1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

KIẾN TRÚC CÁC HỆ THỐNG TÍNH TOÁN - CHƯƠNG 4 potx

100 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Trúc Các Hệ Thống Tính Toán - Chương 4: Hệ Thống Song Song Phân Cụm và Tính Toán Lưới
Tác giả Nguyễn Phú Bình, Trần Trung Kiên
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống song song phâm cụm  Một hệ thống song song phân cụm/cục bộ với ý nghĩa là toàn bộ các thành phần hệ thống nằm trong một khu vực địa lý hẹp thường là 1 phòng và được quản lý tậ

Trang 2

Lưu ý của tác giả

 Không được tự ý sao chép hay quảng bá bài giảng này khi chưa được sự đồng ý của các tác giả

 Địa chỉ liên hệ của các tác giả:

Nguyễn Phú Bình

Email: ngphubinh@yahoo.com Mobile: 0983533925

Website: http://phubinh.vicosoft.com/ktmt

Trần Trung Kiên

Email: trankien_bk@yahoo.com Mobile: 0914919392

Bộ môn Kỹ thuật Máy tính

Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội C1- P322, Tel: 8696125

Website: http://ktmt.shorturl.com

Trang 3

Kiến trúc các hệ thống tính toán

Chương 4

Hệ thống song song phân cụm và

Tính toán lưới

( Cluster and Grid Cumputing)

Nguyễn Phú Bình – Trần Trung Kiên

Bộ môn Kỹ thuật Máy tính, Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 4

Nội dung chương 4

4.1 Hệ thống song song phâm cụm (Cluster)

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

4.3 Ứng dụng hệ thống song song trong mô hình lưới

Trang 5

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

1 Giới thiệu về Cluster:

 Một hệ thống tính toán song song phân cụm

(Cluster/bó) là một hệ thống máy tính cục bộ bao gồm một tập các máy tính độc lập và một mạng liên kết giữa các máy tính

Trang 6

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Một hệ thống song song phân cụm/cục bộ với ý nghĩa

là toàn bộ các thành phần hệ thống nằm trong một khu vực địa lý hẹp (thường là 1 phòng) và được quản lý tập trung như là một hệ thống thống nhất

 Các nút trong hệ bó có thể là sự kết hợp của các máy tính đơn bộ xử lý với các máy nhiều bộ xử lý

(SMP - symmertric multiprocesor

Trang 7

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Ưu điểm lớn nhất của hệ thống này là giá thành của hệ thống nhỏ hơn so với các hệ thống sever tương ứng

khác Cùng với sự phát triển nhanh chóng của máy

tính cá nhân (PC), hiện nay một hệ thống dựa trên

công nghệ LAN và PC có thể đạt được hiệu năng đến vài chục thậm chí là vài trăm Gigaflops trong khi giá

thành lại rẻ hơn rất nhiều so với các siêu máy tính.

 Ưu điểm thứ hai của hệ thống bó là sự linh hoạt của cấu hình Số lượng nút, dung lượng bộ nhớ trên mỗi

nút, số lượng bộ xử lý trên mỗi nút, và cấu hình mạng

và hàng loạt các tham số khác đều mang tính tuỳ biến

Trang 8

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

2 Các thành phần phần cứng:

 Các thiết bị phần cứng của nút tính toán:

 Một nút tính toán phải cung cấp chức năng tính toán

 chức năng lưu trữ dữ liệu

 Các thiết bị mạng :

 Công nghệ mạng thường được sử dụng trong hệ thống //

phân cụm là LAN và SAN (System Area Network)

 LAN chỉ cho phép tạo nên một hệ thống có bộ nhớ phân tán

 SAN lại hỗ trợ bộ nhớ phân tán chia xẻ (distributed shared

memory) cho phép tổ chức một bộ nhớ logic chia xẻ trong khi

bộ nhớ vật lý phân tán trên các nút

 Giá cả của các thiết bị SAN đắt hơn LAN rất nhiều

Trang 9

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

3 Các thành phần phần mềm:

 Thư viện và môi trường lập trình

 Các phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải

Trang 10

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Thư viện và môi trường lập trình:

 Lập trình song song trong các hệ thống tính toán bó là phức tạp hơn các hệ thống máy tính khác

 Hệ thống tính toán có bộ nhớ phân tán, do vậy truyền thông giữa các nút trong quá trình tính toán thường là truyền thông điệp

 Các thư viện truyền thông điệp dành cho hệ thống bó hiện nay có thể kể đến là: MPI, PVM, Active Message

và CMMD (Connected Machine Message )

 MPI với nhiều ưu điểm có thể coi là sự lựa chọn tốt cho các hệ thống tính toán bó ®

Trang 11

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Thư viện và môi trường lập trình (…):

 Khi các nút mạng trong hệ thống tính toán bó không chỉ

là các máy tính đơn bộ xử lý mà có cả các máy tình

nhiều bộ xử lý với bộ nhớ chia xẻ thì cần có sự kết hợp giữa mô hình bộ nhớ chia xẻ và mô hình truyền thông điệp

 Thư viện mã nguồn mở OpenMP là một thư viện thích hợp để tạo ra các chưưong trình song song như vậy.

Trang 12

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Thư viện và môi trường lập trình (…):

 Một trong những thành phần quan trọng của các

chương trình tính toán song song là các giải thuật song song

 Hiện nay, các thư viện giải thuật song song rất sẵn

dùng và hầu hết là mã nguồn mở

 Chúng là kết quả của các đề tài nghiện cứu trong các trường đại học, các viện ngiên cứu trên toàn thế giới Các thư viện có thể kể đến là: LAPACK, BLAS,

ARPACK, ScaLAPACK, PETSc, hypre, LINPACK…

Trang 13

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Các phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải:

 Thư viện và các ngôn ngữ lập trình song song tạo cho người lập trình môi trường lập trình.

 Phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải lại tạo ra một môi trường tính toán hiệu quả và ổn định.

 Phân tải là việc phân bổ các tiến trình tính toán trên tài

nguyên hệ thống sao cho hiệu năng hoạt động của hệ thống là tối ưu.

Trang 14

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Các phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải(…):

 PBS (Portable Batch System) :

 Hệ thống phân tải và quản lý tài nguyên rất mạnh do NASA

phát triển

 Tiếp nhận các công việc (job) từ người sử dụng,

 Bảo vệ công việc đó cho đến khi nó được thực hiện,

 Thực hiện công việc và trả lại kết quả cho người sử dụng

Trang 15

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Các phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải(…):

Trang 16

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Các phần mềm quản lý tài nguyên và phân tải(…):

Trang 17

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

4 Hệ thống quản lý tài nguyên và phân tải PBS:

 PBS hiện nay đã trở thành một hệ phân tải hàng đầu trong các siêu máy tính và trở thành chuẩn cho các hệ thống bó trên Linux.

 PBS cung cấp rất nhiều chức năng và lợi ích cho các

hệ thống tính toán hiệu năng cao

 Một số chức năng quan trọng nhất của PBS:

Chia sẻ tài nguyên :cung cấp một cơ chế lập lịch cho các

công việc một cách trong suốt, bởi bất kỳ người sử dụng nào

có đủ thẩm quyền Công việc có thể được yêu cầu từ một máy client bất kỳ, cục bộ hay từ xa

Trang 18

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Một số chức năng quan trọng nhất của PBS(…):

Giao diện: đồ hoạ hoặc chế độ tương tác (interactive); PBS

cũng hỗ trợ giao diện sử dụng chế độ dòng lệnh cho những người sử dụng chuyên nghiệp

Cơ chế bảo mật cho phép quản trị thiết lập hoặc huỷ bỏ việc

truy cập đến PBS của một người sử dụng, một nhóm người, một máy hoặc một mạng nào đó

Nhật ký cho phép ghi lại tất cả các hoạt động trên của hệ

thống theo từng người, từng nhóm người hoặc từng máy

Tự động chuyển tệp là cơ chế sao chép các tệp cần thiết

cho việc thực hiện một công việc trên các máy trạm tính toán Các tệp cần chuyển có thể là các tệp dữ liệu hoặc các tệp

thực thi

Trang 19

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Một số chức năng quan trọng nhất của PBS(…):

Hỗ trợ các công việc song song cho phép hoạt động cùng

với các thư viện lập trình song song như MPI, PVM và HPF Các chương trình có thể được lập lịch để chạy trên các hệ đa

bộ xử lý hoặc trên các hệ thống đa máy tính

Hỗ trợ tính toán lưới: cung cấp công nghệ siêu tính toán

(meta-computing) và tính toán lưới, bao gồm việc hỗ trợ cho GGT (Globus Grid Toolkit) ®

Tự động phân tải là cơ chế cho phép phân tải các công việc

trên các tài nguyên của hệ thống

Hỗ trợ nhiều hệ thống máy tính và nhiều hệ điều hành:

Linux, Unix, Solaris,…

Trang 20

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 PBS bao gồm 3 thành phần chính là:

Module quản lý công việc (PBS Server)

Module thực thi công việc (PBS Mom)

Module lập lịch (PBS Scheduler)

Trang 21

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Module quản lý công việc (PBS Server):

 Là thành phần trung tâm của PBS

 Tất cả các thành phần khác của PBS giao tiếp với mô đun

quản lý công việc này

 Chức năng của mô đun quản lý công việc là cung cấp các

dịch vụ như:

-Nhận các công việc lô (batch job),

-Chuyển đổi các các công việc giữa các máy,

-Bảo vệ công việc khi có sự cố hệ thống và thực hiện công

việc (chuyển công việc cho mô đun thực thi công việc)

 Module này quản lý một hoặc nhiều hàng đợi công việc

(queue), một công việc phải thuộc vào một hàng đợi Các

hàng đợi được server quản lý bởi một tập thuộc tính như kiểu,

Trang 22

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Mô đun thực hiện công việc (PBS Mom) :

Được chia nhỏ thành hai phần chức năng sau:

Job Executor (JE):

- Là tiến trình ngầm chịu trách nhiệm thực thi công việc

- JE nhận một bản copy công việc từ Server,

Trang 23

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Mô-đun lập lịch ( PBS Scheduler) :

 Là thành phần chịu trách nhiệm lập lịch xem công việc nào sẽ được thực hiện và công việc đó sẽ được thực hiện trên tài nguyên nào

 PBS Scheduler giao tiếp với với các RM trong thành phần thực hiện công việc (MOM) của các máy để lấy về thông tin trạng thái tại các máy đó

Trang 24

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Đệ trình công việc trong PBS

 Người sử dụng có thể thực hiện lệnh trực tiếp trên màn hình console để truyền công việc và các yêu cầu của mình tới Server

 Các shell chuẩn của linux có thể giúp ta biên dịch mã lệnh để thực hiện các job Sau đây là một ví dụ dùng Bourne Shell (sh)

Trang 25

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Ý nghĩa của các lệnh này như sau:

Lệnh 1: Cố định cho mọi shell script Nó chỉ ra shell nào sẽ được sử

dụng để thực hiện script

Lệnh 2 đến 4: chỉ ra các yêu cầu tài nguyên sau “-l” Cụ thể là yêu

cầu 1 giờ walltime, 400 mb bộ nhớ và 4 CPU.

Lệnh 5: nó yêu cầu PBS hợp nhất các luồng ra stdout và stderr vào

một luồng duy nhất (“-j oe”)

Trang 26

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Tương tác giữa các thành phần của OpenPBS:

Trang 27

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

1 Sự kiện kích hoạt mô đun quản lý công việc bắt đầu

một vòng lập lịch (khi người dùng yêu cầu thực thi

công việc).

2 Mô đun quản lý công việc gửi lệnh lập lịch cho bộ lập

lịch.

3 Mô đun lập lịch yêu cầu thông tin về tài nguyên từ mô

đun quản lý tài nguyên.

4 Mô đun quản lý tài nguyên trả về các thông tin yêu

cầu.

Trang 28

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Trang 29

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

5 Bộ lập lịch yêu cầu các thông tin từ mô đun quản lý

công việc.

6 Mô đun quản lý công việc gửi thông tin trạng thái của

các công việc tới bộ lập lịch, bộ lập lịch đưa ra chính sách quyết định việc thực hiện công việc.

7 Bộ lập lịch gửi yêu cầu thực hiện công việc đến mô

đun quản lý công việc.

8 Mô đun quản lý công việc gửi công việc đến các mô

đun thực thi công việc để thực hiện.

Trang 30

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

5 Phương pháp đánh giá hiệu năng một hệ thống xử

lý song song:

 Bước đầu tiên trong việc đánh giá hiệu năng một hệ

thống xử lý song song là đánh giá được hiệu năng của những thành phần căn bản của hệ thống đó

 Việc đánh giá này thường được tiến hành qua việc sử dụng các chương trình đặc biệt gọi là hệ đo hiệu năng

cơ sở

Trang 31

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Có năm hệ đo hiệu năng cơ sở được dùng trong hệ

thống xử lý song song:

Hệ đo năng lực xử lý dùng để đo hiệu năng của bộ vi xử lý

khi thực hiện các tính toán mà không truy nhập bộ nhớ như các phép tính số học, các phép tính logic và các phép rẽ

nhánh

Hệ đo hiệu năng bộ nhớ cục bộ dùng xác định tổ chức, độ

trễ, và băng thông của bộ nhớ trong nội bộ nút Điều này

được thực hiện qua việc đo thời gian của các thao tác đọc vàviết thoả mãn các cấp độ khác nhau

Trang 32

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

Hệ đo hiệu năng vào – ra đo đạc các tính chất của các thao

tác vào - ra ví dụ như đọc, ghi đĩa với nhiều tần số và độ dài khác nhau

Hệ đo hiệu năng truyền thông đo đạc hiệu năng truyền

thông qua các thao tác như gửi và nhận thông điệp hay ghi và đọc từ xa với các loại dữ liệu khác nhau

Hệ đo hiệu năng đồng bộ đo dạc hiệu năng của các loại

đồng bộ khác nhau được cung cấp bởi hệ thống như khoá,

hàng rào

Trang 33

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Bước tiếp theo là đánh giá hệ thống với các tải tương

tải nhiều chương trình.

Mỗi loại tải đều có vai trò riêng cùng với các thuận tiện và bất tiện riêng

Trang 34

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Hạt nhân :

 Được định nghĩa là một phần của một ứng dụng thực tiễn

nhưng chưa phải là một ứng dụng hoàn chỉnh

 Có thể là các hạt nhân đơn giản như chuyển vị ma trận tới

phức tạp hơn như nhân ma trận

Trang 35

4.1 Hệ thống song song phâm cụm

 Tải đa chương trình:

Bao gồm nhiều chương trình tuần tự và chương trình song song chạy đồng thời trên hệ thống

 Các ứng dụng này có thể chạy theo kiểu chia sẻ thời gian hay chia sẻ không gian tuỳ theo hệ điều hành

 Khi sử dụng tải đa chương trình ta có một bức tranh thực tế

về hệ thống Rất nhiều lỗi cũng như vấn đề về hiệu năng

không được đề cập tới trong hệ đo hiệu năng cơ sở hay thậm chí cả hạt nhân sẽ được khám phá

Trang 36

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

4.1 Hệ thống song song phâm cụm (Cluster)

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

4.3 Ứng dụng hệ thống song song trong mô hình lưới

Trang 37

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

1 Giới thiệu về tính toán lưới (Grid Computing):

 Có rất nhiều định nghĩa về tính toán lưới, một trong số

đó định nghĩa tính toán lưới như một mô hình tính

toán phân tán trải rộng trên các tài nguyên thuộc cùng một tổ chức ảo (Virtual Organization – VO)

 Một tổ chức ảo (VO) là một tập các cá nhân hoặc các

tổ chức phân tán về mặt địa lý, các tổ chức này có

nguồn tài nguyên được chia sẻ theo các chính sách

mà các thành viên của tổ chức đề ra.

Trang 38

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

 Công nghệ lưới cho phép chia sẻ, chọn lựa hay kết

hợp giữa các nguồn tài nguyên vô cùng phong phú đó

để giải quyết các vấn đề có độ phức tạp lớn về tính

toán và dữ liệu

 Các tài nguyên được chia sẻ bao gồm các máy tính

đơn lẻ, Cluster, siêu máy tính, các hệ thống lưu trữ, dữ liệu, thậm chí có thể là các phần mềm đắt tiền

Trang 39

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

 Trong giai đoạn đang phát triển của công nghệ lưới,

chúng ta được biết có rất nhiều dự án về lưới và một loạt các hệ thống lưới đã ra đời:

 lưới tính toán (Compute Grids),

 lưới dữ liệu (Data Grids),

 lưới truy cập (Access Grids),

 lưới về các vấn đề khai phá tri thức (Knowledge Grids)

 lưới phục vụ trong sinh học (Bio Grids),

 lưới gồm các Cluster (Cluster Grids)…

Vậy như thế nào được gọi là một Grid ?

Trang 40

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

Ian Foster đã đưa ra 3 đặc điểm cơ bản của một Grid:

 Grid có thể định vị nguồn tài nguyên và người sử dụng

trong các môi trường khác nhau

 Grid được xây dựng từ các phương thức chuẩn và mở

 Grid có khả năng cung cấp cho người sử dụng những

dịch vụ có chất lượng cao.

Trang 41

4.2 Tính toán lưới ( Grid Computing)

2 Kiến trúc chung của lưới

Trang 42

Kiến trúc chung của lưới

 Fabric Layer.

 Bao gồm các tài nguyên cục bộ phân tán trên mạng

 Các tài nguyên này có thể là các hệ thống máy tính khác

nhau( PCs hoặc các máy đa bộ xử lý đối xứng- Symmetric

Multi Processors) chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau ( Unix hoặc Window)

 Các tài nguyên này cũng có thể là các hệ thống lưu trữ, cơ sở

dữ liệu, thiết bị đặc biệt hay các phần mềm đắt tiền

Trang 43

Kiến trúc chung của lưới

Trang 44

Kiến trúc chung của lưới

 Core Grid Middleware Layer:

 Tầng này cung cấp các dịch vụ nền tảng như: dịch vụ bảo

mật, dịch vụ quản lý tiến trình từ xa, dịch vụ truy cập các kho

dữ liệu, dịch vụ về thông tin của lưới

 Các yếu tố liên quan tới chất lượng dịch vụ ( Quality of

Service-QoS) cũng được đưa vào tầng này

 Có thể nói, đây là tầng quan trọng nhất, là cầu nối để các tài nguyên nội bộ nằm phân tán trên mạng có thể kết hợp với

nhau tạo thành một lưới

 Các bộ công cụ phổ biến, tương ứng với tầng này như :

Globus, Cosm, Gridbus, JXTA, Legion

Trang 45

Kiến trúc chung của lưới

Ngày đăng: 09/08/2014, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm