Mô hình dòng chảy cơ bản vùng của sông lμ nớc ngọt phía trên mặt hớng chảy ra biển, trong khi dòng nớc biển ở đáy chảy vμo trong sông.. Chỉ trong trờng hợp dòng chảy trong sông đủ lớ
Trang 19 Vấn đề ô nhiễm v ệ dòng mật độ
9.1 Mở đầu
ở vùng ven biển, nhiều vấn đề kỹ thuật liên quan đến sự khác nhau giữa nớc ngọt vμ nớc mặn Một nguyên nhân cơ bản của mọi vấn đề lμ ô nhiễm vấn đề Chơng nμy thảo luận đến các vấn đề đó
9.2 Ô nhiễm
9.2.1 Các loại ô nhiễm
Các loại ô nhiễm bao gồm:
1 Chất thải của con ngời
Dầu vμ các sản phẩm dầu lμ những chất ô nhiễm loại bậc nhất Phản ứng của công chúng khi hiện tợng dầu trμn trên sông, biển rất mạnh mẽ Tμu thuyền không phải lμ nguyên nhân duy nhất gây ô nhiễm dầu trμn Một lợng đầu không xác định đang thấm vμo đại dơng Báo cáo của cơ quan pháp luật bang Connecticut đã kết luận rằng hai phần ba lợng dầu thoát ra biển lμ lợng dò rỉ từ máy vμ dầu thải từ các máy móc Lợng dầu nμy phát tán một cách chậm chạp ra môi trờng xung quanh, trừ trờng hợp tμu chở dầu bị vỡ, khi đó quá trình dầu loang rất nhanh vμ rất nguy hại cho môi trờngbiển Nhiễm bẩn do dầu trμn cũng chỉ lμ vấn đề tạm thời ảnh hởng tới hệ sinh thái lμ rất nghiêm trọng, nhng tình hình tự nhiên trớc đó có thể phục hồi sau một số năm
Trang 2Carbon halogen bao gồm các loại thuốc trừ sâu hữu cơ, trong khi một số hợp chất hóa học chẳng hạn TEPP giảm khả năng gây tử vong rất nhanh, nhng một số loại nhDDT dờng nh khó bị phân hủy trong điều kiện tự nhiên Quá trình tích tụ của các loại thuốc trừ sâu vμo các sinh vật biển (sinh khối) lμ khá rõ rμng vμ đáng báo động
Việc cung cấp dinh dỡng vμo biển đã đẩy nhanh quá trình phát triển của các sinh vật biển Tuy nhiên, nếu không có sự kiểm soát thì sự phát triển quá mức của chúng trong một thời gian ngắn sẽ lμ một thảm họa cho sự cân bằng của hệ sinh thái do lợng oxy
mμ chúng sử dụng lμm thối rữa thức ăn yêu cầu rất lớn dẫn đến hệ sinh thái biển sẽ rất khó đoán biết trớc đợc
Do khả năng mang điện của các hạt sét, chúng có thể giữ các kim loại nặng vμ trở thμnh các phân tử rất dμi tồn tại trong nớc do tự nhiên hay các hoạt động sống của con ngời đa các kim loại nặng vμo nớc biển Nồng độ kim loại nặng vμ các hợp chất hữu cơ khác trong bùn cát lμ tơng đối cao Nồng độ nμy tăng ngoμi nguyên nhân tĩnh
điện còn phải kể đến các quá trình cơ học khác nh chuyển động rối, sự thay đổi điều kiện hóa lý nh độ a xit, độ muối, lợng o xy hòa tan vμ nhiệt độ nớc biển Khi mức
độ ô nhiễm tăng cao vμ tham gia vμo các quá trình sinh học sẽ lμ một thảm họa không những cho hệ sinh thái biển mμ cả sức khỏe của con ngời
Rất khó tách các kim loại nặng từ khối bùn cát khổng lồ ở vùng cửa sông, do vậy cần
có giải pháp ngăn chăn việc đẩy các chất thải chứa kim loại nặng vμ kiểm soát bùn cát chứa kim loại nặng tại vùng cửa sông vμ dải ven biển Các kim loại nặng vμo lòng biển
từ khí quyển Chẳng hạn cháy rừng sẽ có thêm các oxit kim loại đi vμo khí quyển vμ sẽ lắng đọng ở mọi nơi trên trái đất Cũng nh các loại thuốc trừ sâu, các kim loại nặng cũng tích tụ lại Hình 9-1 biểu diễn lợng chì tích tụ trong các lớp bùn khảo sát đợc ở Long Beach, California Việc nồng độ chì tăng đột ngột trong những năm gần đây lμ do hoạt động hμng không tăng mạnh
Hình 9-1: Nồng độ chì trong bùn cát (theo Bascom 1974-1)
Phát xạ nhiệt có thể lμm nớc ấm hơn hoặc lạnh hơn so với xung quanh Phần lớn các sinh vật biển tự thích nghi với sự thay đổi nhiệt khi ở gần những vùng nóng hơn hoặc lạnh hơn ở trên, nhng chúng sẽ bị tiêu diệt hμng loạt khi có sự thay đổi đột ngột chế
Trang 3độ nhiệt, áp Nhiệt đa vμo nớc biển chỉ gây hiệu ứng đối với hệ sinh thái trên một vùng cục bộ.
Các chất thải phóng xạ gây ra các loại ô nhiễm rất nguy hiểm Các sinh vật biển có thể chịu đựng đợc lợng phóng xạ lớn hơn nhiều lần sức chịu đựng của con ngời Con ngời sẽ bị nhiễm phóng xạ khi ăn phải các loμi cá sống trong vùng bị nhiễm độc phóng xạ Do vậy, các chất thải phóng xạ không nên thải vμo những vùng nuôi cá, hoặc
đánh bắt cá ở những vùng bị nhiễm phóng xạ Cũng không nên chọn giải pháp chôn các chất phóng xạ xuống đất vì dù nó thẩm thấu một cách rất chậm chạp thì sau một thời gian dμi các chất phóng xạ nμy sẽ đến nớc ngầm tầng sâu vμ gây độc cho nguồn nớc
Bùn cát mịn giữ lại sau khi nạo vét cũng nguy hiểm cho các sinh vật biển Các hạt sét mịn lơ lửng với nồng độ cao sẽ ngăn cản ánh sáng chiếu sâu vμo lòng nớc vμ điều nμy
có thể dẫn tới việc diệt vong một số loμi sinh vật biển Nh vậy bùn cát lμ mối đe dọa
đối với môi trờng vì nó lμm giảm ánh sáng vμ bản thân chúng chứa đựng nhiều chất ô nhiễm, kể cả các kim loại nặng đe dọa sự tồn vong của hệ sinh thái
9.2.2 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm
Việc ban hμnh các bộ luật phù hợp vμ khả thi sẽ tạo một công cụ tốt cho việc kiểm soát
ô nhiễm Trong hoạt động hμng ngμy, cũng phải có một hệ thống với các thiết bị chuyên dùng để đo đạc vμ kiểm soát ô nhiễm Các vấn đề chung nhất trong đánh giá môi trờng bao gồm:
- Tác động nên con ngời, động, thực vật sẽ gây nên các hậu quả trực tiếp
- Các hậu quả trực tiếp của các hoạt động thờng rất khó định lợng
- Các hậu quả trực tiếp đợc lợng hóa bằng các đơn vị khác nhau
- Hậu quả trực tiếp cũng khó biểu thị dới dạng tiền tệ
- Các giải pháp đợc đánh giá ở tác động cuối cùng, nhng ở các giai đoạn trung gian không thể đánh giá đợc
Các vấn đề nμy sẽ đợc đánh giá trên nền tảng xã hội Nó đợc lợng hóa vμ biểu thị trên cùng cơ sở vμ cùng đơn vị Các hiệu quả tạm thời thờng bị lãng quên Trong một
dự án cụ thể, vấn đề trách nhiệm bao giờ cũng thu hút đợc sự quan tâm Các cơ quan gây ra ô nhiễm thờng lảng tránh đăng ký quản lý về ô nhiễm Các hoạt động nμy thờng phải đợc đăng ký thờng xuyên với cơ quan cải thiện, lμm sạch môi trờng,nhng thông thờng nó không đợc thể hiện rõ rμng trong luật pháp
Nhiều vấn đề ô nhiễm vợt khỏi khuôn khổ một đất nớc vμ trở thμnh vấn đề quốc tế, chẳng hạn vấn đề ô nhiễm nguồn nớc các con sông chảy qua nhiều quốc gia Thông thờng thì các hoạt động kinh tế ở vùng thợng nguồn gây ô nhiễm cho vùng hạ lu vμ dải bờ biển Vấn đề nhiễm bẩn không khí dờng nh còn phức tạp hơn nhiều vμ các giải pháp mang tính quốc tế phải đợc áp dụng Trong thực tế, do sự khác nhau về tiêu chuẩn môi trờng, gây nên nhiều phiền toái vμ sự xung đột về mặt chính trị giữa các quốc gia láng giềng với nhau về kiểm soát ô nhiễm
Trang 4Trong vòng 40 năm gần đây, luật quốc tế về biển đã đợc xây dựng vμ đa vμo thực hiện Bắt đầu lμ hiệp ớc về thềm lục địa (1958), nó xác định quyền của các nớc có biển cũng nh nghĩa vụ của họ đa ra các giải pháp bảo vệ nguồn lợi biển Hiệp định Luân đôn (còn gọi lμ hiệp định chôn lấp chất thải vμo biển) đã nhận đợc sự đồng tình của nhiều quốc gia về việc xem xét một vμ đa ra một cách định kỳ danh sách các chất thải bị cấm chôn lấp hoặc đốt cháy trên biển vμ danh sách các chất cho phép chôn lấp hoặc đốt cháy Để tránh ô nhiễm cho tμu thuyền gây ra, hiệp định MARPOL (1982) cũng đợc các quốc gia có biển đồng tình Hiệp định của UN về quyền lãnh hải (1982) bao gồm khung luật pháp cho việc sử dụng biển vμ đại dơng Các điều luật liên quan
đến việc bảo tồn vμ quản lý các sinh vật biển Bảo vệ môi trờng biển cũng đợc đề cập trong hiệp định nμy
9.3 Dòng mật độ vùng cửa sông
Điểm đợc xem xét lμ giới hạn trên cùng của dòng triều khi vμo cửa sông Do nớcmặn vμ nớc ngọt có sự xáo trộn ở mức độ khác nhau, tại các vị trí khác nhau lμ nguyên nhân sinh ra dòng mật độ, tơng tự nh biến đổi của nhiệt độ Dòng sinh ra do
sự khác nhau về mật độ gọi lμ dòng mật độ, trong khi sự thay đổi về độ muối sẽ lμm thay đổi tính chất hóa lý của bùn cát mịn
9.3.1 Sự thay đổi độ muối theo thủy triều
Trớc hết chúng ta nghiên cứu phân bố mặn trong sông Đờng đẳng nồng độ muối biểu diễn sự thay đổi của lợng muối Nếu đờng đẳng nồng độ phân bố theo phơngthẳng đứng ta nói rằng nớc mặn vμ nớc ngọt xáo trộn hoμn toμn, trong khi phân bố của chúng theo phơng nằm ngang nghĩa lμ giữa chúng có sự phân tầng: nớc ngọt nằm trên, nớc mặn nằm dới Hình 9-1 biểu diễn mặt cắt dọc phân bố nồng độ muối
Hình 9-2: Phân bố nồng độ muối (‰)
Trang 5Mô hình dòng chảy cơ bản vùng của sông lμ nớc ngọt phía trên mặt hớng chảy ra biển, trong khi dòng nớc biển ở đáy chảy vμo trong sông Độ lớn về lu tốc vμ mức độ xáo trộn giữa nớc ngọt vμ nớc mặn thay đổi theo mỗi cửa sông Chú ý rằng các sông
ở bắc bán cầu, hớng dòng chảy của nớc ngọt ra biển có xu thế lệch phải dới tác dụng của lực Coriolis Hớng đối diện của vùng cửa sông chịu ảnh hởng trội của biển
ở hầu hết các cửa sông, dòng chảy từ biển vμo đều nằm ở lớp dới
Chỉ trong trờng hợp dòng chảy trong sông đủ lớn lấp đầy khối nớc triều ngay cả trong trờng hợp pha triều lên thì nớc mặn không thể vμo đợc của sông Rất ít con sông có lu lợng đủ lớn quanh năm để khống chế mặn xâm nhập vμo cửa sông
Độ mặn ttại một điểm bất kỳ trên sông thay đổi trong một con triều, vμ độ muối đợcxem lμ đạt giá trị lớn nhất tại điểm dừng triều Mối quan hệ nμy đối với cảng Rotterdam đợc biểu diễn ở hình 9-3
Từ hình vẽ ta thấy rằng độ muối của nớc biển khoảng 35(‰), nhng nớc biển thuần túy không bao giờ thấy tại cảng Rotterdam Sự xáo trộn nớc ngọt chảy từ trong sông
ra với nớc biển để trở thμnh nớc lợ Nếu điểm xem xét cμng xa bờ thì độ muối cμng cao cho đến khi đạt trị số lớn nhất
Hình 9.3: Dòng chảy vμ độ muối ở cảng Rotterdam
Mức độ xáo trộn tại vùng cửa sông liên quan đến tỉ số giữa khối nớc triều vμ dòng chảy nớc ngọt từ trong sông, vμ đợc biểu diễn bằng hệ số xáo trộn(D)
P
T
* Q
Trang 6Tiếp cận cơ bản hơn với vấn đề nμy lμ nghiên cứu của Ippen and Harleman (1961) về quá trình xáo trộn thông qua việc sử dụng hệ số phân tầng không thứ nguyên S Hệ số nμy biểu diễn nh sau:
len g luong nang suat Cuong
tieu luong nang suat Cuong S
đi ra phía cửa sông gặp nớc mặn
Harleman vμ Abraham (1966) đa ra hệ số cửa sông E có ý nghĩa gần nh hệ số phân tầng S
D
F
= T Q
PF
= E
2
f
2
(9.3) Với F lμ số Froude tơng ứng với lu lợng dòng triều lớn nhất tại cửa sông
gh u
Hệ số cửa sông E sử dụng thuận tiện hơn hệ số phân tầng S do việc xác định nó dễ dμng hơn Ngợc lại với hệ số xáo trộn Iw, mức độ xáo trộn ở cửa sông tăng lên cùng với sự tăng của hệ số cửa sông Các cửa sông xáo trộn hoμn toμn có hệ số E = 0.15
9.3.2 Nêm mặn
Khi nớc ngọt từ trong sông chảy ra gặp nớc biển hình thμnh nêm mặn (hình 9-4) Nớc mặn xâm nhập vμo trong sông ở dới đáy, phía trên lμ nớc ngọt chảy hớng ra ngoμi vμ khi quá trình xáo trộn xảy ra tạo thμnh mặt tiếp xúc đợc xem lμ ít có sự xáo trộn giữa 2 khối nớc tạo thμnh nêm mặn thì nêm mặn đợc gọi lμ nêm cứng Chiều dμi xâm nhập mặn đợc xác định bằng sự cân bằng giữa lực ma sát dọc trên bề mặt vμ độ dốc áp suất nằm ngang do độ nghiêng của mặt tiếp xúc Khi đạt tới trạng thái cân bằng, mặt ngăn cách của nêm mặn ở trạng thái ổn định với lớp nớc ngọt mỏng dần khi
ra phía biển Schijf and Schonfeld (1953) đã tìm đợc biểu thức tính toán chiều dμi nêm mặn trong kênh lăng trụ, đáy nằm ngang, mặt cắt chữ nhật chảy vμo biển
Trang 7Hình 9.4: Nêm mặn tĩnh tại vùng cửa sông Nếu không có sự xáo trộn qua mặt tiếp xúc thì chiều dμi nêm mặn lμ:
3 1 3
2
2
6325
12
F F
F f
h
Với
2 1 2 1
1 1
) (
8
V V V V
f
U
W
Lw: Chiều dμi nêm mặn (m)
Vf: Lu tốc dòng chảy từ sông ở phía trên nêm mặn (m/s)
V1: Lu tốc nớc ngọt ngay phía trên nêm mặn (m/s)
V2: Lu tốc trong khối nớc mặn (m/s)
W1: Lực ma sát dọc trên mặt tiếp xúc (N/m2)
G = (U2 - U1) / U1 (hệ số không thứ nguyên)
Biểu thức nμy phản ánh ảnh hởng của độ sâu dòng chảy (h), lu tốc dòng chảy nớcngọt Vf, vμ chênh lệch mật độ giữa 2 khối nớc Giá trị của f1 vμo khoảng 0.1 Tất nhiên, ở trạng thái cân bằng lý tởng, V2 = 0 Lý do lμ không có lực ma sát ở đáy sông nh đợc biểu diễn trên hình 9- 4 Tμi liệu để xây dựng đồ thị hình 9 - 4 gồm có:
f1 = 0.08; h = 10 m; Vf = 0.2 m/s; vμ G = 0.0246, vμ tính đợc Lw = 2689 m
Trong thực tế, chúng ta thờng gặp cân bằng động Sự xáo trộn xảy ra trong khu vực tiếp xúc giữa 2 khối nớc Hình đứt nét đứng trên hình 9 - 4 khoảng một nửa của nêm mặn Lu lợng thực tại một mặt cách ngang sẽ lμ:
where: Qw= Lu lợng chảy vμo thuộc khối nớc mặn
Qf = Lu lợng nớc ngọt
Q1 = Lu lợng tổng hợp tại mặt cắt xác định
Trang 8Do tính liên tục của khối nớc ta có:
Với S1độ muối trong khối nớc phía trên nêm vμ S2lμ độ muối dới nêm
Khi thay đại lợng Vf tính toán từ các phơng trình 9 -5 vμ 9 - 6 vμo phơng trình 9-4
ta thấy Lw có xu thế giảm khi Vf tăng vμ khi F = 1 thì Lw = 0 Chú ý rằng, Vf tăng cũng
có nghĩa lμ Qf tăng, điều nμy dờng nh trái ngợc với các công thức kinh nghiệm trình bμy trong các phơng trình 9-1 vμ 9-3 Theo đó khi Qf tăng hiện tợng phân tầng cũng tăng lên vμ mặt ngăn cách nằm ngang sẽ thay thế cho nêm với chiều dμi xác định
Điều cha rõ rμng nμy đợc giải thích bằng thực tế rằng ảnh hởng của thủy triều có thể bỏ qua trong công thức 9 - 4, nh vậy so sánh nμy lμ vô nghĩa
Trong thực tế, sự xâm nhập mặn rất phức tạp do l lợng sông thay đổi, ảnh hởngcủa thủy triều vμ lòng sông không phải lăng trụ
Thông thờng, ảnh hởng của thủy triều lμ quan trọng nhất Nó gây nên dao động của
hệ thống dòng chảy 2 lớp trên đáy sông không bằng phẳng Chuyển động nμy lμm tăng khả năng xáo trộn qua lại giữa 2 lớp chất lỏng Tại những cửa sông ảnh hởng của thủy triều mạnh, trong khi nớc ngọt chảy từ trong sông ra nhỏ, hiện tợng phân tầng sẽ bị phá vỡ dẫn đến quá trình xáo trộn hoμn toμn, nghĩa lμ tại một thời điểm bất kỳ, một mặt cắt bất kỳ, sự thay đổi độ muối theo phơng thẳng đứng rất nhỏ
9.3.3 Hiện t ợng phân tầng theo phơng ngang
Hiện tợng phân tầng theo phơng ngang có nghĩa lμ có mặt ngăn cách nằm ngang ngăn cách giữa 2 khối nớc có mật độ khác nhau Nếu mật độ tầng trên nhỏ hơn tầng dới thì mặt ngăn cách sẽ ổn định Trong thực tế, mặt ngăn cách kiểu nμy rất ổn định thậm chí khi có sự chuyển động của cả 2 khối nớc Hiện tợng phân tầng do sự khác nhau về độ muối hoặc nhiệt độ thờng thấy trong đại dơng, nhng ít thấy ở trong các
hồ có độ sâu nớc nhỏ
Khi bề mặt phân tầng nằm ngang tồn tại trong khối nớc, sóng sẽ hình thμnh trong khu vực mặt ngăn cách, lệch về khối nớc phía trên Mặt trên của khối nớc lμ mặt tiếp xúc giữa nớc vμ không khí Tuy nhiên, sóng nội xảy ra tại khu vực ngăn cách giữa 2 khối nớc mμ sự sai khác mật độ của chúng không nhiều Sự khác nhau nμy đã tạo nên sóng nội có khi mạnh bằng sóng do gió tạo ra
Nớc tĩnh lμ điều kiện tạo nên hiện tợng phân tầng theo phơng ngang với khối nớcngọt nằm trên khối nớc mặn Sóng nội bộ (hình 9-5) hình thμnh giống nh sóng do tμu thuyền, sóng do động đất hoặc hiện tợng lở đất ngầm gây ra Sóng nội bộ cũng hình thμnh trên bề mặt của 2 khối chất lỏng chuyển động tơng đối so với nhau
Trang 9Hình 9-5: Sóng nội Tốc độ truyền sóng tại bề mặt ngăn cách tính theo công thức:
2 1 1 2
2 1 2
(
TUTU
TTUU
T = Chiều dμy lớp chất lỏng
KhiU2 xấp xỉ bằng U1,phơng trình (9 - 9) đợc viết lμ:
2 1 1 2
2 1 2
(
TUTU
TTUU
với:
G = (U1 - U2) / U1
h = T1 + T2
Các sóng nμy có thể rất cao vì ảnh hởng của trọng lực không lớn Chúng thờng chịu
ảnh hởng nhỏ của sóng âm tại bề mặt Sóng nội cũng có thể hấp thụ một cách đáng kể năng lợng do tμu thuyền tạo ra Ví dụ dới đây giải thích điều nμy
Một con tμu có độ sâu mớn nớc lμ 4 m chạy qua một khối chất lỏng đồng nhất phía trên có độ dμy 3 m với độ muối S = 5(‰) vμ nhiệt độ T =2 0C nằm trên khối nớc có chiều dμy 7 vμ độ muối S = 36(‰), nhiệt độ T = 40C Hỏi tốc độ giới hạn của tμu lμ bao nhiêu để có thể di chuyển qua khu vực nμy?
Từ bảng quan hệ giữa độ muối, nhiệt độ (bảng 4.1, chơng 4), ta có
Vt1 = 4.00 : U1 = 1004.0 kg/m3
Vt2 = 28.70 : U2 = 1028.7 kg/m3
Theo đầu bμi ta có: T1 = 3 m; T2 = 7 m; Thay vμo phơng trình (9-10) ta có
Trang 10c = 0.71m / s
)3)(
7.1028()7)(
1004(
)7)(
3)(
81.9)(
0.10047
.1028(
Đây lμ vấn đề rất đợc quan tâm ở vμi thế kỷ trớc đây ở vùng biển Baltic khi nớc có
độ muối tơng đối nhỏ chảy trên lớp nớc có độ muối cao hơn chảy ra từ Skagerak
9.3.4 Bồi lắng trong sông
Nh đã đợc trình bμy ở những phần trớc, sự dao động mực nớc trong một chu kỳ triều lμ nguyên nhân lμm cho nêm mặn chuyển động lên xuống Hệ quả trực tiếp nhất của việc di chuyển nêm mặn vμo sông lμ quá trình bồi lắng tại cửa sông Dòng chảy sát
đáy thay đổi rất mạnh bởi sự hiện diện của nêm mặn Phần phía trên đỉnh nêm mặn, dòng chảy có hớng ra biển, trong khi trong nêm mặn dòng chảy có hớng chảy vμo sông với tốc độ khá nhỏ Vì lu tốc đáy tại đỉnh nêm phải bằng không, nên quá trình bồi lắng sẽ xảy ra ở khu vực nμy ở những cửa sông mμ ảnh hởng của thủy triều không lớn vμ sự tồn tại của nêm ổn định thì bùn cát bồi lắng có thể lμm đáy sông nâng lên đáng kể Chính lμ vai trò của nêm mặn mμ tại đây có sự thay đổi mật độ nớc lμ nguyên nhân chính gây ra hiện tợng bồi lắng Cũng còn phải kể tới sự khác nhau về nhiệt độ nớc tạo nên sự thay đổi khi gặp nhau vμ thúc đẩy thêm quá trình bồi Hiện tợng xáo trộn nμy còn thấy ở những kênh xả nớc sau khi lμm lạnh của nhμ máy nhiệt
đến khi triều rút, nớc ngọt tăng lên hay độ muối giảm đi thì quá trình phá vỡ các hạt
đã liên kết để trở lại trạng thái lơ lửng lại xảy ra Quá trình nμy thờng lμm thay đổi hμm lợng cát lơ lửng trong nớc ở những nơi độ muối nhỏ Có thể hình dung ảnh hởng nμy bằng việc so sánh tốc độ lắng chìm của hạt cát trong nớc ngọt vμ tốc độ lắng chìm của nó trong nớc có độ muối trên 5‰ Các kết quả nghiên cứu của Allersma, Hoekstra vμ Bijker (1967) cho tỉ số nμy khoảng 1:50
Chất lợng của bùn cát đáy sông trong vùng nμy không giống với bùn cát nguyên gốc Thực tế bùn cát tạo thμnh trong quá trình kết tủa thờng có hμm lợng nớc khá cao Thể tích của nó gấp khoảng từ 5 đến 10 lần thể tích của các hạt nguyên gốc (trong cơ
Trang 11học đất ta nói độ rỗng bùn cát tại đây khoảng 90%) Rõ rμng rằng trong một thể tích
đơn vị lợng nớc chiếm một tỉ lệ lớn, do vậy dung trong bùn cát loại nμy khoảng
1100 đến 1250 kg/m3 Vật chất nμy có đặc tính của chất lỏng nhớt với độ nhớt gấp khoảng 100 đến 1500 lần độ nhớt của nớc Loại vật chất nμy với tên gọi lμ bùn nhão rất khó xác định khi khảo sát đáy sông vì nó phản xạ vô cùng yếu nên thể hiện không
rõ rμng trên đồ thị đo đạc Loại bùn nμy lỏng đến mức tμu thuyền có thể di chuyển dễ dμng trên nó Quá trình cố kết của loại bùn nμy xảy ra rất chậm chạp Lớp với độ dμy tới 2.5m tồn tại dới dạng lỏng tới hμng nhiều tuần lễ vμ nó dễ dμng trở lại trạng thái lơ lửng khi lu tốc dòng chảy vợt giới hạn cho phép từ 0.2 đến 1.0 m/s
Phần trên của lớp bùn gần nh lớp chất lỏng nhớt vμ lớp nμy có thể bơm hút rất dễ dμng Tuy nhiên, nếu xem lμ vật chất thì dung trọng của lớp bùn lỏng nμy rất thấp, do vậy năng suất bơm rất thấp Một trong những biện pháp cải thiện năng suất nạo vét lμ nạo vét lớp dới vμ gom những vật chất lớp trên xuống hố vừa nạo vét để chúng cố kết
ở đó Tuy nhiên, biện pháp thu gom lμ rất quan trọng Hiện nay ngời ta thờng sử dụng 2 biện pháp sau:
- Nếu khu vực nạo vét có độ dốc thì nên nạo vét đầu tiên ở phía cuối dốc để dới tác dụng của trọng lực lớp bùn lỏng ở phía trên sẽ tự trợt xuống hố đã tạo ra do nạo vét
- Biện pháp thứ 2 dựa trên ứng suất trợt tồn tại khi nớc chảy phía trên lớp bùn loãng tạo ra lực dẫn cho lớp bùn nhão chuyển động Tuy nhiên nếu lực trợt quá lớn thì thì lớp bùn loãng bị khuấy lên vμ rất dễ trở lại trạng thái lơ lửng
9.3.5 Một số biện pháp kiểm soát dòng mật độ trong sông
Có rất ít giải pháp kỹ thuật có ý nghĩa kinh tế cao nhằm kiểm soát tình trạng nêm mặn lấn vμo trong sông Phần lớn các giải pháp kỹ thuật chỉ tập trung vμo những khu vực nhỏ có ý nghĩa kinh tế cao nh lồng tμu vμ khu vực cảng Có thể dễ dμng nhận ra rằng
có thể hạn chế đợc quá trình xâm nhập của nêm mặn nếu giảm độ sâu nớc mặn hoặc tăng lợng nớc ngọt từ trong sông chảy ra Ngời ta có thể lμm đập ngầm bằng cuội sỏi ngăn chặn nêm mặn tiến vμo do lμm giảm độ sâu nớc khu vực tạo đập Các giải pháp nμy đợc ứng dụng rộng rãi ở khu vực luồng vμo cảng ở cac cảng lớn trên thế giới nh cảng Rotterdam (Hμ Lan), trên sông Mississippi để kiểm soát mặn cho cửa lấy nớc ở New Orleans
Dòng mật độ do nhiệt gây ra có thể kiểm soát đợc bằng việc đẩy nhanh quá trình xáo trộn giữa 2 khối nớc hoặc tăng quá trình truyền nhiệt giữa các lớp nớc hoặc với khí quyển Chẳng hạn biện pháp thúc đẩy quá trình xáo trộn giữa các lớp bằng cách tạo ra quá trình không ổn định của dòng có nhiệt độ cao hoặc tạo ra hiện tợng không ổn
định trong các tầng nớc Giải pháp xây dựng các mố trụ hoặc đê ngầm tại cửa ra kênh nớc nóng sau khi đi qua nhμ máy nhiệt điện sẽ đẩy nhanh quá trình rối vμ đẩy nhanh quá trình xáo trộn giữa các lớp nớc Cũng có thể sử dụng các bơm khí đặt dới nớc
để tạo ra hiệu ứng tơng tự Hiện tợng rối tự nhiên xảy ra khi nêm nớc thải nóng hơn nhng có độ muối nhỏ hơn đợc bố trí cho chảy ra biển ở gần đáy Khi đó hiện tợngnớc có mật độ thấp hơn, nóng hơn có xu thế nổi lên trên vμ tạo nên quá trình xáo trộn
Trang 12Một giải pháp khác để kiểm soát ô nhiễm dạng nhiệt lμ lμm lạnh nớc thải nóng trớckhi xả chúng trở lại nguồn Giải pháp nμy có thể kết hợp với việc đổ tạm chúng ra những hồ nông hoặc cho chảy tuần hoμn qua các tháp lạnh Cũng có thể lμm lạnh một cách đơn giản bằng việc sử dụng một kênh dẫn nớc ra khá rộng vμ dμi
Tất cả các giải pháp trên lμ truyền nhiệt trong các lớp nớc khác nhau hoặc ra khí quyển Khi xây dựng các tháp lμm lạnh cần quan tâm đến việc bảo vệ khu vực giữa của lấy nớc vμ cửa tháo nớc
Ví dụ: Ng ỡng trμn ngầm chống nêm mặn xâm nhập trên sông Mississippi
Hiệp hội kỹ s quân đội Hoa Kỳ đã xây dựng một ngỡng trần ngầm với chiều cao 9 m
ở đáy sông Mississippi để chống xâm nhập của nêm mặn khi các hộ dùng nớc lấy nớc trong sông khá lớn Chiều dμi của đập ngầm lμ 518 m cắt ngang qua sông Việc xây dựng ngỡng trμn ngầm không khó, vấn đề đặt ra lμ sau khi xây dựng thì diễn biến của dòng sông khu vực đó sẽ nh thế nμo
Hiệp hội kỹ s quân đội Hoa Kỳ giám sát nêm mặn hμng năm vμ khi xác định tốc độ lấn của nêm mặn ảnh hởng tới các cửa lấy nớc sẽ ra quyết định cần phải xây dựng các ngỡng trμn ngầm nh thế nμo để tránh thảm họa cho hơn 1 triệu ngời cùng các hoạt động kinh tế xã hội ở thμnh phố New Orleans
Hình 9.5a: Mặt bằng ngỡng trμn ngầm chống mặn xâm nhập trên sông Mississippi Công trình xây dựng nμy, dới hạ lu thμnh phố New Orleans khoảng 48 km vμ hoμn tất trong vòng 30 ngμy
Khi lu lợng nớc sông nhỏ hơn (7,080 m3/s), nớc mặn từ cửa vịnh Mexico, cách thμnh phố New Orleans 167 km bắt đầu tiến dần vμo trong sông Trong thời kỳ mùa hè khô hạn, nêm mặn tiến xa lên thợng nguồn, ảnh hởng đầu tiên đến công trình lấy nớc uống tại Belle Chasse, khoảng 32 km ở phía nam của New Orleans
Trang 13Một vấn đề đợc tính toán rất kỹ khi xây dựng ngỡng trμn ngầm lμ sử dụng loại vật liệu gì vμ vị trí ở đâu để chống xâm nhập của nêm lμ hữu hiệu nhất Tại vị trí lựa chọn,
độ sâu lμ 24 m Bằng các tính toán chi tiết, cuối cùng ngời ta chọn giải pháp sử dụng 611,840 m3 cát đổ xuống khu vực đó hình thμnh một ngỡng trμn ngầm có nơi rộng
đến 457 m , nhng không đợc cao hơn 9 m, ảnh hởng tới vận tải thủy Tuy nhiên khi lu lợng nớc sông lớn hơn 11,328 m3/s), vấn đề xói chân công trình rất lớn vμ lμ vấn
đề khó giải quyết nhất của công trình
9.4 Dòng mật độ trong cảng
Thủy triều tạo ra dòng chảy ra vμo cảng vμ trong phơng trình chuyển động của nó thì
số hạng quán tính không lớn Điều đó có nghĩa lμ nếu nh không có vai trò khác nhau của mật độ thì tại khu vực đỉnh triều vμ chân triều lu tốc dòng chảy coi nh bằng không Tuy nhiên, do thủy triều, dòng mật độ bao giờ cũng tồn tại Nếu ảnh hởng nμy tồn tại thì mặt phân cách nằm ngang sẽ đợc thay thế bằng mặt ngăn cách thẳng đứng
Hình 9.6: Phân bố áp lực thủy tĩnh tại 2 phía của cửa ngăn triều
Hiện tợng nμy có thể hình dung khi nớc mặn vμ nớc ngọt tồn tại ở 2 phía của cống ngăn triều mμ phân bố áp lực thủy tĩnh đợc biểu diễn trên hình 9-6 Ta chỉ có thể mở cống khi mực nớc ở 2 phía ngang bằng nhau Trong trờng hợp nμy vẫn tồn tại một lực tổng hợp nằm ngang nhỏ tác dụng lên cửa cản trở việc mở cống Lực nμy sẽ triệt tiêu khi:
2 2 2 2 1 12
12