Các kiểu bờ biển8.1 Mở đầu Trong các chơng trớc, chúng ta đã nghiên cứu sự hình thμnh bờ biển do các quá trình địa chất vμ hiểu đợc dới tác động thờng xuyên của các điều kiện khí h
Trang 18 Các kiểu bờ biển
8.1 Mở đầu
Trong các chơng trớc, chúng ta đã nghiên cứu sự hình thμnh bờ biển do các quá trình địa chất vμ hiểu đợc dới tác động thờng xuyên của các điều kiện khí hậu, sóng vμ thuỷ triều mμ hình dạng ban đầu của đờng bờ bị biến dạng do xói hoặc bồi trong quá trình chuyển vận của bùn cát Mặc dầu ở mỗi địa điểm trên trái đất đờng bờ có những đặc điểm riêng do lịch sử hình thμnh vμ các điều kiện địa phơng qui định, nhng một cách tổng quát ta có thể nhận thấy có một
số kiểu cơ bản ở những địa phơng cụ thể Trong chơng nμy sẽ trình bμy nghiên cứu một cách hệ thống việc phân loại các kiểu đờng bờ
Nội dung chính để hiểu đợc sự thay đổi của đờng bờ biển chính lμ 2 quá trình: Biển tiến vμ biển lùi Trong các quá trình nμy, hình dạng của đờng bờ sẽ tơng ứng với quá trình cung cấp cát trong mối quan hệ với quá trình nớc biển dâng Nếu mực nớc biển tăng cao, lợng bùn cát cung cấp nhỏ thì quá trình biển lấn xảy ra Nếu nớc biển tăng thấp, lợng bùn cát cung cấp đủ lớn, thì quá trình bồi xảy ra Hình 8-1 biểu diễn quá trình bồi, xói của đờng bờ
Phía trái của hình 8-1 biểu diễn quá trình biển lùi, điều nμy đồng nghĩa với quá trình tiến ra biển, lợng bùn cát đợc bổ sung cho vùng nghiên cứu Phía phải lμ quá trình biển lấn hay lợng bùn cát bổ sung thiếu, bờ bị xói vμ biển lấn vμo đất liền
Trong trờng hợp biển lùi, lợng bùn cát từ sông tải ra bồi lắng ở cửa sông hình thμnh dạng delta Khi năng lợng sóng vμ thuỷ triều nhỏ, bùn cát từ sông mang ra sẽ bồi dọc hai bên lạch triều Do độ dốc mặt nớc sông, mực nớc tăng dần khi đi từ cửa sông vμo phía trong Tại thời điểm khi lu lợng trong sông lớn, có hiện tợng trμn bãi, vμ dòng nớc sẽ đμo xói mặt bãi, nơi vật chất vốn lμ các thμnh tạo mịn, bở rời vμ mới hình thμnh để thμnh các lạch mới Quá trình nμy xảy ra liên tục để hình thμnh tam giác châu hình thon dμi hoặc hình chân chim Sóng lớn với dòng ven bờ mạnh sẽ tạo xu thế cho
đờng bờ của vùng tam giác châu có hớng gần với hớng chung của đờng bờ khu vực, trong khi những nơi dòng triều chiếm u thế sẽ tạo ra các dạng đờng bờ vuông góc với đờng bờ biển chung Ngoμi ảnh hởng của dòng chảy sông, đồng bằng ven biển còn phát triển khi tác dụng của sóng mang tính trội vμ các bãi triều hình thμnh khi
ảnh hởng của triều lμ mạnh nhất
Trong trờng hợp biển tiến, cửa ra cũng xung quanh vị trí nh trong trờng hợp biển lùi, tuy nhiên do lợng bùn cát bổ sung không tơng xứng với sự tăng của mực nớcbiển Bùn cát tại khu vực cửa sông không còn mang nguồn gốc phù sa sông nữa mμ có nguồn gốc biển do dòng triều hoặc sóng mang đến Bùn cát đầm phá mang nguồn gốc biển mạnh hơn nguồn gốc sông
Trang 2Sù ph¸t triÓn c¸c vïng cöa s«ng vμ bÝi triÒu
H×nh 8-1: C¸c d¹ng ®êng bê h×nh thμnh do qu¸ tr×nh biÓn tiÕn vμ biÓn lïi (Boyd et al, 1992)
Trang 3Dựa trên các quá trình hình thái khác nhau, hình 8-2 đa ra cách phân loại các đờng
bờ do các quá trình biển tiến, biển lùi hình thμnh Biểu đồ 3 chiều, trong đó ảnh hởngcủa sông đợc thể hiện trên trục thẳng đứng, của bản thân đờng bờ trên đờng nằm ngang, vai trò của sóng ở phía bên trái, của thuỷ triều ở bên phải Đỉnh của tam giác biểu diễn tam giác châu, đáy biểu diễn đồng bằng sông hoặc hỗn hợp sông, biển hoặc các bãi triều, trong khi cửa sông lμ dạng trung gian giữa sông vμ biển Trong biểu đồ nμy, đầm phá đợc liệt kê nh lμ loại cuối cùng trong họ cửa sông Khái niệm
"depth" trong hình biểu diễn sự phát triển theo thời gian có liên quan đến sự thay đổi của mực nớc biển vμ lợng bùn cát bổ sung Khi mực nớc biển tăng, thì các tam giác châu trở thμnh các cửa sông vμ ngợc lại Đồng bằng ven biển vμ bãi triều sẽ biến mất vμ thay vμo đó lμ vùng thềm khi mực nớc biển tăng
Hình 8-2: Biểu đồ 3 chiều phân loại đờng bờ (Boyd et al, 1992 and Dalrymple et al, 1992) Trong mục tiếp theo, các loại đờng bờ hình thμnh dới quan niệm do bùn cát đợcthảo luận Các loại đờng bờ nμy, hoặc thuộc loại biển tiến hoặc thuộc loại biển lùi Có một số trờng hợp, khó phân biệt một cách rõ rμng nếu nh không có các khảo sát cụ thể
Mục 8-3 trình bμy một số loại đờng bờ hình thμnh mμ ảnh hởng của các yếu tố sinh học chiếm u thế Nhân tố nμy bao gồm cả hệ thực vật vμ động vật
Phần cuối cùng thảo luận đến các loại đờng bờ đá
Trang 48.2 Đặc điểm bờ biển cát
8.2.1 Vùng cửa sông
Vùng cửa sông lμ nhánh của hệ thống sông hoặc phần của con sông chịu ảnh hởngtriều Nó đợc xác định lμ vùng giáp ranh giữa nớc ngọt vμ nớc biển Cửa sông hình thμnh do các nhân tố động lực, nhận nớc ngọt từ sông mang xuống vμ nớc mặn từ biển mang vμo Nếu nhìn từ phía biển vμo thì cửa sông lμ phần mμ các ảnh hởng của biển tấn công vμo sông vμ phần cuối của con sông dới ảnh hởng của triều Mỗi cửa sông đều có thể chia thμnh 3 phần: (i) phần đỉnh lμ phần tiếp giáp với sông, (ii) phần giữa lμ phần chịu ảnh hởng trộn lẫn giữa sông vμ biển vμ phần cửa tiếp giáp với biển trong đó bao gồm cả cửa thoát ra biển vμ các đặc điểm biển chiếm u thế
Vùng cửa sông với phần đỉnh hẹp vμ phần cửa rộng thờng có biên độ triều lớn Sóng triều mang một lợng nớc xác định đi vμo vùng đỉnh hẹp vμ sẽ tạo ra một biên độ triều đáng kể khi đi sâu vμo trong sông Ví dụ điển hình của ảnh hởng nμy lμ cửa sông hình loa trên sông Lawrence (Canada) Tại đây độ lớn triều tại cửa sông lμ 0.2 m, đã tăng lên 5 m khi vμo đến thμnh phố Quebec, một điểm khá xa cửa sông
Ơ Việt nam, biên độ triều khi truyền vμo các cửa sông chắc chắn cũng có sự thay đổi nhng cha có các số liệu thống kê về sự thay đổi nμy
Nớc biển thờng có độ muối khoảng 3.5% Nớc ngọt coi nh độ muối bằng không
Sự khác nhau về độ muối đẫn đến sự khác nhau về mật độ của 2 khối nớc: 1000 kg /m3 đối với nớc ngọt vμ 1025 kg/m3 đối với nớc biển Quan hệ giữa độ muối vμ mật
độ đã trình bμy ở chơng 4 Sự khác nhau về mật độ dẫn tới các kiểu dòng chảy khác nhau vùng cửa sông vμ đặc tính của bùn cát Cơ chế hình thμnh dòng mật độ sẽ đợctrình bμy trong các chơng sau, ở đây chỉ nêu về mặt nguyên tắc lμ nớc ngọt nhẹ hơn sẽ chảy ra biển ở gần trên mặt vμ nớc biển có mật độ cao hơn nằm dới vμ lấn vμo trong sông ở lớp đáy Nh vậy, dới tác dụng của thuỷ triều, nêm mặn lên xuống vùng cửa sông Góc giữa mặt ngăn cách giữa nớc ngọt vμ nớc mặn thay đổi Khi góc nhỏ, gần nh nằm ngang ta gọi lμ lớp phân tầng, còn khi mặt ngăn cách gần thẳng đứng thì gọi lμ quá trình trộn lẫn Hình 8-3 biểu diễn hiện tợng phân tầng tại vùng cửa sông
Phân bố 3 chiều của độ muối vùng cửa sông rất biến động vμ thay đổi liên tục theo thời gian, thậm chí trong một chu kỳ triều, đặc biệt thay đổi khi gặp các sự kiện bất thờng nh bão, nớc dâng, lu lợng trong sông lớn
Cửa sông mới phát triển trong thời gian ngắn do quá trình bồi tụ của phù sa Một số cửa sông đợc bồi tụ trong thời gian rất ngắn Chẳng hạn, vμo cuối thế kỷ 13, cảng Hμng Châu trên cửa Chinn-tang, đông bắc Trung Quốc lμ một thơng cảng với trên 1 triệu dân, nhng 200 năm sau, bãi nμy bị bồi hoμn toμn vμ cảng phảI di chuyển sang một địa điểm khác
Trang 5Hình 8-3: Sự phân tầng trong cửa sông; Sự thay đổi của mật độ vμ lu tốc dòng chảy
Bùn cát mang từ sông ra có xu thế trộn lẫn vμo bùn cát mang đến từ biển bao gồm cát biển lẫn vỏ sò vμ xác động vật Trong vùng cửa sông, các mảnh vỡ nhỏ đợc mang theo nh lμ các chất lơ lửng, trong khi các hạt cát đáy đợc vận chuyển nh bùn cát
đáy lăn hoặc nhảy trên đáy biển
Trong vùng cửa sông, có khả năng chia thμnh 3 vùng với đặc điểm riêng dựa trên lực kéo lμ nguyên nhân tạo ra phân bố của bùn cát vμ quá trình bồi lắng của nó Có thể nói đó lμ các vùng mang tính chất sông, vùng chịu ảnh hởng triều vμ vùng chịu ảnh hởng của sóng lμ chủ yếu Các quá trình khác nhau ở vùng cửa sông phân bố ở các
vị trí khác nhau đợc biểu diễn trên hình 8-4 Hình 8-5 biểu diễn các quá trình trội trong vùng cửa sông Hình 8-6 lμ quá trình chuyển động trung bình thời gian trên các mặt cắt vùng cửa sông
Trang 6Hình 8-4: Mặt bằng phân bố năng lợng vμ các quá trình vật lý vùng cửa sông
Hình 8-5: Sơ đồ hoá 3 vùng ảnh hởng trội tại cửa sông theo Dalrymple, Zaitlin and Boyd (1992)
Hình 8-6: Quĩ đạo chuyển động trung bình thời gian của bùn cát
Các hạt thô nh cát, sỏi chuyển động nh bùn cát đáy Các hạt mịn bao gồm cát mịn, hạt sét chuyển động dới dạng bùn cát lơ lửng Vì tốc độ lắng chìm khác nhau, sự phân lớp xảy ra với các vật liệu thô nằm dới cùng, các hạt mịn chỉ lắng chìm ở những vùng nớc ít xáo động Ơ vùng có sự trộn lẫn giữa nớc ngọt vμ nớc mặn, các hạt sét nhỏ liên kết với nhau hình thμnh các hạt lớn hơn Dới ảnh hởng của độ muối tăng lên, lực
Trang 7điện hoá cũng gắn kết các hạt sét lại với nhau Vì kích thớc của chúng, các hạt liên kết có tốc độ lắng chìm lớn hơn các hạt sét riêng rẽ vμ điều nμy đẩy nhanh quá trình bồi tụ Các bồi tụ hạt mịn thờng thấy ở vùng giữa của bãi, nơi nớc ngọt vμ nớc mặn gặp nhau Ban đầu, tỉ khối của nớc ở đáy khá cao nên bùn cát khá linh động vμ tính chất của nó giống với nớc nặng hơn lμ các vật chất đáy
Vùng cửa sông còn có các loại bùn cát có nguồn gốc hình thμnh khác, nó đợc đóng góp từ trong sông vμ ngoμi biển bao gồm các vật chất sinh học có tại vùng cửa sông vμ các quần thể động thực vật khác Các sinh khối thờng tồn tại ở môI trờng tĩnh nơi có nguồn dinh dỡng thờng xuyên để sống qua mùa đông hoặc để đẻ trứng Các động vật nhỏ c trú trong vỏ các động vật 2 mảnh, các loμi giun biển có vỏ lỗ, các loμi ốc khác nhau, các loại giáp xác lμ những động vật điển hình vùng cửa sông Vỏ vμ các phần cứng của những sinh vật sống đóng vai trò quan trọng cho việc cung cấp bùn cát vùng cửa sông Các động vật cấp cao hơn nh tôm, cá vμ chim biển sống tại vùng cửa cũng
để lại các vật chất vμ tất cả chúng lμ các thμnh phần khác nhau tạo nên hệ sinh tháI vùng ven biển
Trong các vùng đông dân hoặc các khu công nghiệp, sông vμ cửa sông lμ những điểm
đổ nớc thải Các chất thải công nghiệp thờng có nhiều nguyên tố kim loại nặng vμ các hợp chất hoá dầu, các các nguyên tố khác tập hợp lại với nhau dới dạng lực điện hoá vμ bám vμo các hạt sét chìm lắng xuống đáy Do vậy, bùn cát ở vùng cửa thờngkhá bẩn vμ rất nguy hiểm cho các quần thể sống tại vùng cửa Vì chu trình thức ăn trong vùng cửa, điều nμy tạo ra nguy hiểm không chỉ cho các tổ chức sống cấp thấp mμ thậm chí cho cả con ngời
Trong vùng bãi, chúng ta thờng phân biệt khá rõ các loại kênh, lạch nằm trong hệ thống lạch triều Các lạch sâu thờng xuyên lμ phơng tiện chủ yếu chuyển nớc từ sông ra biển vμ ngợc lại, trong khi các lạch nhỏ chỉ dẫn nớc vμ liên kết với nhau thμnh mạng trong trờng hợp triều lên hoặc thuỷ triều cao
8.2.2 Bãi triều
Phần lớn vùng cửa sông lμ các bãi triều hoặc vùng đất ngập nớc - vùng đất lộ ra khi triều thấp vμ ngập khi triều lên Phạm vi mở rộng của nó phụ thuộc vμo hình dạng của cửa sông vμ độ lớn thuỷ triều Rõ rμng rằng nếu thuỷ triều lớn thì phạm vi của vùng sẽ tăng lên trong bất kỳ hoμn cảnh nμo Cũng phảI kể tới ảnh hởng của độ dốc bãi tới sự phát triển của bãi, nhng không rõ rμng Nếu bãi thoải thì vùng bãi triều mở rộng cμng nhanh Tuy nhiên, khi bãi có độ dốc lớn thì diện tích bãi triều hẹp, thậm chí khi độ lớn triều đáng kể Phần lớn các cửa sông trên thế giới đợc hình thμnh bởi nhiều bãi triều với hệ thống lạch triều dμy đặc trong đó
Dòng chảy mang bùn cát từ lục địa vμ từ bờ biển đi qua vùng cửa sông vμ bồi lắng trên bãi triều Sóng cục bộ cũng giúp một phần, nhng dòng triều thì đóng vai trò đáng kể trong việc hình thμnh bãi triều Vật chất lắng động trên bãi triều gồm bùn, các hạt cát mịn, vỏ các động vật giáp xác Các vật liệu có đờng kính lớn hơn thờng bồi tụ ở lạch triều Khi lộ ra trong thời gian triều thấp, bề mặt của bãi triều phần lớn lμ bùn lẫn cát hoặc cát lẫn bùn
Trang 8Khi triều lên, xuống các hạt có đờng kính khác nhau tự sắp xếp theo một qui luật nhất
định Thông thờng chúng bồi tụ thμnh các lớp mỏng, hình thμnh tầng khá rõ Mỗi lớp
có độ dμy từ vμi milimet tới vμi centimét Mỗi chu kỳ triều để lại các vật chất mμ chúng mang theo lẫn lộn với bùn, cát trên mặt bãi Nếu trên mặt bãi có 2 lớp cát liên tiếp thì có thể dự đoán lμ chu kỳ triều đó dòng triều có lu tốc đáng kể Những lớp bùn mỏng vμ mịn hơn bồi tụ giữa các lớp cát trong giai đoạn dừng nớc (mực nớc đạt tới
đỉnh), khi lu tốc dòng chảy gần nh bằng không Vật chất của những sự kiện đặc biệt nh triều rất lớn, rất nhỏ, bão v.v… cũng đợc lu giữ trên mặt bãi vμ có thể tái hiện lại lịch sử phát triển của bãi thông qua mặt cắt địa chất mμ nó để lại Các nhμ địa chất nghiên cứu về các trầm tích cổ có thể nhận biết đợc bãi triều vμ lạch triều thông qua các vật chất trên bãi vμ từ đó có thể tái hiện lại đặc điểm của thuỷ triều
8.2.3 Đồng bằng ven biển
a Phân loại các đồng bằng ven biển
Các đồng bằng ven biển thờng có quan hệ chặt chẽ với quá trình biển lùi, trong khi quá trình hình thμnh vùng cửa sông lại gắn với quá trình biển tiến Tuy nhiên, có thể thấy sự tồn tại kết hợp của 2 quá trình nμy khi có sự phát triển xen kẽ giữa chúng Cửa
Ba Lạt (Nam định-Thái Bình), cửa Nam Triệu (Hải Phòng), cửa sông Sμi Gòn v.v… lμ những ví dụ điển hình về sự hình thμnh của các bãi triều vμ cửa sông
Các đồng bằng ven biển hình thμnh do vật chất từ sông mang ra vμ các vật chất từ biển mang đến, do vậy đồng bằng ven biển lμ một môi trờng vừa mang đặc tính sông, vừa mang đặc tính biển vμ rất khó phân biệt đâu lμ ảnh hởng của sông vμ đâu lμ ảnh hởng của biển, nhng có một điều rõ rμng nó đợc bắt đầu từ biển vμ dần dần trở thμnh một vùng đất Điểm bắt đầu của đồng bằng ven biển lμ nơi các vật chất trong sông, xói mòn từ bề mặt lu vực mang theo dòng nớc vμ lắng đọng lại ngoμi cửa sông giáp biển Do nguồn gốc ban đầu từ sông, nó bắt đầu hình thμnh khi những vật chất mang ra từ đất liền lớn hơn lợng bị kéo đi dới tác dụng của sóng, gió vμ dòng triều
Dù nguồn gốc hình thμnh trái ngợc với cửa sông, nhng đồng bằng ven biển chịu tác
động trực tiếp của sông, thuỷ triều vμ sóng biển ảnh hởng của các nhân tố nμy quyết
định hình dạng, đặc tính của mỗi cửa sông tới sự phát triển của nó Biểu đồ tam giác của William Galloway cho ta biết phân loại các đồng bằng ven biển theo 3 nhân tố ảnh hởng chính vμ đợc thể hiện trên hình 8-7
Trang 9Hình 8-7: Biểu đồ William Galloway phân loại đồng bằng ven biển
b Hình dạng của đồng bằng
Sự hình thμnh đồng bằng phụ thuộc vμo tơng tác giữa dòng chảy trong sông, dòng triều, sóng vμ bùn cát Dòng chảy từ trong sông ra có lu tốc giảm dần nên sức tải cát cũng giảm, do vậy bùn cát sẽ bồi lắng ở vùng cửa sông Các hạt thô lắng chìm trớc tiên, tiếp theo lμ các hạt mịn Tại chân phía biển của đồng bằng, bùn cát lơ lửng mang
ra từ sông lắng đọng Lớp lắng đọng nμy theo thời gian sẽ dμy lên vμ phát triển ra phía thềm lục địa
Tổng lợng bùn cát lắng đọng tại mặt trớc đồng bằng phụ thuộc vμo tơng tác giữa dòng chảy trong sông, dòng triều vμ sóng Dạng phổ thông lμ các bãi cát ngầm hình thμnh ngay phía trớc cửa chảy ra biển vμ lμ nguyên nhân tạo nhánh trong hệ thống lạch triều, tiếp theo bùn cát lắng đọng hai bên bãi dọc theo lạch triều Do các bãi cát ngầm chắn ngang cửa sông gây hiện tợng dâng nớc trớc khi chảy ra biển Khi lợng nớc vợt bờ, chảy trμn trên bãi thì bùn cát cũng đợc phân tán theo các nhánh của lạch triều vμ bao giờ các hạt mịn cũng chìm lắng cuối cùng tại cửa của các lạch triều chảy trực tiếp vμo biển Khi các đồng bằng nμy hình thμnh trong môi trờng triều nhỏ vμ sóng yếu, thì có thể nói đồng bằng nμy mang tính lục địa u thế Nó có thể phát triển thμnh đồng bằng dạng hình chân chim Ví dụ của dạng đồng bằng nμy lμ các
Trang 10đồng bằng sông Mississippi (hình 8-8) vμ sông Danube, Rumani (hình 8-9) hay đồng bằng sông Cửu long (Việt Nam)
Hình 8-8: Đồng bằng sông Mississippi
Trang 11Hình 8-9: Quá trình phát triển của đồng bằng Danube, Romania (Bird, 1984)
Các đồng bằng chịu ảnh hởng trội của thuỷ triều hình thμnh trong điều kiện độ lớn triều lớn hay dòng triều lμ đáng kể Đờng bờ loại nμy, sóng thờng từ trung bình đến nhỏ vμ dòng ven bờ khá yếu Các đồng bằng loại nμy tơng đồng với vùng cửa sông vì chúng tạo nên các vùng đầm phá, đầm lầy vμ bãi triều Ví dụ điển hình của loại đồng bằng nμy lμ đồng bằng sông Fly thuộc bờ biển nam Papua New Guinea (hình 8-10)
Khi sóng trong năm lớn, các bãi cát ngầm bị ảnh hởng của sóng Do ảnh hởng của sóng, cát tại đờng bờ sẽ tự sắp xếp lại dới ảnh hởng dòng ven vμ dòng vuông góc với bờ Tuỳ thuộc vμo hớng sóng đến mμ quyết định hình dạng của đồng bằng lμ đối xứng hay bất đối xứng Trờng hợp đối xứng xảy ra khi hớng sóng vuông góc với
đờng bờ (hình 8-11)
Trang 12Hình 8-10: Đồng bằng sông Fly, Papua New Guinea
Hình 8-11: Sự hình thμnh các đồng bằng do sóng chiếm u thế
Các đồng bằng hình thμnh do sóng thờng có đờng bờ khá bằng phẳng với các bờ cát
lμ chủ yếu vμ thờng có rất ít nhánh sông chảy ra, nhiều đồng bằng chỉ có duy nhất một sông chảy ra Đồng bằng do sóng tạo ra thờng nhỏ hơn đồng bằng do các nguyên nhân khác tạo thμnh vì năng lợng sóng tác động vμo mặt trớc của động bằng mạnh hơn năng lợng mang đến từ dòng sông Khi sóng tác động vμo đồng bằng đủ lớn thì bùn cát từ sông mang ra bị đẩy hết khỏi cửa sông vμ đồng bằng sẽ chìm dần vμ cuối cùng biến mất
Có 2 hình dạng điển hình cho loại đồng bằng nμy Loại phổ biến nhất lμ hình nhọn đối xứng Ví dụ điển hình loại nμy lμ đồng bằng Sao Francisco ở Brazil (hình 8-12) Loại
Trang 13còn lại đặc trng cho dòng ven bờ khá mạnh Bãi cát ngầm hình thμnh, phát triển ngăn chặn sự phát triển của dùng đất ngập nớc, bao phủ trên đồng bằng Ví dụ điển hình loại nμy lμ đồng bằng sông Senegal River trên hình 8-13 hay đồng bằng sông Ebro, Tây Ban Nha (hình 8-14)
Hình 8-12: Đồng bằng Sao Francisco, Brazil (Wright and Coleman, 1972)
Hình 8-13: Đồng bằng sông Senegan
Trang 14Hình 8.14: Đồng bằng Ebro, Tây Ban Nha (Wright and Coleman, 1972)
c Hình thái địa mạo đồng bằng
Phần phía trong vμ phần phẳng chính lμ đồng bằng châu thổ (hình 8-15) Phần trên chỉ
đơn thuần mở rộng thêm trên phần đất nơi các nhánh của dòng sông từ lục địa đổ ra biển Khi nớc trμn bờ, bùn cát, đặc biệt lμ những hạt thô sẽ trμn vμo vμ lắng chìm tạo nên dải đất cao ven sông Dải đất nμy giống nh con đê tự nhiên có cao trình cao hơn
từ 1-2 m so với xung quanh Vμo thời kỳ lũ, đoạn bờ cao nμy hoặc vỡ tự nhiên do trμn nớc tại những điểm cao trình thấp hoặc do con ngời chủ động đμo ra cho nớc trμn vμo vμ bùn cát mang theo dòng nớc đi vμo vμ một lớp bùn cát hình nan quạt lắng đọng tại khu vực bị vỡ Dạng địa hình nμy có thể phát triển rộng tới hμng chục km ở phần trên của đồng bằng
Dạng địa mạo chủ yếu của đồng bằng châu thổ nh dải đất cao tự nhiên, dốc thoải vμ
mở rộng, các đầm phá vμ các hố trũng cục bộ đợc phân biệt dựa trên cao trình, đặc tính của bùn cát vμ hệ thực vật tồn tại trên đó Thời gian trôi đi, lũ lụt vμ các quá trình
tự nhiên khác tiếp tục mang bùn cát bồi đắp lên vùng đất thấp để nó trở thμnh đồng bằng châu thổ với những dải đất bằng phẳng xen kẽ với các hồ ao, đầm lầy, đất ngập nớc Phía trong của những đoạn cong của sông lớp phù sa sông biển dμy hơn, nhngvật chất bồi đắp cũng đa dạng hơn gồm cát, sỏi vμ các hạt mịn Những điểm nμy thờng cao hơn xung quanh vμ đợc gọi lμ sống đất cao Nơi trớc kia, kênh rạch chạy qua vùng đồng bằng châu thổ thờng lμ những dải đất thấp hơn vμ dễ nhận biết trên
đồng bằng
Trang 15Hình 8-15: Dạng địa mạo cơ bản của đồng bằng châu thổ
Đây lμ vùng đất hoμ quyện giữa phù sa, nớc ngọt vμ nớc mặn đã tạo nên một hệ sinh thái đa dạng vμ phong phú Nguồn lợi tự nhiên phong phú vμ đa dạng lμ điều kiện để nơi đây trở thμnh miền đất mμ c dân đến sinh sống vμ trở thμnh vùng đất đông dân nhất Tuy nhiên, vùng đất đông dân nμy cũng lμ nhân tố tiềm ẩn cho việc tμn phá tự nhiên
d Quan hệ với địa chất
Đồng bằng châu thổ hình thμnh ở mọi lục địa, trong các điều kiện thời tiết khác nhau, nhng điều kiện địa chất thì lại gần nh giống nhau Bờ biển với các thμnh tạo của nó
sẽ cho ta biết điều kiện hình thμnh của nó Dòng sông chở bùn cát từ bề mặt đất trong lục địa mang ra biển Rìa phía biển, thềm lục địa rộng lớn vμ bằng phẳng lμ điều kiện tốt để bùn cát lắng đọng, vμ đó lμ điều kiện giảm năng lợng vμ độ lớn của sóng tới
Đồng bằng Sao Francisco ở Nam Mỹ vμ Senegal ở châu Phi phát triển dạng đờng bờ mμi mòn Biển với đặc tính mμi mòn tạo ra thềm lục địa do sóng vμ thủy triều Các
đồng bằng rộng lớn phát triển trên các vật chất kiến tạo Các ví dụ điển hình lμ đồng bằng sông Mississippi trong vịnh Mexico; Đồng bằng sông Rhone, Nile, Po vμ Ebro
ở biển Địa Trung Hải vμ các đồng bằng rất lớn ở nam Trung quốc
Hầu hết các đồng bằng châu thổ đang phát triển hiện nay lμ đồng bằng trẻ có khi chỉ vμi trăm tuổi Vì đồng bằng phát triển ven biển nên sự tồn tại của nó một phần phụ thuộc vμo mực nớc biển, vì vậy mực nớc biển tăng lμ rủi ro Trong thời kỳ băng hμ, mực nớc biển rất thấp vμ sông ngòi cắt qua vùng thềm lục địa hiện tại vμ bùn cát
Trang 16đợc bồi tụ ở cửa hoặc lân cận điểm cuối của thềm lục địa Lợng bùn cát lơ lửng nμy chảy xuống sờn dới dạng dòng rối, mật độ cao gọi lμ dòng bùn Đồng bằng châu thổ mới không hình thμnh trong thời kỳ nμy vμ đồng bằng hình thμnh trong thời kỳ trớc chỉ còn thấy dấu vết của những con sông cũ chảy trên vùng thềm lục địa gần với vị trí của đờng bờ hiện tại.
Băng tan lμm mực nớc biển tăng nhanh vμ cửa sông mở trở lại lμm cản trở việc phát triển của đồng bằng Cuối cùng khoảng 7000 năm trớc, mực nớc biển ở kỷ Holocene tăng một cách chậm chạp vμ ở một số nơi trên thế giới gần nh ổn định nhhiện nay ở những nơi có điều kiện thích hợp, đồng bằng châu thổ phát triển mạnh
mẽ do lợng bùn cát từ sông mang ra lớn
Không phải tất cả các đồng bằng hiện nay có vμi nghìn năm tuổi mμ rất nhiều đồng bằng đã hình thμnh trong thời kỳ băng hμ vμ có một số đồng bằng hiện tại, chẳng hạn
đồng bằng Mississippi (hình 8-8) vμ đồng bằng Niger hình thμnh trên đồng bằng bị vùi lấp có độ tuối hμng chục triệu năm Vùng thợng nguồn của đồng bằng nμy rất
cổ, nhng những phần gần biển chỉ có độ tuổi từ 3000 đến 6000 năm tuổi Phần hạ lu đồng bằng sông Mississippi gồm 16 phần khác nhau, phần mới nhất chỉ khoảng
600 năm tuổi đợc bồi đắp từ nguồn sông, sóng vμ dòng triều
8.2.4 Bãi biển
Các vật chất không dính đợc mang vμo bờ do sóng hình thμnh nên bãi biển Bãi biển
đợc tính từ đờng mép nớc triều thấp nhất đến điểm trong đất liền, tại đây cây cỏ tồn tại thờng xuyên hoặc chuyển sang một kiểu địa mạo khác Trong vùng bãi tồn tại các bãi cát, vách đá vμ tờng bảo vệ bờ Độ dốc bãi biển phụ thuộc vμo lợng bùn cát đợc cung cấp, sóng, độ dốc của thềm lục địa, độ lớn triều vμ các điều kiện địa phơng khác Bãi cát bao gồm bãi trớc vμ bãi sau (hình 8-16)
ở nhiều vị trí, nhiều bãi cát ngầm tồn tại vĩnh viễn song song với đờng bờ lμm vỡ sóng khi truyền vμo bờ Phần bãi sau đợc kể từ phần cơ bãi vμo bên trong đến điểm hết cát hoặc chuyển sang dạng địa mạo khác
Phần bãi có sỏi, cuội, xác động vật hoặc đá vỡ vụn thờng đợc vun thμnh luống vμ nằm lùi vμo phía trong của bãi Thỉnh thoảng thấy những luống nμy cao hơn mực nớc triều lớn nhất tới vμi mét vμ có thể thay thế bờ chắn cát phía trong
Trang 17Hình 8-16: Sơ đồ bãi biển cát (không tỉ lệ) Trong chơng 10, các quá trình hình thái gây ra sự thay đổi bờ biển đợc trình bμy Nhiều quá trình mang tính chất tuần hoμn, Phạm vi không thời gian của chúng thay đổi lớn từ quá trình nμy sang quá trình khác Các chu trình nμy có thể rất dμi nhng cũng
có thể rất ngắn Sự thay đổi đờng bờ chịu tác động lớn của khí hậu Điều kiện khí hậu bình thờng, năng lợng sóng nhỏ bãi sẽ bồi vμ ngợc lại Sự thay đổi của bãi từ mùa
hè sang mùa đông gọi lμ bãi theo mùa
Dạng bãi đặc biệt lμ Tombola vμ dải cát ngầm nhô ra biển Chúng đợc hình thμnh do vận chuyển bùn cát ven bờ Khi lực dẫn hớng phía sau của các vật chắn (đảo xa bờ hoặc đê phá sóng nhân tạo ngoμi bờ) bị chia cắt sẽ hình thμnh dạng bãi gọi lμ Tombola Do giảm khả năng tμi cát, nên bùn cát mang theo dòng nớc đợc bồi lại ở phía khuất của vật chắn hình thμnh bãi nhô ra biển Lâu ngμy bãi nμy phát triển nối với
đảo chắn ngoμi khơi (hình 8-17)
Dạng chữ S hình thμnh ở cuối bãi, nơi dòng ven bờ yếu dần vμ vì vậy bùn cát cũng lắng
đọng từ từ ngoμi nớc sâu để rồi hình thμnh nên bãi ngầm nhô ra so với đờng bờ chung (hình 8-18)
Hình 8-17: Dạng bãi Tombola hình thμnh sau 2 đê phá sóng ở Almanzora, Tây Ban Nha
Trang 18Hình 8-18: Bãi biển vμ bãi ngầm hình thμnh ở cả 2 quá trình biển tiến, biển lùi
8.2.4 Cồn cát, đụn cát
Cồn cát, đụn cát lμ từ chung chỉ phần nhô lên khỏi mặt bằng chung Nó lμ dạng điển hình của đáy biển vμ thờng lớn hơn các sóng cát, nhng nhỏ hơn các bãi cát ngầm Khi tồn tại trên mặt nớc (dạng bãi) thì thờng bị xói do gió Cả hai loại nổi hoặc ngầm đều đợc các nhμ khoa học quan tâm nghiên cứu Hiện nay, phần lớn các cách phân loại đều thừa nhận rằng giới hạn phía trong của bãi chính lμ cát bị gió mang đến từ các đụn cát, cồn cát Đụn cát chính lμ kho dự trữ vật chất cho phép bãi thay đổi theo mùa tuỳ thuộc vμo điều kiện khí hậu Khi điều kiện khí hậu thuận hoμ, bãi bằng phẳng vμ thoải, nhng khi gặp bão, nớc dâng, hoặc gió mùa đột ngột mặt bãi sẽ thay đổi lớn theo không gian
Gió mùa hoặc gió biển lμ nguyên nhân phát triển các cồn cát Thực vật lμ thực thể đẩy nhanh quá trình hình thμnh cồn cát Các dạng khác nhau của cồn cát đợc biểu diễn trên hình 8-19 với dạng khối hoặc phân bố rộng trên chiều ngang (hình 8-20)
Cồn cát thờng chạy dμi theo hớng song song với bờ nằm sâu trong bãi nhng cũng có trờng hợp nằm phía ngoμi vật chắn
Cồn cát lμ một kho cát lớn vμ chịu tác động mạnh của sóng, gió, nớc dâng, trong đó gió
có vai trò rất lớn Chúng có thể chuyển cả một đụn cát từ vị trí nμy sang vị trí khác Chỉ có cây cỏ, hình thμnh vμ tồn tại trên đụn cát mới có khả năng cố định các đụn cát Chính vì vậy, trồng rừng ven biển lμ một trong những biện pháp hữu hiệu nhất lμm giảm hiệu ứng chuyển cát mμ ta còn gọi lμ hiện tợng cát bay, cát nhảy
Trang 19H×nh 8-19: C¸c d¹ng cån c¸t (Carter, 1988, Reading, 1986 and Flint, 1971)