1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang tỉnh hà giang

104 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 14,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang...32 2.2.4.. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hì

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

2.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Sản xuất nông nghiệp và hướng phát triển sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.1.1 Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam 6

1.2 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam 11

1.2.1 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 11

1.2.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam 12

1.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững 14

Trang 2

1.3.2 Quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 16

1.4 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 19

1.4.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp 19

1.4.2 Một số định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam 20

1.4.3 Thực trạng, thách thức và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở huyện Bắc Quang 32

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 32

2.2.3 Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang 32

2.2.4 Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 32

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 33

2.3.4 Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững dựa trên cơ sở định tính theo 3 tiêu chí 33

Trang 3

sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Bắc Quang 42

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 50

3.2 Kết quả điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 53

3.2.1 Đánh giá các loại hình sử dụng đất chính theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang 53

3.2.2 Tiêu thụ nông sản và dịch vụ sản xuất nông nghiệp 76

3.3 Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang 76

3.3.1 Tiềm năng sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 76

3.3.2 Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 79

3.4.2 Các giải pháp thực hiện cho xây dựng các đề xuất 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 4

FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.

Trang 5

Bảng 3.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2012

43Bảng 3.2: Diện tích, Cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2012 51Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2012 53Bảng 3.4: Một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đặc trưng

55tại 2 tiểu vùng điều tra 55Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm của

một số cây trồng chính 60Bảng 3.6: Biến động gia súc – gia cầm huyện Bắc Quang 62Bảng 3.7: Diện tích nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2012 64Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất ở các

tiểu vùng đặc trưng của huyện Bắc Quang 66Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT NTTS và chăn nuôi 68Bảng 3.10: Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên địa

bàn huyện 73Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững 74Bảng 3.12: Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất trong tương lai

82

Trang 6

Hình 3.1: Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện giai đoạn 2005 – 2012 43 Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 50

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,

là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trườngsống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninhquốc phòng Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động

mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế

Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nôngnghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp

lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bềnvững đang là vấn đề mang tính toàn cầu

Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất cònmanh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợptác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hànghóa còn yếu Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do sức ép củaquá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng caohiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng đi hếtsức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phácho phát triển nông nghiệp của từng địa phương cũng như cả nước

Bắc Quang là một huyện phía Nam tỉnh Hà Giang, có diện tích đất tự

nhiên 109.873,69 ha, trong đó đất nông nghiệp 97.610,79 ha, chiếm 88,84%

diện tích đất tự nhiên Đất đai của huyện tương đối màu mỡ phù hợp vớinhiều loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu của kinh

tế thị trường mở cửa hiện nay Huyện là một vành đai quan trọng trong cungcấp lương thực, thực phẩm và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác đáp ứngtiêu dùng ngày một cao của thị trường tiêu dùng một số huyện lân cận Với xu

Trang 8

thế công nghiệp hoá, đô thị hoá, Bắc Quang là một trong những huyện diễn ramạnh mẽ trong tỉnh làm cho diện tích sản xuất nông nghiệp ngày càng giảmnhanh chóng trong khi nhu cầu lương thực ngày càng lớn và thị hiếu ngườitiêu dùng ngày càng thay đổi theo hướng chất lượng ngày càng cao, chủngloại ngày càng đa dạng, đòi hỏi việc sản xuất vừa phải mở rộng quy mô vừaphải thâm canh đi đôi với ứng dụng một số công nghệ cao.

Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa cho các nông hộ là hướng đi hết sức cần thiết cho mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của huyện, đồng thời giải quyết được yêu cầu của thị trườngtiêu thụ trong thời gian tới Từ những lý do nêu trên với sự hướng dẫn của cô

giáo: PGS.TS Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

- Định hướng và đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình có triểnvọng theo hướng sản xuất hàng hóa cho phát triển kinh tế nông hộ trong vùngnghiên cứu

Trang 9

- Các phương án đề xuất phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội của vùng nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo an ninh lương thực

và bảo vệ môi trường thiên nhiên

2.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá một cách có hiệu quả và bền vững để phục vụ cho công tácđánh giá, quy hoạch và quản lý đất đai

- Đóng góp định hướng xác định các loại hình và mô hình sản xuất nôngnghiệp hàng hoá có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Bắc Quang –tỉnh Hà Giang

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Sản xuất nông nghiệp và hướng phát triển sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam.

1.1.1 Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới

1.1.1.1 Tổng quát về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơcấu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới Đặc biệt ở các nước đang pháttriển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩmcho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) [26], tổng sản lượng lươngthực sản xuất hiện tại chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới,tuy nhiên sản lượng sản xuất ra có sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng.Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khaithác được 1,5 tỉ ha; còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiềukhó khăn Qui mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mỹ chiếm35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châuĐại Dương chiếm 6% [24]

Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại vàtương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điềukiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổsung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón.Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môitrường Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [33], cho thấy gần 20% diện tíchđất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người Trong đó hoạtđộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất

Trang 11

1.1.1.2 Những phương hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1995) [6], trên con đường phát triển nôngnghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhưngphải giải quyết vấn đề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trongnông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trìnhphát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao độngchân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản

lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triểnnông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả

của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc,sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suấtcây trồng vật nuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hộitrực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuấtkhẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêmtrọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao hụtnguồn gen thiên nhiên [2]

* Nông nghiệp sinh thái: Đưa ra nhằm khắc phục những nhược điểm

của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảmbảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp, với mục tiêu:Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn; Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằngphân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất…; Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môitrường với đất, nước, môi trường, thức ăn

Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

Trang 12

đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp điđôi với giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bềnvững, lâu dài.

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuấtnông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyểnđổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992chính phủ đã có chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá câytrồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996

đã có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ

80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chínhsách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồngngoài lương thực

1.1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, khái niệm và đánh giá đất, phânhạng đất đã có từ lâu đời ở nước ta nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai và sảnxuất Trong thời kỳ phong kiến đã tiến hành phân hạng ruộng đất nhằm phục vụchính sách quản điền và tô thuế Thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thuthuế đất đai, đã có sự phân chia ruộng đất thành “tứ hạng điền, lục hạng thổ”

Sau tháng 7/1954 đất nước bị chia cắt, do vậy công trình nghiên cứunói chung được thực hiện riêng lẻ trên từng miền

1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu ở miền Bắc.

- Năm 1963 “Các quá trình thổ nhưỡng ở miền Bắc Việt Nam” đã đượcV.M.Fridland, Lê Duy Thước thực hiện và công bố tại Maxcơva

- Năm 1972 – 1974 Vũ Cao Thái, Bùi Quang Toàn đã tiến hành phânhạng đất cấp huyện và cấp xã tại huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình

- Năm 1975 V.M.Fridland cùng với các nhà khoa học Việt Nam: VũNgọc Tuyên, Tôn Thất Chiểu, Đỗ ánh, Trần Vân Nam, Nguyễn Văn Dũng đã

Trang 13

tiến hành khảo sát và xây dựng sơ đồ thổ những miền Bắc Viêt Nam (tỷ lệ1:1000.000) xây dựng sơ đồ thổ những miền Bắc Việt Nam.

- Ban biên tập bản đồ đất Việt đã biên soạn được bản đồ miền Bắc ViệtNam (tỷ lệ: 1:500.000) tổng kết quá trình điều tra từ cấp tỉnh, huyện và cácnông trường và trạm trại (Cao Liêm, Đỗ Đình Thuận, Nguyễn Bá Nhuận)

- V.M.Fridland tập hợp các kết quả nghiên cứu đất Việt Nam trongcuốn “Đất và vỏ phong hoá nhiệt đới Việt Nam” được dịch ra tiếng việt năm

1973, đây được xem là tài liệu mô tả đầy đủ nhất về đặc điểm và qui mô củatài nguyên đất vùng đồng bằng sông Hồng

Vụ quản lý ruộng đất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá rồi sau đó là ViệnQuy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã có những công trình nghiên cứu và quytrình phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tácquản lý độ màu mỡ đất và xếp hạng thuế nông nghiệp Dựa vào chỉ tiêu chính

về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sinh thái nông nghiệm.Đất đã được phân hạng thành 5-7 hạng theo phương pháp xếp điểm

1.1.2.2 Công tác nghiên cứu ở miền Nam.

- Bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỷ lệ 1:1000.000) doF.R.Moorman thực hiện (1961) là tài liệu đầu tiên có tính tổng quát về nghiêncứu đặc điểm thổ nhưỡng ở phía Nam

- Năm 1972 những bản đồ ở qui mô tỉnh (tỷ lệ 1:1000.000 và1:200.000) do sở địa học Sài Gòn ấn hành Đồng thời những thuyết minh kèmtheo trên từng vùng đất như “Đất đai miền châu thổ sông Cửu Long”, “Đấtđai miền đông Nam bộ” đây được xem là tài liệu cơ bản đầu tiên cho đất ởmiền Nam dùng cho việc quy hoạch sử dụng đất đai

- Năm 1974, đoàn chuyên gia Hà Lan đã xây dựng “bản đồ tài nguyênđất đai” ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Đây là tài liệu đầu tiên ở ViệtNam nghiên cứu tài nguyên đất trong mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố tựnhiên khác (khí hậu, thuỷ văn )

Trang 14

Những năm 1980 trở lại đây, các nghiên cứu về đánh giá khả năng sửdụng đất đai bắt đầu được tiến hành ở Việt Nam Một số công trình sau đây đãđặt nền tảng cho công việc nghiên cứu đánh giá đất đai:

- Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nhómnghiên cứu) thực hiện năm 1984 ở tỷ lệ bản đồ 1:500.000 trên cơ sở dựa vàonguyên tắc phân loại khả năng đất đai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sửdụng là đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình, được phân công nhằm mục đích sửdụng đất đai tổng hợp, bao gồm 7 nhóm đất đai được phân lớp cho sản xuất nôngnghiệp và các mục đích sử dụng khác

- Trong nghiên cứu đánh giá và qui hoạch sử dụng đất khai hoang ở ViệtNam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu, 1995) đã áp dụng và phân loại khảnăng của FAO Tuy nhiên, chỉ đánh giá các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷvăn, tưới tiêu, khí hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị chỉdừng lại ở lớp (class) thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất

Các nhà khoa học đất với các nhà qui hoạch sử dụng đất, quản lý đấtđai ở nước ta đã tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất đai của FAO,những kinh nghiệp của các chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từngbước cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam

Ở đồng bằng sông Cửu Long một số nghiên cứu chuyên đề ở khu vựcnhỏ đã bước đầu ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai định lượng của FAO(Lê Quang Trí, 1989, Trần Kim Tính, 1986)

Từ năm 1990 viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp đã thực hiện nhiềucông trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinhthái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư Nguyễn Khang, PhạmDương Ưng (1994) với “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất ViệtNam” Nguyễn Công Pho (1995) với “Đánh giá đất vùng Đồng bằng SôngHồng”, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân “Đánh giá đất vùng dự án đa mụctiêu E.A.Soup”, Nguyễn Chiến Thắng, Cẩn Tiển (1997) “Đánh giá đất tỉnh

Trang 15

Bình Định”, Nguyễn Văn Nhân (1995) “Đánh giá khả năng và sử dụng đấtvùng Đồng bằng Sông Cửu Long”.

Hàng loạt các dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụngqui trình đánh giá đất đai theo FAO được tiến hành ở cấp từ vùng sinh tháiđến tỉnh, huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia đã được triển khai từ Bắc tớiNam và đã thu được kết quả khả quan, các nhà khoa học đất trên toàn quốc đãhoàn thành các nghiên cứ đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quyhoạch sử dụng đất ở các vùng sinh thái lớn

- Vùng đồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả

đã công bố của tác giả: Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995, Cao Liêm, VũThị Bình, Quyền Đinh Hà (1992 – 1993), Phạm Văn Lang (1992) Trongchương trình nghiên cứu vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO, các tácgiả đã kết luận: Vùng đồng bằng sông Hồng có 33 đơn vị đất đai, trong đó có 22đơn vị đất đai thuộc đồng bằng và 11 đơn vị đất đai thuộc đồi núi

Tổ chuyên gia thuộc Văn phòng dự án VIE/39/034 (1993) nghiên cứuđánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng gồm có 7 nhóm chính

Nguyễn Khang (1993) khi nghiên cứu vận dụng đánh giá đất theo FAOthực hiện trên bản đồ tỷ lệ: 1:250.000 cho phép đánh giá mức độ tổng hợp phục

vụ cho quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng, đã kết luận phân cấp chỉ tiêuxây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm 4 yếu tố đó là nhóm đất (10 chỉ tiêu), độ dốc(3 chỉ tiêu), độ dầy tầng đất (3 chỉ tiêu), nước mặt (4 chỉ tiêu)

Các kết quả đánh giá mức độ thích hợp đất đai của các LUT ở các cấp

từ toàn quốc đến bền vững, tỉnh, huyện đều cho thấy có sự nhất quán tuântheo phương pháp của FAO làm cơ sở cho phân hạng thích hợp đất đai Đâychính là bước lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu phân hạng thích hợp đất đai.Trong điều kiện của Việt Nam, phần lớn các tác giả của chương trình đánh giáđất đều lấy yếu tố đơn vị đất đai hoặc tính chất đất làm cơ sở của xếp hạng vàphân cấp chỉ tiêu cho đánh giá mức độ thích hợp của các LUT

Trang 16

Tháng 01/1995, hội thảo quốc gia về đánh giá đất và qui hoạch sử dụngđất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền do Viện Quy hoạch và Thiết

kế Nông nghiệp tổ chức với sự tham gia và đóng góp của nhiều nhà khoa học.Hội nghị đã tổng kết và khẳng định phương pháp đánh giá đất do FAO đềxuất, phù hợp với Việt Nam và kiến nghị Nhà nước cho triển khai ứng dụng.Kết quả là đã xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất sử dụng tài nguyênđất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và 2010) Từ nhữngnăm 1996 đến nay các chương trình đánh giá đất cho các vùng sinh thái khácnhau, các tỉnh đến các huyện trọng điểm đã được thực hiện và những tư liệu,thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấucây trồng ở cấp cơ sở, xuất phát từ những nhu cầu sử dụng và quản lý tàinguyên đất, vấn đề nghiên cứu đất trên cơ sở đánh giá khả năng sử dụng thíchhợp đất đai ở Việt Nam hiện nay là cần thiết nhằm điều tra phân hạng và địnhhướng sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên đất một cách hữu hiệu gắn vớiquan điểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường Các kết quả bước đầucủa các hoạt động đánh giá đất đai trong thời gian qua với sự hỗ trợ và giúp

đỡ tích cực của các cơ quan nhà nước và quốc tế đã và đang góp phần hoànthiện quy trình đánh giá đất của Việt Nam

Sử dụng đất nông nghiệp được đặt ra và xúc tiến năm 1962 do ngànhnông nghiệp chủ trì và được lồng vào các công tác phân vùng sử dụng đấtnông, lâm nghiệp nhưng lại thiếu sự phối hợp của các ngành có liên quan Kếtquả là xác định phương pháp phát triển nông lâm nghiệp cho vùng lãnh thổthường chỉ đạo ngành chủ quản thông qua

Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ngày càng được Nhà nước quan tâm

và chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và coi như là một luậnchứng cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Trang 17

1.2 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam

1.2.1 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Hệ thống cây trồng, vật nuôi mang tính khách quan và được hình thành

do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội

Hệ thống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo các mối quan hệ cân đối vàđồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể, mà tổng thể đó là một hệ thốnglớn bao trùm những hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ lại bao gồm nhiều hệthống nhỏ hơn gắn bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân đối

và đồng bộ

Hệ thống cây trồng, vật nuôi không ngừng vận động, biến đổi và pháttriển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả hơn.Quá trình vận động, biến đổi chính là quá trình điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi

Việc xác định hệ thống cây trồng, vật nuôi cho một vùng hay một khu vựcđảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thốngcây trồng, vật nuôi với các điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, quần thể sinh vật,tập quán canh tác còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ởvùng, khu vực đó

Chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi cần phải theo hướng tăngnhanh các sản phẩm có tính hàng hoá, song song với việc nâng cao chất lượngnông sản

*) Quan điểm chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi:

- Chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi trên quan điểm sản xuất hànghoá và đạt hiệu quả cao

- Sản xuất luôn luôn phải gắn với thị trường, do đó trong cơ chế củakinh tế thị trường, yếu tố sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải có một hệ thống cây

Trang 18

trồng phù hợp Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng sẽ quyếtđịnh việc chuyển đổi hệ thống cây trồng Quá trình sản xuất nông nghiệp phảigắn với chuyên môn hoá và tập trung hoá Chuyên môn hoá đòi hỏi người sảnxuất phải đạt trình độ cao, tập trung vào một vài sản phẩm chủ yếu Nhữngsản phẩm đó chứa một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý,nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh vàtiêu thụ được sản phẩm.

- Trong nền kinh tế thị trường, hộ gia đình trở thành một đơn vị kinh tế

tự chủ độc lập, người dân tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinhdoanh Điều đó đã kích thích các hộ gia đình khai thác hết mọi tiềm năng vềđất đai, vốn và con người của mình nhằm tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất,nâng cao được tỉ suất hàng hoá thông qua việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và đadạng hoá cây trồng Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, do đó vấn đề áp đặtmột hệ thống cây trồng là không hợp lý, mà chỉ khuyến khích vận động để họchủ động nắm bắt và nhanh chóng áp dụng những mô hình canh tác tiến bộ.Các hộ nông dân căn cứ vào khả năng của gia đình mình để quyết định lựachọn hệ thống cây trồng thích hợp [6]

1.2.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đông, bìnhquân đất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thếgiới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 nước Đông Nam Á Mặt khác,dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tụcgiảm Tốc độ tăng dân số bình quân trên năm là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc

độ tăng dân số là 1,0 -1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu ngườivào năm 2015 [14] Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp có chiều hướnggiảm nhanh do chuyển mục đích sử dụng phục vụ cho công cuộc CNH - HĐH

Trang 19

đất nước Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là yêu cầu cầnthiết đối với Việt Nam trong những năm tới [15].

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiêncứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống câytrồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp vớitừng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến côngtrình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang vàPhạm Dương Ưng (1993) [16], đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quanđiểm sinh thái và phát triển lâu bền của Trần Anh Phong (1995) [10]

Vùng ĐBSH có tổng diện tích đất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm44%, diện tích tự nhiên trong vùng Trong đó, gần 90% đất nông nghiệp dùng

để trồng trọt Đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, lànơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướng choviệc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Ở vùng Đồngbằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một nămđạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủđộng Đã có những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bốtrí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, câythực phẩm cao cấp [8]

Việc quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩmnông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhàkhoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Phùng Văn Phúc Các tác giả

đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùngsinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới pháthuy tác dụng và đạt kết quả tốt

Trang 20

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tếsản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của:Phạm Vân Đình, Nguyễn Ích Tân, Đỗ Văn Viện

Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất trênđây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sửdụng và bảo vệ đất, cũng như xác định các chỉ tiêu cho đánh giá sử dụng đất,quản lý đất đai bền vững trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam

Tóm lại, trong nguyên cứu đánh giá các hệ thống sử dụng đất nôngnghiệp cần xuất phát từ những cách tiếp cận chính sau:

- Nghiên cứu cấu trúc của hệ thống sử dụng đất nông nghiệp và hệthống canh tác thích hợp từ lý thuyết hệ thống kết hợp với phương pháp tiếpcận hệ thống và tổng hợp cả 2 hình thức nghiên cứu là vĩ mô và vi mô

- Sự hình thành các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp phải được bắtđầu bằng việc đánh giá các yếu tố bên ngoài có tác động trực tiếp đến hệthống như những yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và những yếu tố bên trong:đất đai, lao động, tiền vốn, kỹ năng nghề nghiệp của người nông dân

- Nghiên cứu phát triển hệ thống sử dụng đất nông nghiệp phải từ sựphân tích sâu đối với hệ thống trồng trọt hiện tại, tìm ra những nhược điểm vànghiên cứu các giải pháp khắc phục để hình thành một hệ thống sử dụng đấtnông nghiệp tiến bộ và bền vững hơn

1.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững

1.3.1 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý báu không chỉ trong hiện tại mà cảtương lai Khi dân số trên trái đất còn ít thì diện tích đất luôn đáp ứng một cách

dễ dàng nhu cầu của con người và con người cũng ít tác động lớn đến tài nguyênquý báu này

Đất đai có những tác dụng to lớn đối với hệ sinh thái nói chung và cuộc

Trang 21

sống của con người nói riêng Theo E R De Kimpe và B F Warkentin (1998)[25] thì đất có

5 chức năng chính:

+ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và địa hoá học

+ Phân phối nước

+ Dự trữ và phân phối vật chất

+ Tính đệm

+ Phân phối năng lượng

Những chức năng trên đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằngcủa hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi trong quá trình sử dụng đất đaicon người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động vào khí quyển,

để tạo thành ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai

và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng xấu đi

Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để duy trì khả năng hiện

có của đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở hiện tại và tương lai

Theo tài liệu của FAO/UNESCO [25]: trên thế giới hàng năm cókhoảng 15% diện tích đất bị suy thoái vì lý do tác động con người, trong đósuy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diệntích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích Ở Trung Quốc, diệntích đất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất

bị úng, lầy Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bịhoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người Theo kếtquả điều tra của FAO 1992 [23], do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mònđất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đấtdốc Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha

Trang 22

Những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được phânthành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiệnđại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cânbằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tácphản tự nhiên, buộc con người phải sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụngtài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tạinhưng không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mụctiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và đó cũng làhướng đi trong tương lai [12].

Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đông, bìnhquân đất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thếgiới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 Đông Nam Á Mặt khác, dân sốlại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tục giảm

Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh dochuyển mục đích sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong những năm tới

1.3.2 Quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho

sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người Chính vì vậy việc nghiên cứu

và đưa ra các giải pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhàkhoa học đất và các tổ chức quốc tế quan tâm Thuật ngữ “sử dụng đất bềnvững” (Sustainable Land Use) đã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay

Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để tạo môi trường bềnvững cho cuộc sống của con người Mục đích của nông nghiệp bền vững làxây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khảnăng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không

Trang 23

làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môitrường lý tưởng để phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên.

Hệ thống canh tác lấy năng lượng, nguyên liệu từ môi trường, nếu khaithác cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo được, hoặc khai thác quá khảnăng phục hồi của nguồn tài nguyên này sẽ dẫn đến không còn nguyên liệu,năng lượng Phải loại bỏ khả năng sản xuất hoặc triệt tiêu hệ thống canh tác

Do vậy khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học bao giờ cũng phảicân nhắc đến hiệu quả kinh tế và môi trường

Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chínhnhững người sinh ra và lớn lên ở đó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vữngcần thiết phải có sự tham gia của người nông dân trong vùng nghiên cứu Pháttriển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, địnhhướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức hợp lý đểđạt đến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, củanhững thế hệ hôm nay và mai sau [23]

FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tươnglai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làmviệc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyênthiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được màkhông phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở cân bằng tự nhiên,không phá vỡ bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn,hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòngtin trong nông dân

Trang 24

Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển đã họp tạiRio De Janerio - Braxin, đã định hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tếchiến lược về môi trường và phát triển bền vững để bước vào thế kỷ 21 UNDP

đã đưa ra cách thức sử dụng đất bền vững được xác định theo 5 nguyên tắc:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất)

- Giảm mức rủi ro đối với sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại được sựthoái hoá đối với chất lượng đất và nước (bảo vệ)

- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)

- Được sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)

Năm nguyên tắc nêu trên được coi là những trụ cột của sử dụng đất bềnvững và là những mục tiêu cần đạt được Thực tế nếu các nguyên tắc trên diễn

ra đồng bộ so với các mục tiêu đặt ra thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếuchỉ đạt một hay một vài mục tiêu đặt ra mà không phải tất cả thì khả năng bềnvững chỉ mang tính bộ phận [23]

Như vậy, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên màcòn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội

Năm nguyên tắc trên nếu trong thực tế đạt được đầy đủ thì sự bền vữngtrong sử dụng đất sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được khả năng bền vữngmột số bộ phận hay chỉ bền vững có điều kiện Theo quan điểm và nguyên tắcFAO thì sử dụng đất bền vững áp dụng vào điều kiện ở Việt Nam cần phải thểhiện ở ba nguyên tắc sau:

+ Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đượcthị trường chấp nhận

+ Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đấtđai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

+ Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đờisống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

Trang 25

Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức

đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau Vì vậy khái niệm sử dụng đất bềnvững thể hiện nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên nhiều vùng đấtxác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sảnxuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì cácchức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách

ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian vàviệc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của conngười và sinh vật

Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước đã hình thành từ hàng ngàn năm nay,

có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợptrong điều kiện thiên nhiên ở nước ta Gần đây, những mô hình sử dụng đất nhưVAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên đất đồi thực chất lànhững kinh nghiệm truyền thống được đúc rút ra từ quá trình lao động sản xuấtlâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt để tồn tại và phát triển

1.4 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

1.4.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp

- Đối với nông dân, những sản phẩm được bán ra ngoài thì gọi là sảnphẩm hàng hóa

- Đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hóa sản xuất được bán ra thịtrường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa một phần, nếu trên50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa ( sản xuất theo hướng hàng hóa)

- Hàng hóa là sản phẩm của lao động dùng để trao đổi, Sản xuất hànghóa là sản xuất ra sản phẩm đem bán để thu về giá trị của nó trong đó có phầngiá trị thặng dư để tái sản xuất và mở rộng quy mô Hàng hóa là sản phẩm dolao động tạo ra, dùng để trao đổi, sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển dựatrên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất vá sự phân công lao động xãhội Sự phân công ấy ngày càng cao, càng sâu sắc, trình độ chuyên môn hóa

Trang 26

cao thì sản xuất hàng hóa càng phát triển, đời sống người dân ngày một tănglên Điều đó làm cho quá trình trao đổi diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hóangày càng phát triển đa dạng hơn.

1.4.2 Một số định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam.

Những năm gần đây Chính phủ đã ban hành một số chính sách vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Theo đó 10năm tới những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước tacần phát triển theo định hướng sau:

- Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh, sảnlượng ổn định khoảng 33 triệu tấn/năm Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cầnphát triển đạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm đủ nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi

- Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh cây có dầu (Lạc, đậutương, vừng, hướng dương…) để cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâutằm, bông…) gắn với ngành ươm tơ dệt lụa

- Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao, tậptrung phát triển cà phê, chè; sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng600.000 tấn/năm Phát triển mạnh cây điều ở miền trung, diện tích cây cao su.Bên cạnh đó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ từ cao su,

gỗ cao su

- Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, pháttriển các loại rau cao cấp mới như: Các loại đậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn,nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trườngtiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải,nhãn, dứa, thanh long … gắn với công nghiệp chế biến

- Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừngphòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể là phát triển các loại tre trúc,

Trang 27

keo thông, các loại bạch đàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy.Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành,ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ…Phát triển các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao,lim, lát, pơmu, tếch… các loại cây đặc sản, cây lấy gỗ để làm nguyên liệu đểchế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

- Về Chăn nuôi: Phát triển đàn lợn phù hợp với nhu cầu cảu thị trườngtiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao để xuất khẩu.Phát triển đàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển đàngia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan

- Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển đánh bắt xa bờ, tập trung đầu tưphát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôitrồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt Đồng thời phát triển mạnhnuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại đặc sản khác [4]

Ở Việt Nam, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã góp phần làmtăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: 6 tháng cuối năm 2013 của ngànhNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Mard-27/6/2013) toàn ngành đã vượtqua nhiều khó khăn, thách thức (về thời tiết, dịch bệnh, giá cả, thị trường);Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự hỗ trợ của các cấp, cácngành và sự cố gắng, nỗ lực của toàn ngành khắc phục khó khăn, đẩy mạnhsản xuất, kinh doanh nên 6 tháng đầu năm 2013 toàn ngành vẫn duy trì đượctăng trưởng Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng GDP nông,lâm nghiệp và thuỷ sản đạt khoảng 2,14%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản (theo giá cố định năm 2010) tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước.Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,2%, giá trị sản xuất lâm nghiệptăng 5,68%, và giá trị sản xuất thuỷ sản tăng 2,53% Sản xuất lúa vụ ĐôngXuân trên cả nước đạt kết quả tốt Diện tích gieo cấy ước đạt 3.139 nghìn ha,tăng 15 nghìn ha; sản lượng đạt 20,3 triệu tấn, tương đương năm ngoái Tổngsản lượng thịt các loại ước đạt 2,62 triệu tấn, tăng 2,32% so với cùng kỳ năm

Trang 28

trước Diện tích rừng trồng mới đạt 68 ngàn ha, tăng 21% so với cùng kỳ nămtrước; Rừng trồng được chăm sóc đạt 290 ngàn ha, tăng 27,6%; Rừng giaokhoán bảo vệ đạt 3.225 ngàn ha, tăng 71,5%; Diện tích rừng thiệt hại - giảm25% Sản lượng muối đạt 796.497 tấn, bằng 146% so với cùng kỳ năm 2012.Trong lĩnh vực sản xuất thuỷ sản, sản lượng khai thác ước đạt 1,3 triệu tấn,tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó, khai thác biển đạt gần 1,2 triệutấn, tăng 3,8%, khai thác nội địa đạt 86 tấn, tăng 2% Nhiều loài thuỷ sản cógiá trị kinh tế cao (như: cá ngừ, mực, cá thu, cá chim) xuất hiện nhiều, ngưdân tập trung khai thác nên các chuyến đánh bắt đa phần có lãi Sản lượngnuôi trồng thuỷ ước giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 1,4 triệu tấn.Tổng sản lượng thuỷ sản nửa đầu năm 2013 ước đạt 1,73 triệu tấn, tăng 1,5%

so với cùng kỳ năm trước

1.4.3 Thực trạng, thách thức và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam

1.4.4.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam thực sự có bước chuyển mình từsau khi đường lối đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng: chuyển từnền sản xuất tự cấp tự túc sang nền sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Đây là bước chuyển quan trọng làm thay đổitính chất, đặc điểm và các mối quan hệ cơ bản trong nông nghiệp, đồng thờitạo ra động lực mới cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn ViệtNam Những thành tựu bước đầu đó được thế giới ghi nhận, có thể đánh giátrên các mặt chủ yếu sau đây [17]:

- Sản lượng nông sản hàng hóa tăng nhanh, ngày càng phong phú và đadạng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Thực tiễn từ năm 1989 đếnnay, tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp vàthủy sản) liên tục tăng và ổn định, đạt mức bình quân tăng 4%/năm Sảnlượng của hầu hết các loại nông sản đều tăng, cao hơn so với mức tăng củadân số Sản lượng lương thực tăng bình quân 4,8%/năm, từ 21,50 triệu tấn

Trang 29

năm 1989 tăng lên 39,65 triệu tấn năm 2006 Theo đó sản lượng lương thựctrên đầu người tăng từ 332,20 kg lên 480 kg cùng thời gian trên Sản lượngthủy sản tăng 5%/năm; cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và sảnphẩm chăn nuôi cũng tăng ở mức cao: cà phê tăng 11,5 lần, cao su mủ khôtăng 4 lần, chè búp tăng 1,8 lần, sản lượng mía tăng 3 lần, …

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã và đang chuyển dịch hợp lý và đúnghướng: Ngành trồng trọt ngày càng đa dạng hóa cây trồng, giảm dần tìnhtrạng độc canh cây lương thực, đặc biệt là cây lúa, nhất là những diện tíchnăng suất thấp, không ổn định, tăng dần tỷ trọng các nhóm cây trồng khác cóhiệu quả kinh tế cao hơn, như cây công nghiệp, cây đặc sản, rau đậu, hoa, câycảnh Trong nhóm cây lương thực, xu hướng chuyển dịch sản xuất lúa sangtrồng ngô gắn với chuyển đổi cơ cấu mùa, vụ, giống mới nhằm tăng năng suấtcây trồng, hiệu quả sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu tăng sản lượng nguyên liệucông nghiệp chế biến thức ăn gia súc, giảm dần nhập khẩu ngô và thức ăn giasúc, tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc phát triển

Ngành chăn nuôi cũng phát triển theo hướng đa dạng hóa với mục tiêutăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất từ 24 - 25% hiện nay lên 30% (có tỉnh đạtmục tiêu 50%) giá trị sản lượng nền nông nghiệp vào năm 2010 Chính phủ

đã có những chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng sảnxuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu Vì vậy, trong cácnăm 2005, 2006, chăn nuôi gia súc chuyển mạnh sang phát triển gia súc lấythịt, lấy sữa tăng khá cao so với năm 2004 về trước Năm 2005, đàn bò đạt5,54 triệu con, tăng 12,9% so với năm 2004, trong đó bò lai tăng 288000 con,

bò sữa đạt 105000 con, tăng 7,1%, sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt 142200tấn, tăng 18,7%, sản lượng sữa tươi tăng 30% Năm 2006, đàn bò tăng lên6,511 triệu con, cao hơn 17,5% so với năm 2005 Đàn bò sữa ở nhiều tỉnhchăn nuôi không hiệu quả, nên hơn 50% số tỉnh, thành phố có đàn bò sữagiảm so với năm 2005 (có tỉnh giảm hơn 50% như Bình Định, Phú Yên, Tây

Trang 30

Ninh, Trà Vinh, Tuyên Quang) Nguyên nhân chính là do thiếu kinh nghiệmchăn nuôi, thu mua sữa chế biến hạn chế, giá cả chưa hợp lý Tuy nhiên, tổngđàn bò sữa cả nước vẫn tăng 8,7% so với năm 2005, đạt 113200 con, chủ yếutăng mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, nơi chiếm 60% tổng đàn bò sữa cảnước Đàn lợn đạt 26,9 triệu con, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2005, trong đóđàn nái 4,338 triệu con, tăng 11,7%, chiếm 16,1% tổng đàn Đàn gia cầm đạt214,564 triệu con, bằng 97,6% so với cùng kỳ năm 2005 do người dân vẫncòn lo ngại dịch cúm gia cầm quay trở lại và bùng phát nên chưa đầu tư đểkhôi phục đàn.

Ngành lâm nghiệp cũng có bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngàycàng hợp lý và hiệu quả hơn Tỷ trọng lâm sinh và dịch vụ trong cơ cấu giá trịsản xuất lâm nghiệp tăng dần: năm 1990, tỷ trọng lâm sinh chiếm 13,1%, dịch

vụ lâm nghiệp chiếm 1%; năm 2000, các tỷ trọng trên là 14,5% và 4,7% vànăm 2005: 18,6% và 6,9% Tuy tỷ trọng khai thác gỗ và lâm sản vẫn chiếmkhoảng 80%, nhưng cơ cấu đã thay đổi quan trọng: chuyển từ khai thác rừng

tự nhiên sang khai thác rừng trồng là chủ yếu, khai thác gỗ rừng trồng khuvực ngoài quốc doanh tăng dần từ 60% năm 2.000 lên 80% năm 2005

Kết quả đạt được của ngành thủy sản những năm gần đây vượt xa cácthời kỳ trước về quy mô, tốc độ tăng trưởng cũng như chuyển dịch cơ cấukinh tế Giai đoạn 2001 - 2005, tỷ trọng thủy sản đánh bắt tự nhiên giảmnhanh từ 70,8% năm 2001 xuống còn 62% năm 2005, tỷ trọng thủy sản nuôitrồng tăng từ 29,2% năm 2001 lên 38% năm 2005 Diện tích nuôi trồng thủysản tiếp tục được mở rộng Năm 2005, cả nước đạt 905.000 ha mặt nước nuôitrồng thủy sản, tăng 41% so với năm 2000 Cơ cấu diện tích nuôi trồngchuyển dịch theo hướng tăng diện tích nuôi tôm và giảm diện tích nuôi cánhưng lượng tuyệt đối vẫn tăng, cơ cấu sản phẩm ngành thủy sản, vì thế cũngchuyển từ thủy sản khác và cá sang tôm Tỷ trọng tôm tăng từ 47,7% về diệntích và 14,6% về sản lượng năm 2001 lên 66,8% và 25,2% về diện tích và

Trang 31

sản lượng năm 2005 và gắn chặt chẽ với thị trường trong nước và xuất khẩu.Đồng thời, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của ngành thủy sản còn theophương hướng hiện đại, gắn khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái và tàinguyên biển, tăng tỷ trọng các loại hải sản đánh bắt xa bờ, giảm tỷ trọng cácloại hải sản đánh bắt gần bờ.

- Nhờ có những đổi mới, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nói trên, kimngạch xuất khẩu các ngành nông, lâm, thủy sản của nước ta cũng tăng lênnhanh chóng Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 3,87 tỷ USD, chiếm35% kim ngạch xuất khẩu cả nước, gấp 3,4 lần năm 1990, trong đó gạo xuấtkhẩu 4,6 triệu tấn, tăng 2,8 lần, thủy sản xuất khẩu đạt 1 tỷ USD, gấp 5 lầnnăm 1990 Giai đoạn 2001 - 2005, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sảntiếp tục tăng mạnh, không chỉ góp phần quan trọng cho ngân sách Nhà nước,

mà còn khẳng định vị thế của nông sản Việt Nam trên trường quốc tế Năm

2006, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt tới 7,16 tỷ USD, gấp 1,8 lầnnăm 2000, tăng 19,7% so với năm 2005, trong đó ngành thủy sản đạt hơn 3 tỷUSD, nhiều mặt hàng chủ lực nông sản đạt trên 1 tỷ USD như gạo, cà phê,cao su, thủy sản, đồ gỗ… mặc dù nông nghiệp năm 2006 gặp nhiều khó khăngay gắt như bão, lũ, gây thiệt hại 19 ngàn tỷ đồng, chủ yếu cho nông nghiệp,nông thôn, dịch vàng lùn, lùn xoắn lá gây thiệt hại khoảng 1 triệu tấn lúa, giá

cả vật tư đầu vào của sản xuất nông nghiệp tăng cao

1.4.4.2 Những thời cơ và thách thức trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá

ở Việt Nam

Tháng 11 năm 2006, nước ta đã ký Nghị định thư gia nhập Tổ chứcthương mại Thế giới (WTO) sau hơn 11 năm đàm phán Tham gia WTO,nước ta có nhiều cơ hội để xây dựng và phát triển đất nước Nền kinh tế nóichung, nền sản xuất nông nghiệp nói riêng thêm điều kiện tiếp cận thị trườnghàng hóa và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên một cách bình đẳng, không

bị phân biệt đối xử, tạo cơ hội cho nước ta mở rộng thị trường xuất khẩu, có

Trang 32

điều kiện để đấu tranh bảo vệ sự công bằng và hợp lý hơn các lợi ích của đấtnước cũng như của doanh nghiệp Vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến sẽ có cơhội đầu tư vào nước ta hơn, kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện mởmang một số ngành kinh tế, hàng hóa xuất khẩu và theo đó tạo thêm nhiềuviệc làm cho người lao động.

Tuy nhiên, là một nước đi lên từ nông nghiệp nên trình độ phát triển vàquản lý nhà nước còn thấp, doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân còn ít, việc gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới đặt ra cho nước ta nói chung, cho nềnnông nghiệp nói riêng những khó khăn, thách thức rất lớn Nguy cơ phá sảnmột bộ phận doanh nghiệp, nguy cơ thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo sẽtăng lên nếu chúng ta không có chính sách chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế,

có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn, không thực hiện tốt chủtrương của Đảng: “Tăng trưởng kinh tế đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển” Hội nhậpkinh tế càng sâu rộng, càng đặt ra nhiều vấn đề mới về bảo vệ môi trường, bảo

vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dântộc…Như vậy, gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới của Việt Nam vừa đemlại lợi ích và cơ hội lớn, vừa có những thách thức không nhỏ Sau 20 năm đổimới và phát triển, Việt Nam đã có thế và lực mới, có điều kiện chủ động vượtqua những khó khăn, tận dụng cơ hội với tư cách là thành viên của WTO, đẩylùi và vượt qua được các thách thức khiến cho nền kinh tế nước ta có khả năngphát triển, bền vững, hội nhập kinh tế ngày càng sâu, rộng hơn với cộng đồngquốc tế, những thời cơ và thách thức đó là:

Đối với sản xuất nông nghiệp, gia nhập WTO, nông nghiệp Việt Nam

sẽ được hưởng toàn bộ qui chế đãi ngộ của nước thành viên, bao gồm tỷ suấtthuế nhập khẩu ưu đãi và không phân biệt đối xử của các nước phát triển, tănghạn ngạch thuế, giảm dần thuế lũy tiến và xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan.Điều này tạo thuận lợi để nông nghiệp nước ta tăng nhanh khả năng thương

Trang 33

mại đối với các loại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản Tất cả các quốcgia, vùng lãnh thổ thành viên của WTO sẽ được giảm thuế nhập khẩu đối vớinông, lâm sản hàng hóa của Việt Nam, làm cho nước ta có điều kiện mở rộngthị trường nông sản Khả năng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên cũng

là cơ hội để nước ta phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ trong cácngàng sản xuất nông nghiệp

Đối với nền nông nghiệp Việt Nam, nhiều lĩnh vực sản xuất vốn cólợi thế như lúa gạo là hàng hóa xuất khẩu chủ lực có mặt và có uy tín trênnhiều thị trường thế giới như Philipin, Singapo, Malaixia, Inđônêxia vànhững thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản Ngoài ra còn một số thịtrường tiềm năng như Ôxtrâylia, Châu Phi, Trung Đông và Mỹ la tinh.Gạo Việt Nam có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu như các giống lúa:

OM, OMCS, IR, VNĐ, MTL…Một số giống lúa đặc sản địa phương cũngphục vụ xuất khẩu như giống lúa Nàng Thơm chợ Đào, Nàng Nhen, PhúTân,… được thị trường thế giới ưa chuộng Sau 17 năm tham gia thịtrường thế giới, phẩm cấp và giá cả xuất khẩu gạo của nước ta tăng lên rõrệt Từ chỗ gạo cùng phẩm cấp, nhưng giá gạo nước ta thấp hơn của TháiLan 20 USD, thậm chí 40 USD/tấn, đến nay chỉ còn chênh lệch bình quân

4 USD/tấn Đáng chú ý là sức cạnh tranh hàng nông sản của Việt Namcòn thấp, hầu hết gạo xuất khẩu của nước ta là loại gạo trung bình, nên giábán luôn thấp hơn gạo Thái Lan cùng phẩm cấp Mặc dù đứng thứ 2 trênthế giới về xuất khẩu gạo nhưng đến nay gạo Việt Nam chưa có thươnghiệu riêng trên thị trường thế giới [17]

Ngoài lúa gạo, cà phê là mặt hàng nông sản xuất xuất khẩu có giá trịlớn đứng thứ hai sau gạo Giá trị cà phê xuất khẩu thường chiếm gần 10%tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Các loại hoa quả trái cây của Việt Nam cũng có nhiều lợi thế xuất khẩu,nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long với hơn 300.000 ha là vựa trái cây lớn

Trang 34

nhất nước ta, ước tính sản lượng đạt 3,30 triệu tấn/năm, trong đó có nhiều loạitrái cây đặc sản như Xoài Cát Hòa Lộc, Vú Sữa Lò Rèn, Bưởi Năm Roi,…

Dự kiến kim ngạch xuất khẩu các loại trái cây của nước ta đạt khoản 350 triệuUSD/năm, nhưng khả năng cung cấp cho xuất khẩu và chế biến rất hạn chế

Đối với ngành chăn nuôi nước ta cũng có những lợi thế nhất định Từnăm 1990, lợn sữa Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường Hồng Kông và đỉnhcao là năm 2002 đã xuất khẩu 30.000 tấn, nhưng mới chỉ đáp ứng được 2%nhu cầu nhập khẩu của thị trường này Hiện tại, sản xuất gia cầm trong nướcmới chỉ đáp ứng 20% nhu cầu tiêu dùng nội địa, 80% nhu cầu dựa vào nhậpkhẩu Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có nhiều cơ hội xuấtkhẩu thịt bò sang các nước khu vực sông Mê Kông nếu chúng ta tăng đượcsản lượng thịt bò trên mức độ tự cung cấp như hiện nay Việc sản xuất thịt dê

và thịt cừu để xuất khẩu sang các nước đạo Hồi cũng là một lợi thế mà ViệtNam có thể khai thác

Ngành thủy sản vốn có những thế mạnh trong một số mặt hàng xuất khẩu,nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long, dự kiến xuất khẩu mỗi năm 2 tỷ USDtrong vài ba năm tới Nhưng đến nay, 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long vẫn chưa

có tỉnh nào xây dựng xong quy hoạch phát triển ngành thủy sản Các tỉnh chưa cóliên kết sản xuất, bảo đảm môi trường, chưa tạo được sức mạnh cạnh tranh caocho sản phẩm, chưa có chiến lược phát triển bền vững của cả vùng

Thực trạng nông sản hàng hóa của Việt Nam tuy phong phú về chủngloại, sản lượng khá nhưng sản xuất còn manh mún, năng suất thấp, giá thànhcao, chất lượng chưa ổn định Các vùng nông sản bước đầu hình thành nhưngsản xuất còn phân tán, vận chuyển khó, chưa đáp ứng yêu cầu của côngnghiệp chế biến và thâm nhập thị trường thế giới Nguồn nhân lực chất lượngcao còn thiếu Trong số hơn 8 triệu lao động toàn vùng đồng bằng sông CửuLong, chỉ có 10,2% số lao động đã qua đào tạo, số còn lại là lao động phổthông Số dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp còn ít hơn nhiều

Đó là vấn đề đòi hỏi các ngành sản xuất trong nông nghiệp phải vươn lên tự

Trang 35

khẳng định vị thế của mình trên các thị trường thế giới mới có khả năng kêugọi đầu tư nước ngoài một cách thiết thực.

Mặt khác, vấn đề công nghiệp hoá và cơ khí hoá nông nghiệp để tăngnăng suất và tăng cường cạnh tranh cho ngành nông nghiệp Việt Nam vẫnđang là bài toán khó Có nhiều vấn đề nảy sinh trong chuyển giao công nghệ,phương pháp và sáng kiến nông nghiệp từ những nước công nghiệp phát triểnsang các nước đang phát triển, chẳng hạn như thiếu vốn đầu tư và hệ thống tíndụng nông nghiệp và nông thôn, thiếu hoặc chưa có đủ các hành lang pháp lýnhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Không đủ khả năng tài chính để thực hiệncác nghiên cứu khoa học, đặc biệt về sinh học và tổ chức ứng dụng hiệu quảcác kết quả nghiên cứu khoa học [9]

1.4.4.3 Những giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới

Với tư cách là nước thành viên của WTO, nông nghiệp Việt Nam phảilàm gì để đáp ứng yêu cầu mới của hội nhập kinh tế quốc tế? Như phần trên

đã trình bày, nông nghiệp là lĩnh vực bị sức ép cạnh tranh thị trường rất lớn,

do đó việc nâng cao sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa Việt Nam có ýnghĩa sống còn và hết sức bức thiết không chỉ trước mắt mà còn cả lâu dài.Bởi vậy, chúng ta phải xây dựng một chiến lược phát triển nền nông nghiệpsinh thái chất lượng cao, trong đó có cơ cấu hợp lý, đảm bảo tạo ra những mặthàng xuất khẩu chủ lực dựa trên những thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệtđới Việt Nam Thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp từ khâu sản xuất đếnkhâu chế biến, bao gói, xuất khẩu Phấn đấu từng bước tạo ra những thươnghiệu riêng đối với từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông sản Việt Namtrên thị trường thế giới, các giải pháp cụ thể:

- Tạo bước đột phá, kêu gọi đầu tư nước ngoài bằng chính thế mạnhcủa nông nghiệp Việt Nam để khai thác tiềm năng các vùng nông, lâm, thủysản, trước mắt là những dự án đầu tư giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vận

Trang 36

chuyển, chế biến, giảm hao hụt sau thu hoạch Đồng thời xây dựng các cơ sởcông nghiệp chế biến, cơ sở bảo quản, phơi sấy đủ tiêu chuẩn quốc tế để cáchàng hóa nông sản, thủy sản nâng cao giá trị xuất khẩu Đầu tư phát triển cácđội tàu đánh cá hiện đại, xây dựng cảng cá, hệ thống kho lạnh phục vụ sảnxuất và xuất khẩu.

- Để có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, vấn đề cốt tử lànâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản, một mặt phải cải tạocác giống cây trồng, vật nuôi, mặt khác phải tổ chức lại sản xuất để có sứcmạnh cung cấp cho thị trường những lô hàng nông sản lớn Thực hiện cơ giớihóa, hiện đại hóa, xây dựng vùng sản xuất chuyên môn hóa nguyên liệu gầnvới nhà máy chế biến và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, phát triển các loạihình doanh nghiệp, hợp tác xã cổ phần nông nghiệp, các trang trại kinh doanhnông, lâm, thủy sản qui mô vừa và nhỏ

- Đánh giá cụ thể sức cạnh tranh của từng loại nông sản xuất khẩu chủlực để có giải pháp khắc phục những yếu kém, đảm bảo nông sản Việt Namchiếm lĩnh được thị trường trong nước và thế giới Công tác qui hoạch cácvùng sản xuất chuyên canh, thực hiện chuyên môn hóa với phát triển tổng hợpcác loại nông sản cần sớm được đẩy mạnh – Nhà nước có kế hoạch thành lậpcác Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông sản hàng hóaphục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhất là xuất khẩu trên các vùng sảnxuất nông nghiệp qui mô tập trung Có kế hoạch xây dựng và thực hiện cácthương hiệu hàng hóa nông sản xuất khẩu của Việt Nam, trước mắt là gạo, càphê, cao su, hạt tiêu, hạt điều, một số loại trái cây (bao gồm cả nước trái câyép) đối với từng loại thị trường tương đối rộng lớn [20]

- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế và chính sách phát triển nôngnghiệp hàng hóa nước ta trong điều kiện mới Hoàn chỉnh các chính sách tạolập đồng bộ khuôn khổ pháp lý cho việc phát triển và mở rộng thị trường sửdụng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp; giao rừng và đấtrừng cho hộ nông dân kinh doanh lâu dài và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước; hình thành và phát triển thị trường tài chính, thị trường vốn và chuyển

Trang 37

giao công nghệ kỹ thuật, phát triển hệ thống khuyến nông (lâm, ngư) và cácdịch vụ hỗ trợ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Đồng thời tăng cường kiểmtra, giám sát và quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện các chính sách và quiđịnh nói trên, xử lý nghiêm những sai phạm trong hoạt động thị trường Mặtkhác phải đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết

bị phục vụ cho việc lưu thông trao đổi và xuất khẩu hàng hóa nông sản Thiếtlập và phát triển hệ thống nghiên cứu, phân tích đánh giá, dự báo, cung cấpthông tin và giao dịch thị trường hiện đại, nhất là hệ thống phân tích, dự báothị trường trung và dài hạn, thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủlực mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, các thị trường mới và thị trường tiềmnăng để phục vụ việc hoạch định chính sách vĩ mô và quy hoạch phát triểnnền nông nghiệp hàng hóa của nước ta Hình thành một số quỹ hỗ trợ và bảotrợ phát triển sản xuất và mở rộng thị trường nông nghiệp, nông thôn ViệtNam là nước đi sau trong khi thị trường nông sản thế giới đã được phân chiatương đối ổn định, vì thế, một mặt cần có những giải pháp khai phá thị trườngmới, mặt khác cần căn cứ vào tình hình dự báo thị trường để bố trí cơ cấu sảnxuất cho phù hợp với lợi thế so sánh từng vùng Đã đến lúc phải chấm dứttình trạng xuất khẩu nông sản chỉ dựa vào tình hình dư thừa trong nước hoặc

do một cơ cấu đã có sẵn trong thời kỳ kinh tế bao cấp trước đây để lại Cónhư vậy mới chủ động được hàng hóa trao đổi và xuất khẩu theo yêu cầu củathị trường và chấm dứt được tình trạng giá cả xuất khẩu bình quân có khi thấphơn giá nông sản ở trong nước [9]

- Nâng cao hiệu quả các dự án ODA, bảo đảm kinh phí đầu tư đến vớidân mang lại hiệu quả thiết thực và đáp ứng nguyện vọng của nông dân theotừng vùng, thực hiện chính sách khuyến khích thu hút vốn đầu tư FDI vào cácvùng nông nghiệp, nông thôn còn gặp khó khăn, nhất là vùng các dân tộc vàmiền núi, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế các vùng có điều kiện thuậnlợi, thu hút lao động và tạo việc làm cho nông dân

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở huyện Bắc Quang.

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 2.2.3 Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

2.2.4 Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng nghiên cứu.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện (theo các đặc trưng về địa hình, đất đai,điều kiện kinh tế xã hội) ở những vùng có các loại hình sử dụng đất chính(trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản) của huyện, trên cơ sở đó xácđịnh các loại hình sử dụng đất có ý nghĩa theo hướng sản xuất hàng hóa trênđịa bàn huyện

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan quản lý, cơ quan chuyên

Trang 39

môn như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn …của huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang.

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua phiếu điều tra (tình hình sản xuất, kinh tế, xu hướng sản xuất hàng hóa,…) tại 2 tiểu vùng có

23 xã, thị trấn Trong đó:

Tiểu vùng đồng bằng là các xã có hình đồi núi thấp độ cao từ 100 - 700m

và địa hình thung lũng gồm: xã Quang Minh, Hùng An, Tiên Kiều, VĩnhPhúc, Đồng Yên, Vĩnh Hảo, Đông Thành, thị trấn Vĩnh Tuy và thị trấn ViệtQuang Tổng số hộ điều tra là 40 hộ tại xã Quang Minh, Hùng An, Đồng Yên,Vĩnh Hảo, Đông Thành, thị trấn Vĩnh Tuy và thị trấn Việt Quang

Tiểu vùng chuyển tiếp là các xã có địa hình núi trung bình với độ cao từ

700-1.500m gồm: xã Tân Lập, Tân Thành, Tân Quang, Việt Vinh, Việt Hồng,

Đồng Tâm, Thượng Bình, Bằng Hành, Liên Hiệp, Hữu Sản, Đức Xuân, Kim

Ngọc, Vô Điếm và xã Đồng Tiến Tổng số hộ điều tra là 40 hộ tại xã Tân Lập, Tân Thành, Việt Vinh, Việt Hồng, Đồng Tâm, Tân Quang và xã Kim Ngọc + Những tác động ảnh hưởng đến sản xuất bền vững (trên cơ sở cân nhắc hiệu quả sử dụng về các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường)

Trang 40

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất (ha).+ Giá trị sản xuất Go lha là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trongmột thời kỳ nhất định (thường là 01 năm) trên 1 ha đất.

GO = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm

Giá trị gia tăng VA/ha (Value added) là giá trị tăng thêm hay giá trị sảnphẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất trên 1ha đất Để tính VA cần phảitính được chi phí trung gian IE (Intermediate Expenditure) hoặc chi phí trựctiếp DC (Direct cost) đó là toàn bộ chi phí trực tiếp cho sản xuất như: Giốn,phân bón, bảo vệ thực vật, nước và các dịch vụ sản xuất khác như vận tải,khuyến nông, lãi vay ngân hàng, tiền thuê lao động ngoài v.v…

VA = GO – DC hoặc VA = GO – IE

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất quan nhiều đến giá trị giatăng, đặc biệt về các quyết định ngắn hạn trong sản xuất Nó là kết quả trongviệc đầu tư chi phí vật chất và lao động sống của từng hộ nông dân hoặcdoanh nghiệp và khả năng quản lý của họ

Thu nhập hỗn hợp NVA/ha (Net Value Added)

Là phần trả cho người lao động (cả lao động chân tay và lao động quảnlý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất của 1 ha Đây chính

là phần thu nhập đảm bảo đời sống cho người lao động và tích lũy cho tái sảnxuất mở rộng

+ Giá trị sản xuất trên chi phí vật chất : HCGO = GO/DC

+ Giá trị gia tăng trên chi phí vật chất : HCVA = VA/DC

+ Thu nhập hỗn hợp trên chi phí vật chất : HCNVA = NVA/DC

Ngày đăng: 09/08/2014, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2012 - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 48)
Bảng 3.4: Một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đặc trưng  tại 2 tiểu vùng điều tra - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.4 Một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đặc trưng tại 2 tiểu vùng điều tra (Trang 60)
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm  của một số cây trồng chính - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm của một số cây trồng chính (Trang 66)
Bảng 3.6: Biến động gia súc – gia cầm huyện Bắc Quang - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.6 Biến động gia súc – gia cầm huyện Bắc Quang (Trang 67)
Bảng 3.7: Diện tích nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2012 - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.7 Diện tích nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2012 (Trang 70)
Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất ở các tiểu vùng đặc trưng của huyện Bắc Quang - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất ở các tiểu vùng đặc trưng của huyện Bắc Quang (Trang 72)
Hình LUT Kiểu hình sử dụng đất GTSX/1ha - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
nh LUT Kiểu hình sử dụng đất GTSX/1ha (Trang 73)
Bảng 3.10: Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên địa  bàn huyện - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.10 Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên địa bàn huyện (Trang 80)
Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững  LUT Hiệu quả  kinh tế Hiệu quả  xã hội Hiệu quả môi - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.11 Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững LUT Hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội Hiệu quả môi (Trang 81)
Bảng 3.12: Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất trong tương lai Loại hình sử dụng đất Diện tích hiện - đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3.12 Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất trong tương lai Loại hình sử dụng đất Diện tích hiện (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w