Ảnh hưởng đến sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, tán xạ, suy hao, phân cựcTruyền sóng vô tuyến... Sóng trực tiếp line of sight: đa số radar, tuyến SHF từ mặt đất đến vệ tinh 2.. Sóng trực
Trang 1TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN
Trang 2Ảnh hưởng đến sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, tán xạ, suy hao, phân cực
Truyền sóng vô tuyến
Trang 31 Sóng trực tiếp (line of sight): đa số radar, tuyến (SHF) từ mặt đất đến vệ tinh
2 Sóng trực tiếp cộng với phản xạ của mặt đất: VHF UHF broadcast, ground to air, air to air
3 Sóng mặt (sóng đất) : AM broadcast, thông tin hàng hải tầm ngắn
Tổng quan về các hiện tượng ảnh hưởng đến truyền sóng vô tuyến
và ứng dụng
Trang 44 Bước nhảy ở tầng điện ly : MF HF broadcast , communication
5 Dẫn sóng nhờ tầng điện ly : VLF LF communication
Mode bước nhảy hay mode dẫn sóng nhờ tầng điện ly phân biệt bởi mô hình toán hơn là quá trình vật lý
Trang 56 Đường do tầng đối lưu : tuyến microwave, over the horizon (OTH) radar and communication
7 Nhiễu xạ mặt đất
8 Truyền sóng tầm thấp và bề mặt
Trang 6Với công suất thấp và anten nhỏ, sử dụng đường trực tiếp cộng với đường phản
xạ trên mặt đất; với anten lớn và công suất cao, nhờ vào sự tán xạ ở tầng điện ly
UHF (80 MHz to 500 MHz)
- Trực tiếp: các loại radar phát hiện, truyền thông máy bay – vệ tinh, truyền thông
vệ tinh – vệ tinh
- Trực tiếp + phản xạ mặt đất: máy bay – mặt đất, truyền hình cố định
- Tán xạ tầng đối lưu: khi sử dụng anten lớn độ định hướng cao và công suất lớn
SHF (500 MHz to 10 GHz)
- Trực tiếp: đa số radar, truyền thông vệ tinh
- Khúc xạ tầng đối lưu và nhiễu xạ mặt đất: ảnh hưởng lớn tới các tuyến truyền thông viba và vệ tinh ở độ cao thấp
Truyền sóng vô tuyến khi xét theo băng tần
Trang 7Truyền sóng vô tuyến khi xét theo hiện tượng
thông tin hàng hải (ông dẫn sóng : mặt đất lớp D)Bước nhảy ở tầng
điện ly (lớp E và F)
Truyền thông quảng bá ở băng tần MF và HF (bao gồm
đa số các tuyến thông tin đường dài, truyền thông nghiệp dư)
Tán xạ ở tầng đối lưu Tuyến truyền thông ở khoảng cách trung bình ở dải
UHF
thấp của dải VHF
Trang 8Đối lưu Bình lưu Tầng giữa
Trang 9Phản xạ mặt phẳng đất
1 Hệ số phản xạ: Γ = ρ jφ Γ
e
, với ψ ≈ 0 : Γ ≈ − 1
2 Độ lợi anten phát: G T( θA) cho đường trực tiếp, G T( θB) cho đường phản xạ
3 Độ lợi anten thu: G R( θC) cho đường trực tiếp, G R( θD) cho đường phản xạ
4 Độ sai lệch:
Trang 10Gto: đô lợi của anten phát theo hướng cực đại (θ = 0), khi đó:
tnorm
E : cường độ điện trường chuẩn hóa
Tương tự cho anten thu:
Trang 11Trường tổng tại anten thu:
F=0: đường trực tiếp và phản xạ triệt tiêu nhau
F=2: hai thành phần trực tiếp và phản xạ tăng cường trường ở phía thu
Nếu:
Trang 12Công suất thu được bên phía anten thu tỉ lệ:
Trang 13|F| min tại:
|F| max tại:
Trang 15Độ lợi theo chiều cao: với khoảng cách d cố định
Trang 16example
Trang 17Sự phản xạ của sóng trên mặt phẳng đất
Trang 20Sự phản xạ sóng ở tầng khí quyển
Sự phản xạ ờ tầng khí quyển thấp làm cho hướng sóng bị bẻ cong ngược về bề mặt trái đất
sự bẻ cong hướng sóng được mô tả bởi : nR e sin θ = Const Hệ số khúc xạ n (= εr ) thay đổi trong tầng khí quyển
Trang 21Sự phản xạ có thể là nguyên nhân chính để tầm phát xa hơn đường chân trời Tia sóng dạng cung có thể được thay thế bởi tia thẳng nếu dùng bán kính tương đương R’e
Trang 22Khoảng cách từ anten phát đến đường chân trời:
Tương tự cho anten thu:
Trang 23Công thức xấp xỉ:Path gain factor: