Những tác động tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp - Giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâmnghiệp đến hộ gia đình, cá nhân đã tạo được tâm lý phấn kh
Trang 1NGUYỄN HUY TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TRONG GIAO ĐẤT RỪNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TẠI
XÃ THANH VẬN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 2NGUYỄN HUY TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TRONG GIAO ĐẤT RỪNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TẠI
XÃ THANH VẬN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Điền
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Điền đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Thanh Vận, UBND huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Trung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ một đề tài nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Trung
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan 3
1.1.2 Quan điểm về sử dụng đất và sử dụng đất lâm nghiệp bền vững 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG 4
1.2.1 Các văn bản Nhà nước đã được ban hành 5
1.2.2 Những tác động tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp 6
1.2.3 Tác động chưa tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp và rừng 7 1.3 THỰC TRẠNG GIAO ĐẤT GIAO RỪNG TRONG THỜI GIAN QUA 8
1.3.1 Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp 8
1.3.2 Thực trạng công tác giao rừng, cho thuê rừng 9
1.3.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
1.4 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT RỪNG Ở TỈNH BẮC KẠN 13 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận 16
2.3.2 Thực trạng GĐR tại xã Thanh Vận 16
2.3.3 Tác động của công tác GĐR đến người dân 16
2.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong tiến trình GĐR16 2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 17
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 18
2.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
Trang 63.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ THANH VẬN 20
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
3.1.3 Tình hình sử dụng đất đai 24
3.2 THỰC TRẠNG GIAO ĐẤT RỪNG TẠI XÃ THANH VẬN 27
3.2.1 Thực trạng giao đất giao rừng đến năm 2009 28
3.2.2 Thực trạng giao đất rừng giai đoạn 2010 - 2012 29
3.2.3 Thành lập bản đồ giao đất lâm nghiệp xã Thanh Vận 32
3.2.4 Thách thức và tiềm năng sau GĐR tại xã Thanh Vận 33
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC GĐR ĐẾN NGƯỜI DÂN 36
3.3.1 Hiểu biết của người dân trong tiếp cận với rừng và đất lâm nghiệp 36
3.3.2 Phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp 41
3.3.3 Thu nhập của người dân từ đất lâm nghiệp 42
3.3.4 Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong cộng đồng dân cư 43
3.3.5 Hiệu quả của công tác giao đất rừng trong lao động việc làm 43
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG TIẾN TRÌNH GĐR 43
3.4.1 Thuận lợi trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận 43
3.4.2 Khó khăn trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận 43
3.4.3.Một số giải pháp để khắc phục các khó khăn trong tiến trình GĐR 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
1 KẾT LUẬN 43
2 KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADC
Agriculture Development Center - Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Nông Lâm Nghiệp Miền Núi Phía Bắc – Đạihọc Nông lâm Thái Nguyên
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất
GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lýGPS Global Positionning System – Hệ thống định vị toàn cầuNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNMT Tài nguyên môi truờng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2012 25
Bảng 3.2 Kết quả giao đất rừng cho các hộ dân đến năm 2009 29
Bảng 3.3 Các trường dữ liệu được xây dựng trong dữ liệu thuộc tính 32
Bảng 3.4 Các thay đổi về phương thức tiếp cận với đất rừng 36
Bảng 3.5 Thu nhập từ rừng qua đánh giá của người dân 42
Bảng 3.6 Đánh giá các khó khăn chính trong tiến trình GĐR 43
Bảng 3.7 Các nhóm giải pháp trong tiến trình GĐR 43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2012 26
Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất rừng được giao năm 2012 tại xã Thanh Vận 31
Hình 3.3 Dữ liệu không gian của bản đồ 32
Hình 3.4 Dữ liệu thuộc tính của bản đồ 33
Hình 3.5 Khó khăn của các hộ dân sau khi nhận đất rừng 34
Hình 3.6 Người dân tự đánh giá hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất lâm nghiệp trước và sau khi GĐR 39
Hình 3.7 Khả nãng sử dụng tri thức trong tiếp cận với rừng của người dân 41
Hình 3.8 Sự thay đổi phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp 42
Hình 3.9 Tỷ lệ thu nhập từ đất rừng so với tổng thu nhập của các hộ 43
Hình 3.10 Đánh giá các khó khăn chính trong GĐR qua tổng hợp ý kiến người dân 43
Hình 3.11 Những hạn chế trong hiểu biết về chính sách GĐR của người dân .43 Hình 3.12 Đánh giá hiểu biết của người dân trước khi được GĐR 43
Hình 3.13 Hiểu biết về chính sách của Nhà nước sau khi GĐR qua phỏng vấn người dân 43
Hình 3.14 Những nguyên nhân của sự hạn chế trong hiểu biết về chính sách của người dân 43
Hình 3.15 Các nguyên nhân của khó khăn trong xác định ranh giới 43
Hình 3.16 Kết quả giải quyết các mâu thuẫn tranh chấp đất lâm nghiệp 43
Hình 3.17 Các nguyên nhân dẫn tới mẫu thuẫn trong sử dụng đất lâm nghiệp 43
Hình 3.18 Những bất cập bề thủ tục, chính sách trong GĐR 43
Hình 3.19 Khó khăn trong thủ tục, chính sách qua ý kiến của người dân 43
Hình 3.20 Các giải pháp nâng cao hiểu biết trong tiến trình GĐR 43
Hình 3.21 Nhóm các giải pháp khắc phục những bất cập trong thủ tục, chính sách 43
Hình 3.22 Sơ đồ tiến trình GĐR 43
Trang 10MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với 24 triệu dân sống ở nông thôn miền núi trên tổng số gần 60 triệu dânvùng nông thôn Việt Nam, sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ởkhu vực này là vấn đề sống còn trong phát triển nông thôn Việt Nam Phần lớnnông dân miền núi sống dựa vào rừng và các hoạt động lâm nghiệp liên quan Vìvậy, đất lâm nghiệp, với tư cách là một tư liệu sản xuất có vai trò rất quan trọngđối với vấn đề xoá đói, giảm nghèo, sự thịnh vượng cũng như sự năng động vềkinh tế của nông thôn miền núi Các hoạt động kinh tế nông thôn miền núi còn
có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở đồng bằng venbiển thể hiện ở khía cạnh bổ trợ cho sản xuất (nước tưới), giảm nhẹ thiên tai như
Thanh Vận là xã nằm trong số những xã miền núi nghèo nhất của huyệnChợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và là địa phương đang phải đối mặt với nhiều vấn đềtrong quản lý tài nguyên thiên nhiên nói chung và quản lý đất rừng nói riêng.Thực hiện các chính sách của Nhà nước, trong những năm gần đây công tácgiao đất rừng (GĐR) cho các hộ gia đình trong tỉnh Bắc Kạn nói chung và trênđịa bàn xã Thanh Vận đang được xúc tiến mạnh mẽ và đạt được những kết quảnhất định Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì trong quá trình thựchiện chính sách còn gặp một số khó khăn và tồn tại cần phải đánh giá, phân tích
để có những giải pháp thích hợp trong giao đất giao rừng tại những địa phương
Trang 11miền núi Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và giải pháp trong giao đất rừng đến các hộ dân tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng GĐR đến các hộ dân tại xã Thanh Vận từ đó đề xuấtgiải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong GĐR
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng GĐR tại xã Thanh Vận
- Tác động của công tác GĐR đến người dân
- Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong tiến trình GĐR đếncác hộ gia đình
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cần thiết giúp cho cán bộ khoahọc, các sinh viên có cách nhìn nhận vấn đề giao giao đất giao rừng tại các địaphương miền núi một cách tổng quát hơn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương, ngườidân tham khảo trong xây dựng kế hoạch, giám sát và đánh giá việc GĐR có tínhthực tế và hiệu quả hơn
- Những đề xuất từ nghiên cứu này, cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho cácđơn vị, địa phương đang và sẽ thực hiện quá trình GĐR có những nhìn nhận kỹlưỡng và đề xuất tới các phía liên quan trong khi giao và nhận những thay đổicần thiết, để tránh được những thiếu sót, bất cập và đạt mục tiêu quản lý sử dụngtài nguyên rừng hiệu quả, bền vững
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Các khái niệm liên quan
Đất: là sản phẩm của tự nhiên, được tạo thành do quá trình tổng hợp của đá
mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian Đất đai xuất hiện tồn tại, phát triểnngoài ý chí và nhận thức của con người, luôn vận động theo những quy luật tựnhiên khách quan mà con người không thể khống chế được như quá trình phonghoá đá tạo thành đất, khoáng hoá làm suy thoái đất .Sự tác động của conngười ở mức độ nào đó chỉ có thể làm thay đổi tốc độ quá trình trên mà thôi [12].
Đất lâm nghiệp: là đất đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về lâm nghiệp, gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng, đất đượcquy hoạch để trồng rừng và đất được quy hoạch để trồng rừng và đất ươm câygiống lâm nghiệp [12]
Rừng: là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần
xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, cácthành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảokhác biệt giữa hoàn cảnh rừng và hoàn cảnh khác [1,2]
Giao đất giao rừng đến hộ gia đình: là giao tư liệu sản xuất tức đất, rừng
cho các hộ gia đình Nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, tàinguyên rừng Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèocho người dân [3]
1.1.2 Quan điểm về sử dụng đất và sử dụng đất lâm nghiệp bền vững
Phát triển bền vững
Thật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong
ấn phẩm “chiến lược bảo tồn thế giới” (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên
và Tài nguyên Quốc tế) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại
không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động tới môi trường sinh thái học” [18].
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo củaBrundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới Báo cáo này chỉ rõ:
Phát triển bền vững là “Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện
tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Trang 13 Sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến cáclĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hiện tại và tương lai Sử dụng đấtbền vững là giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuấtbằng cách sử dụng thông qua các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ
thống quản lý phù hợp [19]
Sử dụng đất được coi là bền vững phải đảm bảo các thuộc tính sau:
+ Sử dụng các tài nguyên đất đai trên một cơ sở dài hạn
+ Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không hủy hoại tiềm năng trong tương lai+ Tăng cường sức sản xuất trên đầu người
+ Duy trì, tăng cường chất lượng môi trường
+ Phục hồi sức sản xuất và khả năng điều hòa môi trường của các hệ sinhthái bị suy thoái và nghèo nàn
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thànhchiến lược quan trọng có tính toàn cầu
Sử dụng đất lâm nghiệp bền vững
Sử dụng đất lâm nghiệp được coi là bền vững thì phải sử dụng một cáchtoàn diện coi trọng ba khâu: Trồng, bảo vệ và khai thác hợp lý, tốc độ khai tháckhông được lớn hơn tốc độ phục hồi Phát triển lâm nghiệp phải lấy rừng giữrừng, lấy rừng phát triển rừng, lấy rừng cải thiện đời sống người dân và phải gắnvới các mục tiêu kinh tế - xã hội [19]
Độ che phủ: Là tỷ lệ diện tích rừng trên một đơn vị diện tích hay lãnh thổ
Độ che phủ phản ánh việc sử dụng đất lâm nghiệp có hợp lý hay khôn
Đất lâm nghiệp được coi là bền vững thì độ che phủ của rừng tự nhiên phảiđạt mức tối thiểu là 30%
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG
Chủ trương giao đất, giao rừng của Đảng đã hình thành từ rất sớm Ngay
từ năm 1983, Ban Bí thư (Khoá V) đã có Chỉ thị 29-CT/TW ngày 12/11/1983
về việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng Chỉ thị nhấn mạnh, ‘làm cho mỗi khuđất, mỗi cánh rừng, mỗi quả đồi đều có người làm chủ’ Trong những năm qua,Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm thực hiện chủ trương này và đãđạt được những thành tựu rất đáng kể, nhất là trong lĩnh vực giao đất và rừngsản xuất Nhiều hộ, nhiều cộng đồng đã được nhận đất, nhận rừng và đã tích cựcđầu tư để phát triển sản xuất Do vậy, ở nhiều nơi công tác quản lý và bảo vệrừng đã có những chuyển biến tích cực, tài nguyên rừng phát triển tốt hơn và
Trang 14đời sống của người dân cũng được cải thiện sau khi nhận rừng Có thể nói giaođất, giao rừng là một chủ trương rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nhờ đóchúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, đó là chuyển từ lâm nghiệp Nhànước sang lâm nghiệp xã hội.
1.2.1 Các văn bản Nhà nước đã được ban hành
- Luật Đất đai (các năm 1987, 1993, 1998, 2003), Luật Bảo vệ và Pháttriển rừng (năm1991 và 2004)
- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính phủ quy định về việcgiao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước
- Nghị định số 02/CP ngày 15/3/1995 của Chính phủ ban hành quy định vềviệc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâudài vào mục đích lâm nghiệp
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềmục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu harừng
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuêđất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivào mục đích lâm nghiệp
- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê,nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việchướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của BộNN&PTNT, Bộ Tài chính về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cánhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
- Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngỳa 23/11/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trongbuôn làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng
- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nướcnuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
Trang 15- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việchướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng
- Quyết định số 1970/BNN-KL ngày 06/7/2006 của Bộ NN&PTNT về việccông bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2005
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 của Thủ tướng Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998
về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu
hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn
- Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT của BộNN&PTNT và Bộ TNMT, ngày 29/01/2011Về hướng dẫn một số nội dung vềgiao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
1.2.2 Những tác động tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp
- Giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâmnghiệp đến hộ gia đình, cá nhân đã tạo được tâm lý phấn khởi vì có được mộttài sản và nguồn lực đầu tiên để các hộ gia đình có điều kiện sử dụng lao độngcủa hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển rừng [6]
Điều này, chứng tỏ nhân dân miền núi rất thiết tha với đất đai, rất cần đấtđai để sản xuất, rất cần quyền sử dụng đất đai ổn định Đến nay, cần phá bỏ tưduy cho rằng nông dân miền núi không tha thiết sổ đỏ đất lâm nghiệp, và cầnchú ý đến thị trường đất đai đang xuất hiện ở miền núi khá mạnh
- Kết quả giao đất lâm nghiệp đã tạo được tiền đề để có những chủ rừng
đích thực phát triển kinh tế hộ gia đình Đối với hộ gia đình, cá nhân đã sửdụng tốt các nguồn lực hỗ trợ từ các chương trình, dự án của nhà nước và của
hộ gia đình để tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng trên đất lâm nghiệp được giaothì thật sự họ đã trở thành người chủ sở hữu rừng trồng trên đất được giao Từ
đó, đã có tác động tốt đến phát triển lâm nghiệp, đến tình hình phát triển kinh tế
hộ gia đình, kinh tế trang trại, ảnh hưởng tích cực đến sản xuất lâm sản hànghoá và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn miền núi [7]
Trang 16- Giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp đến hộ gia đình đã tạo điều kiệnnâng cao tư duy kinh tế cho các chủ hộ gia đình, có thêm nguồn lực mới để
“gắn đất đai với lao động” và phát triển kinh tế hộ gia đình
Truớc đây nông dân miền núi tham gia lâm nghiệp với vị trí của người làmthuê Các hộ gia đình ở miền núi rất thiếu đất đai, sản xuất phụ thuộc rất nhiềuvào sự thăng trầm của các Lâm trường Quốc doanh Không có đất, hoặc thiếuđất, kinh tế hộ nông dân miền núi không thể phát triển được Thực hiệnChương trình 327 đã có tác dụng đưa thêm việc làm đến nông dân miền núi,tạo điều kiện để kinh tế hộ gia đình nông dân phát triển Tiếp theo đó, nhữngnơi đã đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp đến hộ gia đình, các hộ gia đình đã cóthêm đất đai, một loại tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong sản xuất nông lâmnghiệp Quyền sử dụng đất lâm nghiệp ổn định và lâu dài đã tác động rất tốt đến
tư duy kinh tế của các hộ gia đình, phát huy được tính sáng tạo của hàng triệu
hộ gia đình nông dân miền núi, tạo điều kiện nâng cao quyền tự chủ về kinh tế.Tình hình đó đã tạo được động lực mới để thúc đẩy kinh tế hộ gia đình pháttriển khá hơn [12,6]
- Chính sách “khoán đất đất rừng sản xuất” đã tạo thêm việc làm và thu
nhập cho những hộ gia đình sinh sống trên địa bàn hoạt động của các Lâmtrường quốc doanh và Ban Quản lý rừng
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho đồng bào dân tộcthiểu số nghèo, đời sống khó khăn có tác động giảm bớt khó khăn nhất thờicho các hộ gia đình nghèo là đồng bào dân tộc
Thực trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nhà cửa tạm bợ ở một bộ phận đồngbào dân tộc thiểu số là một thực tế đã có ảnh hưởng không tốt về an ninh và xãhội Chính phủ đã ban hành quyết định số 134/2004/QĐ-TTg qui định cácchính sách để giải quyết tình trạng trên
Đây là những chính sách rất hợp tình, hợp lý, có tác động trực tiếp đếnrừng và các hoạt động lâm nghiệp và thường do các cơ quan lâm nghiệp thựchiện
1.2.3 Tác động chưa tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp và rừng
- Chính sách GĐR mới cung cấp nguồn lực, nhưng chưa tạo được độnglực đủ mạnh để đẩy mạnh trồng rừng và quản lý rừng bền vững Bởi vì độnglực để phát triển lâm nghiệp bền vững sau khi nhận được quyền sử dụng đất đai
ổn định thường được tạo ra từ các yếu tố [6,7]:
Quyền sở hữu đất đai của nhà nước và quyền sử dụng đất đai của
Trang 17người sử dụng đất phải được qui định cụ thể rõ ràng;
Các hộ gia đình cần được hỗ trợ, bổ sung thêm các nguồn lực khácngoài đất đai và rừng, nhất là vốn và kỹ thuật;
Thị trường lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp phát triển;
Kỹ thuật, kỹ năng quản lý đất đai của người có quyền sử dụng đất phảiđược nâng cao
- Công tác giao đất lâm nghiệp trước đây chủ yếu theo mục tiêu “giaonhanh, cấp nhanh sổ đỏ đến tổ chức và hộ gia đình”, chưa gắn liền với việc thựchiện chính sách giao đất lâm nghiệp, nhất là các chính sách hỗ trợ các nguồnlực khác cho người sử dụng đất lâm nghiệp và chính sách xúc tiến thị trườnglâm sản và dịch vụ lâm nghiệp Vì vậy, tuy đã giao và cấp sổ đỏ đến hộ giađình, nhưng nhiều chủ rừng vẫn chưa bảo vệ và phát triển được diện tích rừng
và đất lâm nghiệp được giao Mặt khác có những trường hợp không xác địnhđược phạm vi ranh giới rừng và đất lâm nghiệp được giao trên thực địa, nên xảy
ra tranh chấp giữa các chủ rừng giáp ranh với nhau [12,7]
- Chính sách “khoán đất rừng sản xuất” ở các Lâm trường quốc doanh, ban
quản lý còn nhiều bất cập, bên nhận khoán vẫn nhận tiền giao khoán hàngnăm với bên giao khoán nhưng thực tế không bảo vệ được diện tích rừng đượcgiao khoán mà không bị xử lý; thậm chí có trường hợp lợi dụng để chiếm đoạt
quyền sử dụng đất đai do các Lâm trường quốc doanh quản lý.
- Thực thi các chính sách và giải pháp quản lý, sử dụng đất và rừng trong
các lâm trường quốc doanh còn chậm chạp và hiệu quả thấp
- Các chính sách về giao đất, giao rừng và quyền hưởng lợi của chủ rừngnhư hiện nay chưa thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia Thiếucác chính sách hỗ trợ chủ rừng, đặc biệt là các đối tượng cộng đồng, hộ gia đình,
cá nhân tham gia nhận đất, nhận rừng để quản lý, bảo vệ và sản xuất kinh doanh
- Công tác giám sát, theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng rừng sau khigiao chưa được thường xuyên, thiếu kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm.Việc thu hồi rừng và đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình quản lý, sửdụng sai mục đích, kém hiệu quả còn chậm so với quy định
1.3 THỰC TRẠNG GIAO ĐẤT GIAO RỪNG TRONG THỜI GIAN QUA
1.3.1 Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp
Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được ban hành tại Quyết định số2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ NN&PTNT về việc công bố hiệntrạng rừng toàn quốc năm 2011, tính đến 31/12/2011 như sau:
Trang 18- Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc là: 16.240.000 ha Trong đó:
Diện tích đất có rừng: 13.515.064 ha (bao gồm cả rừng trồng tuổi 1)
Diện tích đất chưa có rừng: 2.724.936 ha
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn 6.093 xã (trong đó: 238
xã có diện tích 10.000 ha trở lên; 1.048 xã có từ 3.000 đến 10.000 ha; 1.528 xã
có 1.000 đến 3.000ha; 1.044 xã có 500 đến 1.000 ha và 2.235 xã dưới 500 ha)
- Độ che phủ rừng năm 2011 đạt 39,7% Trong 5 năm (2006 - 2011) diện tíchrừng cả nước tăng 0,78 triệu ha, độ che phủ tăng 2,5% (trung bình tăng 0.5 %/ năm)
1.3.2 Thực trạng công tác giao rừng, cho thuê rừng
Công tác giao đất, giao rừng trong thời gian qua chủ yếu được thực hiệntheo Nghị định 02/CP ngày 15/3/1995; Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộgia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đính lâm nghiệp và Nghịđịnh 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc hướng dẫn thi hànhLuật đất đai năm 2003 Theo số liệu thống kê, kiểm kê ban hành tại Quyết định
số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ NN&PTNT, tính đến31/12/2011 như sau:
- Tổng diện tích rừng đã giao: 11,4 triệu ha, chiếm 84,4% diện tích rừngtoàn quốc (13,5 triệu ha) và chiếm 70,3 % so với tổng diện tích đất quyhoạch cho lâm nghiệp(16,24 triệu ha)
Tổng hợp kết quả giao rừng chia theo chủ quản lý cả nước như sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả giao rừng chia theo chủ quản lý
TT Chủ quản lý Diện tích ( triệu ha) Tỷ lệ %
- Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu
ha, chiếm 15,6 % ( Diện tích rừng do UBND xã quản lý từ 2,8 triệu ha năm 2005xuống còn 2,1 triệu ha năm 2011)
Trang 19a Những mặt tích cực
Chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ và phát triển rừng đang được đẩymạnh, đây là bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng, làm cho rừng có chủ thực sự, gắn quyền lợi với trách nhiệm, tạo điềukiện để người dân bảo vệ được rừng, yên tâm quản lý, đầu tư phát triển rừng trêndiện tích rừng được giao
Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã nhận được sự quan tâm của Chínhphủ, các bộ, ngành và chính quyền các cấp, nhiều chính sách ưu tiên, hỗ trợ chongười làm nghề rừng và đồng bào các dân tộc miền núi đã được ban hành, vì thếđời sống của người dân được cải thiện, nhận thức được nâng cao
b Những hạn chế
Mặc dù trên danh nghĩa, phần lớn các diện tích rừng đã được giao cho cácchủ quản lý, sử dụng, nhưng thực tế công tác giao rừng, cho thuê rừng còn cónhững hạn chế sau:
- Tỷ lệ diện tích rừng do các doanh nghiệp Nhà nước, UBND các cấp quản
lý chiếm khoảng 50%, trong khi đó tỷ lệ diện tích rừng giao cho các hộ gia đình,
cá nhân thấp (27,5%), làm giảm hiệu quả xã hội của chính sách giao rừng, chothuê rừng của Nhà nước và chưa huy động được nguồn lực to lớn trong dân.Nhiều nơi diện tích rừng giao cho chủ rừng và người dân chưa xác định cụthể trên bản đồ và thực địa; hồ sơ giao đất, giao rừng thiếu nhất quán, quản lýkhông chặt chẽ và không đồng bộ Có những diện tích rừng và đất lâm nghiệpđược giao/quản lý đã bị chuyển đổi mục đích khác nhưng không bị xử lý hoặclàm ngơ
- Diện tích rừng có chủ thực sự rất thấp, dẫn đến tình trạng rừng chưa đượcbảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả Qua đánh giá của một số địa phươnghiệu quả sau giao rừng chỉ đạt 20% - 30% Nhiều doanh nghiệp Nhà nước quản
lý diện tích rừng lớn nhưng không có khả năng kinh doanh và chưa được tạođiều kiện để sản xuất kinh doanh có hiệu quả các diện tích rừng được giao Cácdiện tích rừng do UBND các cấp quản lý thì cơ bản vẫn trong tình trạng vô chủhoặc không được bảo vệ, quản lý tốt Nhiều diện tích rừng giao cho các hộ giađình, cá nhân chưa phát huy hiệu quả kinh tế, người dân vẫn chưa sống đượcbằng nghề rừng
c Nguyên nhân
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ và lãnh đạo UBND các cấp về công
Trang 20tác giao rừng còn hạn chế, chưa quán triệt đúng chủ trương về giao đất, giaorừng của Đảng, Nhà nước, vẫn còn tư tưởng cho rằng rừng là tài nguyên quốcgia, nếu giao rừng cho mọi thành phần kinh tế sẽ khó quản lý và mất rừng, vìvậy có biểu hiện né tránh và ít quan tâm đến công tác này.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng qua các thời kỳ được thực hiện khácnhau, không theo một hệ thống thống nhất và nhất quán Chính sách, quy địnhcủa Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, trách nhiệm và quyền hưởng lợi củacác chủ rừng vẫn chỉ mang tính định hướng, thiếu cụ thể nên các địa phương rấtlúng túng trong triển khai thực hiện
- Các chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp, sử dụng rừng, quyềnhưởng lợi còn thiếu thống nhất Chưa xác định rõ ràng các đối tượng rừng đểgiao, cho thuê rừng, thiếu các chính sách hỗ trợ các chủ rừng, đặc biệt là cáccộng đồng, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý, kinh doanh nghề rừng
- Công tác tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng củacác ngành, các cấp chậm, kém hiệu quả Việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, sử dụng rừng còn chậm và thiếu đồng bộ Phân công, phân cấp tráchnhiệm còn chồng chéo, không rõ ràng và thiếu thống nhất Có thời kỳ, Chínhphủ, UBND các cấp, doanh nghiệp Nhà nước đều tham gia vào việc giao rừng,cho thuê rừng
Năng lực về tổ chức quản lý và chuyên môn kỹ thuật của các cơ quan Nhànước các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở về giao rừng, cho thuê rừng rất hạn chế Điềutra, quy hoạch các loại rừng và đánh giá chất lượng rừng để làm cơ sở cho việcgiao rừng, cho thuê rừng chưa đáp ứng được yêu cầu
- Công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách
về lâm nghiệp còn hạn chế và chưa thực sự có hiệu quả Người dân, nhất là ởvùng sâu, vùng xa chưa tích cực tham gia nhận rừng, cũng như quản lý và sửdụng có hiệu quả diện tích rừng được giao
- Vịêc giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác giao rừng, cho thuêrừng, sử dụng rừng sau khi giao, cho thuê chưa được làm thường xuyên
1.3.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo kết quả tổng hợp của Cục Đăng ký thống kê - Tổng Cục quản lý đấtđai - Bộ TNMT tại Công văn số 306/CĐKTK-ĐKĐĐ gửi Cục Kiểm lâm ngày30/12/2011, tính đến tháng 9 năm 2011 như sau:
- Tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các chủ rừng là
Trang 212.629.232 giấy.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất là: 10.371.482 ha, chiếm 63,86 % tổng diện tích quy hoạch cho lâmnghiệp (16,24 triệu ha) và chiếm 67,58 % so với diện tích đất lâm nghiệp thống
kê năm 2010 (15.346.126 ha) So sánh kết quả từ năm 2007 - 2011 như sau:
Bảng 2.2 So sánh kết quả cấp giấy GCN quyền sử dụng đất lâm nghiệp
1 Số GCN QSDĐ đã được cấp (giấy) 1.109.451 2.629.232 1.519.781
2 Diện tích đất LN đã được cấp (ha) 8.111.891 10.371.482 2.259.591
(Nguồn: Cục Đăng ký thống kê - Tổng Cục quản lý đất đai - Bộ TNMT)
Tuy nhiên, trong quá trình giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc như:
- Công tác quy hoạch, sử dụng đất lâm nghiệp chưa sát với thực tế, chậmđiều chỉnh và thường xuyên bị phá vỡ quy hoạch Việc xác định ranh giới cáckhu rừng phòng hộ, đặc dụng chưa rõ ràng, gây khó khăn và làm chậm tiến độgiao đất lâm nghiệp;
- Diện tích đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình và cá nhân bình quân đến
2010 là 3,9ha/hộ Tuy nhiên, việc giao đất lâm nghiệp chưa gắn với các chínhsách cụ thể về cơ chế hưởng lợi, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật Vì vậy, tỉ lệ đấtlâm nghiệp được giao đưa vào sử dụng chỉ đạt từ 20- 30%
- Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện công tác giao đất lâm nghiệp khôngthống nhất, trước tháng 11/1999 do cơ quan Kiểm lâm đảm nhiệm và sau tháng12/1999 do cơ quan Địa chính đảm nhiệm Do thiếu nhân lực, hiểu biết và kinhnghiệm trong lĩnh vực lâm nghiệp và sự phối kết hợp giữa ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và Địa chính còn nhiều hạn chế, chưa thống nhất trongcách giao, phương thức giao đất lâm nghiệp, nên từ đó đến nay công tác giaođất, cho thuê đất lâm nghiệp gần như bị ngưng trệ Việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp không đồng bộ, nhiều nơi giao đất sau 3 đến 4năm vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉ mới tập trungcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (chủ yếu đất chưa có rừng)cho một số dự án của nước ngoài hỗ trợ đầu tư trồng rừng [12,6]
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa gắn kết với công tác giao rừng và các cơ chế
Trang 22hưởng lợi, chính sách hỗ trợ đi kèm Vì vậy hiệu quả của việc sử dụng rừng và đất rừng còn rất thấp, tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm và đời sống của người dân cũng không được cải thiện.
1.4 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT RỪNG Ở TỈNH BẮC KẠN
Lâm nghiệp được xác định là thế mạnh của Bắc Kạn, tỉnh đã xây dựng quyhoạch đối với lĩnh vực này từ năm 2009 (giai đoạn 2009-2015 và định hướng đếnnăm 2020) Với gần 400.000ha đất lâm nghiệp, hàng năm Bắc Kạn nỗ lực phủxanh đất trống đồi núi trọc, tuy nhiên vấn đề quản lý, khai thác và sử dụng đất lâmnghiệp hiện nay trên địa bàn vẫn còn những bất cập, chống chéo cần tháo gỡ nhất
là trong vấn đề quản lý, sử dụng đất ở các lâm trường quốc doanh [10]
Theo thống kê tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn là388.000ha, trong đó rừng đặc dụng là 25.582ha, gần 95.000ha rừng phòng hộ,còn lại là rừng sản xuất với gần 270.000ha Hiện nay việc quản lý, sử dụng đấtlâm nghiệp được giao cho các đối tượng như: Đối với rừng đặc dụng do các Banquản lý bảo vệ và phát triển rừng quản lý (Kiểm lâm); rừng phòng hộ do UBNDcác xã, rừng sản xuất một phần giao cho lâm trường, còn lại chủ yếu giao chodân và phần nữa diện tích rừng cộng đồng thôn Tuy nhiên hiện nay có một tồntại chồng chéo đó là: đất lâm nghiệp của lâm trường nhưng thực tế người dân đã
sử dụng từ lâu, người dân và chính quyền địa phương đề nghị được trao lạiquyền sử dụng đất số diện tích này bởi lâm trường được nhà nước giao đấtnhưng vì nhiều lý do nên nhiều năm không tiến hành trồng rừng [20]
Trước thực trạng đó, UBND tỉnh đã chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát toàn
bộ diện tích đất lâm nghiệp đang có sự trùng chéo, tranh chấp giữa dân và doanhnghiệp này Qua rà soát, Công ty Lâm nghiệp nay chuyển đổi thành Công tyLâm nghiệp Bắc Kạn đang tiến hành lập thủ tục trả lại địa phương số diện tíchcấp trùng chéo nếu trên với diện tích 2.228ha gồm 228ha đất quốc doanh củalâm trường Ba Bể tại các xã Bành Trạch, Thượng Giáo và thị trấn Chợ Rã 615hacủa lâm trường Bạch Thông trên địa bàn các xã Nông Thương, Xuất Hoá (thị xãBắc Kạn), Đôn Phong, Dương Phong, Quang Thuận, Nguyên Phúc (Bạch Thông)
và trên 1.300ha đất của lâm trường Ngân Sơn trên địa bàn các xã Bằng Vân, ĐứcVân, thị trấn Nà Phặc Việc bàn giao số diện tích trên là việc làm cần thiết bởidân muốn trồng rừng thì không có đất trong khi doanh nghiệp có đất nhưng bỏđấy không trồng
Mặt tích cực và hạn chế quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
Không thể phủ nhận được những kết quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn kể từ khi đổi mới sắp xếp lại từ năm
2006 đến nay Sau khi sắp xếp các lâm trường quốc doanh, Công ty lâm nghiệp
Trang 23Bắc Kạn đã xây dựng phương án quy sử dụng đất, tổ chức sản xuất kinh doanh,cấp chứng chỉ kinh doanh rừng bền vững, dự án trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.Theo niên giám thống kê, năm 2011 giá trị sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệpcủa công ty chiếm tỷ trọng 12,2% so với giá trị sản xuất lâm nghiệp toàn tỉnh.Công ty đã thưc hiện giao khoán cho 1.700 hộ dân sinh sống trên địa bàn gầnrừng với tổng diện tích trên 2.600ha để thực hiện trồng rừng, chủ yếu là cây keo
và thông Caribê Rừng do Công ty trồng chất lượng tốt nhất là cây keo đã đếnchu kỳ khai thác, sinh khối đạt 98m3/ha, doanh thu bình quân 40 triệu đồng/ha,tạo việc làm cho công nhân và lao động địa phương Tuy nhiên một số diện tíchđất lâm nghiệp giao cho Công ty lâm nghiệp nhưng sử dụng chưa hiệu quả, việcđầu tư trồng rừng theo kế hoạch đạt tỷ lệ thấp, diện tích đất trống đồi trọc cònkhá cao so với diện tích được giao Cụ thể năm 2008 Công ty được phê duyệt dự
án trồng rừng nguyên liệu với tổng diện tích 7.500ha, nhưng đến nay mới trồngđược 2.600ha, đạt trên 35%, còn gần 5.000ha trồng rừng theo quy hoạch chưathực hiện được [20]
Một số diện tích khi giao khoán cho các hộ dân trồng rừng nhưng chưaquản lý chặt chẽ, dẫn đến việc sử dụng đất sai mục đích theo hợp đồng, khôngtrồng rừng mà tự ý san gạt sử dụng vào mục đích khác như: Sử dụng để làm nhà
ở trồng cây nông nghiệp và cây ăn quả và cho thuê lại trái quy định Cụ thể1.099m2 đất vườn ươm của lâm trường tại xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn đãcho Doanh nghiệp thuê Trường hợp này, theo quy định tại Điều 38, Luật Đấtđai năm 2003 thì cần xem xét, thu hồi
Hiện nay Công ty còn 476,71ha đất trồng rừng theo các dự án 327 và 661không hiệu quả, nhưng đơn vị chưa chủ động phối hợp với chính quyền địaphương khoanh định ranh giới, bàn giao mốc giới khu vực đất đã được giao đểquản lý
Công tác quản lý của một số chính quyền các cấp chưa chặt chẽ, sự phốihợp giữa các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra ngăn chặn và xử lý các hành
vi vi phạm chưa kiên quyết, còn để xảy ra tình trạng sử dụng đất rừng sản xuất
để xây dựng nhà ở
Lâm trường Bạch Thông cho các hộ gia đình công nhân của Lâm trườngmượn 2.000,0m2 đất để làm nhà ở từ năm 1990, hiện tại các hộ gia đình này đãxây dựng nhà ở kiên cố Theo Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 09/9/1991 thì
số diện tích trên giao cho Công ty Lâm nghiệp để sử dụng vào mục đích xâydựng Đội Lâm nghiệp Huyền Tụng (nay là Trụ sở làm việc của Lâm trườngBạch Thông) Vì vậy, đã vi phạm điểm a khoản 4 Điều 8; khoản 2 Điều 13 Nghịđịnh số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
Trang 24hành chính trong lĩnh vực đất đai, nhưng đã hết thời hiệu nên không xem xét xửphạt Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 cần phảilập thủ tục trả lại cho địa phương để thực hiện theo quy hoạch Như vậy việcquản lý sử dụng đất lâm nghiệp của hệ thống các lâm trường sau khi chuyển đổi,sắp xếp lại vẫn còn những vấn đề tồn tại cần sớm được giải quyết.
Thực trạng giao đất lâm nghiệp
Trong công tác giao đất giao rừng, yêu cầu được xác lập quyền chủ sở hữuđối với diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh được đặt ra cho các cơ quanchức năng khá cấp thiết Đây là vấn đề rất khó khăn, nhiều vướng mắc, trùngchéo bởi đất lâm nghiệp toàn tỉnh tương đối rộng, như đã đề cập nhiều diện tíchngười dân đã sử dụng lâu năm nhưng khi cơ quan chức năng kiểm kê thì đó lại
là đất của lâm trường Hoặc ranh giới đất giữa các hộ dân không rõ ràng dẫn đếntranh chấp khiếu kiện kéo dài… Hầu hết người dân chưa có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp
Hiện nay việc quy hoạch sử dụng và giao đất lâm nghiệp được dự án3PAD (Dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệptỉnh Bắc Kạn) thực hiện thí điểm tại 3 huyện Ba Bể, Pác Nặm và Na Rì Dự án
đã hoàn thành đo, giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gần 3.395
hộ dân tại 26 xã dự án, 267 thôn bản với tổng diện tích gần 12.000ha Năm 2013
dự án tiếp tục giao thêm 10.000ha đất lâm nghiệp cho người dân tại 9 xã thuộc 3huyện dự án, nâng tổng số diện tích đất lâm nghiệp giao cho dân lên 22.000ha.Tuy nhiên số hộ dân cần được cấp sổ đỏ cho diện tích đất lâm nghiệp trên địabàn toàn tỉnh còn khá nhiều [20]
Đối với chương trình trồng rừng sản xuất 147, người dân tỉnh Bắc Kạncũng đang gặp khó khăn về vốn Nhu cầu cho trồng mới, chăm sóc, bảo vệ rừnghàng năm vào khoảng 101 tỷ đồng, trong khi đó ngân sách Trung ương cấp chotỉnh chỉ có 40 tỷ đồng, nghĩa là thiếu trên 60 tỷ đồng Như vậy hiện nay tiền hỗtrợ nhân công chăm sóc rừng trồng tỉnh vẫn chưa có nguồn để trả cho dân Vấn
đề này đang được tỉnh đề nghị Trung ương bố trí cấp bổ sung
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các thành phần tham gia, các bên liên quan đến quá trình GĐR và các tácđộng của công tác GĐR đến người dân tại xã Thanh Vận
- Đất lâm nghiệp và rừng tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về nội dung: Thực trạng và tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận
- Về không gian: Tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Về thời gian: từ 09/2012 đến ngày 09/2013
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận
2.3.2 Thực trạng GĐR tại xã Thanh Vận
- Thực trạng GĐR đến năm 2009
- Thực trạng GĐR giai đoạn 2010-2012
- Thành lập bản đồ giao đất rừng xã Thanh Vận
- Thách thức và tiềm năng sau GĐR tại xã Thanh Vận
2.3.3 Tác động của công tác GĐR đến người dân
- Hiểu biết của người dân trong tiếp cận với rừng và đất lâm nghiệp
- Phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp
- Thu nhập của người dân
- Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong cộng đồng dân cư
- Hiệu quả của công tác GĐR trong lao động việc làm
2.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong tiến trình GĐR
- Thuận lợi trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận
- Khó khăn trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận
- Một số giải pháp để khắc phục các khó khăn trong tiến trình GĐR
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 262.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập, tham khảo các thông tin thứ cấp liên quan đến công tác GĐR tại
xã Thanh Vận:
+ Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm
+ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn
+ Báo cáo hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất xã Thanh Vận
+ Các văn bản chỉ đạo hướng dẫn GĐR của trung ưng và địa phương
+ Các báo cáo liên quan dự án GĐR tại Thanh Vận được trung tâm ADCcung cấp
+ Các văn bản GĐR tại xã Thanh Vận qua các thời kỳ của huyện Chợ Mới.+ Các tài liệu liên quan khác như: các quy trình quy phạm, các kết quảnghiên cứu, tham khảo khác đã có
+ Các loại bản đồ: bản đồ đất lâm nghiệp xã Thanh vận, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2011, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 xãThanh Vận
2.4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a Phỏng vấn hộ gia đình
Phỏng vấn 50 hộ theo phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc với các câu hỏi
mở để khai thác thông tin của người dân đầy đủ và chủ động hơn
Các mẫu câu hỏi dùng cho phỏng vấn bán cấu trúc được thiết kế phù hợpvới các nhóm đối tượng cung cấp thông tin và hướng tới việc sử dụng phươngpháp xử lý thống kê cho các nghiên cứu xã hội học cho các phân tích và kết
luận sau này (Mẫu câu hỏi phỏng vấn chi tiết tại phụ lục 3)
Nội dung phỏng vấn: Người được phỏng vấn cung cấp các thông tin vềthực trạng quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của hộ gia đình Đánh giá thuậnlợi và khó khăn mà hộ gặp phải khi tham gia tiến trình GĐR tại địa phương.Những vấn đề cũng như nguyện vọng của hộ dân sau khi được GĐR
Lựa chọn đối tượng phỏng vấn: Số lượng hộ được phỏng vấn là những hộđược GĐR và phân đều cho 10 thôn (05 hộ/ thôn) Các hộ được lựa chọn ngẫunhiên tại các thôn
b.Thảo luận nhóm
Trang 27Một cuộc thảo luận nhóm được tổ chức tại UBND xã Thanh Vận.
Thành phần: bao gồm đại diện 10 hộ dân được GĐR đại diện cho 05 thônPjo, Nà Rẫy, Nà Đon, Phiêng Khảo, Quan Làng 1; mỗi thôn 02 hộ và nhóm 05cán bộ thực hiện công tác GĐR tại xã (03 cán bộ xã, 01 cán bộ Phòng TNMT,
01 cán bộ tư vấn)
Nội dung: Dựa trên một nhóm câu hỏi được đưa ra, nhóm thảo luận về cáckhó khăn vướng mắc chính trong tiến trình GĐR điễn ra trên địa bàn xã Sau khithảo luận đã xác định được một số khó khăn chính Chia thành phần tham giacuộc họp thành 06 nhóm: mỗi thôn 01 nhóm 02 người và nhóm cán bộ có 05người Ở mỗi vấn đề khó khăn, phát mỗi nhóm 3 thẻ màu Sau đó hướng dẫn cácnhóm lựa chọn phiếu để cho phiếu như sau:
Phiếu màu xanh: (01 điểm): không phổ biến
Phiếu màu hồng (02 điểm): Phổ biến
Phiếu màu đỏ (3 điểm): Rất phổ biến
Các nhóm thảo luận và lựa chọn màu thẻ, điền thông tin tên thôn\nhómmình vào thẻ mà nhóm đã lựa chọn Dựa vào màu phiếu mà các nhóm nộp lại,tiến hành tổng hợp số điểm và xếp loại các khó khăn
(Chi tiết tại phụ lục 4)
2.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ giao đất rừng xã Thanh Vận trênphần mềm Mapinfo được thực hiện theo các bước sau:
- Thu thập các thông tin về dữ liệu dự kiến đưa vào cơ sở dữ liệu bao gồmkhối lượng, các thông tin mô tả cơ bản và tính chất của dữ liệu
Trang 28- Danh mục các lớp dữ liệu đã có ở dạng số, dữ liệu chưa có ở dạng số,
số lượng các trường thông tin dự kiến, tính chất dữ liệu không gian hay phikhông gian
- Xây dựng cơ sở dữ liệu: Cơ sở dư liệu của bản đồ bao gồm dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính
+ Dữ liệu không gian: Bản đồ nền được quản lý bằng phần mềm Mapinfo.
Bản đồ nền được thành lập dựa trên bản đồ đất lâm nghiệp năm 2012 và bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2012 của xã Thanh Vận được thành lập trên phầnmềm Microstation
Các bản đồ này được chuyển đổi định dạng theo đúng hệ tọa độ để quản
lý trên Mapinfo theo các lớp thông tin chuyên đề
+ Dữ liệu thuộc tính: Các thông tin về vị trí, chủ sử dụng, diện tích, mực
đích sử dụng… của các thửa đất lâm nghiệp được thu thập, nhập dữ liệu vàquản lý trên phần mềm Mapinfo Dữ liệu thuộc tính được thành lập dưới dạngbảng, thể hiện thông tin của các thửa đất lâm nghiệp bằng các trường dữ liệu
- Ứng dụng chức năng thành lập bản đồ chuyên đề để biên tập bản đồ GĐRtrên phần mềm Mapinfo dựa trên các thông tin thuộc tính về kết quả giao đất
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ THANH VẬN
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thanh Vận nằm ở phía Tây của huyện Chợ Mới, cách trung tâm huyệnkhoảng 26 km, với tổng diện tích tự nhiên 2.979,78 ha [15]
Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp thị xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông;
- Phía Nam giáp xã Thanh Mai;
- Phía Đông giáp xã Hoà Mục và xã Cao Kỳ;
- Phía Tây giáp xã Thanh Mai
Xã Thanh Vận có đường Tỉnh lộ 259 chạy qua địa bàn xã nối liền Thị xãBắc Kạn đến xã Thanh Mai, với vị trí này thuận lợi cho việc giao lưu trao đổihàng hoá, thúc đẩy các hoạt động thương mại - du lịch, phát triển kinh tế trongkhu vực
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Thanh Vận chủ yếu là đồi núi cao, dốc có nhiều khe, suối lớn,nhỏ, chia cắt phức tạp, có suối Cốc Phát, suối Éo, suối Nà Lùng chảy trênđịa bàn xã, độ cao trung bình 200 m - 400 m, (cao nhất là đỉnh núi Khau Vạcao 603,2 m, ranh giới giáp với xã Thanh Mai, điểm thấp nhất thôn Nà Rẫy164,0 m), độ dốc trung bình 250 - 350 [17]
3.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Theo số liệu nghiên cứu của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn,
xã Thanh Vận mang đặc điểm chung của khí hậu vùng cao phía Bắc, được chiathành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 với thời tiết nắngnóng, mưa nhiều, độ ẩm không khí cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau với không khí lạnh, hanh khô và ít mưa Lượng mưa trung bình hàng năm vàokhoảng 1369 mm, nhiệt độ trung bình 22,8oC, độ ẩm trung bình từ 82-84% [11]
Trang 303.1.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn xã không có hệ thống sông lớn chảy qua, chỉ có các con suốinhỏ như: suối Cốc Phát, suối Éo, suối Nà Lùng chảy trên địa bàn xã Tuynhiên với độ dốc lớn và lưu lượng nước chảy theo mùa vụ nên có những thờiđiểm vẫn còn xảy ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệpcủa nhân dân [11]
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thanh Vận là một xã miền núi nghèo chủ yếu sống dựa vào sản xuất lâm nghiệp nên đất đai là một trong những tư liệu sản xuất hết sức quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế Với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.979,7 hatrong đó đất rừng chiếm 88,73% còn lại là các loại đất khác Tuy nhiên, sự phân
nông-bố không tập trung làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn, khó quản lý
do đất đai manh mún Thu nhập của người dân chủ yếu là các sản phẩm từ canhtác nương rẫy và khai thác lâm sản từ rừng như gỗ, củi, măng và các lâm sản phụkhác Việc tiếp cận với nguồn tài nguyên đất, rừng còn rất nhiều hạn chế cho nênviệc sản xuất và phát triển kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn [16]
Do không chủ động được nguồn nước cung cấp cho sản xuất, do vậy, sảnxuất nông nghiệp của Thanh Vận còn gặp nhiều khó khăn Nhìn chung, diện tíchđất nông nghiệp bình quân của các hộ rất thấp (khoảng 2.365 m2/hộ) và đượcchia làm ba loại đất chính là : đất sản xuất lúa một vụ có diện tích khoảng805m2/hộ, đất lúa hai vụ là : 1.243m2 /hộ, còn lại là đất trồng màu có diện tích455m2/hộ Năng suất nông nghiệp của địa phương còn thấp do chưa có nhiềuđiều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật, sự đầu tư cho sản xuất chưa được đáp ứngđúng mức Trong thời gian gần đây, một số hộ đã bắt đầu áp dụng trồng thêm vụ
3 trên diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên, hiệu quả đạt được không cao dothiếu kỹ thuật canh tác, chọn loài trồng chưa phù hợp và lịch mùa vụ chưa hợp
lý cho việc tăng vụ Trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân xã và Hội Nông dân
xã cần lập kế hoạch, khuyến khích người dân làm tăng vụ, đảm bảo an ninhlương thực và an sinh xã hội cho địa phương [11]
3.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Qua thực tế khảo sát cho thấy do đặc thù sản xuất nông nghiệp mang nhiềutính mùa vụ, chính vì vậy thời gian sử dụng lao động là không cao, bên cạnh đótrình độ mọi mặt của người lao động còn ở mức thấp, khả năng tiếp thu và ứngdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế lao động thủ công là
Trang 31chính lên năng xuất và hiệu quả lao động còn thấp Hàng năm số lao động không
có việc làm còn tương đối lớn, chưa tận dụng được vì vậy việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là rất cần thiết nhằm phát triển sản xuất tạo việc làm từngbước chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế, tăng thu nhập cải thiện và năngcao đời sống nhân dân [16]
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhànước thông qua các chương trình dự án như chuyển đổi cơ cấu cây trồng vậtnuôi, cùng với sự lãnh chỉ đạo sáng suốt của các cấp và sự nỗ lực to lớn củangười dân, kinh tế địa phương có nhiều chuyển biến, thu nhập bình quân trênđầu người năm sau cao hơn năm trước
3.1.2.3 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Theo báo cáo năm 2012 của xã Thanh Vận, dân cư nông thôn của xã có
559 hộ với 2.209 nhân khẩu, phân bố ở 10 thôn bản trên địa bàn xã, mật độ dân
số trung bình là khoảng 74người/km2; bình quân đất ở 306 m2/hộ [16]
Phân bố dân cư nông thôn trong xã thường là theo thôn, bản và ở gầnnhững nơi có nguồn nước, đường giao thông, xung quanh các cánh đồng Ngoài
ra sự phân bố dân cư còn gắn liền với dòng tộc của cộng đồng các dân tộc ở địaphương, mang tính truyền thống và lịch sử lâu đời tồn tại và phát triển trên địabàn xã Công tác định canh, định cư kết hợp với việc giao đất giao rừng trongnhững năm gần đây đã góp phần hạn chế di dân tự do, hạn chế nạn phá rừng làmnương rẫy, người dân gắn bó, yên tâm làm ăn, sinh sống ổn định lâu dài trênmảnh đất quê hương mình, chủ yếu là đất nông nghiệp
3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
Hệ thống giao thông của Thanh Vận chưa được hoàn tất, mới chỉ có tuyếnđường Thanh Vận - Cao Kỳ nằm trên tuyến Tỉnh lộ 259 được nhựa hóa hoàntoàn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đi lại, giao lưu và phát triển kinh tế.Các tuyến giao thông liên xã đã được Nhà nước đầu tư xây dựng như tuyếnđường liên 3 xã Thanh Vận - Thanh Mai - Nông Hạ đã được hoàn thành với tổngchiều dài hơn 30 km Tuy nhiên, mạng lưới giao thông liên thôn, liên bản của xãchưa được đầu tư xây dựng nên việc đi lại của người dân còn gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là vào mùa mưa Trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã có kếhoạch nâng cấp toàn bộ tuyến đường giao thông liên thôn trên địa bàn, phục vụcho sự phát triển kinh tế của địa phương [17]
Trang 32 Thủy lợi
Hệ thống mương thủy lợi, phai, đập phục vụ cho sản xuất trên địa bàn xã đãđược xây dựng, cải tạo và nâng cấp Tuy nhiên, địa hình của xã không bằngphẳng do vậy phần lớn nước phục vụ cho sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào nguồnnước khe, suối tự nhiên và nước ao hồ Do không chủ động được nguồn nước nênsản xuất nông nghiệp của địa phương gặp không ít khó khăn, diện tích đất sảnxuất nông nghiệp chủ yếu sản xuất một vụ và hai vụ Vào mùa khô hầu như diệntích đất sản xuất nông nghiệp bị bỏ hoang do không có nguồn nước tưới [16]
Giáo dục- đào tạo
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục của xã được kiên cố hóa, đảm bảo chấtlượng Hiện xã có một trường mầm non, một trường tiểu học và một trườngtrung học cơ sở đảm bảo duy trì tốt về số học sinh đến trường Phong trào thiđua dạy tốt, học tốt được duy trì thường xuyên và đạt hiệu quả cao [11]
Mạng lưới điện
Hiện nay xã đã có mạng điện lưới quốc gia và gần 100% số hộ dân đã sửdụng lưới điện quốc gia để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, mạnglưới điện như hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân Một số tuyến
đi quá xa gây ra tổn thất và hao phí điện năng Trong những năm tới, UBND xãcần có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống điện để đảm bảo an toàn lưới điện vàđáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân, phục vụ tốt nhất cho sản xuấtkinh tế trên địa bàn
Các hoạt động văn hóa
Các hoạt động văn hóa tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ chính trị của từng địa phương tới ngườidân Phong trào xây dựng “Nếp sống văn minh, gia đình văn hóa” đang pháttriển mạnh mẽ, hiện xã có hơn 55% số hộ dân đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”,một đơn vị đạt danh hiệu “Làng văn hóa”, ba đơn vị đạt danh hiệu “Khu dân cư
Trang 33tiên tiến” Đảm bảo công tác thông tin tuyên truyền, vận động qua hệ thống loatruyền thanh, bưu điện văn hóa xã [16].
Phong trào thể dục, thể thao trên địa bàn xã cũng phát triển rộng khắp, thuhút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tập luyện Hiện xã đã thành lậpđược đội bóng đá, bóng chuyền và cờ tướng Thường xuyên tham gia các giảiđấu do tỉnh, huyện và ủy ban nhân dân xã tổ chức Các hoạt động này làm phongphú thêm đời sống, là món ăn tinh thần cho người dân bên cạnh sản xuất kinh tế
3.1.2.5 Nhận xét chung
* Thuận lợi
Do diện tích đất Lâm nghiệp của xã chiếm tỷ lệ rất lớn và chủ yếu là đồinúi đất, do vậy, tiềm năng phát triển kinh tế lâm nghiệp là không nhỏ Hơn nữa,
là một trong những xã nghèo nhất của tỉnh Bắc Kạn, Thanh Vận đang nhận được
sự đầu tư và hỗ trợ cho sản xuất, phát triển kinh tế từ các tổ chức trong và ngoàinước Đây là lợi thế và là nguồn động lực đáng kể cho sự phát triển kinh tế củađịa phương Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cũng đã có những kế hoạch
và những sự hỗ trợ cho người dân trong việc phát triển kinh tế hộ nói riêng cũngnhư phát triển kinh tế của địa phương nói chung
* Khó khăn
Tuy có những lợi thế như trên song Thanh Vận còn vấp phải không ít khókhăn trong việc phát triển kinh tế Đơn cử như sản xuất Lâm nghiệp, mặc dù códiện tích đất lâm nghiệp rất lớn và có tiềm năng nhưng hầu hết những diện tích đóchưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng và có nhiều mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra.Thêm vào đó, chi phí của người dân cho đầu tư sản xuất và tạo thu nhập, tạo sinh
kế là rất thấp, người dân vẫn còn trông chờ vào sự hỗ trợ từ bên ngoài do vậy năngsuất, sản lượng ngành Nông- Lâm nghiệp của địa phương còn rất thấp
Bên cạnh đó, diện tích đất lâm nghiệp phần lớn là địa hình dốc, chia cắt vàxói mòn mạnh, do vậy rất cần sự đầu tư cũng như sự hỗ trợ về kỹ thuật canh tác,giống, vốn Hệ thống đường giao thông phục vụ cho sản xuất còn xuống cấp,chưa đáp ứng với tiềm năng phát triển của địa phương Hệ thống thủy lợi phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hoàn thiện, nguồn nước cung cấp chosản xuất chủ yếu là từ các khe, suối tự nhiên
3.1.3 Tình hình sử dụng đất đai
Thanh Vận là một xã miền núi còn nhiều khó khăn trong công tác quản lý đấtđai như do địa hình hiểm trở, cơ sở dữ liệu về đất đai chưa hoàn thiện, trình độ dân
Trang 34trí thấp… Tuy nhiên trong những năm qua, được sự chỉ đạo sát xao của các UBNDhuyện Chợ Mới cũng như sự cố gắng khắc phục khó khăn của UBND xã và cáccán bộ chuyên môn, công tác quản lý đất đai của xã luôn được thực hiện đứng theopháp luật, đúng thời hạn và đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân.
Theo số liệu thống kê năm 2012 của UBND xã, hiện trạng sử dụng đất của
xã Thanh Vận như sau:
Bảng 3.1.Hiện trạng sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2012
ST
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2.979,78 100,00
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình SN CTS 0,07 0,00
( Nguồn: UBND xã Thanh Vận)
Tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Vận là: 2.979,78 ha Trong đó:
Trang 353.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Năm 2012 xã Thanh Vận có: 2.884,23 ha đất nông nghiệp, chiếm 96,79%tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 234,31 ha, chiếm 7,86% diệntích tự nhiên của xã, chia ra các loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: có diện tích là 210,83 ha, chiếm 7,08% diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): có diện tích là 0,24 ha, chiếm0,01% diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): có 23,24 ha chiếm 0,78% diện tích đất
tự nhiên
Đất lâm nghiệp:
Năm 2012 xã có 2.642,93 ha đất lâm nghiệp, chiếm 88,70% tổng diện tích
tự nhiên
(Nguồn: UBND xã Thanh Vận)
Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2012
- Đất rừng sản xuất (RSX): 2.383,77 ha, chiếm 80,00% tổng diện tích đất
tự nhiên Trong đó:
+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất (RSN): 390,22 ha, chiếm 16,37% đất rừngsản xuất Tổ thành loài cây đa dạng phong phú, tuy nhiên qua quá trình khai tháctrước đây nên các loài cây gỗ quý dần trở nên khan hiếm
+ Đất có rừng trồng sản xuất (RST): 586,36 ha, chiếm 24,60% đất rừng sảnxuất, nằm rải rác ở tất cả các thôn trong xã
+ Đất trồng rừng sản xuất (RSM): 1407,19 ha, chiếm 59,03% tổng diện tíchđất rừng sản xuất
Trang 36- Đất rừng phòng hộ (RPH): 259,16 ha, chiếm 8,70% diện tích đất tự nhiên.Trong đó 100% là đất có rừng tự nhiên phòng hộ.
Hiện trạng các loại rừng được thể hiện bằng Bản đồ hiện trạng các loại rừng xã Thanh Vận năm 2012 (Phụ lục 1)
Đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đất nuôi trông thuỷ sản năm 2012 của xã có 6,99 ha, chiếm 0,23% diệntích đất tự nhiên, là đất chuyên nuôi cá phân bố rải rác ở các thôn
3.1.3.2 Hiện trạng đất phi nông nghiệp
Năm 2012 xã Thanh Vận có: 74,65 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 2,51%tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nhiệp (CTS): 0,07 ha, chiếm không đáng
- Đất sông, suối (SON): 9,64 ha, chiếm 0,32% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng (DHT): 47,34 ha chiếm 1,59% tổng diện tíchđất tự nhiên
- Đất khu dân cư nông thôn: có diện tích là 16,83 ha, chiếm 0,56% tổngdiện tích toàn xã trong đó toàn bộ là đất ở tại nông thôn
Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện bằng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
xã Thanh Vận năm 2012 (Phụ lục 1)
3.2 THỰC TRẠNG GIAO ĐẤT RỪNG TẠI XÃ THANH VẬN
Trang 373.2.1 Thực trạng giao đất giao rừng đến năm 2009
Những năm trước đây, các chính sách, chủ trương của Nhà nước quan tâmđến việc phát triển lâm nghiệp là rất ít Nhà nước tự quản lý diện tích đất lâmnghiệp theo hình thức không tập trung, người dân không có sự làm chủ nào trênmảnh đất mà mình đang sử dụng Nên họ chưa quan tâm đúng mức đối với sảnxuất lâm nghiệp, họ khai thác rừng một cách triệt để làm cạn kiệt nguồn tàinguyên rừng, đất dần dần bị thoái hoá cây cối sinh trưởng phát triển chậm Vìvậy, hiệu quả kinh tế mang lại không cao Từ những năm 1991 đến nay, Nhànước bắt đầu quan tâm đến việc giao đất giao rừng cho người dân quản lý chămsóc, nên thu hút được sự quan tâm của người dân
Tuy nhiên, sức sản xuất của ngành lâm nghiệp tại địa phương còn thấp, là
xã miền núi diện tích đất lâm nghiệp cao song mức đầu tư cho phát triển kinh tếlâm nghiệp lại quá thấp (khoảng 174 nghìn đồng/hộ/năm 2009 – UBND xãThanh Vận) Với sự đầu tư thấp như vậy cho thấy người dân vẫn chưa nhận thứcđược vai trò của việc phát triển kinh tế trên đất rừng, đó chính là nguyên nhândẫn tới sản phẩm thu được từ rừng là rất ít Thực trạng thu nhập từ rừng là thấphoàn toàn không tưng xứng với tiềm năng phát triển kinh tế trên đất rừng tại địaphương, nhiều hộ dân còn trông chờ vào sự hỗ trợ từ bên ngoài và từ các dự án.Đất rừng tại xã Thanh Vận chiếm 88,7% trong tổng diện tích đất tự nhiên.Tuy nhiên, việc thiếu cơ hội tiếp cận sử dụng đất rừng và phân bổ không côngbằng diện tích đất rừng cho các hộ gia đình nghèo hơn đã dẫn đến tình trạng đóinghèo nghiêm trọng Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã chưađược cấp GCN, tình trạng mâu thuẫn và tranh chấp đất đai còn diễn ra nhiều vàphức tạp, điều này đã gây không ít trở ngại cho việc phát triển nền lâm nghiệpbền vững tại địa phương Do vậy, công tác cấp GCN là một việc làm cần thiết để
từ đó người dân yên tâm đầu tư vào rừng
Năm 2004 xã đã được đầu tư kinh phí đo đạc bản đồ giao đất lâm nghiệp vàtiến hành các bước tiếp theo để hoàn thiện công tác cấp giấy Tuy nhiên kết quảkhông đạt như dự kiến, người dân vẫn chưa được cấp GCN Những nguyên nhânchính vấn đề này là khi đối chiếu giữa bản đồ và thực địa còn nhiều sai sót, quátrình chỉnh sửa lại không kịp thời từ đó các bước tiếp theo như hướng dẫn ngườidân nhận thửa đất, kê khai đơn trồng chéo
Trong giai đoạn 2004-2009, thực hiện theo Luật đất đai có hiệu lực từ ngày01/7/2004 cho phép các hộ gia đình nhận đất và rừng Tuy nhiên, việc giao đất,giao rừng cho các hộ dân quản lý ở địa phương còn nhiều hạn chế, sự tiếp cận
Trang 38của người dân địa phương tới tài nguyên rừng và đất rừng còn gặp rất nhiều khókhăn, vướng mắc Theo thống kê đến hết năm 2009 mới có 481,1ha chiếmkhoảng 16,2% diện đất lâm nghiệp được cấp GCN.
Đây là một trở ngại lớn trong quá trình sản xuất và phát triển kinh tế trênđất rừng của người dân xã Thanh Vận Kết quả giao đất rừng cho hộ dân tại xãThanh Vận theo các giai đoạn tính đến năm 2009 như sau:
Bảng 3.2 Kết quả giao đất rừng cho các hộ dân đến hết năm 2009
(Nguồn: UBND xã Thanh Vận)
Tóm lại, thực trạng quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Thanh Vậntrước năm 2010 còn bộc lộ nhiều hạn chế chưa phát huy hết tiềm năng, phải có
sự can thiệp để khai thác, quản lý hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên môitrường rừng Công tác giao đất giao rừng tới hộ gia đình, cá nhân quản lý đượctiến hành tại địa phương là một nhu cầu quan trọng và thiết yếu
3.2.2 Thực trạng giao đất rừng giai đoạn 2010 - 2012
Sau khi dự án thành lập bản đồ đất lâm nghiệp và giao đất rừng năm 2004không đạt hiệu quả Đến năm 2010 xã Thanh Vận được sự hỗ trợ của dự án
“Quản lý bền vững đất rừng ở vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao tại tỉnh Bắc Kạn” hỗtrợ kinh phí nhằm phát triển bền vững đất rừng
Đây là dự án nhằm nâng cao năng lực cho đồng bào các dân tộc tại 2 xã nghèo
là Mai Lập và Thanh Vận thuộc huyện Chợ Mới của tỉnh Bắc Kạn trong việc quản
lý rừng và đất rừngnvới sự hỗ trợ của các đối tác địa phương: Hội phụ nữ huyệnChợ Mới, Phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Chợ Mới và các tổ chức phi chính phủ (Tổ chức CARE Quốc tế tạiViệt Nam và Trung tâm ADC – Đại học Nông lâm Thái Nguyên)
Ngay từ bước chuẩn bị triển khai dự án UBND xã cùng thống nhất với cácđối tác về mục tiêu của dự án là: “Nâng cao năng lực và quyền tiếp cận rừng vàđất rừng, tạo ra những tác động tích cực đến việc quản lý đất rừng, bảo tồn cácnguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển các kỹ năng phù hợp cho việc cải thiệnsinh kế bền vững của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số chịu thiệt thòi sống dựa vàorừng trên địa bàn xã Thanh Vận” Theo đó, để đạt được mục tiêu đề ra, một trongnhững khâu quan trọng hàng đầu là hoàn thiện việc rà soát lại toàn bộ diện tích
Trang 39đất lâm nghiệp, cấp GCN cho người dân để từ đó người có đầy đủ các quyền củangười sử dụng đất và yên tâm đầu tư trên chính thửa đất của mình.
Tiến trình giao đất, giao rừng tại xã Thanh Vận được tiến hành theo cácquy định trong Luật đất đai 2003, Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 và cácvăn bản hướng dẫn giao đất, giao rừng của tỉnh Bắc Kạn Tuy nhiên, do cónhững đặc điểm riêng biệt về thực tế quản lý và sử dụng đất rừng tại địa phươngnhư đã trình bày ở trên nên trình tự các bước GĐR tại Thanh Vận cũng đượctiến hành phù hợp với thực trạng đó Tiến trình thực hiện bao gồm 07 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị về tổ chức hành chính và thu thập tài liệu
Bước 2: Họp thôn, thông báo tới toàn thể nhân dân về việc chỉnh sửa lại
bản đồ đất lâm nghiệp và cấp lại GCN
Bước 3: Điều tra, chỉnh lý thực địa với sự tham gia của người dân
Bước 4: Giải quyết các tranh chấp trong sử dụng đất lâm nghiệp
Bước 5: Hoàn thiện chỉnh lý bản đồ giao đất lâm nghiệp
Bước 6: Họp thôn thống nhất nội dung GĐR đến người dân
Bước 7: Hoàn thiện thủ tục hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt
Tính đến hết năm 2012, công tác GĐR tại xã Thanh Vận được tiến hành và
đã đạt được những kết quả khá tích cực Theo Quyết định số 1856/QĐ-UBNDngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND huyện Chợ Mới về “Phê duyệt cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất cho 559 hộ gia đình, cá nhân tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh BắcKạn”, loại đất lâm nghiệp với tổng số 2111 GCN, tổng diện tích 18.553.926 m2,chiếm 70% diện tích đất lâm nghiệp năm 2012 của toàn xã, thời hạn giao đất đếnnăm 2062 Theo quyết định này, số lượng GCN và diện tích đất rừng được giaocho các hộ dân như sau:
Bảng 4.3 Diện tích đất lâm nghiệp được giao cho các hộ gia đình tính đến năm 2012 STT Thôn Số hộ Số lượng GCN Diện tích (m 2 )
Trang 40Hiện nay hầu hết các thửa đất lâm nghiệp được giao đã được quy chủ, tuynhiên do còn vướng mắc trong công tác in GCN của Phòng TNMT nên hiện tạichưa có hộ dân nào tại xã Thanh Vận nhận được GCN.
Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất rừng được giao năm 2012 tại xã Thanh Vận
Toàn bộ diện tích đất được giao cho các hộ gia đình là đất rừng sản xuất,trong đó đất có rừng trồng sản xuất chiếm 48%, đất trồng rừng sản xuất chiếm39%, còn lại là đất có rừng tự nhiên sản xuất
Tuy nhiên, do còn gặp các vướng mắc trong hoàn thiện hồ sơ, giải quyếttranh chấp nên diện tích đất lâm nghiệp chưa được giao hiện tại vẫn còn 787,54
ha, chiếm 30% tổng diện tích đất lâm nghiệp Trong đó, đất rừng sản xuất là528,38 ha và đất rừng phòng hộ là 259,16 ha
Diện tích rừng sản xuất còn lại sẽ hầu hết đang được các hộ dân sử dụngkhá ổn định Trong thời gian tới sẽ giải quyết các vướng mắc còn tồn tại và tiếnhành giao cho các hộ gia đình.Theo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 -2020