1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt

17 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 532,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quá trình tạo ra điều kiện vật lý vùng ven biển đã đ†ợc trình bμy trong các phần tr†ớc vμ một điều chắc chắn rằng vùng bờ lμ một khoảng không gian đ†ợc mở rộng cả ra phía biển vμ phí

Trang 1

Ch‡ơng 11: Quản lý dải ven bờ

11.1 Mở đầu

Trong các ch†ơng tr†ớc đã chỉ ra rằng để có một định nghĩa chính xác về bờ biển vμ dải ven bờ lμ rất phức tạp Các quá trình tạo ra điều kiện vật lý vùng ven biển đã đ†ợc trình bμy trong các phần tr†ớc vμ một điều chắc chắn rằng vùng bờ lμ một khoảng không gian đ†ợc mở rộng cả ra phía biển vμ phía đất liền vμ đ†ợc xem nh† biên giới của biển vμ đất liền thuần túy Các quá trình vật lý có mối liên hệ sâu rộng tới lịch sử

địa chất của vùng vμ tới quá trình vận chuyển bùn cát xảy ra liên tục trên đ†ờng bờ Vì vậy, có thể định nghĩa dải ven bờ lμ phần khá động của lớp vỏ trái đất

Bản chất động của dải ven bờ không giới hạn ở các tính chất vật lý Bởi vì các điều kiện vật lý thay đổi trên một biên độ lớn dẫn tới dải ven bờ tạo ra môi tr†ờng sống rất

đa dạng của các hệ động, thực vật Vì vậy, dải ven bờ thể hiện tính đa dạng sinh học hơn lμ các vùng khác trên bề mặt trái đất

Thông qua các tμi liệu lịch sử vμ cả quá trình phát triển rất dμi của lớp vỏ trái đất, đại d†ơng trở thμnh một đề tμi muôn thuở của văn hóa loμi ng†ời: trong truyền thuyết về tôn giáo, phong tục tập quán các cộng đồng, trong khoa học Các nhμ khảo cổ đã khẳng

định rằng xã hội loμi ng†ời gắn chặt với biển cả vμ đ†ờng bờ, nó lμ 2 mặt của quá trình hòa hợp vμ đối kháng Dải ven bờ cung cấp tất cả những gì mμ đời sống con ng†ời phải

có Đó lμ n†ớc ngọt, đất đai, tμi nguyên phong phú từ tự nhiên vμ thuần d†ỡng trở thμnh vật nuôi trong nhμ, cá tôm vμ ngay cả nơi con ng†ời thải ra những cặn bã sau các quá trình kinh tế – xã hội Biển cả còn cho ta một môi tr†ờng rộng lớn để đi lại vμ cũng

lμ nơi cần đ†ợc bảo vệ chống quân thù Do vậy, đ†ờng bờ, dải ven biển trở thμnh một vùng hấp dẫn cho cuộc sống, cho phát triển kinh tế vμ nghỉ ngơi

Tuy nhiên, điều kiện nμy cũng thay đổi rất nhanh Vì dải ven bờ mang tính khu vực vμ

địa ph†ơng phổ biến nên cần phải có các nghiên cứu một cách tỉ mỉ mỗi đ†ờng bờ vμ

có thể nói không thể mang nguyên mẫu của vùng nμy áp dụng cho vùng khác

Dải ven bờ có thể ví nh† một sân chơi với rất nhiều kiểu hoạt động kinh tế vμ cộng

đồng xã hội khác nhau cũng nh† tính mâu thuẫn nội tại giữa chúng Kỹ thuật ven biển bản thân nó chỉ đóng một vai trò hạn chế vì điều kiện biên cho bất kỳ một công trình nμo d†ờng nh† bị chi phối bởi điều kiện kinh tế, chính trị vμ luật pháp cụ thể Do vậy ng†ời kỹ s† lμm việc ở dải ven bờ cần có kiến thức về sự biến đổi toμn cầu, nh†ng cũng phải thích nghi với điều kiện kinh tế xã hội của địa ph†ơng Họ cần hiểu biết, thừa nhận các qui luật của các cộng đồng dân c† cụ thể Các nhμ chính trị cũng cần nhận thức vμ thừa nhận một thức tế lμ tự nhiên chi phối vμ áp đặt chúng ta mμ chúng ta không thể lμm thay đổi nhanh chóng thông qua một ch†ơng trình cụ thể nμo Con ng†ời có thể lμm thay đổi đ†ợc một phần của tự nhiên, nh†ng không phải lμ tất cả Phần lớn các điều kiện biên đã đ†ợc trình bμy vμ thảo luận trong các ch†ơng tr†ớc, do vậy không cần thiết quá tập trung vμo các vấn đề mang tính cục bộ trong ch†ơng nμy

Trang 2

11.2 Những thay đổi mang tính toμn cầu

11.2.1 Tăng dân số của thế giới

Với sự tăng nhanh dân số thế giới, đặc biệt đối với vùng ven biển Điều nμy thể hiện

không chỉ lμ con số tuyệt đối mμ còn ở tỷ lệ phần trăm của số dân thế giới (hình 11-1)

Họ sống ở các thμnh phố rất lớn vμ phần lớn các thμnh phố nμy nμy trên bờ các đại

d†ơng (bảng 11-1 vμ hình 11-2)

Dân số (triệu ng†ời)

Bảng 11-1: Dân số các đô thị (Các thμnh phố nằm sâu trong lục địa chữ đậm)

Tất cả các hoạt động kinh tế xã hội của dải ven bờ đều bị hạn chế bởi không gian hẹp

vμ ngμy cμng nhiều các hoạt động của dải ven biển đang phải cạnh tranh để tìm một

không gian Điều đó cũng có nghĩa lμ phần lớn đất đai vùng ven biển dμnh cho dân

sinh vμ các khu vực nμy cũng tiềm ẩn một khả năng rủi ro cao vì họ sống rất gần biển,

đ†ơng đầu trực tiếp với gió bão vμ n†ớc dâng vμ vùng mμ hình thái, địa mạo cũng thay

đổi rất lớn áp lực tăng lên của dải ven biển cũng dẫn tới mâu thuẫn về sử dụng không

gian vì không phải khái niệm khai thác tổng hợp đ†ợc áp dụng cho mọi quốc gia trên

thế giới Điều nμy có thể giải quyết với việc thi hμnh các qui định chặt chẽ về không

gian, mμ các qui định nμy phải đ†ợc xây dựng nh† lμ một trong những bộ luật đầu tiên

cho dải ven biển Điều nμy hoμn toμn không dễ vì tất cả các hoạt động d†ờng nh† cũng

chi phối các nhμ lμm luật khi họ quan tâm hơn đến lĩnh vực mμ mình quan tâm

Trang 3

Hình 11-1: Phát triển dân số thế giới (Phần đậm lμ dân số vùng ven biển)

Hình 11-2: Phát triển của các đô thị khổng lồ của thế giới Một vấn đề xuất hiện lμ tμi nguyên tự nhiên của dải ven biển không thể đáp ứng đ†ợc nhu cầu cần thiết Nguồn tμi nguyên phong phú ở dải ven biển đang bị cạn kiệt nhanh chóng, điều nμy gây nguy hiểm không ít cho sự phát triển bền vững của hệ sinh thái cả

Trang 4

ở phần mặt n†ớc cũng nh† trong đất liền Để đảm bảo tính bền vững của dải ven biển, chỉ có một ph†ơng thuốc thần diệu lμ vấn đề sinh thái phải đ†ợc quan tâm trong qui hoạch không gian vùng ven biển, hay vấn đề quản lý tổng hợp Phát triển bền vững

đ†ợc định nghĩa nh† lμ một chiến l†ợc mμ thế hệ hiện tại sử dụng không lμm suy thoái

vμ ảnh h†ởng tới nguồn lợi dμnh cho các thế hệ sau

11.2.2 Sự thay đổi khí hậu vμ mực nớc biển tăng

u nμy đóng góp cho cuộc sống, hoạt động kinh tế vμ vui chơi giải trí tại dải ven biển

a toμn thế giới thì nhiều vùng dân c† dân c† đông đúc sẽ bị ngập chìm trong n†ớc

ấp vμ đất sẽ bị sụt lún Đây cũng lμ mối nguy hiểm tiềm tμng khi n†ớc biển trμn vμo

biểu diễn ở hình 11-3 Các đô thị lớn nh† Băngkok, Thái Lan hay Jakarta (Indonesia)

Theo tuổi địa chất, sự thay đổi khí hậu lμ khá phổ biến Sự thay đổi nμy xảy ra khi các vùng địa máng vμ các đứt gãy tr†ợt lên nhau vμ đi qua các vùng khí hậu khác nhau Chúng cũng có qui mô toμn cầu mμ nguyên nhân cho đến nay vẫn ch†a rõ rμng Quá trình phun của núi lửa hoặc các thiên thạch đóng vai trò lớn Chúng ta có thể khẳng

định đ†ợc sự xuất hiện lại của thời kỳ băng hμ trong lịch sử phát triển địa chất gần đây

Do vậy chúng ta có thể khẳng định rằng điều kiện khí hậu cũng nh† mực n†ớc biển hiện nay sẽ tiếp tục thay đổi Hay nói cách khác sự thay đổi lμ điều tất nhiên vμ dựa trên các quan trắc về lịch sử địa chất gần đây cho thấy rằng sự thay đổi xảy ra rất nhanh trên một qui mô lớn Bất cứ một sự thay đổi nμo về nhiệt độ toμn cầu sẽ tác động

đến sự thay đổi mực n†ớc biển Tuy nhiên có thể khẳng định rằng sự tăng của mực n†ớc biển trong những thế kỷ gần đây lμ trung bình Chính điề

Do việc con ng†ời sử dụng quá nhiều nguồn năng l†ợng từ các hóa thạch của thế kỷ gần đây, nên chúng ta phải đ†a thêm vai trò của con ng†ời vμo khi xem xét hệ thống

Sự phát xạ của co2 vμo không khí lμ nguyên nhân gây ra một tấm mμn ngăn cách trong bầu khí quyển còn gọi lμ hiệu ứng nhμ kính vμ đó lμ nguyên nhân của nhiệt độ không khí tăng trên toμn bộ trái đất Các tính toán để †ớc l†ợng nhiệt độ tăng vμ hiệu ứng của

nó đến khí hậu của trái đất Mô hình để tính toán mang tính chất thăm dò vì chúng ta không biết đ†ợc tất cả các thông số vμ sự đóng góp của chúng vμ vì vậy không có khả năng để xác lập tính đúng đắn của mô hình Thời gian quan trắc quá ngắn nên không

đủ để kiểm định mô hình Tuy nhiên, có thể thấy rằng hiệu ứng nhμ kính sẽ lμm thay

đổi nhiệt độ vμ dẫn tới sự thay đổi của khí hậu trái đất Vμ kết quả rõ nhất lμ đẩy nhanh

sự dâng lên của mực n†ớc biển do băng tan ở 2 cực Sự thay đổi nμy cúng lμm thay đổi chế độ m†a bão ở các vùng khác nhau trên trái đất C†ờng suất thay đổi mực n†ớc biển cũng rất khác nhau, nh†ng các dự báo chỉ ra rằng trong thế kỷ 21, mực n†ớc biển có thể tăng lên khoảng 0.5m Vμ nếu đây lμ xu thế chung củ

Sự nóng lên của lớp vỏ trái đất do hiệu ứng nhμ kính không chỉ lμm n†ớc biển tăng mμ

ở nhiều vùng duyên hải, do lấy n†ớc ngầm lên quá mức dùng cho sinh hoạt vμ cho nông nghiệp lμm mực n†ớc ngầm hạ th

Hiện t†ợng sụt lún đất xảy ra ở Hμ lan đ†ợc

Trang 5

Hình 11-3: Hạ thấp mực n†ớc ngầm vμ tăng mực n†ớc biển ở Hμ Lan

ở vùng cửa sông vμ đồng bằng ven biển, có sự tổ hợp của các nhân tố mực n†ớc biển tăng, sụt lún đất, tăng lên của l†u l†ợng từ trong sông vμ tăng lên của n†ớc dâng do bão Hiệu ứng phức hợp nμy lμ áp lực ngμy một tăng cho vùng ven biển

11.2.3 Nhiễm bẩn

Trong thực tế, sự phát xạ của các khí nhμ kính gây ra do nhiều nguyên nhân: chất thải

từ các hoạt động kinh tế vμ sinh hoạt vμo môi tr†ờng Vμo giữa những năm 70 của thế

kỷ 20, có thể nhận thấy rằng các chất thải công nghiệp nh† các kim loại nặng, hydroxit carbon, các chất thải phóng xạ nguyên tử thải thẳng vμo sông biển trên một qui mô lớn

Đặc biệt các kim loại nặng vμ hydroxit carbon th†ờng bám vμo các hạt sét do các lực

điện hóa vμ chính theo cách nμy các chất lơ lửng phát tán rộng ra cùng với dòng chảy sông ngòi Các chất nhiễm bẩn tích tụ trong những vùng các hạt mịn chìm lắng mμ chúng lại lμ một mắt xích trong chu trình thức ăn của các thủy động vật Các vùng

đồng bằng sông biển vμ cửa sông ven biển lμ những nơi chịu ảnh h†ởng nặng của quá trình nμy Nhiễm bẩn kiểu nμy xảy ra đầu tiên ở Nhật Bản, nơi có những cộng đồng dân c† sống tách biệt, mμ tập quán sinh hoạt tạo nên quá trình tích lũ chất bẩn vμ gây

ra những bệnh rất nguy hiểm Những bệnh nμy gắn với việc sử dụng thực phẩm có hμm l†ợng kim loại nặng vμ thuốc trừ sâu rất cao

Một số tổ chức phi chính phủ đã cảnh báo vμ đấu tranh cho những vấn đề nμy vμ một hiệp †ớc mang tính quốc tế đầu tiên đã đ†ợc các n†ớc vùng biển Bắc cùng ký nhằm hạn chế l†ợng chất thải đổ vμo sông biển Dần dần, số quốc gia tham gia công †ớc tăng dần Các loại chất thải cũng đ†ợc qui định rõ hơn cũng nh† các giải pháp đối phó với hiện t†ợng nhiễm bẩn cũng nh† mức độ có thể chấp nhận đ†ợc trong thực tế Khu vực cảng lμ khu vực dễ bị nhiễm bẩn vì bùn cát nạo vét từ các cảng th†ờng để lấp đầy các vùng xung quanh hay các vùng n†ớc, hay đất liền có hμm l†ợng hóa chất độc rất cao Cách chôn chất thải kiểu nμy phải đ†ợc hạn chế tối đa để tránh ô nhiễm Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề nμy, một số quốc gia phát triển thuê đất của các quốc gia khác để chôn lấp chất thải độc hại, gây nên những vấn đề nguy hiểm cho các quốc gia khác Hiện nay, các qui định của các hiệp †ớc quốc tế đã đ†ợc cụ thể hóa trong luật của nhiều quốc gia

Trang 6

Với qui định nμy, n†ớc thải đang đ†ợc giải quyết từng b†ớc, tuy nhiên chôn lấp các loại bùn cát bẩn vẫn lμ vấn đề vô cùng phức tạp ở hầu hết các cảng châu âu vμ Bắc

Mỹ, ng†ời ta đang nghiên cứu các ph†ơng pháp nạo vét vμ các giải pháp chôn lấp bùn cát bẩn trong cảng vμ luồng tμu Các điểm chôn lấp phải đảm bảo hoμn toμn không có hiện t†ợng rò rỉ vμ thẩm lậu của loại bùn cát nμy ra môi tr†ờng xung quanh Tuy nhiên, việc cố định các chất thải loại nμy lμ vô cùng tốn kém

Hợp tác quốc tế cũng phải đặt ra để giải quyết vấn đề nhiễm bẩn ở khu vực biên giới các quốc gia Vấn đề nμy cần đặc biệt quan tâm với các quốc gia đang phát triển vì thiếu vốn để có những biện pháp khống chế nguồn nhiễm bẩn vμ ở các vùng ven biển nơi trình độ dân trí còn rất thấp thì dễ xảy ra các bệnh t†ơng tự nh† đã xảy ra ở Nhật Bản tr†ớc đây

11.3 Các hệ thống kinh tế xã hội

Hoạt động kinh tế xã hội xảy ra th†ờng xuyên ở bất cứ dải ven biển nμo Trong phần nμy các vấn đề đ†ợc quan tâm lμ chất l†ợng cuộc sống thông qua các hoạt động kinh tế

vμ các hoạt động xã hội vì con ng†ời ohụ thuộc hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp vμo điều kiện môi tr†ờng xung quanh

Tùy theo đặc điểm riêng mμ các hoạt động kinh tế xã hội ở mỗi dải ven bờ có những

đặc tính riêng Tuy nhiên các chính sách phát triển kinh tế, đặc tr†ng của hệ sinh thái, mục tiêu quản lý v.v có quan hệ mật thiết tới môi tr†ờng Các hoạt động tổng quát liệt kê trong bảng 11-2

Ng†ời ta th†ờng phân thμnh 4 nhóm hoạt động chính vμ trong mỗi nhóm lại có rất nhiều hoạt động vμ ta gọi nó lμ các hoạt động đa mục tiêu Tuy nhiên tính phức tạp của vấn đề lμ cùng một kiểu hoạt động lại xuất hiện ở nhiều nhóm Lấy ví dụ nuôi trồng thủy sản sẽ tạo ra thực phẩm với giá rẻ cho một địa ph†ơng nμo đó, nh†ng đối với vùng rộng lớn hơn thì nó tạo ra công ăn việc lμm vμ các lợi ích khác Chính việc tạo ra các sản phẩm cho xã hội lại lμ tiền đề của các mâu thuẫn giữa các nhóm hoặc các kiểu hoạt

động trong dải ven biển

Các hoạt động nμy ch†a quan tâm tới khía cạnh bảo vệ môi tr†ờng d†ới dạng phát triển bền vững hoặc đa dạng sinh học hoặc khía cạnh giá trị văn hóa hoặc cảnh đẹp

Bản thân mỗi hoạt động lại mâu thuẫn với các hoạt động khác Điều đó có nghĩa lμ vấn

đề nghiên cứu đa mục tiêu cần phải đ†ợc nghiên cứu với việc kiểm kê tất cả các hoạt

động cho một khu vực cụ thể với các yêu cầu vμ tính chất của mỗi hoạt động Một công cụ mạnh để qui hoạch quản lý tổng hợp dải ven biển lμ hệ thông tin địa lý GIS

Nó cho phép có cái nhìn tổng thể vμ các thông tin đầy đủ giúp cho ng†ời xây dựng qui hoạch dễ dμng hơn, vμ ng†ời ra quyết định tin t†ởng hơn

Trang 7

Nhóm chính Các hoạt động trong

mỗi nhóm chính

L†ơng thực

Cấp n†ớc

Các nhμ máy nhiệt điện Nhiễm bẩn không khí

Cơ bản

Năng l†ợng

Vấn đề lấy n†ớc lμm lạnh

Mất cảnh quan đẹp Xây dựng

Tiềm tμng lũ lụt

Xã hội

Vui chơi, giải trí

Tiếng ồn Bùn thải từ các cảng Giao thông vận tải

Xói mòn Khai thác khoáng sản nh† Tiếng ồn,

Khai khoáng

Sụt lún đất

Công nghiệp

Nông nghiệp

Đóng hộp

đánh bắt

Lμm lạnh

Khu vui chơi giải trí Tiếng ồn

Kinh tế

Vui chơi, giả trí

Các khu bảo tồn tự nhiên Các hoạt động không mong muốn

Hệ thống truyền điện, Nhiễm bẩn

Đi lại

Hệ thống đ†ờng ống

Quốc phòng

Hệ thống dẫn chất thải Nhiễm bẩn n†ớc Chất thải

Công cộng

Nhiễm bẩn đất

Chôn lấp chất thải (đất &

biển)

Nhiễm bẩn đất, n†ớc vμ phá hoại các cảnh quan

Bảng 11-2: Hoạt động kinh tế xã hội dải ven biển vμ các rủi ro tiềm tμng

Trang 8

Hình 11-4: Các loại hoạt động ở sân bay dự kiến xây dựng ngoμi khơi (Hμ Lan)

Để có khái niệm về tính đa dạng các hoạt động ở dải ven biển, một ví dụ mμ các nhμ qui hoạch xây dựng cảng hμng không mới ngoμi biển của Hμ Lan đã xem xét vμ đ†a ra

11.4 Sự cần thiết của bμi toán quản lý

Về mặt lịch sử, các hoạt động kinh tế xã hội vùng ven biển không quá nhiều cả về số l†ợng cũng nh† không gian, qui mô Do vậy, nếu có đặt vấn đề quản lý thì thuần túy lμ giải pháp công trình (xây dựng công trình, bảo d†ỡng vμ bảo vệ chống xói mòn) Gần

đây, các †u tiên khác nổi nên gồm cả bảo tồn các giá trị tự nhiên, chất l†ợng n†ớc vμ vui chơi giải trí áp lực lên vùng bờ tăng dần buộc chúng ta phải xem xét vμ sắp xếp các †u tiên Kamphuis (1997) đã đ†a ra danh mục các áp lực vμ danh mục các †u tiên trong bảng 11-3 vμ bảng 11-4

Tr†ớc hết, những ng†ời sống ngay trên dải ven biển tác động vμ chịu ảnh h†ởng của các hoạt động nμy Đó lμ những ng†ời dân đánh cá, thủy thủ, công nhân cảng, công nhân trong các nhμ máy đặt trên dải ven biển vμ ng†ời buôn bán, dịch vụ Họ sống trong điều kiện cân bằng rất mong manh với nguồn lợi biển Gần đây việc dân số tập trung ngμy một đông ra dải ven biển gây áp lực rất lớn Nhiều vùng biển trở nên hấp dẫn do các hoạt động du lịch vμ nghỉ ngơi Nơi đây cũng tập trung các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp vμ lμ khu vực kinh tế năng động, có thu nhập cao nhất Do sự biến động về dân số, năng động về kinh tế, cần thay đổi cách nhìn về vùng ven biển

Trang 9

Bảng 11.3: Các áp lực của dải ven biển (Kamphuis, 1997)

x Về mặt lịch sử, dải ven biển lμ khu vực có mật độ dân số cao nhất

x 50% dân số của n†ớc Mỹ sống ở dải ven biển

x 80% dân số của Australia sống ở dải ven biển

x >80% dân số của Canada sống ở dải ven biển vμ các hồ lớn Mật độ dân số

x Phần lớn các thμnh phố lớn của thế giới tập trung ở dải ven biển

x Lớp thanh niên vμ những ng†ời giμu có có xu thế muốn sống ở các thμnh phố biển.

x Tái phát triển ở vùng ven biển với các khu nghỉ ngơi sang trọng

x Ngμy nay có rất nhiều ng†ời có đủ tiềm lực sống ở vùng ven biển, dù đầu t† rất lớn

x Thu nhập ngμy một cao giúp cho mọi ng†ời mua đất, xây biệt thự ở dải ven biển với

Tình hình di dân

gần đây

Các ph†ơng tiện vui chơi giải trí đắt tiền nh† thuyền buồm, l†ớt ván v.v…

x Các kỳ nghỉ số ng†ời có xu thế ra biển ngμy một nhiều hơn

x Ng†ời ta mở mới nhiều sân bay vμ các tour du lịch trọn gói hấp dẫn bằng đ†ờng không

Du lịch

Tới các bãi biển, nên số ng†ời đến biển ngμy một đông

x Dải bờ biển rất hẹp, nh†ng trên nó lμ rất nhiều hoạt động sống xảy ra với mật độ Dân số rất cao vμ các hoạt động dịch vụ, sản xuất khác

Іờng bờ

x Nếu phát triển các khu vực mới thì mọi quốc gia đều chọn dải ven bờ Xói lở x Hầu nh† đ†ờng bờ biển của mọi quốc gia đều bị xói ở mức độ khác nhau

áp lực lớn nhất cho dải ven biển lμ giá đất vμ các hoạt động vui chơi, giải trí diễn ra trên một dải đất hẹp, nh†ng mật độ dân số rất cao nên cung ứng th†ờng không đầy đủ

vμ kịp thời hay nói cách khác lμ nhu cầu bao giờ cũng rất cao cho dải ven biển Vμ cuối cùng lμ hiện t†ợng chia cắt do hiện t†ợng xói lở phổ biến ở dải ven bờ Điều nμy yêu cầu cần có chính sách †u tiên bảo vệ, chống xói lở mặc dù đầu t† chống xói lở đ†ờng

bờ vô cùng tốn kém

Bảng 11-4: Thay đổi các †u tiên do nhu cầu sử dụng (Kamphuis, 1997)

Nuôi trồng thủy sản Quân sự vμ bảo vệ biên giới

Để giải quyết vấn đề nμy, các ph†ơng pháp đ†ợc phát triển để phân tích để đ†a đến các quyết định vμ thực hiện các quyết định thông qua luật Cần nhận thức rằng việc giải quyết vấn đề bằng 2 con đ†ờng (i) khoa học công nghệ thông qua thực tế vμ các kiến thức khoa học để xây dựng các qui hoạch vμ (ii) theo con đ†ờng hμnh chính theo quan điểm chính trị mμ trong đó các kiến thức đ†ợc thay thế bằng các mục tiêu qui

định bởi yếu tố chính trị Rõ rμng rằng chỉ có sự kết hợp cả 2 cách trên mới cho ta các kết quả thỏa đáng Quyết định khôn ngoan lμ quyết định dựa trên các tính toán với việc xem xét tất cả các khía cạnh của vấn đề vμ †u tiên phát triển trên cơ sở chính trị Vấn đề nμy thể hiện ở hình 11-7 vμ 11-8

Trang 10

Hình 11.5: Ph†ơng pháp phân tích vμ lựa chọn ra quyết định (Bos, 1974)

Hình 11.6: Sơ đồ phân tích lựa chọn ra quyết định

Hình 11-7: Quá trình lựa chọn trên cơ sở khoa học vμ chính trị

Mục tiêu của quản lý tổng hợp dải ven biển lμ xem xét, phân tích các hoạt động kinh tế xã hội trong khung cảnh môi tr†ờng tự nhiên để đ†a đến một giải pháp phát triển bền vững Cấu trúc của hệ thống vμ t†ơng tác của chúng thể hiện trong hình 11-8

Ngày đăng: 09/08/2014, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11-1: Dân số các đô thị (Các thμnh phố nằm sâu trong lục địa chữ đậm) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Bảng 11 1: Dân số các đô thị (Các thμnh phố nằm sâu trong lục địa chữ đậm) (Trang 2)
Hình 11-1: Phát triển dân số thế giới  (Phần đậm lμ dân số vùng ven biển) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 1: Phát triển dân số thế giới (Phần đậm lμ dân số vùng ven biển) (Trang 3)
Hình 11-2: Phát triển của các đô thị khổng lồ của thế giới - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 2: Phát triển của các đô thị khổng lồ của thế giới (Trang 3)
Hình 11-3: Hạ thấp mực n†ớc ngầm vμ tăng mực n†ớc biển ở Hμ Lan - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 3: Hạ thấp mực n†ớc ngầm vμ tăng mực n†ớc biển ở Hμ Lan (Trang 5)
Bảng 11-2: Hoạt động kinh tế xã hội dải ven biển vμ các rủi ro tiềm tμng - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Bảng 11 2: Hoạt động kinh tế xã hội dải ven biển vμ các rủi ro tiềm tμng (Trang 7)
Hình 11-4: Các loại hoạt động ở sân bay dự kiến xây dựng ngoμi khơi (Hμ Lan) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 4: Các loại hoạt động ở sân bay dự kiến xây dựng ngoμi khơi (Hμ Lan) (Trang 8)
Bảng 11-4: Thay đổi các †u tiên do nhu cầu sử dụng (Kamphuis, 1997) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Bảng 11 4: Thay đổi các †u tiên do nhu cầu sử dụng (Kamphuis, 1997) (Trang 9)
Hình 11.5: Ph†ơng pháp phân tích vμ lựa chọn ra quyết định (Bos, 1974) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11.5 Ph†ơng pháp phân tích vμ lựa chọn ra quyết định (Bos, 1974) (Trang 10)
Hình 11.6: Sơ đồ phân tích lựa chọn ra quyết định - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11.6 Sơ đồ phân tích lựa chọn ra quyết định (Trang 10)
Hình 11-7: Quá trình lựa chọn trên cơ sở khoa học vμ chính trị - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 7: Quá trình lựa chọn trên cơ sở khoa học vμ chính trị (Trang 10)
Hình 11-8: Hệ thống vμ t†ơng tác giữa các thμnh phần vùng ven biển - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 8: Hệ thống vμ t†ơng tác giữa các thμnh phần vùng ven biển (Trang 11)
Hình 11-10: Các b†ớc liên quan tới sơ đồ hệ thống - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 10: Các b†ớc liên quan tới sơ đồ hệ thống (Trang 13)
Hình 11-11: Các giải pháp trong sơ đồ Bos diagram theo cách tiếp cận bậc thang - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Hình 11 11: Các giải pháp trong sơ đồ Bos diagram theo cách tiếp cận bậc thang (Trang 13)
Bảng 11.5: Ma trận so sánh (Kamphuis, 1997) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 11 ppt
Bảng 11.5 Ma trận so sánh (Kamphuis, 1997) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm