoxpro ở cả hai chế độ: hội thoại và chương trình Trong khi đó chương trình lớp 12thí điểm trình bày Access trong một chương (chương II, thì lượng 20 tiết) và khônggiới thiệu gì về lập trình

 Nội dung đổi mới của chương trình và SGK Tin học 12 chủ yếu nhằm:

- Nội dung các kiến thức đưa vào cố gắng đảm bảo cơ bản, hiện đại phù hợpvới thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin của đất nước và thế giới

- SGK Tin học 12 viết theo tinh thần cung cấp kiến thức cơ bản, hiện đạinhưng coi trọng kỹ năng thực hành Học sinh thông qua thực hành và sử dụng mộtphần mềm cụ thể để hiểu rõ hơn những kiến thức có tính trừu tượng, khái quát,đồng thời thấy được sâu sắc hơn ý nghĩa của những ứng dụng thực tế

2.3.2 Những nội dung khó

- Các chức năng của hệ QTCSDL (chương I, §2): Học sinh chưa sử dụng một

hệ QTCSDL nào nên chưa hình dung được cụ thể việc thực hiện các chức năng này

Để giải thích các chức năng duy trì tính nhất quán, tổ chức và điều khiển các truycập đồng thời, Giáo viên cần nhắc lại khía niệm tính nhất quán và ví dụ đã từng đềcập ở mục 3 của Đ1

- Khái niệm mô hình dữ liệu (chương III, §10): Đây là khái niệm khó vì trừutượng đối với học sinh Nên liên hệ cụ thể: để mô tả dữ liệu trong bài toán quản líthư viện chẳng hạn, những người biết sử dụng Access đã dung thuật ngữ và công cụcủa Access, trong khi đó những người sử dụng một hệ QTCSDL khác sẽ có thể sửdụng thuật ngữ và công cụ của hệ QTCSDL khác (mặc dù bản chất bài toán và tổchức dữ liệu vẫn như nhau) Người ta muốn sử dụng những thuật ngữ chung hơncho phép mô tả dữ liệu, không phụ thuộc vào hệ QTCSDL cụ thể, để những mô tả

Trang 28

đó dễ hiểu đối với nhiều người sử dụng, tạo lập và thiết kế CSDL cho dù họ chọndùng các hệ QTCSDL khác nhau Ví dụ, khái niệm bảng, khoá, liên kết giữa cácbảng là khái niệm chung của các CSDL dùng cấu trúc bảng để lưu trữ thông tin.Không nên mất thời gian trình bày nặng nề khái niệm “mô hình CSDL”, khái niệmnày chỉ để học sinh biết rằng có những CSDL thuộc các nhóm khác nhau (thuộc các

mô hình khác nhau), do khác nhau ở cách nhìn nhận thế giới thực và cách tổ chức

dữ liệu

- Một số ưu điểm và hạn chế của hệ CSDL phân tán (chương IV, §12): ở đây

có một số thuật ngữ mới, một vài khái niệm khá trừu tượng cần được giải thíchminh hoạ với những ví dụ thực tế

- Ngoài ra học sinh phổ thông chưa được học phân tích thiết kế một hệ thốngthông tin cụ thể nên các khái niệm, thuật ngữ, cách phân tích một bài toán quản lí làcòn gặp nhiều khó khăn

- Một khó khăn nữa là học lí thuyết luôn gắn liền với thực hành trên máy tính.Điều kiện thiếu thốn vật chất: về số lượng máy tính, chất lượng phần cứng chưa đápứng yêu cầu phần mềm Access sẽ trở thành trở ngại

- Học sinh thiếu các kiến thức thực tế trong các bài toán quản lí nên thườnglúng túng khi tạo cấu trúc CSDL phù hợp với công việc quản lí thực tế

2.4 Một số khó khăn trong hệ thống kiến thức tin học 12

2.4.1 Khó khăn

2.4.1.1 Một số nội dung khó cần quan tâm ở chương I

Một số vấn đề khó cần quan tâm trong chương

- Cho một số ví dụ để minh họa các khái niệm: các mức thể hiện dữ liệu, hệ cơ

sở dữ liệu, một số chức năng của hệ QTCSDL như kiểm soát điều khiển, an toàn vàtoàn vẹn dữ liệu ?

- Yêu cầu về kỹ năng đối với học sinh khi học xong chương I?

Một số vấn đề cần quan tâm khi dạy học chương I

Một số kiến thức trong chương cần làm rõ hơn nữa như sau:

Trang 29

- Anh chị có suy nghĩ gì về câu hỏi ở trang 20 – SGK? (câu hỏi không chỉkiểm tra chức năng của hệ QTCSDL mà còn định hướng học sinh hiểu rõ hơn cácchức năng của hệ QTCSDL gần gũi và cần thiết nhất với vai trò của từng nhómngười trong hệ CSDL).

- Vai trò của con người trong hệ CSDL – trang 18 – SGK, có cần thiết bổ sung

thêm Người thiết kế CSDL không?

- Ở bài tập 3 trang 21 – SGK có cần xem xét nhân viên thủ thư không? và cólưu ý gì giữa khái niệm “đối tượng cần quản lý” trong bài tập này và khái niệm “cáthể” “chủ thể” ở trang 27? (điều này sẽ làm học sinh khi học dễ lẫn lộn khái niệm

và khó hiểu)

2.4.1.2 Một số nội dung khó cần quan tâm ở chương II

Một số vấn đề khó cần quan tâm trong chương

- Phân biệt một số khái niệm: đối tượng cần quản lý, cá thể, chủ thể, đối tượngcủa Access? (chủ yếu cho ví dụ và Giáo viên nên vẽ hình minh họa sẵn trên slidehoặc giấy khổ lớn)

- Mẫu hỏi là gì? danh từ hay động từ?

- Mối liên hệ giữa mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo với truy vấn dữ liệu?

- Yêu cầu về kỹ năng đối với học sinh khi học xong chương II?

Một số vấn đề cần quan tâm khi dạy học chương II

Trang 30

- Cần liên hệ thế nào giữa các chức năng của một hệ QTCSDL với cách dạy,cách đặt vấn đề khi dạy chương II?

- Cần phân biệt rõ các chế độ thiết kế (Design View) và chế dộ trang dữ liệu(Datasheet) ở trang 31 – SGK Ý nào trong các mô tả của SGK là chính?

- Lưu ý trong Access còn có thêm chế độ câu lệnh truy vấn SQL

- Ở trang 38 – SGK cần lưu ý khi thay đổi hay xóa 1 trường của bảng có làmmất dữ liệu trong trường đó không (nếu bảng đã có trước đó)?

- Có suy nghĩ về câu hỏi 1 ở trang 39 – SGK?

- Biểu mẫu (form) còn có một số công dụng khác như: tạo thuận lợi cho việcnhập (âm thanh, hình ảnh…), xem (giảm lật trang, giống biểu mẫu thực tế), tu sửa

dữ liệu, tạo các nút lệnh thực hiện thao tác…

- Có suy nghĩ gì về câu hỏi 1 ở trang 54 – SGK?

- SGK đã nêu được ý nghĩa của liên kết và cách thức liên kết nhưng chưa làm

rõ được thế nào là liên kết và các loại mối liên kết Vì vậy khi dạy học phần liên kếtcác bảng cần nắm rõ liên kết là gì và nhìn nhận sự liên kết của Access qua các loạimối liên kết

- Ở trang 64 - SGK chưa nêu rõ trường tính toán là gì

- Trang 65 – SGK không nêu rõ là khi tạo mẫu hỏi các bảng đã thiết lập liênkết chưa và cần lưu ý nếu công thức điều kiện lọc có chứa phép and thì thế nào?

- Bài tập 3 trang 68 – SGK nên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi trắc nghiệm đúngsai để kiểm tra cách viết biểu thức trong Access

- Có suy nghĩ gì về câu hỏi 1 và câu hỏi 3 trang 74 – SGK?

2.4.1.3 Một số nội dung khó cần quan tâm ở chương III

Một số vấn đề khó cần quan tâm trong chương

- Các đặc trưng chính của mô hình dữ liệu là gì?

- Mô hình dữ liệu là gì? và dùng để làm gì?

- Trình bày các khái niệm chính của mô hình dữ liệu quan hệ? (Giúp cho giáoviên và học sinh thấy được mô hình dữ liệu quan hệ là mô hình dữ liệu ở mứclôgic)

Trang 31

- Ngôn ngữ CSDL gồm các nhóm ngôn ngữ con nào? (Qua đây làm rõ các thaotác trên cơ sở dữ liệu quan hệ)

Một số vấn đề cần quan tâm khi dạy học chương III

- Hãy cho biết ý nghĩa của Khóa (tìm kiếm, kết nối…) và tại sao khóa là tậpthuộc tính vừa đủ để phân biệt 2 bộ khác nhau?

- Cho nhận xét câu “hệ QTCSDL là một ngôn ngữ - ngôn ngữ CSDL”

- Phân tích sơ đồ chức năng của hệ QTCSDL

- Cho nhận xét về chú ý ở trang 85 – SGK? (khóa của lược đồ quan hệ chứkhông phải là khóa của quan hệ)

- Vì sao khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất?

- So sánh các khái niệm sau: Khóa, mã số, mã vạch, sêri…

- Lưu ý: quan hệ  một tập hợp; bảng  ?; trường ? (của sơ đồ ER) (nhằm

lưu ý với giáo viên và học sinh về quá trình xây dựng các bảng của CSDL sao chohợp lý, không dữ thừa dữ liệu và có cơ sở);

- Có nhận xét gì về việc chọn khóa chính ở trang 89 – SGK? Có liên hệ gì với

ID và Auto number trong Access và quy tắc xây dựng khóa của lƣợc đồ quan hệ từkhóa của thực thể trong sơ đồ ER?

- Cho nhận xét về câu “SQL là một công cụ mạnh“ ở trang 92 – SGK (SQL làngôn ngữ dữ liệu khác với SQL Server là một hệ QTCSDL) và bài tập 1 – trang 93– SGK (quản lý là gì? và làm những việc gì?)

2.4.1.4 Một số nội dung khó cần quan tâm ở chương IV

Một số vấn đề khó cần quan tâm trong chương

- Phân biệt hệ CSDL trung tâm và khách/chủ (FPT và Clinet Server)

- Phân biệt xử lý phân tán và CSDL phân tán

- Ưu nhược điểm của kiến trúc phân tán

- Nén dữ liệu thực chất là mã hóa dữ liệu Lưu ý: Việc ghi biên bản hệ thốngchủ yếu phục vụ cho việc khôi phục dữ liệu (an toàn dữ liệu) chứ không phải là giảipháp chủ yếu của bảo mật dữ liệu)

Trang 32

- Ai là người cấp bảng phân quyền dữ liệu (người quản trị CSDL chứ khôngphải là người lập trình như trong SGK trình bày trong bài tập 3 trang 107).

- Có giải pháp bảo mật tuyệt đối không và nói bảo vệ CSDL là bảo vệ nhữnggì? (trang 101 – SGK)

Một số vấn đề cần quan tâm khi dạy học chương IV

- Bảng phân quyền ở trang 102 – SGK dành cho đối tượng nào trong hệCSDL?

- CSDL cá nhân có tính bảo mật cao hay thấp?

- Lưu ý các hình vẽ minh họa CSDL trung tâm, khách chủ, phân tán và tậptrung xử lý phân tán

- Nêu ý nghĩa của CSDL ở mức khung nhìn? (ngoài tính trong suốt của kiếntrúc CSDL – khung nhìn cũng là một giải pháp bảo mật dữ liệu)

- Có suy nghĩ về câu hỏi 4 trang 104 và bài tập 3 trang 107 – SGK?

2.4.2 Nguồn gốc của khó khăn

2.4.2.1 Học sinh

- Học sinh lớp 12 – trong giai đoạn cuối cấp nên HS chỉ chú tâm dành thờigian học các môn thi tốt nghiệp, thi cao đẳng, đại học Chính vì nhận thức sai lầmcủa các em nên quỹ thời gian đầu tư cho môn Tin học còn hạn chế, nhiều HS họctheo kiểu đối phó, lười suy nghĩ,…

- Do học sinh chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến, kỹ năng tổng hợp kiến thức, kỹnăng báo cáo trước tập thể còn rất hạn chế dẫn tới việc tổ chức hoạt động học tậptheo nhóm kém hiệu quả gây cho giáo viên tâm lý ngại tổ chức hoạt động nhómhoặc chỉ tiến hành trong những tiết thi giảng

2.4.2.2 Giáo viên

Trang 33

- Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưađáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục.

- Ở các trường PT, số giáo viên có trình độ thạc sỹ còn quá ít Tình trạng trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ của bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầunâng cao chất lượng

- Giáo viên đôi khi chưa có khả năng tự thiết kế phiếu học tập phù hợp với nộidung bài học, nội dung phần kiến thức; trong khi đó sách giáo khoa không thể hiện

rõ yêu cầu hoặc lệnh cụ thể cho hoạt động như một số bộ môn khác

- Với đa số giáo viên, việc ra đề kiểm tra cho học sinh chỉ đơn giản là có điểm

số ghi vào sổ điểm Nhưng theo xu thế quốc tế hiện nay, ra đề kiểm tra chỉ là mộttrong những phương pháp đánh giá mà thông qua đó chất lượng hoạt động dạy họcđược nâng cao

2.4.2.3 Chương trình học

- Nội dung kiến thức chưa gắn với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội,nhu cầu người học

- Chương trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa

- Một số bài do nội dung kiến thức dài nên việc tổ chức nhiều hoạt động sẽ dấnđến thiếu thời gian "cháy giáo án", đôi khi việc tổ chức chỉ là hình thức

- Nhiều kiến thức và bài học được diễn đạt thông qua các bước thực hành vàthao tác cụ thể trên máy tính Rất nhiều bài học (ví dụ các bài học về hệ quản trị cơ

sở dữ liệu Microsoft Access) được diễn đạt hoàn toàn thông qua các thao tác cụ thểvới phần mềm Nếu không có máy tính thì việc truyền thụ kiến thức sẽ gặp rất nhiềukhó khăn

2.5 Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình tin học 12 2.5.1 Tăng cường ví dụ

2.5.1.1 Đối với chương I

Một số ví dụ để minh họa các khái niệm:

1 Hệ cơ sở dữ liệu

Trang 34

Người ta dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ sự kết hợp của các yếu tố sau:

- Cơ sở dữ liệu

- Hệ QTCSDL để truy cập CSDL đó

- Con người và trang thiết bị để lưu trữ dữ liệu

2 Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu

Struc NHANVIEN next;

Index MaNV; index Ma_chi_nhanh;

3 Một số chức năng của hệ QTCSDL như kiểm soát điều khiển, an toàn vàtoàn vẹn dữ liệu

2.5.1.2 Đối với chương II

Một số ví dụ để phân biệt các khái niệm:

Ví dụ: Đối với CSDL quản lý thư viện

1 Đối tượng cần quản lý

- Sách, người đọc, tác giả, thủ thư,

MaNV Hodem Ten Tuoi Luong MaNV Ten Ma_chi_nhanh

MaNV Hodem Ten Ngay_sinh Luong Ma_chi_nhanh

Mức vật lý

Trang 35

- Trong bảng gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác

định của chủ thể

- Ví dụ: Thông tin về sách: Mã sách, tên sách,

3 Chủ thể

- Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định.

- Ví dụ: Bảng lưu thông tin về sách thì chủ thể là: sách

4 Đối tượng của Access

Các loại đối tượng chính trong Access là bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo,macro, môđun

- Bảng (table) dùng để lưu dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thểxác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xácđịnh của chủ thể đó

Hình 1: Bảng danh sách học sinh

- Mẫu hỏi (query) dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từmột hoặc nhiều bảng

Trang 37

2.5.2 Bổ sung kiến thức

Trình bày sơ lược một số kiến thức bổ sung để làm rõ hơn một số khái niệmquan trọng và một số lưu ý khi giảng dạy

2.5.2.1 Đối với chương I

1 Kiến trúc của hệ QTCSDL (DBMS – DataBase Management System)

Hình 1: Các thành phần chính của một DBMS

Bộ tiền xử lý ngôn ngữ thao tác dữ liệu

Bộ xử lý truy vấn

Chương trình dịch ngôn ngữ khai báo dữ liệu

Mã chương

Ngày đăng: 09/08/2014, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Nguyễn Tương Tri - Bài giảng Một số vấn đề về lý luận dạy học hiện đại - Huế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Một số vấn đề về lý luận dạy học hiện đại
[11] Hoàng Hạch Dịch, Giáo Dục học:Lý luận dạy học, NXB Giáo dục, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Dục học:Lý luận dạy học
Nhà XB: NXB Giáo dục
[12] Thái Duy Tuyên, Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Nhà XB: NXB Giáo dụcHà Nội
[13] Nguyễn Thị Quyết, Nguyễn Thị Xuân Hòa, Bài giảng tâm lý học 2, Khoa Tâm lý giáo dục – Trường ĐHSP Huế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tâm lý học 2
[14] Ts. Tôn Quang Cường, Tài liệu tập huấn dành cho GV các trường THPT chuyên, ĐH Quốc Gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dành cho GV các trường THPTchuyên
[16] Nguyễn Thế Dũng, Bài giảng cơ sở dữ liệu, Đại học Sư phạm Huế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở dữ liệu
[17] Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà, Các hệ cơ sở dữ liệu – lý thuyết và thực hành , NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ cơ sở dữ liệu – lý thuyết và thực hành
Nhà XB: NXBGiáo dục
[18] Lâm Quang Thiệp (2001), Đo lường và đánh giá trong giáo dục (tài liệu phục vụ lớp cao học giáo dục ĐHSP Huế), Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục (tài liệu phụcvụ lớp cao học giáo dục ĐHSP Huế)
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Năm: 2001
[19] Lâm Quang Thiệp, “Lý thuyết ứng đáp câu hỏi trắc nghiệm”http://www.edtech.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết ứng đáp câu hỏi trắc nghiệm”
[20] Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Phương pháp thực hành), nhà xuất bản khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập(Phương pháp thực hành)
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học xã hội
Năm: 1995
[23] Khóa luận tốt nghiệp, Xây dựng hệ thống bài thực hành Access chương II SGK Tin học 12 nhằm rèn luyện và nâng cao kỹ năng thực hành cho học sinh, Trần Thanh Nhàn, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bài thực hành Access chương II SGKTin học 12 nhằm rèn luyện và nâng cao kỹ năng thực hành cho học sinh
[24] Khóa luận tốt nghiệp, Xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập môn học tin học lớp 12 - THPT (phần chương II và chương IV- Sách tin học - THPT) , Trịnh Thị Hiền, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập môn học tin học lớp12 - THPT (phần chương II và chương IV- Sách tin học - THPT)
[21] Diễn đàn đại học Cần Thơ: (29-01-2005), Các lý thuyết đo lường giáo dục, http://www.ctu.edu.vn Link
[1] Bộ GD & ĐT 2002, chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 Khác
[2] Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội Nghị lần 2 BCH TW Đảng khóa 8, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[3] Hồ Sĩ Đàm (chủ biên), SGK Tin học lớp 12, NXB Giáo dục Khác
[4] Hồ Sĩ Đàm (chủ biên), Sách GV Tin học lớp 12, NXB Giáo dục Khác
[5] Hồ Sĩ Đàm (chủ biên), Sách bài tập Tin học lớp 12, NXB Giáo dục Khác
[7] Nguyễn Tương Tri - Bài giảng môn Phương pháp giảng dạy Tin học Khác
[8] Nguyễn Tương Tri – Bài giảng môn Phân tích chương trình Tin học phổ thông – Huế, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bảng danh sách học sinh - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 1 Bảng danh sách học sinh (Trang 35)
Hình 2: Mẫu hỏi - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 2 Mẫu hỏi (Trang 36)
Hình 3: Biểu mẫu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 3 Biểu mẫu (Trang 36)
Hình 4: Báo cáo - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 4 Báo cáo (Trang 36)
Hình 1: Các thành phần chính của một DBMS - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 1 Các thành phần chính của một DBMS (Trang 37)
Hình 2: Sự tương tác của hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Hình 2 Sự tương tác của hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng (Trang 38)
3. Sơ đồ thiết kế CSDL (Làm rừ hơn qui trỡnh thiết kế CSDL với mụ hỡnh phỏt triển phần mềm - trang 19- SGK) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
3. Sơ đồ thiết kế CSDL (Làm rừ hơn qui trỡnh thiết kế CSDL với mụ hỡnh phỏt triển phần mềm - trang 19- SGK) (Trang 38)
Bảng 1: Thống kê điểm số X i  của bài kiểm tra - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nghiên cứu một số khó khăn của học sinh và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tin học lớp 12
Bảng 1 Thống kê điểm số X i của bài kiểm tra (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w