NGHIÊN CỨU TỪ “NGƯỜI” TRONG MỘT SỐ NHẠC PHẨM CỦA NHẠC SĨ TRỊNH CÔNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT CÁCH DỊCH TƯƠNG ỨNG CỦA NÓ SANG TIẾNG PHÁP STUDY THE WORD "NGƯỜI" IN NUMBER OF TRỊNH CÔNG SƠN’S SONGS
Trang 1NGHIÊN CỨU TỪ “NGƯỜI” TRONG MỘT SỐ NHẠC PHẨM
CỦA NHẠC SĨ TRỊNH CÔNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT CÁCH DỊCH
TƯƠNG ỨNG CỦA NÓ SANG TIẾNG PHÁP
STUDY THE WORD "NGƯỜI" IN NUMBER OF TRỊNH CÔNG SƠN’S SONGS
AND THEIR TRANSLATION’S SUGGESTIONS INTO FRENCH
SVTH: Vương Quỳnh Như, Trần Hữu Thanh Mai
Lớp 06CNP01, Khoa tiếng Pháp, Trường Đại học Ngoại ngữ
GVHD: ThS Võ Thị Huệ
Khoa tiếng Pháp, Trường Đại học Ngoại ngữ
TÓM TẮT
Các nhạc phẩm của Trịnh Công Sơn được biết đến nhiều trên thế giới không chỉ vì nhạc
mà còn bởi ca từ trừu tượng, mang nhiều ý nghĩa Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu
và đề xuất cách dịch từ “NGƯỜI” trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn sang tiếng Pháp
ABSTRACT
Trịnh Công Sơn's songs are popular to the world not just because of the music, but also the lyrics abstract In this study, we work on the word "Người" in number of Trịnh Công Sơn's songs, and suggest their translations into French
1 Đặt vấn đề
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong việc nghiên cứu ngoại ngữ, dịch thuật luôn đặt ra cho chúng ta những vấn đề khó khăn Không chỉ là việc dịch từ, nó còn đòi hỏi người dịch cần phải có những kiến thức vững vàng về ngôn ngữ mẹ đẻ cũng như sự am hiểu về văn fạm và văn hoá của đất nước đó
Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ lớn nhất của tân nhạc Việt Nam Trong
sự nghiệp âm nhạc, ông đã sáng tác trên 600 tác phẩm Được mệnh danh là "người Việt viết tình ca hay nhất thế kỷ", các nhạc phẩm của ông rất phổ biến trong nước và cả trên thế giới Chúng được đánh giá cao nhờ phần lời đậm chất thơ, tuy bề ngoài trông mộc mạc nhưng rất thâm trầm sâu sắc, đôi khi mang những yếu tố tượng trưng, siêu thực
Chính vì thế việc dịch các nhạc phẩm của Trịnh Công Sơn để cho bạn bè các nước tiếp cận và tìm hiểu không phải là điều dễ dàng, và càng khó hơn nữa là việc dịch cho đúng ngữ nghĩa để truyền tải chính xác thông điệp của tác giả Trong các nhạc phẩm của ông, chúng tôi nhận thấy từ NGƯỜI xuất hiện rất nhiều lần và mang nhiều ý nghĩa khác nhau
Do đó, chúng tôi có ý định làm đề tài “Nghiên cứu từ NGƯỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn và đề xuất cách dịch tương ứng của nó sang tiếng Pháp” với mục đích góp phần vào việc dịch các nhạc phẩm của người nhạc sĩ tài hoa này và đem chúng đến gần hơn với những người bạn nói tiếng Pháp
Trang 21.2 Đối tượng nghiên cứu
Từ NGƯỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
164 ngữ cảnh có chứa từ NGƯỜI trong 84 nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn
2 Giải quyết vấn đề
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số khái niệm
a Từ là gì ?
Theo J.Dubois (1994), “từ” là một yếu tố ngôn ngữ có ý nghĩa gồm một hay nhiều
âm vị
Theo Đỗ Hữu Châu (1999), “từ” của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điếm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu
b Sắp xếp từ tiếng Việt theo cấu trúc ngữ pháp
Theo Bùi Trọng Ngoãn và Trương Thị Trúc Diễm (2000), từ tiếng Việt được sắp xếp theo số lượng hình vị (từ đơn, từ phức) và theo mối quan hệ giữa các yếu tố trong từ phức (từ ghép, từ láy, từ ngẫu kết)
c Chức năng của từ trong câu tiếng Việt
Theo Nguyễn Hồng Cổn (2008), những từ trong câu tiếng Việt có thể được sắp xếp
và giữ các chức năng sau:
i Thể - vị từ (có khả năng làm vị tố và đối tố):
1 Thể từ (làm đối tố):
_ Danh từ: nhà, đất, con, người _ Đại từ: tao, nó, đây, đó, bây giờ
2 Vị từ (làm vị tố):
_ Động từ: đi, học, ngã _ Tính từ: đẹp, dài, nhanh
ii Định – Phó từ (làm phụ tố của đối tố và vị tố):
1 Định từ (phụ cho đối tố):
_ Lượng từ: Các, những, vài, một _ Chỉ từ: này, kia, ấy, nọ
2 Phó từ (phụ cho vị tố):
_ Tiền phó từ: đã, sẽ, không, vẫn _ Hậu phó từ: xong, rồi, hết iii Kết – Thái từ (không làm thành tố của đối tố và vị tố):
1 Kết từ (liên kết):
_ Giới từ: của, với, bằng, tại
Trang 3_ Liên từ: và, nhưng, nếu, thì
2 Thái từ (tình thái):
_ Trợ từ: chính, cũng, chỉ _ Tiểu từ (thán từ): à, ư, ôi
2.1.2 Lý thuyết dịch
_Trong cuốn "La traduction: théorie et méthode" (1971), Beauchemin đã nói đến
tính trung thành của bản dịch và đưa ra bốn nguyên tắc:
1) Mỗi ngôn ngữ đều có những bản sắc và những đặc trưng riêng của nó
2) Để giao tiếp, chúng ta phải tôn trọng những bản sắc và đặc trưng riêng đó 3) Bất cứ ý tưởng nào có thể diễn đạt trong một ngôn ngữ này đều có thể được diễn đạt trong ngôn ngữ khác
4) Để vẫn giữ đúng ý nghĩa của thông điệp phải tìm cách thay đổi hình thức của thông điệp từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác sao cho phù hợp
_Các bước tiến hành dịch sau đó sẽ được xác định theo ba điểm:
+ Nghiên cứu những từ tương đương, sự ưu tiên về ý nghĩa và tầm quan trọng của phong cách
+ Mô tả các bước trong quá trình dịch thuật
+ Phân tích cấu trúc, phân tích ngữ nghĩa (nghĩa gốc và nghĩa phái sinh), chuyển đổi thông điệp từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, cơ cấu lại hình thức,cấu trúc để cho người nhận dễ dàng tiếp nhận thông tin
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu từ NGƯỜI trong tiếng Việt
Theo "Từ điển tiếng Việt" (2008), từ NGƯỜI có 10 nghĩa sau đây:
người dt 1 Loài động vật hai chân, mình đứng thẳng, biết nói để tỏ ý muốn, dùng
hai tay làm đủ mọi việc cần ích cho đời sống, thông minh hơn mọi loài khác trên quả đất:
Con người, giống người, loài người 2 Kẻ đàng hoàng, đứng tuổi: Nên người 3 Người ta,
tiếng chỉ kẻ khác: Chồng người gấm xông hương mặc người (cd) 4 Tiếng gọi người có nghề nghiệp: Người chủ, người làm ruộng 5 Tiếng gọi theo vai trong dòng họ: Người anh,
người bác, người cha 6 Ngài, tiếng gọi tôn kính kẻ trên trước: Xin Người ban ơn cho; Tôi
có thưa việc này cho cha tôi nghe, nhưng người bảo tôi nên nghe lời ông 7 Tiếng gọi con
người theo từng nước: Người Anh, người Hoa Kiều, người Việt 8 Mình, thân thể: Chết
người, ngất người, điếng cả người; Thấy em đẹp nói đẹp cười Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng (cd)
người đdt 1 Mày, mi, tiếng gọi kẻ dưới tay hoặc kẻ nghịch: Người có nghe ta
không 2 Tiếng chỉ người cách khinh thường: Cười người chớ có cười lâu, cười người hôm trước hôm sau người cười
Trang 43.2 Nghiên cứu từ NGƯỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn
Sau khi đọc các nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn, chúng tôi rút ra được 164 ngữ cảnh có chứa từ NGƯỜI trong 84 nhạc phẩm của ông
Sau khi tiến hành dịch, chúng tôi nhận thấy:
- theo phân tích từ vựng:
+ danh từ + NGƯỜI: 55 trường hợp + động từ + NGƯỜI: 1 trường hợp + tính từ + NGƯỜI: 20 trường hợp + thán từ + NGƯỜI: 1 trường hợp + NGƯỜI + danh từ: 6 trường hợp + NGƯỜI + đại từ: 2 trường hợp + NGƯỜI + động từ: 5 trường hợp + NGƯỜI + tính từ: 2 trường hợp + NGƯỜI + thán từ: 2 trường hợp
- theo phân tích ngữ pháp:
NGƯỜI - chủ ngữ
+ NGƯỜI – hình vị độc lập: 35 trường hợp + NGƯỜI NGƯỜI – từ láy: 2 trường hợp + NGƯỜI + X: 35 trường hợp
NGƯỜI - vị ngữ
+ NGƯỜI – bổ ngữ cho động từ: 44 trường hợp + giới từ + NGƯỜI + X: 21 trường hợp
- theo phân tích ngữ nghĩa:
+ tình ca: 71 trường hợp + viết về thân phận con người (bao gồm những khúc tự ru và nhận xét về thân phận con người): các trường hợp còn lại
4 Kết luận
Tóm lại, sau khi nghiên cứu và tiến hành dịch 164 ngữ cảnh có chứa từ NGƯỜI trong 84 nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn, chúng tôi rút ra kết luận rằng việc dịch từ NGƯỜI cũng tuân theo các quy tắc về từ vựng, ngữ pháp và ngữ nghĩa Nhưng điều khó khăn là việc xác định đúng nghĩa ngữ cảnh của nó Thật vậy, từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và mang nhiều ý nghĩa khác nhau Chính vì vậy, trước khi tiến hành dịch, dịch giả phải nắm vững nghĩa ngữ cảnh của văn bản Từ NGƯỜI trong bài nghiên cứu này là một ví dụ cho sự đa dạng ngữ nghĩa của từ vựng tiếng Việt Chúng tôi hy vọng bài nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc dịch các nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn trong tương lai
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Beauchemin (1971), La traduction: théorie et méthode
[2] Bùi Trọng Ngoãn và Trương Thị Diễm (2000), Giáo trình tiếng Việt
[3] Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục
[4] Nguyễn Hồng Cổn (2008), Về Vấn Đề Phân Định Từ Loại Trong Tiếng Việt, La Langue L’Institut Liguistique
[5] Dubois J (1994), Dictionnaire de linguistique et des sciences du langage, Larousse [6] Dictionnaire Vietnamien, L’Institute Linguitisque