Ởnhững địa phương yếu kém, những khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêucầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặtđời sống kinh tế - xã hội củ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 Ý NGHĨA 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 THANH TRA 4
1.1.1 Khái niệm thanh tra 4
1.1.2.Thanh tra Nhà nước 4
1.1.3 Thanh tra đất đai 12
1.2 KHIẾU NẠI 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 15
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại 16
1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 18
1.3 TỐ CÁO 20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo 21
1.3.3 Trình tựgiải quyết và hình thức tố cáo 21
1.3.4.Quy trình xử lý và Thời hạn giải quyết tố cáo 22
1.4 TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI 24
1.4.1 Khái niệm 24
1.4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai 24
1.4.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai 25
2 CƠ SỞ THỰC TẾ 27
2.1 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC CUỘC THANH TRA 27
Trang 22.1.1 Thanh tra Nhà nước 27
2.1.2 Thanh tra đất đai 27
2.1.3 Tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên cả nước 28
2.1.4 Kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long 29
3 CĂN CỨ PHÁP LÝ 33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 36
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 36
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36
2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai 36
2.3.2 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 36
2.3.3 Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 37
2.3.4 Đánh giá công tác thanh tra, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 37
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.4.1 Thu thập số liệu 38
2.4.2 Phương pháp thống kê và so sánh 38
2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
Trang 33.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 47
3.2.1 Tình hình sử dụng đất nói chung tại địa phương 47
3.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 57
3.3.1 Đánh giá công tác thanh tra đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong những năm gần đây 57
3.3.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong những năm gần đây 60
3.3.3 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 69
3.3.4 Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 75
4.3.3 Đánh giá công tác thanh tra, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 89
1 KẾT LUẬN 89
2 ĐỀ NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CTBCVT : Công trình bưu chính viễn thông
ĐGHC: : Địa giới hành chính
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GPMB : Giải phóng mặt bằng
QH - KHSDĐ : Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
TS, CQ, CTSNNN : Trụ sở, cơ quan, công trình, sự nghiệp Nhà nước
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 47Bảng 3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh 52Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúcnăm 2011 54Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thanh tra, xử lý vi phạm đất đai tại Sở Tài
nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 58Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở
Tài nguyên và Môi trương Vĩnh Phúc qua các năm 2007 – 2011 60Bảng 3.6: Tổng hợpđơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại
Sở Tài nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 62Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và
Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 64Bảng 3.8: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đaitại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 66Bảng 3.9: Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đaitạiSở Tài nguyên và
Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất
đai tạiSở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 70Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên
và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 72Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên
và Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 74Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
đất đai tại sở Tài nguyên Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
từ năm 2007 – 2011 76
Trang 6MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và pháttriển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai Ngay từ khi xuất hiện, conngười đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển Ngày nay đất đai trởthành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, nó luôn gắn vớicuộc sống, với lao động của con người nên có vai trò hết sức to lớn trong đờisống xã hội Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy tác dụng dưới sự tác động tíchcực và thường xuyên của con người
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhànước ta luôn là vấn đề hàng đầu Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệtcủa đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bứcxúc của toàn xã hội Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiềubất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản lý và sử dụngđất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buông lỏng công tácquản lý đất đai Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với cácchủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước Do vậy vẫn xảy ra nhiều viphạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn, chiếm đất đai, muabán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúng thẩm quyền… dẫn đến các tranhchấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Ởnhững địa phương yếu kém, những khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêucầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặtđời sống kinh tế - xã hội của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trongviệc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền
cơ sở giảm sút
Trang 7Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là của ngõ phíaTây Bắc của thủ đô Hà Nội Trong những năm qua công tác quản lý đất đai đãđược các cấp chính quyền từ cấp xã đến tỉnh đặc biệt chú trọng vì vậy đã đạtđược những kết quả nhất định trong công tác quản lý Song do rất nhiềunguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập Vì thế các
vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong nhân dân vẫn được xem lànhững điểm nóng khó giả quyết
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn cóchức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có chức năng thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai Trong những năm gầnđây Sở đã tăng cường công tác lãnh chỉ đạo, đôn đốc hoạt động thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời tăng cường cán bộ làmcông tác thanh tra kết hợp với việc đạo tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụcho những người làm công tác thanh tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ thanh tra từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Sau đại học,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình củaPhó giáo sư Tiến sỹ Trần Viết Khanh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại sở Tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc những năm gần đây”.
Trang 81.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững và thực hiện đúng các văn bản theo quy định của Luật Đấtđai năm 2003, Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Khiếu nại tố cáo sửa đổi, bổsung năm 2005và các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn
- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải
có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợpvới quy định của pháp luật
- Tổng hợp được kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranhchấp về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trườngtỉnh Vĩnh Phúc trong nhữngnăm gần đây
1.4 Ý NGHĨA
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác tiếp dân xử lýđơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, trnhc chấp đất đại tại Sở Tài nguyên
và Môi trường nói riêng và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
+ Nắm bắt được hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranhchấp về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranhchấp về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong nhữngnăm gần đây
+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác thanh tra về đất đai, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
+ Nâng cao hiệu quả trong công tácthanh tra, tiếp dân và xử lý đơn thư
và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môitrường Vĩnh Phúc
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 THANH TRA
1.1.1 Khái niệm thanh tra
- Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự,
thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vớiviệc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổchức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành
-Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiệnchính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trongviệc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó
1.1.2.Thanh tra Nhà nước
1.1.2.1 Hệ thống thanh tra nhà nước
Hệ thống thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ,
cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh trasở; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làThanh tra huyện), cụ thể:
- Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanhtra Chính phủ và Thanh tra viên
Trang 10- Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
- Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh traviên
- Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên
- Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên
1.1.2.2.Vị trí, chức năng của thanh tra Nhà nước
Vị trí, chức năng của Thanh tra Nhà nước được quy định và phân theotừng cấp như sau:
- Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ: Thanh tra Chính phủ là cơquan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Vị trí, chức năng của Thanh tra bộ: Thanh tra bộ là cơ quan của bộ,giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơquan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh trachuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhànước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
Trang 11- Vị trí, chức năng của Thanh tra sở: Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúpGiám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định củapháp luật.
- Vị trí, chức năng của Thanh tra huyện: Thanh tra huyện là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy bannhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
1.1.2.3.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra Nhà nước
a) Đối với Thanh tra Chính phủ
Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng chiến lược, Định hướng chương trình, văn bản quy phạmpháp luật về thanh tra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc banhành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện pháp luật về thanh tra;
+ Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra
bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
+ Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡngnghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra;+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biênchế thanh tra các cấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm ChánhThanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên các cấp, các ngành;
Trang 12+ Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhândân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về côngtác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạncủa bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đối vớidoanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý củanhiều bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọichung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết
- Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiệnnhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo
- Quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiệnnhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng
b) Đối với Thanh tra Bộ
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa bộ, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thựchiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theo
Trang 13dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệmcủa cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ;+ Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở;hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của phápluật về thanh tra;
+ Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kếtquả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; thanh trađối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập;
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyênmôn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhânthuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;
+ Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao;
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống thamnhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật về phòng, chống tham nhũng
Trang 14c) Đối với Thanh tra Tỉnh
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đâygọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra;tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chínhđối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạncủa sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhànước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khicần thiết
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Trang 15- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng,chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
d) Đối với Thanh tra sở
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý , Thanh tra Sở
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thựchiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theodõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyênmôn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhânthuộc phạm vi quản lý của sở
- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao
- Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định củapháp luật về thanh tra
- Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kếtquả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng
Trang 16thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý nhà nước của sở khi cần thiết
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật về phòng, chống tham nhũng
e) Đối với Thanh tra Huyện
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,Thanh tra huyện
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy ban nhândân cấp xã;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấpxã;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
Trang 17- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác phòng,chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
1.1.3 Đối với Thanh tra chuyên ngành đất đai
1.1.3.1 Hệ thống tổ chức của thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai Bộ Tài nguyên vàMôi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong
cả nước Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện thanh tra đất đai ở địa phương
- Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường bao gồm Thanh tra
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường,
1.1.3.2 Vị trí, chức năng của thanh tra đất đai
- Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tàinguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Thanh tra Bộ có các phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường quyết định thành lập
Trang 18- Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trongphạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân cấptỉnh.
1.1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra đất đai
a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
ngành theo quy định tại Luật Thanh tra Trong đó thực hiện nhiệm vụ thanh
tra về đất đai các nội dung: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quannhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;Phát hiện,ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các vănbản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên
và môi trường; kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luậtcủa tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hạiđến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ nhữngvăn bản trái với quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; kiếnnghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã được pháthiện qua công tác thanh tra
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Bộ
Trang 19- Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tiếp công dân,giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theoquy định của pháp luật
- Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trườngcho Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tracác đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra
- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tàinguyên và Môi trường
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường giao
b) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành về tài nguyên và môi trường Trong đó thực hiện nhiệm vụ thanh tra vềđất đai các nội dung: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhànước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;Phát hiện, ngănchặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trong phạm vi quản lý nhà nướccủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính
- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quyđịnh của pháp luật
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theoquy định của pháp luật
Trang 20- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn
về nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên
- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tàinguyên và Môi trường với các cơ quan quản lý theo quy định
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.1.3.4 Đối tượng, nội dung, quy trình của thanh tra đất đai
a) Đối tượng thanh tra
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quanquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nướcngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tàinguyên và môi trường tại Việt Nam
b) Nội dung thanh tra đất đai
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất vàcủa tổ chức, cá nhân khác
1.2 KHIẾU NẠI
1.2.1 Khái niệm
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai khi có căn cứcho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợiích hợp pháp của mình
1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai
Trang 21Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành
vi hành chính về quản lý đất đai
- Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính vềquản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết địnhgiải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nạiđến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trongtrường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính vềquản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giảiquyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân;
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
1.2.3.1 Quyền của người khiếu nại
- Tự mình khiếu nại
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất nănglực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việckhiếu nại;
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chấthoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủyquyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặcngười khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trang 22Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quyđịnh của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc
ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình;
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp thamgia đối thoại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giảiquyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bímật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lýthông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp chongười giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩncấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hànhchính bị khiếu nại;
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình vềchứng cứ đó;
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyếtđịnh giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồithường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quyđịnh của Luật tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại
1.2.3.2 Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
Trang 23- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lýcủa việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyếtkhiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cungcấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếunại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạmđình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcpháp luật
1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai
1.2.4.1 Trình tự giải quyết khiếu nại
a) Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng vănbản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyểnkhiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp khôngthụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: Thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thìthời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngàythụ lý
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nạikhông quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạngiải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý
c) Xác minh nội dung khiếu nại
Trang 24Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại năm 2011,người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, củangười có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì raquyết định giải quyết khiếu nại ngay;
+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiếnhành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhànước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọichung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiếnnghị giải quyết khiếu nại
Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông quacác hình thức sau đây:
+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;
+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếunại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dungkhiếu nại;
+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan giải trình bằng văn bản vềnội dung liên quan khiếu nại;
+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan;
+ Trưng cầu giám định;
+ Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định củapháp luật;
Trang 25+ Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kếtquả xác minh.
Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:
+ Đối tượng xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Người tiến hànhxác minh; Nội dung xác minh; Kết quả xác minh; Kết luận và kiến nghị nộidung giải quyết khiếu nại
d) Tổ chức đối thoại
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của ngườikhiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì ngườigiải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giảiquyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ
- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản vớingười khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại
- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đốithoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyềntrình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình
- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến củanhững người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thamgia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi
rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại
- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại
1.3 TỐ CÁO
1.3.1 Khái niệm
Trang 26Là việc công dân theo thủ tục quy định của pháp luật báo cho cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất
cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi íchcủa Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
1.3.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nộidung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan
đó có trách nhiệm giải quyết Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chínhtrong cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành
vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp phápluật có quy định khác
- Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơquan thì các cơ quan có trách nhiệm phối hợp để xác định thẩm quyền giải quyếthoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên quyết định giao cho một cơ quanchủ trì giải quyết; tố cáo có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơquan thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiếnhành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự
1.3.3 Trình tự giải quyết và hình thức tố cáo
a) trình tự giải quyết: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; Xác minh nội
dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý tố cáo của người giải quyết tốcáo; Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị
tố cáo
b) Hình thức tố cáo:
- Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp
- Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phảighi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tốcáo Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ Trường hợp nhiều
Trang 27người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từngngười tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên ngườiđại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giảiquyết tố cáo.
- Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướngdẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằngvăn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản,trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Tố cáo năm
2011 Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướngdẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo
1.3.4 Quy trình xử lý và Thời hạn giải quyết tố cáo
1.3.4.1 Phân loại, xử lý
- Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địachỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tốcáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu cóyêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạnkiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;
- Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thờihạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phảichuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vàthông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu Trường hợp người tố cáo đến tốcáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
- Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trườnghợp sau đây:
+ Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo khôngcung cấp thông tin, tình tiết mới;
Trang 28+ Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cungcấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;+ Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủđiều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.
- Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi
bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có tráchnhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơquan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định củapháp luật
- Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hạiđến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơquan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩmquyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngănchặn kịp thời hành vi vi phạm
1.3.4.2 Xác minh nội dung tố cáo
- Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quanthanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minhnội dung tố cáo (sau đây gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo)
- Người giải quyết tố cáo giao cho người xác minh nội dung tố cáo bằngvăn bản, trong đó có các nội dung sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh;Tên, địa chỉ của người bị tố cáo; Người được giao xác minh nội dung tố cáo;Nội dung cần xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Quyền hạn và tráchnhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo
- Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết
để thu thập các thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo Thông tin, tài liệuthu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biênbản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo
Trang 29- Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạođiều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minhtính đúng, sai của nội dung tố cáo cần xác minh Việc giải trình của người bị
tố cáo phải được lập thành biên bản, có chữ ký của người xác minh nội dung
tố cáo và người bị tố cáo
- Người được giao xác minh nội dung tố cáo có quyền và nghĩa vụ theoquy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1,điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 11 củaLuật Tố cáo năm 2011, đồng thời kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biệnpháp xử lý và báo cáo người giải quyết tố cáo
1.3.4.3 Thời hạn giải quyết tố cáo:
- Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tốcáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ
lý giải quyết tố cáo
- Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo cóthể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụviệc phức tạp thì không quá 60 ngày
1.4 TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
1.4.1 Khái niệm
Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặcnhiều bên trong quan hệ đất đai
1.4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền vớiđất thì do Toà án nhân dân giải quyết;
Trang 30- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được giải quyết như sau:+ Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giảiquyết cuối cùng;
+ Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý vớiquyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyếtđịnh giải quyết cuối cùng
1.4.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai
1.4.3.1 Hoà giải tranh chấp về đất đai
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp về đất đai tự hoà giải hoặcgiải quyết tranh chấp về đất đai thông qua hoà giải tại cơ sở
- Tranh chấp về đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thìgửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp
+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với mặt trận tổquốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hộikhác để hoà giải tranh chấp về đất đai
+ Thời hạn hoà giải là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã,phường,thị trấn nhận được đơn
+ Kết quả hoà giải tranh chấp về đất đai phải được lập thành biên bản cóchữ kỹ của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
Trang 31nơi có đất Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thìUBND xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai.
1.4.3.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai
Tranh chấp về đất đai đã được hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn màmột bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đượng sự có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền vớiđất thì do toà án nhân dân giải quyết
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tạicác khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được giải quyết như sau:+ Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhgiải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyếtđịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương giải quyết; Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
+ Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnggiải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyếtđịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết địnhgiải quyết cuối cùng
1.4.3.3 Giải quyết tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giới hành chính
- Tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính
do UBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạtđược sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giải hành chính thì thẩmquyền giải quyết được quy định như sau:
Trang 32+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chínhtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi do Quốc hội quy định;
+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chínhhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn do Chínhphủ quyết định
- Bộ tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tráchnhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợi với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để giải quyết các tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giớihành chính
2 CƠ SỞ THỰC TẾ
2.1 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC CUỘC THANH TRA
2.1.1 Thanh tra Nhà nước
Năm 2011, toàn ngành Thanh tra đã triển khai 75.600 cuộc thanh tra,kiểm tra trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế xã hội, trong
đó 8.875 cuộc thanh tra hành chính và 66.725 cuộc thanh tra, kiểm trachuyên ngành Qua thanh tra đã phát hiện thiếu sót, sai phạm về kinh tế là8.507 tỷ đồng, 286.408 ha đất các loại; kiến nghị thu hồi về ngân sách nhànước 5.123 tỷ đồng, 11.845 ha đất (đã thu hồi được 776 tỷ đồng, 981 hađất); xử phạt vi phạm hành chính 8.011 tỷ đồng; xuất toán, loại khỏi giátrị quyết toán và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý 3.473 tỷ đồng;kiến nghị xử lý kỷ luật hành chính đối với 1.363 tập thể, 2.180 cá nhân;
xử phạt vi phạm hành chính 166.151 tổ chức, cá nhân; chuyển cơ quanđiều tra xử lý 83 vụ việc, 102 người
2.1.2 Thanh tra đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướngChính phủ Về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai củacác tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất, Bộ Tài nguyên và Môitrường đã tổ chức 04 cuộc thanh tra tra tại 20 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, ĐăkNông, Bình Phước, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Thái
Trang 33Nguyên, Tuyên Quang, Hoà Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hải Dương, BạcLiêu, Ninh Bình, Lạng Sơn, Thanh Hóa, thành phố Hồ Chí Minh và Phú Thọ.
- Trên cơ sở kết quả báo cáo có 3.293/5.138 tổ chức vi phạm pháp luật đấtđai với diện tích 21.837,56 ha, trong đó:
+ Đã xử lý 1.713 tổ chức, đạt 52,01 %, tổng diện tích đất đã xử lý là14.323,2 ha, đạt 65,58 % ha (trong đó thu hồi 778 tổ chức, với diện tích11.550,39 ha, xử lý khác 935 tổ chức, với diện tích 1.353,99 ha và đang lập hồ
sơ thu hồi 143 tổ chức, với diện tích 1.418,82 ha)
+ Còn 1.580 tổ chức chưa xử lý (trong đó có 466 tổ chức chưa kiểm tra),chiếm 47,9% với diện tích là 7.514,36 ha, chiếm 34,42%
2.2 TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN CẢ NƯỚC
2.2.1 Về tiếp công dân
Từ năm 2008 - 2011, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 1.571.505lượt người đến khiếu nại, tố cáo với 830.855 vụ việc; trong đó có 13.876 đoànđông người với 161.123 người, 8.824 vụ việc, trong đó:
+ Các địa phương đã tiếp 1.333.474 lượt người với 775.744 vụ việc (tiếp dânthường xuyên 1.060.276 lượt với 624.372 vụ việc và 7.244 đoàn đông người; lãnhđạo các cấp tại địa phương tiếp định kỳ và đột xuất được 273.198 lượt người với151.372 vụ và 4.057 đoàn đông người với 3.118 vụ việc)
+ Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh đã tiếp 125.119 lượt người với 21.670 vụ việc, 2.112 đoànđông người
2.2.2 Về xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
Các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận, xử lý 672.990 đơn khiếunại, tố cáo với 495.017 vụ việc, có 329.672 vụ việc thuộc thẩm quyền Trong đó:+ Về khiếu nại: tiếp nhận, xử lý 583.673 đơn khiếu nại với 433.304 vụviệc, 290.565 vụ việc thuộc thẩm (chiếm 88,14 % tổng số vụ việc KNTCthuộc thẩm quyền);
Trang 34+ Về tố cáo: tiếp nhận, xử lý 89.317 đơn tố cáo với 61.713 vụ việc, có 39.107 vụviệc thuộc thẩm quyền (chiếm 11,86 % tổng số vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền)
2.2.3 Thống kê sơ bộ kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền trên phạm vi cả nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước giải quyết 257.419 đơn, trong tổng số290.565 đơn thuộc thẩm quyền (đạt trên 88%) Qua phân tích cho thấy, số vụkhiếu nại đúng chiếm 19,8%; số vụ khiếu nại có đúng, có sai chiếm 28%; khiếunại sai chiếm 52,2%
- Các cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết 33.160 đơn tố cáo trong tổng
số 39.107 đơn thuộc thẩm quy`ền (đạt trên 84%) Qua phân tích cho thấy, có16,2%đơn tố cáo đúng, 29,6% đơn tố cáo có đúng, có sai, 54,2% đơn tố cáo sai
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi về cho Nhà nước gần 1.026
tỷ đồng, 1.241 ha đất; khôi phục quyền lợi cho 6.659 công dân với số tiền 595 tỷđồng và 936 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 2.951 người; chuyển cơ quanđiều tra 239 vụ với 382 người
2.24 Kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long
Năm 2010, tình hình khiếu nại về đất đai ở các tỉnh Nam bộ diễn ra khágay gắt, tình trạng khiếu nại vượt cấp kéo đông người về các cơ quan Trungương khá phổ biến ở nhiều địa phương trong khu vực Trong đó chủ yếu làkhiếu nại đòi lại đất trước đây đưa vào các tập đoàn, hợp tác xã; đất có nguồngốc chưa đảm bảo tính pháp lý (đã được cấp nhưng chưa làm đầy đủ các thủtục theo quy định) nay thu hồi lại; khiếu nại giá đất, loại đất, bồi thường, táiđịnh cư chưa thoả đáng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đíchquốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Riêng ở Đồng Thápthời gian qua cũng phát sinh một số vụ việc khiếu nại bức xúc phức tạp, đôngngười, kéo dài, điển hình như: vụ tranh chấp đất tràm ở vườn Quốc gia TràmChim, huyện Tam Nông; vụ tranh chấp đất tràm ở nông trường Gáo Giồng,
Trang 35huyện Cao Lãnh, vụ tranh chấp ở Cồn Tân Long,huyện Thanh Bình, vụ tranhchấp ở Khu kinh tế cửa khẩu Thường Phước, huyện Hồng Ngự
Trang 36Nguyên nhân chính của việc khiếu kiện, tái khiếu, khiếu tố vượt cấp,đông người là do các địa phương khi thu hồi đất chỉ chú trọng đến việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư và chi hỗ trợ một phần để đào tạo, chuyển đổi việclàm cho người bị thu hồi đất, chứ chưa quan tâm đầy đủ đến các chính sáchchăm lo đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất Bên cạnh đó, do vai tròtrách nhiệm Thủ trưởng các cấp, các ngành và đội ngũ cán bộ, công chức làmcông tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện có những hạn chế nhất định, chưađáp ứng được yêu cầu; việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đainhất là ở cơ sở còn nhiều thiếu sót, bất cập; các yếu kém về tổ chức bộ máy,năng lực cán bộ, công chức, quan điểm vận dụng pháp luật còn máy móc,thiếu thực tiễn; giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện đôi khi không kịp thời,chưa chú trọng đến quyền lợi chính đáng của người dân, gây bức xúc chonhân dân dẫn đến khiếu kiện Thủ tục hành chính còn rườm rà, chồng chéo,bất cập, thiếu đồng bộ, vấn đề xung đột thẩm quyền đối với những tranh chấpkhiếu kiện về đất đai đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước15/10/1993 Ngoài ra do công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtcòn nhiều hạn chế Do vậy, nhận thức và hiểu biết pháp luật của công dân vềquan hệ sở hữu đất đai còn sai lệch nên dễ bị kích động, lôi kéo, xúi giụckhiếu kiện.
Trước tình hình đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp đã ban hànhChỉ thị số 03 CT/TU ngày 08/3/2001 về việc tăng cường giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân, đồng thời tổ chức quán triệt và thực hiện một sốvăn bản chỉ đạo của Trung ương về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.UBND tỉnh cũng ban hành các Chỉ thị nhằm chấn chỉnh và tăng cường tráchnhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo của công dân và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác làm cơ sở để giải quyết các khiếu nại về đất đai (như khung giá đất,chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư )
Trang 37Từ việc tổ chức thực hiện nghiêm các chỉ đạo nói trên, vai trò tráchnhiệm của Thủ trưởng các ngành, các cấp và ý thức trách nhiệm của đội ngũcán bộ, công chức làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã được nâng lên,giải quyết kịp thời các khiếu kiện phát sinh trong thời gian luật định, nhất làđối với các vụ khiếu kiện bức xúc, phức tạp, đông người, kéo dài Các cơquan, tổ chức ngày càng xác định rõ hơn trách nhiệm của mình thể hiện quaviệc xây dựng quy chế, quy ước phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu kiệntheo thẩm quyền Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đượctăng cường, xác định kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo là tiêu chí đánh giámức độ hoàn thành nhiệm vụ Đến nay công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
cơ bản đã đi vào nề nếp, tỷ lệ giải quyết hàng năm luôn đạt trên 80%, số đơntồn đọng cũng giảm đến mức thấp nhất, từ đó đã góp phần ổn định tình hình
an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩykinh tế địa phương ngày càng phát triển
Từ thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại ở Đồng Tháp trong thời gianqua, có thể nêu lên một số kinh nghiệm trong giải quyết khiếu nại đông ngườinhư sau:
Trang 38- Khi có khiếu kiện đông người lên Trung ương thì Chủ tịch UBND cácđịa phương phải trực tiếp chỉ đạo, nếu vì lý do bất khả kháng thì cần bố tríngười có trách nhiệm để trực tiếp đối thoại với công dân, trong các trườnghợp cần thiết thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền sở tại có biện pháphành chính để buộc công dân phải chấp hành và trở về địa phương, chấm dứttình trạng phó mặc cho các cơ quan Trung ương và trụ sở tiếp công dân Việcgiải quyết khiếu nại phải đảm bảo trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo Đối với các vụ việc còn tồn đọng, hiệnđang khiếu vượt cấp, đông người, Uỷ ban nhân dân các địa phương phảinhanh chóng tổ chức thống kê lại trên cơ sở đó phối hợp với các ngành củatỉnh, với các bộ, ngành chức năng của Trung ương đề ra biện pháp giải quyếttổng thể phù hợp với thực tế tại địa phương mình kể cả các biện pháp cần sự
hỗ trợ của Chính phủ thì trình Chính phủ có ý kiến cho phép địa phương thựchiện (như tạo quỹ đất, điều tiết đất của các nông lâm trường, đất đang sử dụngkhông hiệu quả, đất cấp, cho thuê, cho mượn có nguồn gốc không hợppháp v.v) Trong quá trình giải quyết nếu có khó khăn thì phối hợp với các
bộ, ngành Trung ương thống nhất biện pháp giải quyết để công dân chấm dứtkhiếu kiện
Trang 39- Các địa phương phải công khai, nhất quán các quy hoạch, tránh mâuthuẫn giữa các quy hoạch tổng thể, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng.Bên cạnh đó, phải quy định rõ quyền lợi người dân sống trong vùng quyhoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch để người dân yên tâm Trong thực tếnhiều công dân vừa qua trong diện này khiếu nại vì không được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, lo lắng không được bồi thường, không đượctái định cư Có chính sách ưu đãi hơn đối với những hộ dân bị thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng, vận dụng linh hoạt các chính sách về giá, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ tạocông ăn việc làm để các hộ dân an tâm ổn định đời sống Khuyến khích nhàđầu tư đào tạo nghề, thu hút lao động, ưu tiên cho những người lao động bịthu hồi đất Đối với các dự án phát triển kinh tế, nên có tổ chức tư vấn chongười dân trong đàm phán với các nhà đầu tư, về giá trị tài sản giao dịch, nênkhuyến khích các nhà đầu tư thoả thuận cho người dân góp vốn cổ phần đốivới tài sản, đất đai (hoặc thuê) để người dân được trực tiếp tham gia vào dự
án Như vậy, Nhà nước vừa giảm được chi phí đào tạo, chuyển đổi nghềnghiệp cho người dân, vừa giúp người dân sử dụng nguồn vốn của mình cóhiệu quả và cộng đồng trách nhiệm với các nhà đầu tư, xoá bỏ phân biệt đối
xử và rút ngắn chênh lệch giàu nghèo và ổn định đời sống cho người dân bịthu hồi đất
- Hàng năm, các địa phương cần ban hành quyết định quy định giá đấttại địa phương sát đúng với giá thị trường để người dân thực hiện đúng nghĩa
vụ đóng thuế sử dụng đất Trước đấy chúng ta thường có chính sách nhẹ thuđối với người dân nên khi định giá đất để thu thuế sử dụng đất không sátđúng, thường thấp hơn giá trị thực tế, do vậy nhà nước không những bị thấtthu về thuế, mà người dân bị thu hồi đất lại khiếu nại về việc giá đền bù thấp,không đúng giá thực tế gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng giao đấtcho các dự án
Trang 403 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai là nghĩa vụ,trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việc thanh tra, giải quyết tốt khiếunại, tố cáo, tranh chấp về đất đai góp phần ổn định tình hình chính trị xã hội,thúc đẩy kinh tế phát triển Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệtquan tâm đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp vềđất đai và đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản pháp luật quy định
về vấn đề này Như vậy, với việc ban hành các văn bản pháp luật nêu trên đãtạo cơ sở pháp lý vững chắc và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiệncông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai; làm
cơ sở cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu tố,các văn bản cụ thể:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật dân sự;
- Luật Đất đai năm 1987;
- Lất đai năm 1993; Luật sửa đổi Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001
- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003;
- Luật khiếu nại năm 2011;
- Luật tố cáo năm 2011;
- Luật Thanh tra 2011;
- Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung một sốđiều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành luật đất đai 2003;
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xửphạt hành chính trong lĩnh vực đất đai