Nguồn tiềm năng này là trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động của con người; tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác.. Những nguồn lực này
Trang 1Bảng 7: Tốc độ tăng GDP của khu vực kinh tế tư
nhân giai đoạn 1996-2000
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
BQ
5 năm
GDP
toàn
quốc
Tỷ
đồng
213.833 231.264 244.596 256.272 273.582
Tăng
so năm
trước
Khu
vực tư
nhân
Tỷ
đồng
65.518 74.167 78.775 81.455 86.826
Tăng
so năm
trước
Trang 2- Hộ
kinh
doanh
cá thể
Tỷ
đồng
52.169 58.812 60.423 62.205 66.142
Tăng
so năm
trước
-
Doanh
nghiệp
DN 16.349 17.355 18.352 19.250 20.787
Tăng
so năm
trước
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001
Năm 2000 khuvực kinh tế tư nhân chiếm 42,3% GDP cả nước Trong đó GDP khu vực kinh tế tư nhân phi nông
Trang 3nghiệp bằng 63,6% GDP của khu vực kinh tế tư nhân và bằng 26,87% GDP cả nước
Trong ngành nông nghiệp, năm 2000 GDP của khu vực kinh tế tư nhân chiếm 15,4% GDP toàn quốc và chiếm 63,2% của nông nghiệp nói chung Trong đó kinh tế hộ gia
đình chiếm 98% GDP kinh tế tư nhân trong nông nghiệp
II Vai trò của khu vực kinh tế tư nhân
Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thời gian qua khơi dậy một bộ phận tiềm năng của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội Nguồn tiềm năng này là trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động của con người; tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác Những nguồn lực này chủ yếu là trong nước, nhưng cũng có một số không ít cá nhân sử dụng vốn của gia đình ở nước ngoài gửi về
Khu vực kinh tế tư nhân đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP, huy đọng vốn trong xã hội, tạo được nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu ngân sách cho nhà nước, sản xuất hàng xuất khẩu, tác động tích cực tới
Trang 4chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế, xã hội
1 Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Tổng sản phẩm của khu vực kinh tế tư nhân nhìn chung
là tăng ổn định trong những năm gần đây Nhịp độ tăng trưởng năm 1997 là 12,89%, năm 1998 là 12,74%, năm 1999: 7,5%, năm 2000: 12,55% và chiếm tỷ trọng tương đối
ổn định trong GDP, tuy năm 2000 có giảm chút ít so với năm 1996 (từ 28,48 % năm 1996 còn 26,7% năm 2000) Tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế tư nhân trong tổng GDP giảm
đi chút ít do sự tham gia và đóng góp cuả khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài (FDI)
Bảng 8: Đóng góp GDP của khu vực kinh tế tư nhân
Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Trang 5toµn quèc
1 Khu vùc t
nh©n
% trong GDP
toµn quèc
2 Hé kinh
doanh c¸ thÓ
Tû ® 57.879 65.555 73.321 78.054 87.604
Tû träng hé
trong GDP
Tû träng hé
trong khu vùc
nh©n
nghiÖp
Tû ® 9.261 10.658 11.804 12.662 15.491
Trang 6hé
m¹i dÞch vô
Tû träng trong
hé
ngµnh kh¸c
Tû ® 31.237 35.169 38.639 40.527 44.720
Tû träng trong
hé
nghiÖp cña t
nh©n
tû® 19.602 21.920 25.304 27.975 31.733
Tû träng trong
GDP
Tû träng trong
khu vùc t
Trang 7nhân
nghiệp
Tỷ trọng trong
doanh nghiệp
mại dịch vụ
Tỷ trọng trong
doanh nghiệp
ngành khác
Tỷ trọng trong
doanh nghiệp
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001
Trang 82 Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội, nộp ngân sách cho nhà nước
Trong 10 năm gần đây, vốn đầu tư của khu vực tư nhân tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Năm 1999 tổng vốn đầu tư khu vực kinh tế tư nhân đạt 31.542 tỷ đồng chiếm 24,05%; năm 2000 đạt 35.894 tỷ
đồng, tăng 13,8% so với năm 1999, chiếm 24,31% tổng vốn
đầu tư toàn xã hội
Năm 2000 vốn đầu tư của hộ kinh doanh cá thể đạt 29.267 tỷ đòng, chiếm 19,82% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp tư nhân đạt 6.627
tỷ đồng, chiếm 4,49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Tổng vốn sử dụng thực tế của khu vực kinh tế tư nhân tăng nhanh Đối với các doanh nghiệp tư nhân năm 1999 là 79.493 tỷ đồng, năm 2000 là 110.071 tỷ đồng, tăng 38,5% (chưa có số liệu xác định nguồn vốn của hộ kinh doanh cá thể) Các địa phương tăng mạnh vốn sử dụng thực tế của doanh nghiệp là Hà Nội từ 10.164 tỷ đồng (năm 1999) tăng lên 16.573 tỷ đồng (năm 2000), tăng 63,05%; tương ứng ở
Trang 9thành phố Hồ Chí Minh từ 36.954 tỷ đồng tăng lên 52.353 tỷ
đồng, tăng 41,67%
Đóng góp vào ngân sách nhà nước của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng tăng Năm 2000 nộp được 5.900 tỷ đồng,
ước tính chiếm 7,3% tổng thu ngân sách, tăng 12,5% so với năm 1999; năm 2001 dự kiến nộp 6.370 tỷ đồng, tăng 7,96%
3 Khu vực kinh tế tư nhân tạo việc làm và góp phần xoá
đói giảm nghèo
Thời điểm 31-12-2000 số lượng lao động trong khu vực kinh tế tư nhân là 4.643.844 người chiếm 12% tổng số lao
động xã hội, bằng 1,36 lần tổng số việc làm trong khu vực kinh tế nhà nước Lao động của hộ kinh doanh cá thể là 3.802.057 người, của các doanh nghiệp tư nhân là 841.787 người
Trong 5 năm 1996 -2000 lao động trong khu vực kinh tế tư nhân tăng thêm 778.681 người (tăng 20,4%) Trong đó số lao động tỏng các doanh nghiệp tư nhân tăng thêm 487.4259 người ( tăng 137,57%); số lao động ở hộ kinh doanh cá thể
Trang 10tămg thêm 292.222 người (tăng 8,92%) Số lao động qua thực tế khảo sát ở hộ kinh doanh các thể lớn hơn nhiều so với
số đăng ký vì nhiều hộ gia đình chủ yếu sử dụng lao động trong dòng họ, lao động mang tính thời vụ và lao động nông nhàn không thể hiện trong báo cáo thống kê
Việc tạo ra nhiều chỗ làm việc mới đã góp phần thu hút nhiều lao động tỏng xã hội, nhất là số người trẻ tuổi hàng năm đến tuổi lao động chưa có việc làm, giải quyết số dôi dư
từ các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước do tinh giản biên chế
và giải thể