Nguyên tắc hoạt động của bộ biến đổi tương tự - số ADC Trong bộ biến đổi tương tự - số ADC tín hiệu tương tự ở đầu vào là liên tục, tín hiệu số m∙ hoá ở đầu ra là rời rạc.. Sự chuyển đổi
Trang 1chương 8
Chuyển đổi tương tự – số vμ số – tương tự
8.1 Chuyển đổi Tương tự – Số
8.1.1 Khái niệm chung
Do sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật điện tử số, đặc biệt là ứng dụng phổ biến của máy tính điện tử số, nên thường dùng mạch số để
tự là chuyển đổi số - tương tự (DA), và mạch thực hiện chuyển đổi số - tương tự là DAC (Digital Analog Converter)
Quá trình biến đổi 1 tín
mối quan hệ giữa chúng có
dạng bậc thang đều Với đặc
số
Trang 2Một cách tổng quát, tín
hiệu số:
o o n
n n n
- b0 là bit có nghĩa nhỏ nhất (LSB - Least Significant bit) tương ứng với cột đứng đầu tiên bên phải của d∙y m∙ số Một biến đổi giá trị của LSB ứng với 1 mức lượng tử (1 nấc của hình bậc thang)
8.1.2 Các tham số cơ bản
1 Dải biến đổi của điện áp tương tự ở đầu vào
Là khoảng điện áp mà bộ chuyển đổi AD có thể thực hiện chuyển đổi
được Khoảng điện áp đó có thể lấy trị số từ 0 đến một trị số dương hoặc âm nào đó hoặc cũng có thể là điện áp có hai cực tính từ ưUAm đến +UAm
2 Độ phân giải
Độ phân giải của ADC biểu thị bằng số bit của tín hiệu ở đầu ra Số bit càng nhiều thì sai số lượng tử càng nhỏ, độ chính xác càng cao
Trang 3Thí dụ, Một ADC có số bit ở
đầu ra N = 12 có thể phân biệt
được 212
= 4069 mức trong dải
biến đổi điện áp vào của nó Độ
phân biệt của một ADC được ký
U Q U
Q là giá trị của một mức
lượng tử hoá hoặc còn gọi là
một LSB
Do tín hiệu số là tín hiệu rời
rạc, nên trong quá trình biến
đổi ADC xuất hiện một sai số,
gọi là sai số lượng tử hóa, được
xác định như sau:
Sai số lệch không
Lý tưởng Thực
Sai số đơn điệu Sai số khuếch đại Méo phi tuyến
LSB
2 1
U D
U A
111 110 101 100 011 010 001 000
T
f ≠ 1
Thường
C C
T
gian cần thiết cho ADC phục hồi lại trạng thái ban đầu
Trang 48.1.3 Nguyên tắc hoạt động của bộ biến đổi tương tự - số (ADC)
Trong bộ biến đổi tương tự - số (ADC) tín hiệu tương tự ở đầu vào là liên tục, tín hiệu số m∙ hoá ở đầu ra là rời rạc Sự chuyển đổi AD đòi hỏi phải lấy mẫu đối với tín hiệu tương tự ở đầu vào ở những thời điểm quy
định, sau đó chuyển đổi các giá trị mẫu đó thành tín hiệu số ở đầu ra Quá trình chuyển đổi tương tự - số nói chung có 4 bước: lấy mẫu - giữ mẫu - lượng tử hoá - m∙ hoá Các bước trên đây luôn kết hợp với nhau trong một quá trình thống nhất Ví dụ lấy mẫu và giữ mẫu là một công việc liên tục trong cùng một mạch điện, lượng tử hoá và m∙ hoá là công việc đồng thời thực hiện trong một quá trình chuyển đổi với một khoảng thời gian cần thiết là một phần của thời gian giữ mẫu
1 Lấy mẫu tín hiệu
Tín hiệu tương tự ở lối vào UA, sau quá trình lấy mẫu và xử lý gọi là tín hiệu US và chúng có thể khôi phục lại tín hiệu tương tự UA một cách trung thực nếu điều kiện sau được thoả m∙n:
Nếu biểu thức 8.3 được thoả m∙n có thể dùng bộ lọc thông thấp để khôi phục tín hiệu tương tự UA từ tín hiệu US Hình 8.3 mô tả lấy mẫu tín hiệu tương tự Hình 8.4 đặc tính tần số của bộ lọc khôi phục tín hiệu
to
UA
(a)
to
US
(b)
Hình 8.3 Lấy mẫu tín hiệu tương tự đầu vào Tín hiệu tương tự (a) ;
xung lấy mẫu (b)
Trang 5Vì mỗi lần chuyển đổi của điện áp
lấy mẫu thành tín hiệu số tương ứng
đều cần một thời gian nhất định, nên
phải nhớ mẫu một khoảng thời gian
cần thiết sau mỗi lần lấy mẫu, đủ để
biến đổi thành tín hiệu số
2 Lượng tử hoá và mã hoá tín hiệu
Tín hiệu số không những rời rạc về mặt
thời gian, mà còn không liên tục trong
biến đổi giá trị Mỗi giá trị bất kỳ của
tín hiệu số đều phải biểu thị bằng
bội số nguyên lần giá trị đơn vị nào đó, giátrị này là nhỏ nhất được chọn Nghĩa là nếu dùng tín hiệu số biểu thị điện áp lấy mẫu, thì tất phải bắt điện áp lấy mẫu hoá thân thành bội số nguyên lần giá trị đơn vị Quá trình này là quá trình lượng tử hoá Đơn vị được chọn theo quy
định này gọi là đơn vị lượng tử, ký hiệu là Δ Rõ ràng, giá trị bit 1 của LSB tín hiệu số bằng Δ Việc dùng m∙ nhị phân biểu thị giá trị tín hiệu số
là m∙ hoá M∙ nhị phân có được sau quá trình trên chính là tín hiệu
đầu ra
của bộ chuyển đổi tương tự - số
Tín hiệu tương tự là liên tục thì không nhất thiết phải là bội số nguyên lần của Δ, do đó ta không tránh khỏi sai số lượng tử hoá Tồn tại những cách khác nhau phân chia các mức lượng tử dẫn đến sai số lượng tử hoá khác nhau
Giá trị chuyển đổi tín hiệu điện áp lượng tử từ 0 ữ 1V thành tín hiệu
Trang 6- Điện áp tương tự
15
315
3 Mạch lấy mẫu và giữ mẫu
Hình 8.6 giới thiệu IC lấy mẫu, giữ mẫu LF-198
Trong mạch gồm 2 bộ khuếch đại thuật toán, S là chuyển mạch điện
tử, L là mạch ghép điều khiển chuyển mạch S
Tín hiệu điều khiển Uđk = 1, chuyển mạch S đóng, Uđk = 0, chuyển mạch
S ngắt
Trang 7Khi S đóng cả 2 bộ khuếch đại
thuật toán hoạt động ở chế độ
lặp lại (hệ số khuếch đại điện áp
đóng trở lại cho lần lấy mẫu kế
tiếp Do đó điện áp UO có thể biến
thiên rất lớn và ở một trong
2
ư +
ư +
thái b∙o hòa của khuếch đại thuật toán vượt quá khả năng chịu điện
áp của chuyển mạch S khi đóng trở lại Đồng thời, khi khuếch đại thuật toán làm việc ở chế độ b∙o hòa chỉ làm việc ở tần số thấp Do đó đưa
thuật toán thứ nhất và điện áp Uo = UV ± 0 , 6 V sẽ khắc phục được các nhược điểm trên
Khi chuyển mạch S đóng điện áp đặt lên 2 diode bằng không, vì vậy chúng có điện trở lớn, không có tác dụng khi lấy mẫu
8.1.4 Các phương pháp biến đổi tương tự - số
1 Phân loại
Có nhiều cách phân loại các loại biến đổi tương tự - số Cách phân loại hay dùng hơn cả là cách phân loại quá trình biến đổi về mặt thời gian Nó cho phép phán đoán một cách tổng quát tốc độ chuyển đổi
Theo cách phân loại này người ta phân biệt 4 phương pháp biến đổi
AD sau đây:
- Biến đổi song song Trong phương pháp biến đổi song song, tín hiệu
được so sánh cùng một lúc với nhiều giá trị chuẩn Tất cả các bit được xác định đồng thời và đưa đến đầu ra
Trang 8- Biến đổi nối tiếp theo m∙ đếm ở đây quá trình được thực hiện lần lượt từng bước theo quy luật của m∙ đếm Kết quả chuyển đổi được xác
định bằng cách đếm số lượng giá trị chuẩn biểu diễn giá trị tín hiệu tương tự cần chuyển đổi
- Biến đổi nối tiếp theo m∙ nhị phân Quá trình so sánh được thực hiện lần lượt từng bước theo quy luật của m∙ nhị phân Các đơn vị chuẩn dùng để so sánh lấy các giá trị giảm dần theo quy luật của m∙ nhị phân, do đó các bit được xác định lần lượt từ bít có trọng số lớn nhất (MSB) đến bít có trọng số nhỏ nhất (LSB)
- Biến đổi song song - nối tiếp kết hợp Trong phương pháp này mỗi bước so sánh có thể xác định được tối thiểu là 2 bit đồng thời
Các mạch thực tế làm việc theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng đều có thể xếp vào 1 trong 4 loại trên
2 Chuyển đổi A/D theo phương pháp song song
Sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi AD theo phương pháp song song được trình bày trên hình 8.7
o o
.
.
.
U G
ư +
ư + 2
ư + 3
S 1
.
ư +Sn
Hình 8.7 Sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi AD theo phương pháp song song
đồng thời đưa tới các bộ so sánh S1ữS m Điện áp chuẩn được đưa tới đầu vào thứ hai của các bộ so sánh, thông qua thang điện trở R Do đó các
điện áp chuẩn đặt vào bộ so sánh lân cận khác nhau một lượng không
Trang 9đổi và giảm dần từ S1 đến Sm Đầu ra của bộ so sánh có điện áp vào lớn hơn điện áp chuẩn lấy trên thang điện trở có mức lôgic “1”, các đầu ra còn lại có mức lôgic “0” Tất cả các đầu ra được nối với mạch AND (và), một đầu vào mạch AND được nối với xung nhịp chỉ khi có xung nhịp đưa
đến đầu vào mạch AND thì các xung trên đầu ra mạch so sánh mới đưa tới mạch nhớ FF (Flip - Flop)
Như vậy cứ sau một khoảng thời gian bằng một chu kỳ của xung nhịp lại có một tín hiệu được biến đổi và đưa tới đầu ra Xung nhịp đảm bảo cho quá trình so sánh kết thúc mới đưa tín hiệu vào bộ nhớ
Mạch biến đổi song song có tốc độ chuyển đổi nhanh, vì quá trình
so sánh được thực hiện song song, nhưng mạch phức tạp với số linh kiện
mức lượng tử hóa
ADC yêu cầu số bit N nhỏ và tốc độ chuyển đổi cao
3 Chuyển đổi AD theo phương pháp phân đoạn từng bit
(chuyển đổi nối tiếp theo m∙ nhị phân)
Mạch chuyển đổi theo phương pháp này có số tầng bằng số bit của tín hiệu số ở lối ra hình 8.8 Mỗi tầng cho ra một bit
Phương pháp phân đoạn được tiến hành như sau: Giả sử tín hiệu vào biến đổi trong phạm vi từ 0 ữ UA max Chia dải làm việc ra hai phần bằng nhau, lúc đó gianh giới giữa hai phần là
2
max
AU
Nếu uA(1) <
2
max
AU
thì B1 = 1 Vậy điện áp
2
max
AU
chính là điện áp
chuẩn của bộ biến đổi DA một bit (nó là một bộ so sánh) Tín hiệu số ứng
bộ biến đổi ngược DA Trên đầu ra của của bộ biến đổi DA một bit là tín hiệu tương tự ứng với bit có nghĩa (có trọng số) lớn nhất Khi B1 = 0 thì
tín hiệu tương tự tương ứng với nó U A'(1) =0, còn khi B1 = 1 thì ' =
) 1 (
Trang 10
Mạch trừ cho ra giá trị hiệu giữa tín hiệu vào UA(1)và tín hiệu tương tự
ứng với bit thứ nhất
Đây chính là điện áp dư của tín hiệu tương tự sau khi đ∙ chuyển đổi thành tín hiệu số bit thứ nhất Điện áp dư này đưa đến tầng thứ hai để tiếp tục xác định bit tiếp theo bằng cách so sánh nó với điện áp chuẩn
bằng nửa điện áp chuẩn của mạch so sánh bít đầu tiên có giá trị
4
max
AU
, và bit thứ N có
)2(
max
N A chN
U
Tuy nhiên để thay cho việc giảm dần trị số điện áp chuẩn của mỗi tầng tiếp theo, theo bội số của 2, người ta nhân đôi các điện áp dư sau mỗi tầng, lúc đó người ta giữ nguyên điện áp chuẩn cho tất cả các tầng
2
max
A
U
Bằng cách đó có thể tiết kiệm được nguồn điện áp chuẩn, nhưng
sai số biên độ tăng gấp đôi khi tín hiệu đi qua mỗi tầng Do đó yêu cầu các tầng làm việc phải chính xác
So với phương pháp song song, trong phương pháp này để xác định N bit cần N bộ so sánh (ít mạch so sánh hơn)
Tuy nhiên mạch ít được dùng trong thực tế, nhưng là cơ số để phân tích và xây dựng phương pháp khác
Hình 8.8 Sơ đồ khối bộ chuyển đổi AD theo phương pháp phân đoạn từng bit
4 Chuyển đổi AD theo phương pháp đếm đơn giản
Hình 8.9 trình bày sơ đồ nguyên tắc của ADC làm việc theo phương pháp đếm đơn giản Hình 8.10 Giản đồ thời gian điện áp ra của các khối trong hình 8.9
Trang 11U A
+
ư
Tạo điện áp răng cưa
.
Điện áp vào UA được so sánh với
điện áp chuẩn răng cưa UC nhờ bộ so
răng cưa với mức 0V (đất), do đó khi
không có thì USS2 = 0 USS2 và USS2 được
đưa đến lối vào một mạch AND
xung chuẩn dạng răng cưa có độ
dốc không đổi Mạch AND thứ hai chỉ
cho ra các xung nhịp khi tồn tại
thời gian 0<UC <UA Mạch đếm, đếm
số xung nhịp trong thời gian tồn
răng cưa Đương nhiên số xung này
t o
t o
U C
UA
USS2
U SS1
Hình 8.10 Giản đồ thời gian điện áp
ra của các khối trong hình 8.9
5 Chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân hai sườn dốc
Mạch điện trên hình 8.11 minh họa nguyên tắc hoạt động của ADC theo phương pháp tích phân hai sườn dốc Khi lôgic điều khiển cho khóa
Trang 12K ở vị trí 1 thì UA (điện áp tương tự cần chuyển đổi) nạp điện cho tụ C thông qua điện trở R
Giả thiết thời gian nạp cho tụ là t1, ta có điện áp trên tụ sau thời gian t1, ta có:
1 '
) 1
A 1
A 2
Bộ đếm Zo
Xung nhịp
Trong thời gian t1, bộ đếm Zo đếm
các xung nhịp Hết thời gian t1 khóa K
được mạch lôgic điều khiển sang vị
trí 2, đồng thời tín hiệu từ mạch lôgic
cũng được đưa tới mạch “AND”, làm
cho mạch “AND” cho các xung nhịp đi
qua Tại thời điểm này mạch đếm ở
đầu ra bắt đầu đếm, đồng thời mạch
đếm Zo được mạch lôgic điều khiển về
vị trí nghỉ
Khi K ở vị trí 2, điện áp Uch bắt đầu
nạp cho tụ C theo chiều ngược lại,
phương trình nạp:
U A
t1
' 1
t
'' 2
t
t0
Hình 8.12 Đồ thị thời gian điện áp
ra
Trang 13t RC
.t RC
Trong đó fn là tần số của d∙y xung nhịp
Từ biểu thức (8.9) suy ra:
A
f
Z U
A
U
U f t
Sau thời gian t2 mạch đếm ra bị ngắt vì UC = 0, và mạch lôgic khóa cổng “AND” Quá trình đ−ợc lặp lại trong chu kì chuyển đổi tiếp theo Theo biểu thức (8.12) ta thấy, số xung đếm ở đầu ra tỉ lệ với điện áp
các thông số RC của mạch và cũng không phụ thuộc vào tần số xung
Trang 14khá chính xác, và để tăng độ chính xác không cần chọn f n cao Tuy
nhiên tần số f n phải ổn định cao
6 Chuyển đổi AD theo phương pháp xấp xỉ tiệm cận
Hình 8.13 là sơ đồ khối ADC xấp xỉ
tiệm cận Trong sơ đồ này có các
khối sau: Bộ so sánh (COM), DAC, điện
áp chuẩn, bộ nhớ xấp xỉ tiệm cận,
lôgic điều khiển, tín hiệu đồng hồ
(CLOCK) v.v Trước khi thực hiện
chuyển đổi AD, bộ nhớ phải bị xóa về
0 Bắt đầu chuyển đổi, xung đồng hồ
lập bit MSB trong bộ nhớ ở mức 1, số
liệu ra của bộ nhớ là 100 0 Tín hiệu
số này được DAC chuyển đổi thành
chuyển đổi
DAC
Hình 8.13 ADC xấp xỉ tiệm cận.
Bộ so sánh, so sánh UV và Uo Nếu U > o U V, tín hiệu số quá lớn thì bit MSB bị xóa về 0 Nếu U < o U V, tín hiệu số vẫn còn bé thì bit MSB duy trì giá trị 1 Tiếp theo, cũng phương pháp như trên, xung đồng hồ tiếp lập bit có trọng số bé hơn ở mức 1, sau khi so sánh, mạch xác định giá trị 1 này có duy trì hay không Cứ thế tiếp tục m∙i đến bit LSB thì xong Sau quá trình so sánh tất cả các bit, dữ liệu trong bộ nhớ chính là tín hiệu số mong muốn
7 Chuyển đổi tương tự số phi tuyến
Theo biểu thức 8.2 ta thấy sai số tuyệt đối của biến đổi AD không đổi, còn sai số tương đối của nó tăng khi biên độ tín hiệu vào giảm Nên muốn cho sai số tương đối không đổi trong toàn dải biến đổi của điện
áp vào thì đặc tuyến truyền đạt của bộ biến đổi phải có dạng lôga (hình 8.14(a)) sao cho tỉ số tín hiệu trên tạp âm không đổi trong dải biến
đổi của điện áp vào Điện thoại số, sử dụng kĩ thuật PCM (điều chế xung m∙), đ∙ dùng lượng tử hóa phi tuyến trong chuyển đổi tương tự số Nhờ
đó âm thanh nhỏ không bị tạp âm lấn át và đó cũng là một cách làm cho quá trình lượng tử hóa thích ứng với đặc tính của tai con người Ngoài ra lượng tử hóa phi tuyến thường dùng biến đổi AD 8 bit (còn
Trang 15lượng tử hóa tuyến tính dùng biến đổi AD 12bit) do đó lượng tử hóa phi tuyến tăng dung lượng kênh thoại, do giảm số bit nhưng vẫn cùng chất lượng thông tin như lượng tử hóa tuyến tính Để có tín hiệu trung thực như ban đầu, bộ biến đổi DA theo phương pháp này phải có cấu tạo sao cho đặc tuyến biến đổi ngược của nó có dạng hàm mũ hình 8.14(b)
) x 1 ln(
D
U
U
y = Theo biểu thức (8.13) y = 0 khi x = 0 và y = 1 khi x = 1
Độ dốc y’ tại x = 0:
Trang 16y '
) 1 ln(
này với μ = 100 So với đường
đặc trưng y = x thì đường cong
với biểu thức (8.13) có độ dốc lớn
gấp đôi tại gốc tọa độ Do đó,
đối với tín hiệu nhỏ, đường đặc
tính có các bậc thang biến đổi
0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0
ln x y
y = x
Hình 8.15 Dạng đường cong
)1ln(
)1ln(
Trong thực tế để đơn giản, người ta chia đường đặc tính truyền đạt
ln1
ln1
+
tắc đó, người thực hiện đường đặc tính gồm 13 đoạn: 6 đoạn ứng với
x > 0, 6 đoạn x < 0 và đoạn thứ 13 đi qua gốc tọa độ có ymax =2,8
Trang 17điện áp vào, 3 bit để biểu diễn
một tín hiệu có dải biến đổi
điện áp vào lớn gấp 256 lần
đoạn nhỏ nhất, nghĩa là so với
lượng tử hóa tuyến tính, số
bit giảm một nửa Để truyền
tín hiệu âm thanh, người ta
24 8 16 32 64 128
4 2 1 1/2
Độ dốc 1/4
Số mức 0
Hình 8.16 Đặc tính truyền đạt với bộ
ADC phi tuyến dùng trong thực tế
8.2 Chuyển đổi số - tương tự
Chuyển đổi số - tương tự là quá trình tìm lại tín hiệu tương tự từ N
số hạng (N bit) đ∙ biết của tín hiệu số với độ chính xác là một mức lượng tử tức là 1 LSB Hình 8.17 trình bày sơ đồ khối để biến đổi tín hiệu
số thành tín hiệu tương tự, qua mạch lọc thông thấp để thu được tín hiệu ban đầu:
Theo sơ đồ này thì quá trình
chuyển đổi số - tương tự là quá
trình biến đổi DA ta có tín hiệu
lấy mẫu và giữ mẫu là tín hiệu
hình bậc thang Sau đó qua bộ
lọc thông thấp, được tín hiệu
tương tự uA
DAC thông thấpBộ lọc uA
u D
Hình 8.17 Sơ đồ khối biểu diễn quá
trình biến đổi số thành tín hiệu tương
tự ban đầu
8.2.1 Các thông số cơ bản của bộ biến đổi DAC
1 Độ phân giải