Chơng 12: Các bμi toán thực tế vμ các giải pháp bảo vệ12.1 Mở đầu Phần lớn các bờ biển cát trên thế giới bị xói khi có công trình bảo vệ hoặc xói các bãi cát khi gặp nớc dâng do bão..
Trang 1Chơng 12: Các bμi toán thực tế vμ các giải pháp bảo vệ
12.1 Mở đầu
Phần lớn các bờ biển cát trên thế giới bị xói khi có công trình bảo vệ hoặc xói các bãi cát khi gặp nớc dâng do bão Trong các bμi toán kỹ thuật thực tế, mục tiêu quan trọng
lμ bảo vệ bờ biển có nguy cơ bị đe dọa lớn Ngoμi các bãi cát vμ đụn cát thì các vùng
đất mới cần bảo vệ khi các yếu tố biển tấn công
Từ nhiều phơng pháp hiện có, các kỹ s phải lựa chọn một phơng pháp phù hợp Bảo
vệ bằng công trình cứng lμ giải pháp thờng dùng Hệ thống các mỏ hμn, các đập phá sóng ngoμi khơi, các đập phá sóng ngầm, kè vμ tờng chắn sóng lμ những công trình cứng thờng thấy nhất Với các công trình cứng nμy, sẽ cản trở bùn cát chuyển động cả theo phơng ngang vμ ven bờ Thêm vμo đó, còn có các giải pháp mềm nh nuôi bãi, nuôi đụn cát với nguyên tắc lμ tránh can thiệp vμo các quá trình vận chuyển bùn cát tự nhiên Với hệ thống nμy, chỉ có sự mất cát xảy ra dọc bờ lμ có thể bù lại theo các chu
kỳ xác định
Việc xác định giải pháp cứng hay giải pháp mềm tùy thuộc vμo đặc tính của bμi toán vμ vấn đề kinh tế Trong việc quản lý dải ven biển, giải pháp nuôi bãi đang đợc sử dụng khá phổ biến Những hiệu ứng xấu của giải pháp công trình có thểt tránh đợc khi sử dụng giải pháp nuôi bãi
Tuy nhiên, các giải pháp công trình không vì thế mμ ít đợc áp dụng Các kỹ s ít nhất cũng cần có những hiểu biết cơ bản về tính chất vật lý của các công trình cứng Các hiệu ứng mong muốn (thờng lμm giảm tiềm năng xói trong một đoạn bờ xác định) vμ không mong muốn, thờng lμ các tác động bất lợi lên một đoạn bờ, phải đợc xem xét một cách kỹ lỡng Chỉ có một cách lựa chọn thích hợp trong nhiều phơng pháp bảo
vệ bờ biển
12.2 Các dạng xói
Các bμi toán khác nhau trong bảo vệ bờ biển đợc gọi lμ các giải pháp đối phó Một số phơng pháp đã thảo luận ở trên Trong những phần tiếp theo, thảo luận về giải pháp công trình để bảo vệ bờ biển sẽ đợc trình bμy Các giải pháp thảo luận bao gồm:
- Xói bờ biển do các công trình
- Xói bãi vμ các đụn cát do nớc dâng
- Bảo vệ các vùng đất mới
Trang 2(xem hình 12-1) Xói công trình xảy ra nh lμ kết quả của sự phù hợp của đờng bờ so với toμn bộ khu vực
Trong vùng xói, lợng bùn cát tại một mặt cắt bất kỳ (m3/m) nằm giữa các đờng biên trong mặt cắt đó giảm dần theo thời gian Từ năm nμy qua năm khác khối lợng cát cứ giảm dần Trị số xói loại nμy khoảng từ 10 đến 50 m3/m /năm Xói do công trình lμ hiện tợng xói thờng xuyên Khi xây dựng cảng trên các vùng bờ cát vμ phía trên có sông chảy vμo nhng đợc xây dựng các công trình bảo vệ sẽ gây ra tác dụng xấu lên
bờ biển Các nguyên nhân tự nhiêncũng có thể liên quan với một số bμi toán xói do công trình
Hình 12-1: Xói do công trình tiêu biểu ở phía khuất gió của công trình
Xói bờ vμ đụn cát hoặc xói trực tiếp các vùng đất trong các đợt nớc dâng do bão đợc xem xét nh các ví dụ xói tiêu biểu Thực vậy, sau mỗi trận bão, các đụn cát hoặc phía cμng gần bờ sẽ bị mất cát, nghĩa lμ cao trình bãi hoặc bờ sau bão thấp hơn trớc bão Thông thờng lợng cát mang ra từ phần trên của bãi sẽ điền vμo vùng đáy biển xa bờ (hình 12-2) Nh vậy tổng lợng bùn cát nếu xét trên mặt cắt ngang không đổi trớc vμ sau bão thực tế chỉ lμ sự phân bố lại bùn cát trên mặt cắt mμ thôi Tùy thuộc vμo tính
ác liệt của trận bão mμ lợng bùn cát mang ra từ bờ thay đổi từ 10 đến 100 m3/m/ trận (khoảng vμi giờ đến 1 ngμy) Sau bão khi điều kiện trở lại bình thờng sẽ có quá trình mang trả lại bùn cát lên phía bờ vμ bãi Hiện tợng xói trong quá trình bão hoặc nớc dâng do bão gọi lμ hiện tợng xói tạm thời
Trong hiện tợng xói do công trình tiêu biểu, cả 2 quá trình thông thờng vμ điều kiện bão đều gây ra hiện tợng mất cát ở các phần khác nhau của mặt cắt ngang Thông thờng sự khác nhau lợng chuyển cát ven bờ lμ nguyên nhân chính (dS/dx z 0; S: lợng cát chuyển vận ven bờ tổng cộng trong năm; x: Hớng dọc bờ)
Xói do công trình trong điều kiện thông thờng xảy ra nh sau: Phần trên cùng của mặt cắt ngang (cuối các đụn cát vμ phần luôn khô của bãi hoặc phần cuối của đất liền) không tham gia vμo quá trình vận chuyển bùn cát; Nớc vμ sóng không bao giờ đến
đợc phần nμy của mặt cắt Tuy nhiên, xói bãi vẫn xảy ra trong điều kiện nμy Chỉ khi
Trang 3sóng lên đến các đụn cát (trong điều kiện bão, triều cờng, mực nớc lớn) thì phần nμy tham gia nh lμ phần chịu tác động thờng xuyên của các điều kiện biên thì hiện tợngxói mới xảy ra Trong khi trong điều kiện ổn định, hiện tợng xói chỉ lμ tạm thời Với trờng hợp xói do công trình, dạng xói nμy lμ 1 phần gần nh thờng xuyên trong điều kiện bình thờng vμ bùn cát ở phần gốc của mặt cắt sẽ không đợc trả lại mμ tham gia vμo quá trình vận chuyển ven bờ Với quá trình vận chuyển ngang lμm gần gốc của mặt cắt bị xói Sự phân chia nμy không rõ rμng vμ đôi khi khó hiểu đối với những ngời không có chuyên môn Việc mất dần các đụn cát chỉ liên quan đến các quá trình bất thờng(bão lớn, nớc dâng cao, triều cao), trong khi hiện tợng xói do công trình xảy
ra trong điều kiện bình thờng
Xói do công trình thờng lμ tiềm tμng của nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cơ sở hạ tầng
ở khu vực động trên dải đờng bờ Các công trình lμm gần mép nớc sẽ bị đổ vỡ hoặc
bị cuốn xuống biển
12.2.2 Xói bờ biển vμ đụn cát trong bão có nớc dâng
Bờ biển đã tồn tại nhiều năm tởng chừng rất bền vững bỗng chốc bị xói do nớc dâng cao trong bão Điều nμy lý giải nh sau: khi gặp bão vμ nớc dâng, hình dạng của mặt cắt trớc bão không phải ở trạng thái cân bằng Thông thờng, do mực nớc biển tăng tạm thời kèm theo sóng lớn hơn nhiều so với trạng thái bình thờng vμ phần gốc của mặt cắt ngang hay phần trên không bao giờ tiếp xúc với nớc trong điều kiện bình thờng bị xói vμ phần cát bị cuốn trôi đó dồn xuống biển lμm độ dốc mặt cắt ngang trong bão thoải hơn (hình 12-2) Vμ khi mặt cắt khá thoải thì hiện tợng xói lại giảm
đi
Nh đã trình bμy ở phần trớc, cờng độ xói có thể rất cao (tất nhiên phụ thuộc vμo
điều kiện cụ thể) Liên quan đến hiện tợng mất đất từ các đụn cát hoặc đất liền thổ, ta thấy có hiện tợng mất hμng chục mét dμi đất vμo sâu trong đất liền chỉ sau một trận bão Hiện nay, ngời ta đã xây dựng đợc một số công thức thực nghiệm định lợngcờng độ mất đất từ các đụn cát với các điều kiện biên khác nhau
Tác động của xói do công trình hoặc xói tạm thời do nớc dâng do bão nên các công trình xây dựng gần với đờng mép nớc giống nhau Tμi sản sẽ bị đổ vỡ vμ rơi xuống nớc biển (xem hình 12-3) Tuy nhiên, các biện pháp đối phó với mỗi loại xói mòn thì lại hoμn toμn khác nhau
Trang 4Hình 12-2: Xói các đụn cát trong những đợt nớc dâng do bão lớn
12.2.3 Xói các vùng đất mới
Trong phần nμy, dải ven biển đợc mô hình hóa bao gồm bãi biển, một dải đất phía ngoμi (bãi trớc) vμ một dải đất phía trong bãi biển (bãi sau) Bãi sau có thể rộng tới hμng vμi km Trên thế giới, những dải bờ biển nh vậy đợc sử dụng với nhiều mục
đích khác nhau vμ có thể nói không gian hiện có rất chật hẹp vμ con ngời cố gắng mở rộng không gian ra phía ngoμi biển (bãi trớc) nh biện pháp cải tạo đất Mở rộng đất
lμ giải pháp đẩy đờng bờ ra phía biển với việc bơm, phun cát với một khối lợng rất lớn vμo một khu đất mới hình thμnh Các đảo nhân tạo cũng lμ một dạng nh vậy Trong cả 2 trờng hợp, giải pháp công trình đợc dùng phổ biến để bảo vệ vùng đất mới Các giải pháp bảo vệ sau khi phun cát đầy lμ lμm đê, kè Ngời ta cũng có thể phát triển những phơng pháp đặc biệt nếu muốn có một bãi cát mới phía ngoμi vùng
đất mới vừa khoanh đợc
Hình 12-3: Thiệt hại do xói vμo các đụn cát
Trang 512.2.4 Xói cửa vịnh triều
Vị trí của luồng chính của các cửa vịnh triều thông thờng không cố định Điều kiện tự
nhiên lμ nguyên nhân gây ra sự di chuyển theo một hớng xác định Tuy nhiên, thỉnh
thoảng luồng chính lại dịch chuyển tiến lùi Đặc tính di động của cửa vịnh triều rất bất
lợi cho tμu thuyền vμ tμi sản, công trình cơ sở hạ tầng xây dựng đi qua khu vực cửa
vịnh triều Việc nghiên cứu về cơ chế vận động vμ các giải pháp ổn định cửa vịnh triều
lμ rất cần thiết Giải pháp công trình tỏ ra khá hữu hiệu trong trờng hợp nμy
Một số bμi toán về kỹ thuật bờ biển đã đợc thảo luận trong những phần trớc Mỗi bμi
toán có một cách giải quyết khác nhau vì nguyên nhân xảy ra cũng khác nhau Trong
việc phát triển các giải pháp cho mỗi bμi toán cụ thể, ta có những yêu cầu riêng vμ phải
biết đợc các điều kiện biên cụ thể của bμi toán Chuyển vận bùn cát đóng vai trò quyết
định trong tất cả các bμi toán đã thảo luận trớc đây Trong các giải pháp cứng, các
công trình lμm nhiệm vụ cản trở chuyển vận bùn cát Trong phần tiếp theo, nội dung
nμy sẽ đợc thảo luận
12.3 Giải pháp công trình bảo vệ bờ biển
Trong hầu hết các trờng hợp, việc sử dụng công trình nh một giải pháp đáng tin cậy
để cản trở việc vận chuyển bùn cát đang vận chuyển theo một hớng xác định Với các
đoạn bờ biển thẳng chịu ảnh hởng xói do công trình, thông thờng sự khác nhau về
lợng bùn cát ở các mặt cắt lμ nguyên nhân gây ra xói lở Hình 12-4 đa ra mặt bằng
của một đoạn bờ thẳng điển hình (phần dới) ở phần trên của hình 12-4, lợng bùn cát
tổng cộng tính trong năm S (m3/năm) dọc theo đờng bờ đã đợc tính toán vμ sơ đồ
hóa Theo đó, lợng bùn cát tăng dần theo chiều dòng chảy (x) Đờng (a) trong hình
12-4 biểu diễn phân bố của bùn cát dọc bờ Do lợng bùn cát tăng từ A đến B (khác
nhau đại lợng V) lμ nguyên nhân gây xói trên đoạn AB (trên đoạn AB ta có dS/dxz 0.)
Giả thiết rằng đoạn AB rất quan trọng vμ cần đợc bảo vệ vμ giải pháp công trình đợc
áp dụng để phân bố bùn cát từ đờng (a) phải chuyển sang đờng (b) (theo đờng (b)
trên đoạn AB sẽ có dS/dx = 0), theo đó quá trình xói bị ngừng lại Bên trái của mặt cắt
A vμ bên phải của mặt cắt B hiện tợng xói vẫn tiếp tục xảy ra, nhng phía bên phải
mặt cắt B cờng độ xói tăng lên do độ dốc lớn hơn vμ lμ hiện tợng xói phía khuất của
công trình
Mô phỏng phân bố vận chuyển bùn cát trên đoạn AB tơng đối đơn giản Tuy nhiên,
cũng khá khó khăn để có đợc đờng (b) trong thực tế Về nguyên tắc, công trình gây
cản trở vμ giảm cờng suất chuyển cát trên đoạn đợc sử dụng Chuỗi các mỏ hμn, các
đạp phá sóng ngoμi xa nhô khỏi mặt nớc hay chìm sâu trong nớc sẽ ảnh hởng đến
quá trình vận chuyển bùn cát ven bờ, nhng cũng khó đảm bảo rằng các giải pháp đối
phó nμy lμ phù hợp cho trờng hợp cụ thể Nếu các giải pháp đối phó tỏ ra không hiệu
quả (giảm lợng bùn cát trên đoạn AB quá lớn, đờng (c) trong hình 12-4) vμ hiện tợng bồi xảy ra lμ không thể tránh khỏi Điều nμy có lợi cho đoạn AB vì quá trình bồi
thay cho quá trình ổn định nh mong đợi, nhng bên phải mặt cắt B tình hình xói xảy
ra nghiêm trọng hơn
Trang 6Ngay cả khi các giải pháp sử dụng đúng cho đoạn AB thì phía khuất của mặt cắt B hiện tợng xói cũng sẽ xảy ra vμ đây lμ điều không mong đợi Quá trình xói tiếp tục kéo dμi xuống phía xa phía sau mặt cắt B
Hiện tợng xói phía sau mặt cắt B có thể cải thiện khi có một thiết kế phù hợp cho
đoạn AB Trong thực tế, giải pháp chống xói trong đoạn AB với các công trình sẽ lμm giảm bùn cát trên đoạn từ A đến B Chỉ khi nμo đoạn bồi kéo xa hơn điểm B hoặc điểm
B đúng tại điểm cuối của đoạn (nghĩa lμ cửa vμo vịnh xa hơn điểm B) thì xói ở phía sau
sẽ giảm rõ rệt
Hình 12-4: Phân bố vận chuyển bùn cát ven bờ dọc theo bờ biển xói
Nếu giải pháp nuôi bãi đợc sử dụng trên đoạn AB thì lợng cát cần thiết (xem hình 12-4) để nuôi bãi có giá trị lμ V cho mỗi chu kỳ Trong thực tế, sẽ không kinh tế nếu phải đổ khối lợng cát V mỗi năm, mμ ngời ta chọn chu kỳ từ 5 đến 10 năm /lần Vấn đề xói không giải quyết đợc bằng giải pháp nuôi bãi vì nuôi bãi không lμm thay
đổi lợng bùn cát vận chuyển ven bờ vμ quá trình xói cứ tiếp tục xảy ra khi ta có một chu kỳ đổ cát mới Đó dờng nh một điều không mấy thuận lợi Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, giải pháp nuôi bãi hiệu quả hơn giải pháp công trình Điều đó có nghĩa lμ nếu dùng giải pháp nuôi bãi thì sẽ không có hiện tợng xói xảy ra ở phía sau
điểm B
Rất nhiều ví dụ về sử dụng giải pháp nuôi bãi trình bμy trong chuyên san kỹ thuật bờ biển với chuyên đề nuôi bãi nhân tạo (1991) Chuyên san nμy có rất nhiều bμi viết của các nhμ nghiên cứu về nuôi bãi nhân tạo
Trong chơng nμy, giải pháp công trình sẽ đợc thảo luận chính Trong phần mở đầu, bμi toán xói do công trình trong ví dụ 12-4 đợc chọn để phân tích khả năng sử dụng công trình để giải quyết vấn đề xói Sự can thiệp vμo quá trình vận chuyển bùn cát hiện tại trở thμnh một yêu cầu cần thiết khi áp dụng các công trình nh một biện pháp đối phó với hiện tợng xói Từ yêu cầu nμy, có thể đợc hiểu lμ, về mặt nguyên tắc, chuỗi
Trang 7các mỏ hμn, chuỗi các đập phá sóng nổi hay chìm ngoμi khơi đợc sử dụng vμ tất cả các giải pháp trên đều có mục tiêu lμ cản trở bùn cát vận chuyển trong trạng thái tự nhiên của nó
Chuỗi các mỏ hμn đợc xây dựng gần nh vuông góc với bờ sẽ lμm giảm dòng chảy do sóng sinh ra vμ đẩy dòng triều vốn chảy song song với đờng bờ khi không có mỏ hμn
ra ngoμi nớc sâu Cả 2 quá trình trên sẽ lμm giảm bùn cát ven bờ
Chuỗi các đập phá sóng nổi ngoμi khơi sẽ không trình bμy chi tiết ở đây Tuy nhiên còn rất nhiều ý kiến khác nhau về vai trò của chuỗi đập phá sóng xây dựng ngoμi khơi về khả năng giảm chiều cao sóng phía sau công trình trong vùng gần bờ Về nguyên tắc khi giảm đợc chiều cao sóng thì sẽ giảm đợc bùn cát di chuyển ven bờ
Các đập phá sóng chìm thờng có đỉnh nằm dới mực nớc biển trung bình vμ bố trí song song với bờ có khả năng lμm giảm chiều cao sóng phía sau nó Trong trờng hợp nμy thì lợng bùn cát di chuyển ven bờ hy vọng cũng sẽ đợc cắt giảm Tuy nhiên, cũng cần nhận thức về hiệu ứng ngợc của dòng xoáy ở giữa khoảng hở của 2 đập phá sóng
Hình 12.5: Thiệt hại khi thiết kế kè biển sai vị trí Việc sử dụng tờng đứng hoặc kè biển không phải lμ trờng hợp xói do công trình nh
đã trình bμy trong đoạn AB của hình 12-4 Đây lμ giải pháp không phù hợp khi có dạng xói do công trình
Ngay sau khi xây dựng công trình, hiện tợng mất đất ở các đụn cát hoặc đất phía trong sẽ ngừng lại ngay lập tức, nhng hiện tợng xói chân thì không thể dừng lại
đợc Tuy nhiên, xói bãi thì vẫn tiếp tục xảy ra vì dạng công trình nμy không lμm thay
đổi gradient bùn cát theo dọc bờ Cμng về sau, sự tấn công vμo công trình cμng tăng lên vì bãi tiếp tục bị hạ thấp vμ để tránh đổ vỡ cần phải gia cố công trình, đặc biệt lμ chân công trình thông qua các tính toán rất chi tiết trên cơ sở các tμi liệu đã có tại khu vực xói (xem hình 12-5)
Trang 8Từ ví dụ về xói thể hiện trên hình 12-4, một điều rất rõ rμng lμ giải pháp chống xói chỉ
đúng khi hiểu đúng cơ chế xói Điều nμy đã đợc chứng minh cho trờng hợp xói do công trình vμ các vấn đề tơng tự khác
Các nguyên nhân xói một khi đã hiểu hết, một câu hỏi đặt ra lμ liệu có thể bảo vệ đợctoμn bộ dải bờ biển nh mong đợi hay chỉ bảo vệ đợc một vùng xác định nμo đó? Giữ khu vực xác định ở trạng thái ổn định sau khi có giải pháp công trình hay phải lμm nó bồi trở lại?
Trong phần tiếp theo các giải pháp sẽ đợc nghiên cứu vμ phân tích vμ xem xét giải pháp nμo khả thi nhất; những hiệu ứng bất lợi nμo sẽ xảy ra? Giá thμnh của phơng án
lμ bao nhiêu? Giải quyết tất cả các câu hỏi chúng ta sẽ có lựa chọn công trình đúng Sau khi đã lựa chọn đợc giải pháp, cần phải đo đạc, khảo sát vμ kiểm tra các đặc điểm ngoμi hiện trờng của đoạn bờ đợc bảo vệ Cũng cần lu ý rằng cần kết hợp giữa khoa học vμ kiến trúc trong các công trình bảo vệ để có đợc một công trình vừa bền vững
về mặt kết cấu, vừa mang nét văn hóa, hμi hòa với cảnh quan thiên nhiên
Bảo vệ bờ biển - một phần trong hoạt động kỹ thuật bờ biển lμ một công việc hoμn toμn không dễ Trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm lμ điều rất cần thiết khi xây dựng các công trình vùng ven biển ở một số nớc, do tính quan trọng của công tác nμy mμ ngời ta thμnh lập hẳn một cơ quan chuyên lo về dải ven bờ Rõ rμng rằng cơ quan nμy chỉ hoạt động có hiệu quả khi đợc sự hỗ trợ hiệu quả của chính phủ vμ hệ thống luật pháp
Trong phần trên, giải pháp công trình cụ thể đuợc áp dụng cho từng trờng hợp cụ thể
đã đợc trình bμy Các giải pháp nμy đợc gọi lμ các giải pháp cứng, ngợc với khái niệm giải pháp mềm sẽ đợc trình bμy trong phần tiếp theo Nói chung, các giải pháp cứng lμ các công trình cố định vμ không thể thay đổi đợc nếu công trình không hiệu quả nh mong đợi, trong khi về mặt kinh tế phải đầu t kinh phí rất lớn
Chức năng của mỗi giải pháp áp dụng cho mỗi trờng hợp cụ thể lμ điểm các nhμ kỹ thuật quan tâm Trong tất cả các trờng hợp, giả thiết rằng, giả thiết rằng giải pháp lựa chọn lμ bền vững Tuy trong nội dung môn học nμy không liên quan tới vấn đề thiết kế, nhng các kỹ s có thể tiếp cận thiết kế qua cuốn sách “Bảo vệ bờ sông, bờ biển” năm
1995 vμ “Sổ tay bảo vệ bờ” CERC, 1984
12.3.1 Bảo vệ khu vực bị xói do công trình
Một số ví dụ về xói do công trình đã đợc trình bμy trong phần mở đầu Giải pháp công trình lμ một trong các lựa chọn để phòng chống xói do công trình
Về nguyên tắc, chuỗi các mỏ hμn cứng (có thể thay thế bằng hμng cọc tre hoặc cọc thép với khoảng cách tùy thuộc vμo từng trờng hợp, nhng nói chung không dễ tính toán) Trong thực tế, không có một qui định cứng nμo về việc phải áp dụng loại công trình nμo mặc dù có một số kinh nghiệm lựa chọn chúng Trong ví dụ trên hình 12-4, giả sử tỉ số giữa lợng bùn cát trớc vμ sau khi đặt công trình tại B lμ K thì hệ số K = 0.5 sẽ lμ mong muốn của các nhμ thiết kế hay trong trờng hợp nμy lợng bùn cát phải
Trang 9chuyển từ đờng (a) về đờng (b), hay nói cách khác sau khi đặt công trình cứng tại B thì SB new | 0.5 SB old Chú ý rằng nếu có một mặt cắt nμo đó nằm giữa A vμ B thì hệ số
K phải lớn hơn 0.5 Giả sử có một kè tại C nằm giữa A vμ B thì theo hình 12-4 ta phải
có Screw| 0.7 Sc old
Một vấn đề liên quan khác lμ giá trị tuyệt đối lợng chuyển cát tổng cộng trong 1 năm Trong hình 12-4, hiện tợng xói trong đoạn AB lμ do lợng chuyển cát ra ngoμi lớn Khối lợng chuyển cát lμ bao nhiêu thỉnh thoảng đợc xác định thông qua đo đạc kiểm tra Mặc dù sự sai khác của SB vμ SA có thể xác định chính xác, nhng giá trị tuyệt đối của lợng chuyển cát tổng hợp trong năm của hoặc SB hoặc SA thì không phải biết trớc Vì rất khó xác định chính xác lu lợng chuyển cát do sai số của việc xác định
SB vμ SA Giả sử cả SB vμ SA đều tăng một lợng lμ 'S thì chênh lệch giữa chúng (V) không đổi Tuy nhiên, để đạt tới lợng chuyển cát không đổi trên đoạn AB, thì các hệ
số chiết giảm khác nhau phải xác định trên đoạn lμ cần thiết
Nếu vấn đề xói trên đoạn AB đợc giải quyết bằng giải pháp mỏ hμn cứng thì hiện tợng xói gia tăng ở phía sau mặt cắt B sẽ tăng lên
Nếu giải pháp đập phá sóng ngoμi khơi đợc áp dụng cho đoạn AB thì vấn đề xói trên
đoạn AB có thể đợc giải quyết Về mặt nguyên tắc, các đập phá sóng có khả năng lμm thay đổi lợng bùn cát chuyển vận ven bờ (khả năng lμm giảm lợng chuyển cát) Do hiệu ứng chắn một phần của các đập phá sóng, chiều cao sóng đi vμo bờ giảm nhỏ, đẫn tới lợng chuyển cát giảm Tuy nhiên, chọn vị trí chính xác đặt hệ thống các đập chắn sóng lμ việc không dễ Trong ví dụ hình 12-4, lợng chuyển cát qua mặt cắt B giảm từ
SB đến SA Vì vậy, gần mặt cắt B, lợng chuyển cát sẽ khác không Hoặc lμ vùng phía trong của các đập phá sóng gần đờng B hoặc phần phía ngoμi của chúng vẫn có hiện tợng bùn cát vận chuyển Trong trờng hợp thứ nhất bùn cát bồi dạng lồi, còn trờnghợp thứ 2 sẽ hình thμnh dạng tombolo
Với việc áp dụng chuỗi đập phá sóng ngoμi khơi, xói ở phía phải mặt cắt B có thể không xảy ra
Nếu đặt chuỗi các đập phá sóng ngập thì hiệu quả phá sóng vμo bờ lμ rất rõ rệt Do giảm chiều cao sóng, nên lợng chuyển cát ven bờ cũng giảm hẳn Điều nμy đúng cho cả 2 trờng hợp (i) bùn cát ven bờ do sóng tạo dòng chảy vμ (ii) do cả sóng vμ dòng triều Các xấp xỉ đề nghị rằng trong trờng hợp sau, dòng triều không bị cản trở bởi các
đập ngầm Tuy nhiên, lợng vận chuyển cát tổng cộng phía sau đập ngầm giảm hẳn do các đặc trng sóng giảm dới tác động của đập
Giả thiết có một đập ngầm dμi vô hạn đặt song sóng với bờ biển, thì vấn đề xói bờ chắc chắn sẽ không xảy ra Tuy nhiên trong thực tế, không thể có một đập nh vậy Trong ví
dụ hình 12-4, trong đoạn AB hiện tợng xói ít nhất xảy ra ở 2 mặt cắt A vμ B Trên
đỉnh đập ngầm, do hiện tợng sóng vỡ đã tạo ra dòng chảy thực Các thí nghiệm 2 chiều tại máng sóng trong phòng thí nghiệm, dòng chảy thực đợc bù trên cùng mặt cắt Tuy nhiên, với dòng chảy 3 chiều ngời ta thấy có dòng chảy hớng vμo bờ phía sau đập ngầm thậm chí lớn hơn dòng ven bờ vμ tới cuối của đập ngầm thì dòng nμy thoát ra khơi giống nh hiện tợng dòng xoáy Các thí nghiệm trong phòng cũng nh
Trang 10các quan trắc ngoμi thực địa chứng tỏ rằng hiện tợng xói ngay phía trong đập ngầm phía đất liền dờng nh khá nghiêm trọng
12.3.2 Bảo vệ bãi biển vμ đụn cát khi bão n ớc dâng cao
Nếu nh tốc độ xói trong trờng hợp gặp nớc dâng do bão quá lớn ứng với các điều kiện thiết kế thì việc áp dụng giải pháp công trình có thể sẽ cắt đợc xói Tuy nhiên, chuỗi các mỏ hμn cứng không có tác dụng trong trờng hợp chuyển vận ngang bờ Về mặt nguyên tắc, chuỗi các đập phá sóng nổi hoặc ngầm có tác dụng lμm giảm chiều cao sóng phía sau đập vμ kết quả lμ lμm giảm khả năng xói bãi vμ đụn cát Khi mực nớc tăng liên quan tới hiện tợng nớc dâng thì tác dụng giảm sóng của các đập đang tồn tại sẽ giảm xuống Còn nhiều ảnh hởng cha xác định đợc khi áp dụng các giải pháp công trình nhằm bảo vệ đất ven biển
Việc sử dụng giải pháp tờng đứng hoặc kè biển lμ giải pháp hạn chế xói hiệu quả trong trờng hợp nớc dâng Giải pháp nμy bảo vệ rất tốt bờ vμ đụn cát Vì đất ở phía trong tờng hoặc kè không bị xói, nhng chân kè vμ bãi trớc công trình bị bμo mòn
đáng kể Có thể thấy có nhiều hố xói có thể xuất hiện ở khu vực bãi trớc công trình, nên khi thiết kế phải biết trớc tình hình nμy để có giải pháp giải quyết Steetzel (1993)
đã đề nghị một phơng pháp tính chiều sâu hố xói ở chân tờng đứng hoặc kè biển
12.3.3 Bảo vệ các vùng đất mới
Giả thiết muốn đẩy bờ biển ra xa 2 km theo chiều ngang vμ 20 km theo chiều bờ biển
để có một vùng đất mới sử dụng cho mục đích nμo đó, chẳng hạn cho các hoạt động vui chơi giải trí Giả thiết rằng quá trình xói không quá lớn trong khu vực dự định mở rộng Một trong những yêu cầu tối thiểu lμ khi có các giải pháp bảo vệ vùng đất mới thì bãi phía ngoμi phải đợc tái tạo thμnh các bãi tắm, do vậy không thể dùng giải pháp đê hay kè để bảo vệ mặt ngoμi của vùng đất mới cải tạo Nh vậy có nghĩa lμ giải pháp
“Không” lμ giải pháp hợp lý nhất khi chuyển bãi ra phía ngoμi biển thêm 2 km nữa
Điều nμy đúng cho đờng mép nớc, nhng cao trình mặt bãi mới hay độ sâu nớc ở ngoμi vùng đất mới thì không thể có sự phù hợp tự nhiên ngay đợc Nhiều trờng hợp ngay phía ngoμi đờng mép nớc mới, độ sâu lên tới hμng chục mét không phù hợp cho lμm bãi tắm mới
Giả sử độ sâu vùng đất định cải tạo lμ 5 m thì lợng cát phải đổ cho 1 m dμi sẽ lμ 2,000m x 5 m = 10,000 m3/m vμ nếu tính cho toμn bộ chiều dμi 20 km thì thể tích cát cần phải có lμ 2,000 x 20,000 x 5 = 200,000,000 m3 Đây lμ một con số vô cùng lớn ởnhững nớc đang phát triển nh nớc ta thì ít khi sử dụng giải pháp san nền “cỡngbức” nh đã trình bμy ở trên Chúng ta lợi dụng tự nhiên mang bùn cát đến bồi cho một khu vực xác định, nhng nh vậy thì thời gian thờng dμi hơn, không đúng nơi mμ chúng ta mong đợi, nhng bù lại, những công việc cải tạo để có một vùng đất mới không quá lớn vμ tính phù hợp tự nhiên phía ngoμi đờng mép nớc mới tốt hơn
Với giải pháp “0”, để đờng bờ mới gần giống với đờng bờ cũ thì phải cần một khối lợng cát lớn đổ vμo nền vμ các giải pháp công trình bổ trợ khác tránh mất cát vμ không phải sử dụng quá nhiều cát trong khi độ sâu nớc quá lớn Một trong những giải