Do công ra bằng tính số trọng tải của máy với khoảng cách di chuyển tải và công vào bằng tính số ứng lực với khoảng cách di chuyển của ứng lực, hiệu suất có thể được xác định bởi: Phụ tả
Trang 1dolomite
Từ tính của vật liệu do chuyển động
của các electron trong các nguyên tử
của miễn Trong một mẫu vật liệu không
từ tính, các điểm trong miền có hướng
ngẫu nhiên, vì thế không có sự từ hóa
toàn bộ của mẫu Trong một mẫu vật
liệu đã được từ hóa, các miễn được sắp
xếp sao cho các hiệu ứng từ tính của
áp suất từ đưới tác động lên làm cho
phần vỏ trái đất nhô lên Các vòm
thường được tạo thành do sự phun lên
của các chất mềm dẻo, như muối hoặc
magma chất nhão) Các vòm muối đọc
theo sờ vịnh Bắc Mỹ hình thành do
các trầm tích muối biến phun lên, trong
khi đó các núi Black Hills ¢ South Da-
kota là kết quả của các vòm cấu trúc
được đẩy lên do các khối khí,
dominance tính trội: Trong di truyền
học sự che khuất một alen (một dạng
khác của gen) bởi một alen khác Ví:
dụ, nếu một người thuộc dạng dị hợp
tử có một alen mắt màu xanh và một
alen mắt màu nâu, người này sẽ có mầu
mất nâu, nên alen mắt xanh gọi là có
tinh lận và alen mắt nâu có tính trội
Dominion Astrophysical Observatory
đài vật lý thiên văn Dominion: Đài thiên
văn Canada gần Victoria, British Colum-
bia, nơi có kính phần xạ 1,8m bắt đầu
hoạt động từ năm 1918 do Hội Đẳng khoa
học quốc gia Canada điều hành Đài vật
lý thiên văn vô tuyến Dominion kết hợp
ở tại Penticton, British Columbia, boạt
động với đĩa phát sóng vô tuyến 26m và
viễn vọng kính vô tuyến tổng hợp,
dopamine: La chất dẫn truyền thần
kinh hydroxi tyramine, C,H,,NO,, mét
chất trung gian trong sự hình thành
adrenalin Có các tế bào thần kinh đặc
269
dormancy
biệt (nơron) trong não sứ dụng dopamin
để truyền các xung thần kinh Khu tế bào thần kinh gồm các nơron dopamin như thế nằm ở hạch đáy, và vùng điều khiến cử động Bệnh nhân chịu những cơn run của bệnh Parkinson chứng tỏ
sự suy yếu thân kinh ở trong vùng này Một khu não bộ khác có chứa dopamin nằm ở hệ bản tính, là miền gồm các phần ứng về xúc động Người ta nhận thấy rằng các bệnh nhân phần ứng tốt với các loại thuốc tác động lên các bộ thu dopamin ở trong não
Doppler hiệu ứng Doppler: Sự thay đối tấn số (bước sóng) của sóng quan sát được do chuyển động tương đối giữa nguồn phát sóng và quan sát viên Hiệu ứng Doppler xây ra trong sự địch chuyển ánh sáng đỏ của các sao ở xa Hiệu ứng
này mang tên của nhà vật lý Áo, Chris-
tian Doppler (1803 - 1853)
Dorado: Chòm sao nằm ở nam bán cầu,
có dạng như con cá vàng Sao sáng nhất
sao này là Alpha Doradus, {t khoảng 200 năm ánh sáng dormancy tình trạng ngủ (tình trạng ngưng phát triển): Giai đoạn hoạt động sinh lý suy giảm của các chổi, hạt và các mắm Tình trạng ngủ giúp cho cây vượt qua những điều kiện khắc nghiệt,
chẳng hạn như các cây thường niên vượt
qua mùa đông lạnh giá khi các hạt trong trạng thái ngủ
Có nhiều Ìý do khác để nhiều loại hạt thể hiện thời kỳ ngưng phát triển ngay cả khi có các điều kiện thích hợp để tăng trưởng Đôi khi, tình trạng ngưng phát triển này bị phá vỡ bởi các phương pháp nhân tạo như xuyên lớp vẻ hạt để dễ dàng thông hơi nước hoặc đưa hạt ra ngoài ánh sáng Các hạt khác có thời kỳ ngưng phát triển sau khi chín
dorsal mặt lưng: Ở động vật có xương
sống, bề mặt gần xương sống, Đối với đa số các động vật thì mặt lưng hướng lên trên tức là bể mặt xa nhất so với mặt đất Đối với động vật có hai tay hai chân, như con
Trang 2dorsal
người, thì mặt lưng hướng ra sau
Không phải tất cả động vật đều có
mặt lưng, cũng giống như không phải
tất cả động vật đều có trán Những động
vật không có xương sống cấp thấp, như
con sứa, không có đầu và không có phần
trước
DOS: Viết tắt của Disc Operating Sys-
tem (Hệ điều hành đĩa), là hệ điều hành
máy tính được thiết kế đặc biệt để dùng
với bộ nhớ đĩa, cũng còn có một tên
khác của hệ điểu hành đặc biệt MS -
BOS
dot matrix printer may in ma tran diém:
May in ding cho may tinh, tao ra ting
ky tự bằng cách in một mẫu, hoặc một
ma trận gồm các điểm rất nhỏ, Đầu in
gồm các đường hoặc các khối có 9 hoặc
24 kim in Khi đầu in di chuyển qua lại
ngang trên trang giấy, các kim được
đẩy về phía trước để gõ vào ruy băng
mực và tạo các điểm tạo nên ký tự lên
trang giấy nằm phía dưới
Máy in ma trận điểm linh hoạt hơn
máy in bánh xe hình hoa cúc do nó có
thé in được đỗ họa và văn bản với nhiều
kiểu chữ khác nhau Máy in ma trận
điểm rẻ hơn máy in laser và máy in
phun mực, và do các kim của máy in gõ
vào trang giấy nên có thể tạo ra các
bản sao bằng carbon Tuy nhiên, máy
Đầu in; 5, Kim in
dot matrix printer
270
downhole measurement
in ma trận điểm gây ồn khi hoạt động
và không tạo được các bản in có chất lượng cao
double bond Tiên kết đôi: Hai liên kết
cộng hóa trị giữa các nguyên tử kế cận trong alkene (- C = C -) vA trong xeton (C=O)
double decomposition sy phan hủy đôi: Phan ứng giữa hai chất hóa học dẫn đến sự trao đổi thành phẩn của mỗi hợp chất để tạo ra hai hợp chất khác nhau
Ví dụ, nếu dung dịch nitrat bạc đưa vào trong dung dịch clorua natri thì có
sự trao đổi ion để cho nitrat natri và clorua bạc
double star sao đôi: Hai sao xuất hiện gần nhau Hầu hết các sao đôi hút nhau
do trọng lực và di chuyển trên quỹ đạo của nhau tạo thành sao đôi thật còn những sao đôi khác ở xa trái đất Qua viễn vọng kính cả hai loại sao đôi nầy
đêu thấy như nhau
downhole measurement phương pháp
đo bằng lỗ khoan: Trong địa chất, phương
pháp thực nghiệm được tiến hành bằng cách đưa thiết bị xuống dưới một lỗ khoan Các thiết bị như thế có thể là các máy dò để nghiên cứu các dao động truyền qua đá từ một máy phát, hoặc
để đo điện trở suất của đá hoặc phóng
xa tự nhiên
đpi: (Viết tắt của dots per inch) Số
điểm trên một inch: Số ảo độ phân giải của hình ảnh tạo ra ở màn hình
và máy in.
Trang 3dpi
Draco: Trong thiên văn, chòm sao lớn
nhưng yếu nằm ở cực bắc
drag ive cần, sự cần: Sự cản trở chuyển
động của một vật thể khi đi qua một
lưu chất (chất lồng hoặc chất khí) Máy
bay khi bay qua không khí sẽ gặp lực
can khí động học làm hao tến nhiên
liệu, do đó máy bay thường được tạo
dạng thuôn để làm giảm lực cản đến
mức tối thiểu Trong trường hợp xe hơi
cũng như thế Tàu, thuyển khi đi chuyển
đưới nước cũng chịu tác động của lực
cần vào thành tàu, thuyền Các tàu chạy
nhanh là các tàu có cánh quạt thủy lực
có thân tàu nhô cao trên mặt nước trong
khi chạy
DRAM: (Viét tat cia Dynamic random -
access memory) Bột nhớ truy cập ngẫu
nhiên động: Thiết bị nhớ máy tính gỗm
một vi mạch tích hợp (chip) bằng silic
thường được dùng làm bộ nhớ truy cập
ngẫu nhiên của máy vi tính, DRAM sẽ
làm mất nội dung của nó nếu như cứ
mỗi 3 miligiây chúng không được đọc
và ghi lại Quá trình này được gọi là
làm tươi (refresh) bộ nhớ DRAM chạy
chậm hơn nhưng rẻ hơn SRAM, một
dạng khác của bộ nhớ bằng vi mạch Silic
driver chương trình điểu khiển: Trong
máy tính, chương trình điều khiển thiết
bị ngoại vi Mỗi thiết bị nối kết với
máy tính cân một chương trình điều
khiển
Ví dụ, thông thường có thể nối nhiều
loại máy in khác nhau, mỗi loại có một,
chương trình vận bành riêng, với cùng
một loại máy tính Điều này có thể thực
hiện được vì các chương trình điều khiển
Tnáy in sẽ dịch các lệnh in chuẩn của
máy tính thành các lệnh đặc biệt dùng
cho máy in
drug thuốc: Bất kỳ loại hóa chất nào
đưa vào trong cơ thể con người hoặc
động vật để làm tăng hoặc ngăn chặn
một chức năng sinh học Hầu hết các
loại thuốc đang sử dụng đùng để phòng
ngừa hoặc điều trị, hoặc làm giảm các
triệu chứng của bệnh, bao gồm thuốc
kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc gây độc tế bào và thuốc ức chế miễn dịch Ngày nay, các loại thuốc dùng phổ biến nhất là nicotine (có trong thuốc lá) và rượu Chúng tác động lên hệ thần
‘inh va rat c6 hai
drumlin: Ngon déi dai, thoai thoải được tạo thành ở các vùng đóng băng trước đây Các mảnh đá vụn thu nhặt được ở
các dải băng đã tạo thành ngọn đổi có
dạng hình trứng, cao 8 - 60m và dài
0,õ - 1km Những ngọn đổi này là đấu
hiệu cho biết hướng di chuyển của băng
drupe quả hạch: Loại quả có nhiều thịt,
có một hoặc hai hạt có lớp cứng bảo vệ bao quanh, ví dụ như quả anh đào, quả hạnh, quả mận Quả gồm một lớp vỏ
bên ngoài, lớp thịt và lớp vô cứng bên
trong bao quanh hạt
Dừa cũng là loại quả hạch nhưng lớp vô ngoài khô và có nhiều xơ Mâm xôi là loại quả gộp gồm nhiều quả hạch nhỏ
dry-cleaning phương pháp tẩy khô:
Phương pháp làm sạch vải bằng cách đùng các dung môi bay hơi như tricloroethene (tricloroethylene) hòa tan các vết dầu mỡ Phương pháp này không dùng nước Phương pháp tẩy khô được phát triển lần đầu ở Pháp-năm 1849 Một số chất dung môi được biết là
có hại cho tầng Ozone va ‘dung méi tetracloroethene là độc ở trong nước và bốc hơi độc khi đun nóng
dry Íce nước đá khô: Dioxide carbon
(GO,) rắn, dùng làm chất làm lạnh Ở
nhiệt độ trên 70°C (110, 2°F), nước đá khô thăng hoa (biến thành hơi không qua giai đoạn hóa lông) thành khí di- oxide carbon (carbonic)
drying sự sấy kh: Sự loại bổ nước ra khỏi một chất mà không làm thay đổi cấu tạo hóa học của nó (khác với sự khử nước) Các tác nhân sấy khô gồm các chất tây rửa như clorua calci, các acid đậm đặc như acid sulphuric và acid
Trang 4BTP
nitric, và các loại keo Silic,
DTP: Viết tắt của desktop publishing
ductile material vat liệu dẻo, vật liệu đễ
kéo sợi: Vật liệu có độ biến đạng lớn
hơn giới hạn đàn hồi (xem elasticity)
mà không bị đứt gãy Kim loại và vật
liệu dẻo, có thể kéo thành sợi, hoặc có
thể đập hoặc cuộn thành những tấm
mỏng mà không gãy So sánh với brittle
material
ductless gland tuyến nội tiếc: Một thuật
ngữ khác của endocrine gland
drump sự kết xuất: Trong máy tính, quá
trình chuyển nhanh dữ liệu đến bộ nhớ
ngoài hoặc máy in Kết xuất màn hình
là thực hiện một bản in cửa màn hình
hiện hành
dune côn cát: Đổi cát do gió thối cuốn
thành Gió thổi cát bay lên theo hướng
gió bên mạn đổi, những hạt cát bay
lên rồi rơi xuống ở mạn đổi khuất gió
Dần dân, đồi cát đi chuyển theo hướng
gió
Các đổi cát là đặc điểm của các sa
mac cat va ở dọc bờ biển Đồi cát hình
sao tạo thành bởi các ngọn gió có hướng
không nhất định Đôi cát đọc nằm song
song theo hướng gió
duodecimal system hệ thập nhị phân:
Hệ ký hiệu số học có cơ số 12, một thời
kỳ được xem là tốt hơn hệ số thập phân
vì số 12 có nhiều thừa số (2,3,4,6) hơn
sé 10 (2,5) Bay giờ hệ thập nhị phân
được thay thế bằng hệ thập phân được
thừa nhận rộng rãi hơn
duodenum ta trang: Trong động vật
có xương sống, một đoạn ống tiêu hóa
nằm giữa đạ dày và ruột non, có vai tra
trong việc tiêu hóa carbohydrat, chất
béo và protein Sau đó, các phân tử nhỏ
hơn được tạo thành sẽ được hấp thụ
bởi tá tràng hoặc hồi tràng
Các chất đưa vào tá tràng nhờ các
cơ eo thắt môn vị nằm ở cuối đạ dày
Khi thực phẩm chuyển vào tá tràng thực
phẩm được trộn với mật ở trong gan và
với các enzym trong tuyến tụy là tuyến
272
dye tiêu hóa nằm gần trên ruột Mật sẽ trung hòa tính acid ở trong dịch tiêu hóa và giúp tiêu hóa các chất béo duralumin Buy - ra: Hợp kim nhôm nhẹ được dùng rộng rãi trong việc chế tạo máy bay, gồm nhôm pha đồng, manhê và mangan
dust bowl lòng chão bụi: Vùng nằm trong miễn Great Plains ở Bắc Mỹ (từ Texas đến Kansas) chịu sự xói mòn của gió do hạn hán và khô cần, Lớp đất trên mặt đã bị gió thổi đi vào những đợt hạn hán những năm 1930 và những năm 1880,
dust devil bio bui: Bão bụi nhỏ gây ra
ác cây tạo một vành đai rộng quanh khu vực cây nhiễm bệnh
Bệnh này được trình bày lần đầu ở
Hà Lan và đầu những năm 1930 đã
truyền sang Anh và Châu Âu;cũng như Bắc Mỹ
Vào những năm 1970, một bệnh dịch mới do nhiều dang virus của loại nấm này gây ra, có lẽ là được mang từ Canada đến Anh
dye thuốc nhuậm: Là chất khi hòa tan vào dụng dịch với vải thì sẽ nhuộm màu, khó tẩy được Thuốc nhuộm trực tiếp
kết hợp ngay với vải để cho màu, thuốc nhuộm gián tiếp đòi hồi phải có một chất khác để xử lý với vải trước Thuốc nhuộm ủ là các chất tan không màu, khi phơi ngoài không khí sẽ cho một hợp chất có màu không tan được
Các thuốc nhuộm tự nhiên bao gồm
Trang 5dye-transfer
thuốc nhuộm cây chàm, thuốc nhuộm
cây thiên thảo, thuốc nhuộm cây huyết
mộc, thuốc nhuộm yên chỉ, còn thuốc
nhuộm công nghiệp (được sử dụng vào
thế kỷ 19) thường là thuốc nhuộm tổng
hợp: Màu xanh axid phát triển năm
1835 và màu tía năm 1856 Thuốc
nhuộm công nghiệp gồm thuốc nhuộm
azo acridine, anthracene và aniline
dye-transfer ảnh in chuyển màu: Trong
ngành ảnh, ảnh in được thực hiện bằng
cách dùng các âm bản tách màu đỏ,
vàng và xanh được ín chung với nhau
dyke đê: Via đá hỏa thành được tạo
nên do sự xâm nhập của macma ngang
Nobel sáng chế đầu tiên
dynamo Dinamé: Máy phát điện đơn giản, hoặc máy chuyển hóa cơ năng thành điện năng Dạng cơ bản của đinamô gôm một nam châm mạnh, giữa
hai cực của nam châm này có một vật dẫn quay, thường đó là cuộn dây, Cơ năng do chuyển động quay được chuyển đổi thành dòng điện trong lõi
ác đinamô ngày nay hoạt động theo các nguyên lý do nhà vật lý Anh, Michael Faraday, đưa ra năm 1830, là sức điện động xuất hiện trong vật dẫn khi nó chuyển động trong từ trường dyne: Đơn vị lực trong hệ CgS, ký hiệu
là dyn Một newton bằng 105 dyn
dysprosium ĐiproSi: Nguyên tố kim loại của chuỗi lanthan, ký hiệu Dy, số nguyên tử 66, khối lượng nguyên tử tương đối 162,50 Nó là một trong những chất có từ tính mạnh nhất đã biết và có khả năng hấp thụ các neu- tron rất lớn Được nhà hóa học Pháp, Paul Lecoq de Boisbaudran (1838 - 1812) tìm ra năm 1886
ẩ
Trang 6tượng biến động trong thời gian ngắn
bên trong về trái đất hoặc trong lớp áo
gây nên Điểm phát sinh động đất được
gọi là tiêu điểm, còn điểm bắt đâu động
đất ở trên mặt trái đất thì gọi là tâm
ngoài Các sóng va đập được xếp thành
hai loại (sóng P và sóng S8 lan truyền ở
bên trong trái đất, và sóng lan truyền
ở trên mặt L và R) Các tổn hại do các
sóng trên mặt gây nên được xếp theo
thang Merealli có cải biên căn cứ trên
những tổn hại cấu trúc cục bộ Những
tổn hại này phụ thuộc vào bản chất
lớp đất nằm dưới và các đá gốc Cường
độ động đất đo bằng thang Richter căn
cứ trên biên độ của dấu vết rộng lớn
nhất ghỉ được trên địa chấn ký chuẩn
đặt ở cách tâm ngoài 100 km
earth science khoa học về trái đất: Môn
khoa học tìm hiểu về bản chất, nguồn
gốc, sự tiêu hóa và hoạt động của trái
đất hoặc các bộ phận của trái đất, nhận
thức đầy đủ về vị trí trái đất trong vũ
trụ và đặc biệt là trong hệ mặt trời Địa
lý là môn khoa học nghiên cứu về tính
chất vật lý của trái đất, có chú ý tới cấu
trúc vật lý và động học của trái đất Địa
hóa học là môn khoa học nghiên cứu về
tính chất hóa học của trái đất, có liên
quan đến thành phần và sự biến đối
hóa học của trái đất Địa chất là môn
khoa học nghiên cứu phần vật chất rắn
của trái đất, các quá trình hình thành
và biến đổi của trái đất trong suốt lịch
sử 4 - ð tỉ năm của nó
earth summit héi nghị thượng đỉnh về
trái đất: (tên chính thức là Hội nghị
Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát
triển) cuộc họp quốc tế tại thành phố
Rio de Janeiro, Brazil vào tháng 6 năm
276
-EBCDIC:
echinoderm
1992, hội nghị thảo ra các biện pháp
về bảo vệ môi trường thế giới Các hiệp ước được đưa ra để chống chọi với sự nóng lên của địa cẫu và bảo vệ đời sống hoang đã (phần sau không được Mỹ ký)
(Viết tắt của extended
binarycoded decimal interchange code) (trong vi tinh): Ma chuyén déi thap phan ma héa nhi phan mé rong EB-
CDIC 1a so dé ma hóa dùng để biểu diễn 2ö6 ký tự bằng cách sử dụng 8 bit cho mỗi ký tự
EBCDIC character ký tự EBCDIC: Một trong các ký hiệu bất kỳ của tập hợp 8 bit EBCDIC
eccentricity độ lệchtâm: Trong hình học, là tính chất của một tiết điện conic (hình tròn, elip, parabol hoặc hyperhol)
Nó là khoảng cách của một điểm bất
kỳ trên đường cong đến một điểm cố định (tiêu điểm) chia cho khoảng cách
của điểm bất kỳ ấy tới một đường thẳng
cố định (trục), Hình tròn có độ lệch tâm
bằng O; với elip thì nó nhỏ hơn 1; với
parabol nó bằng 1; với hyperbol nó lớn hơn 1
ecdysis sự lột xác; Là sự lột bố có định kỳ lớp vỏ cứng bên ngoài của một
số côn trùng và loài chân đốt để chúng phát triển Trước khi lột xác sẽ có một
lớp vỏ mềm hình thành bên trong lớp
vỏ ngoài Sau khi lớp vỗ ngoài tách ra, các động vật này sẽ bò ra bên ngoài và lớp vẻ mới cứng dân lại,
ECG viết tắt của eleetrocardiogram
điện tâm đổ: Sự ghỉ lại các hoạt động điện của tim trên một băng giấy chuyển động Điện tâm đồ ghỉ bằng một thiết
bị gọi là điện tâm ký Việc này giúp chẩn đoán các bệnh tim theo những
thay đổi đặc trưng trên ECG, echinoderm nhóm động vật da gai: Là nhóm động vật không xương sống sinh sống dưới nước thường cố năm phần
đối xứng xuyên tâm kể cả sao biển, sao lông, huệ biển, cầu gai biển và hải sâm
Trang 7Khám phá quả đất từ bên ngoài
và bên trong Những năm gần đây,
ngành địa chất học đã kết hợp với
khoa học để tạo ra một nguyên tắc,
toàn diện về khoa học trái đất và đã
có sự ra đời của hệ thống tập hợp đữ
liệu tinh vi Tuy nhiên cũng còn có
rất nhiều tranh cãi giữa các khoa học
gia nghiên cứu về vấn để này
Những người theo thuyết cổ điển
thì cho rằng cách duy nhất để nghiên
cứu quả đất là đi ra ngoài, lấy mẫu,
ghi lại và nghiên cứu trực tiếp Còn
những người theo cấp tiến thì luôn
cho rằng cách duy nhất để có cái nhìn
toàn điện về quả đất là qua bộ cảm
nhận từ xa và các dữ liệu đã vi tính
hóa Tuy nhiên, cho dù khoa học có
thay đổi như thế nào đi nữa thì cũng
còn chỗ cho cả hai phương pháp trên
Bo dac qua dat
Ưu điểm nổi bật nhất của bộ cảm
nhận từ xa là việc đo khoảng cách Bê
xặt của quả đất có thể được đo chính
xác bằng trắc địa học (do một máy thu
đặt trên mặt đất nhận tín hiệu từ vệ
tinh), bằng tia laze (vệ tính sẽ phản
hổi tín hiệu phát lên từ mặt đất đến
một máy thu khác trên mặt đất), và
bằng phép đo giao thoa đường đáy so
với tín hiệu nhận được ở mặt đất từ
một thiên thể ở xa trái đất Các kỹ thuật
này có thể đo các khoảng cách dài hàng
ngàn km với sai số nhỏ hơn 1 cm
Ngày nay, sự di chuyển trên bể
mặt trái đất cũng như sự phát triển
của các phiến địa tầng đều có thể đo
đạc được Trước đây, để đo tốc dé di
chuyển này, người ta phải tính toán
sự thay đổi vị trí trung bình của chúng
qua từng thập kỷ hoặc thế kỷ Các
kết quả đo đạc hiện nay cho thấy rằng
mỗi năm phiến địa tầng ở ngoài đại
dương vấn phát triển đều đặn là
12mm/năm, đãy núi ngắm ở giữa Đại tây đương là 160mm Sự di chuyển chính của các lục địa rất bất thường
Ví dụ như Great Riểt Valley ở Đông phi đã không đi chuyển trong vòng
90 năm qua, với thời gian đó trung bình thì lục địa đó có thể đi chuyển đến 100mm
Khai thác dầu khí ngoài khơi Dầu khí là nhiên liệu thô quan trọng nhất của xã hội Khi các nguồn này bắt đầu cạn kiệt, người ta bắt đầu quan tâm đến các thêm lục địa của quả đất Vào nắm 1991, Brazil đã bắt đầu khai thác một giếng dẫu sâu 752m
ở ngoài khơi bờ biển về phía Đông Bắc của nước này Người ta dự đoán rằng vào năm 2000, hơn 30% sản lượng đầu của thế giới sẽ được khai thác từ những giếng dầu ở ngoài khơi Tuy nhiên, trữ lượng dẫu chính vẫn
có thể nằm ở một nơi nào khác
Có một giả thiết được chấp nhận
rộng rãi rằng dầu khí được hình thành
từ những tàn tích của thực vật và động
vật bị chôn vùi dưới lớp đá trầm tích
Cũng có một giả thiết khác cho rằng đầu khí bắt nguồn từ các chất vô cơ
như mêtan và hydro bị kẹt lại trong
đá Granit và đá biến chất từ khi trái đất được hình thành; và dầu sẽ từ đó
rỉ vào các lòng chảo trầm tích xung quanh Một nhóm chuyên gia đã khoan
vào đá granit ở Thụy Điển từ năm
1987 và đã tìm thấy dầu
Sự thay đổi khí hậu Với việc đốt cháy đầu và các nhiên liệu có cacbon đã đưa vào bầu khí quyển một lượng lớn khí CO, và làm tăng khả năng thay đổi khí hậu Tuy nhiên, khí hậu địa cầu chưa bao giờ
ổn định, do đó những tác động của con người lên môi trường có thể bị thiên nhiên che lấp Những vỉa than
Trang 8
echo 278 eclipse
ở Bpitzbergen và những tàn tích của
sông băng ngay giữa vùng sa mạc của
Úc châu chứng tổ khí hậu đã thay
đổi trên diện rộng hàng triệu năm
qua
Kết quả nghiên cứu của chương
trình Greenland Ieecore đã cho thấy
rằng trong suốt thời kỳ băng hà, nhiệt
độ ở hai vùng cực thay đổi từ lạnh
(khoảng 12°C thấp hơn hiện tại) cho
tới ôn hòa (khoảng 7°C cũng thấp hơn
hiện tại) Mỗi giai đoạn băng giá kéo
đài từ khoảng 500 đến 2000 năm, bắt,
đầu rất đột ngột và kết thúc dẫn dẫn
Mật số sự thay đổi khí hậu đột ngột
do thiên tai trong quá khứ có lẽ là do
tác động của một thiên thạch khổng lễ hoặc sao chổi Người ta đã phát hiện một vết lõm đo va chạm có độ tuổi khoáng 214 triệu năm ở Canada và vết lõm này đường như có liên quan đến
sự tiệt chủng hàng loạt vào kỷ Trias-
sic Các khoa học gia vẫn còn đang tìm
kiếm tàn tích của một thiên thạch mà
họ cho rằng đã làm tiệt chủng loài khủng long cách đây 65 triệu năm
Động vật da gai thường di chuyển bằng
những chân hình ống hoặc các nang
chứa nước có thể thụt ra hoặc vào cơ
thể chúng
echo tiếng dội: Tiếng vọng, sóng dội
là sự lập lại của một sóng âm thanh
hay tín hiệu rađa siêu âm do hiện tượng
phần xạ từ một bề mặt Bằng cách đo
chính xác thời gian truyền sóng đi và
về và biết được tốc độ truyền sóng rađa
(tấc độ ánh sáng) hay sóng siêu âm
(tốc độ âm thanh trong nước), người ta
có thể tính được cự ly của vật phản xạ
echolocation định vị bằng âm thanh: Là
phương pháp xác định vị trí của vật
thể bằng cách sử dụng âm thanh ở một
số loài động vật như dơi và cá heo
Chứng sẽ phát ra một chuỗi âm thanh
có tần số cao (thường ở tần số siêu âm
~ ngoài tầm nghe của con người) và lắng
nghe âm thanh phản hồi từ chướng ngại
vật để xác định chính xác vị trí của
chúng
Vị trí của vật thể có thể xác định
được bằng cách đo khoảng thời gian
âm thanh được phát đi và phản hồi
lại
Sự định vị bằng âm thanh rất có
ích trong những điêu kiện thị giác bình
thường không thể quan sát được như
trường hợp của dơi vào ban đêm và ở
cá heo ở những vùng nước đục Một số loài chim cũng có khả năng này echo sounder máy đò tiếng đội: Là máy đò tìm các vật dưới nước bằng âm thanh - Sử dụng sóng âm phản hồi Phần lớn các tàu được trang bị máy dò
tiếng đội để đo bể sâu của nước phía
dưới, Máy dò tiếng dội gồm một máy phát xung siêu âm và một máy thu đò xung phản hồi từ đáy biển Thời gian tín hiệu được truyền đi và phần hôi về phản ảnh độ sâu của nước Các thuyên đánh cá cũng sử dụng máy đò này để
dò tìm những đàn cá
eclipse thiên thực: Hiện tượng một thiên thể đi qua bóng tối của một thiên thể khác Từ thường được dùng để chỉ hiện tượng nhật và nguyệt thực, biện
tượng có thể là một phan hoặc toàn phần, nhưng cũng có thể để chỉ hiện tượng che khuất các hành tỉnh quay quanh sao Mộc bởi chính sao Mộc Sự che sáng một vì sao bởi một thiên thể Thái dương hệ được gọi là hiện tượng che khuất
Nhật thực xảy ra khi mặt trăng đi ngang qua phía trước mặt trời nhìn từ quả đất và chỉ có trong thời kỳ trăng
hạ huyền Trong thời gian nhật thực toàn phân, ta chỉ còn thấy được nhật hoa Nhật thực toàn phần chỉ kéo dài
Trang 9ectoparsite
sinh thái thường là rất phức tạp nhưng
rất cân bằng và việc loại bỏ bất kỳ
một loài nào đó sẽ là một tai họa Ví
dụ như việc tiêu diệt hết các loài ăn
thịt chính sẽ hủy hoại hệ sinh thái do
việc tàn phá cây cổ của loài ăn cỏ
Năng lượng và chất đỉnh dưỡng được
tiêu thự qua các cơ thể sinh vật trong
một hệ sinh thái theo một trình tự nhất
định Năng lượng được giữ lại qua quá
trình quang hợp và chất đinh dưỡng sẽ
được thực vật hấp thụ từ đất hoặc nước
Cả năng lượng và chất đỉnh dưỡng này
sẽ được chuyển qua loài động vật ăn cổ
và kế tiếp là các loài ăn thịt
Các chất đinh dưỡng này sau đó quay
trở về đất qua sự mục rữa của phân và
xác các cơ thể động vật và kết thúc
một chu kỳ tàn nhẫn đối với sự ổn định
va sinh tổn của hệ sinh thái
ectoparsite (vat) ngoại ký sinh: Một
ký sinh sống ở bê mặt ngoài của ký
chủ Vài loại ngoại ký sinh như rệp
giường chỉ giữ tiếp xúc định kỳ với ký
chủ, trong khi các loại khác như rận
cua, ở thường xuyên trên ký chủ
ectopfasm ngoại bào tương: Lớp ngoài
của bào tương trong tế bào, lớp này đặc
hơn lớp trong (nội bào tương) và liên
quan đến các hoạt động như chuyển
động tế bào
ectotherm động vật “máu lạnh”: Ví dụ
như thần lăn, thân nhiệt thay đổi theo
nhiệt độ bên ngoài (chủ yếu là từ mặt,
trời) để hoạt động Khi cần giảm nhiệt
độ cơ thế, chúng tìm đến những nơi
lạnh hơn
eddy current dong dién xedy, dong Fou-
cault: La dong dién cdm tng trong môi
trường dẫn điện nằm trong từ trường
biến thiên Dòng điện eddy có thể gây
nhiều lãng phí năng lượng trong mạch
từ máy biến áp và các máy điện khác
edge connector đầu nối cạnh: (Trong
vi tính) là một mối nối từ trong mạch
ỉn ra ngoài mép bản mạch để nối với
nơi hạ cánh của phi thuyển con thoi EEG viết tất của electroence phalogram điện não để: (Xem eleetroencephalography: Phép ghi điện não)
electroencephalography phép ghi điện não: Kỹ thuật ghi hoạt động điện của
các phần não và chuyển thành biểu đề gọi là điện não để (EEG) Thiết bị ghi những hoạt động này gọi là điện não
ký Điện não để phản ánh trạng thái
não dùng phát hiện và định vị bệnh
cấu trúc trong não, thí dụ các khối ư;
cũng dùng chẩn đoán và xử lý động kinh
EEPROM (viết tắt của electrically eras-
able programmable read only memory)
bộ nhớ chỉ đọc lập trình xóa được bằng điện: Bộ EEPROM có thể tái lập trình khi vẫn trong máy tính Dữ liệu có thể xóa bởi một bởi một tích điện và dữ liệu mới được ghi “
EPROM viết tắt của erasable program-
mable read-only memory
Bộ nhớ ROM xóa được và lập trình
được
Effelsberg khu Effelsberg: Khu vực được đặt một viễn vọng kính rađio điều chỉnh được lớn nhất thế giới nằm ở
gần thành phế Bonn, Đức Ở đây có
một chảo nhận sóng radio có đường kính 100m dơ viện Thiên văn vô tuyến
Plank cung cấp hoạt động từ năm 1971
efficiency hiệu suất: Là tỷ số công có ích ra máy với công vào cho máy tiêu
thụ, thường được xác định bằng số phần
trăm, công thức định nghĩa hiệu suất là:
Trang 10Công suất vào máy
Vì công suất là công trong một giây
Sự tốn hao năng lượng do ma sát
cho biết rằng hiệu suất luôn luôn kém
hơn 100% cho dù đối với máy điện
không có phần quay (như máy biến áp)
Do công ra bằng tính số trọng tải
của máy với khoảng cách di chuyển tải
và công vào bằng tính số ứng lực với
khoảng cách di chuyển của ứng lực, hiệu
suất có thể được xác định bởi:
Phụ tải x khoảng cách di chuyển tải
Ung lye x khoảng cách di chuyển của
ứng lực
Tioặc do hệ số tăng lực của một máy
là tỷ số của tải trọng với ứng lực, và tỷ
số tốc độ là khoảng cách đi chuyển của
ứng lực chia cho khoảng cách đi chuyển
tải, hiệu suất bằng:
Hệ số tăng lực
Hiệu suất = x 100%
Tỷ số tốc độ
efflorescence sự lên hoa (tỉnh thể):
Chất lắng thường màu trắng tạo thành
ở trên bể mặt của gạch, khối xây hay
tường bê tông Nó gồm các muối toát
Tra từ mặt tường Tuy khó coi, nhưng nó
vô hại và có thể làm tróc lớp sơn phủ
lên chỗ phong hóa
EFTPOS (viết tắt của Electronic Funds
Transfer at Point Of Sale) Chuyển tiền
bằng điện tại điểm bán: Là việc chuyển
tiên từ tài khoản của một ngân hàng
đến một tài khoản khác bằng phương
ˆ thức ăn không được tiêu hóa hoặc phân
xa khôi ruột qua đường hậu môn Ở các
loài giun, chúng phải dùng miệng để thực hiện việc này vì chúng không có hậu môn Sự thải là công đoạn cuối cùng trong quá trình tiêu thụ thức ăn
egg trứng: Ở động vật, một từ khác
chỉ trứng hoặc giao tử cái (tế bào giới tính) có ở cả động vật lẫn thực vật Thuật ngữ cũng chỉ một trứng đã thụ tỉnh phát triển ngoài cơ thể mẹ như
shell
10 Khoảng trống mừng (trứng); 11 Lớp mông trong; 12 Tam phôi; 13 Khoang mông; 14
Túi nang; 1õ, Màng phôi; 16 Bến egg
Trang 11
eldophor
trứng chim hoặc trứng của loài bò sát
Trứng chim và trứng của bò sát được
bảo vệ bởi một lớp vỏ và được cung cấp
đầy đủ chất dinh dưỡng ở dạng lòng
đỏ
eidophor tivi màn ảnh rộng: Hệ thống
phóng to màn ảnh truyền hình lên đến
10m đặt tại các sân vận động và các
sân khấu Hệ thống này sử dụng các
chùm tia sáng ba màu (đỏ, xanh đương
và xanh lá cây) quét qua màn hình;
cường độ của mỗi chùm tia sáng phụ
thuộc vào mật độ màu trên màn ảnh
Einsteinium Ensteni: Nguyên tố hóa
học phóng xạ ký hiệu Es, số nguyên tử
99, khối lượng nguyên tử 254 Tất cả
các đẳng vị của Es phân hủy rất nhanh,
Es được khám phá vào năm 1952 trong
đám khói bụi của một vụ nổ nhiệt thạch
Ekman spiral effect higutng đồng nước
xoáy Ekman: Một ứng dụng của hiệu
ứng Corilis đối với dòng chẩy của đại
dương, theo đó, các dòng chảy sẽ chảy
theo một góc với hướng gió tạo ra chúng
Ở phía Bắc bán cấu, dòng chảy bể
mặt bị xô lệch về bên trái của hướng
gió Dòng chảy bề mặt này sau đó tác
động lên đòng chảy ngẫm và khiến dong
chảy ngắm chảy theo một góc lệch so
với dòng chảy bể mặt Và cứ tiếp tục
như vậy ảnh hưởng đến các lớp dòng
chảy sâu hơn Kết quả là nước sẽ chuyển
động gân vuông góc với hướng gió tạo
ra đồng xoáy Các hướng chuyển động
này hoàn toàn ngược lại ở Nam bán cầu
elastic collision sự va chạm đàn hồi:
Sự va chạm giữa hai hay nhiều vật trong
đó động năng của tất cá vật được bảo
toàn (ở trị số cố định); không có phần
động năng nào được đổi ra bất kỳ dạng
năng lượng khác Động lượng cũng được
bảo toàn trong các va chạm như vậy
Các phân tử khí có thể coi như va chạm
đàn hổi, nhưng các vật thể lớn thì
không như vậy vì một số động năng
của chúng sẽ được đổi ra nhiệt hay âm
thanh khi va chạm,
elasticity tinh dan héi: Đàn tính, là
khả năng trở lại dạng cũ của một vật
rắn khi lực gây biến dạng không tên
tại nữa Vật liệu đàn hồi tuân theo định luật Hooke: Sự biến dạng tỉ lệ với ứng suất đến một mức nhất định gọi là giới
hạn đàn hồi, ứng suất lớn hơn mức này
sẽ biến đạng vĩnh viễn vật liệu Vật liệu đàn hồi gồm các kim loại, cao su, Tuy nhiên tất cả các vật liệu đều có một số mức độ đàn hôi
elastomer chất dẻo bằng cao su thiên
nhiên hay cao su nhân tạo: Loại vật liệu tổng hợp các đặc tính của eao su, đó là
đo cấu trúc phân tử của nó có đạng xoắn Elayer lớp khí quyển E: Lớp khí quyển cách bể mặt trái đất từ 50 dén 90 dam,
có mật độ ion cao nhất ở độ cao khoảng
70 dặm, còn gọi là tầng điện ly, hay tầng ion hóa Vào ban ngày, lớp khí
quyển này hạ thấp đến gần quả đất
nhưng lại rời xa quả đất vào ban đêm electrical cell tế bào điện: Nơi mà năng lượng hóa học được biến đổi thành năng lượng điện (Xem cell, electrical) electrical relay Role dign: Mét thiét
bị hay một công tắc điện từ mà trong
đó năng lượng điện nhỏ được dùng để điều khiển năng lượng điện lớn hơn Nhiều rơle dùng nam châm điện (Xem relay.)
electric arc hồ quang điện: Một dạng
phóng điện tự đuy trì trong chất khí, trong
đó hiện tượng phóng điện tập trung trong một plasma hẹp và sáng chói, Khi các
điện cực nằm ngang, dưới tác dụng của dong khí nóng bốc lên khi phóng điện, đải plasma có dạng vòng cung Hỗ quang
có thể xây ra trong bất kỳ chất khí nào ở
áp suất gần áp suất khí quyển hoặc cao hơn Ở áp suất khí quyển và cường độ dòng vài Ampe thì nhiệt dé plasma trong
hồ quang khoảng 5000°K Khi thổi một luồng khí mạnh vào, nhiệt độ lên tới
50.000 Đặc tuyến Von-Ampe của hỗ quang là một đường đi xuống: Càng tăng
Trang 12electic bell
cường dòng điện thì hiệu thế giữa các
điện cực càng giảm Hồ quang được dùng
trong luyện kim điện để chế tạo những
kim loại tỉnh khiết và khó chảy, dùng
trong kỹ thuật ánh sáng và đặc biệt là
một hiện tượng có hại và cần chống nó
bằng những thiết bị đập hỗ quang
electic bell chuông điện: Chuông ứng
dụng các hiệu ứng điện từ Bộ phận
chính là cuộn dây quấn lên một lõi sắt
(nam châm điện) Khi có dòng điện một
chiểu qua cuộn đây, lõi hút cốt sắt di
động Cốt sắt tác dụng vào tiếp điểm
cắt mạch điện có vít điều chỉnh Sau
khi cắt mạch điện, lò so phản hồi kéo
cốt sắt trở lại vị trí đóng lại mạch điện,
do đó cốt sắt dao động qua lại kéo theo
búa gõ vào chuông
electric charge điện tích: Đặc tính
khiến một số vật tác động các lực vào
nhau Hai vật có cùng điện tích đương
hay âm đẩy nhau ra, trái lại nếu có
điện tích trái dấu hay khác nhau, chúng
sẽ hút nhau vì mỗi vật đều ở trong điện
trường của vật khác Trong các nguyên
tử, các electron mang điện mang điện
tích âm và các proton mang các điện
tích dương bằng các electron, Don vi
điện tích là Culong (ký hiệu là C) Các
nguyên tử không có điện tích nhưng
đôi khi nhận thêm electron để trở thành
ion dương, Sự tích điện thấy ở các hiện
tượng như hiện tượng tích điện vào các
áo sơ mỉ nilong khi được mặc vào hay
cởi ra, hoặc vào tóc khi chải đầu, thực
sự là hiện tượng có thêm hay mất elec-
tron tại các nguyên tử bể mặt Sự di
chuyển điện tích (như các electron trong
đây dẫn đồng) tạo ra dòng điện; dòng
điện được đo bằng Ampe (ký hiệu A)
electric current dong dién: La chuyén
động bất kỳ có hướng của các điện tích
Theo bản chất vật lý, người ta phân
ra: 1/ Dòng điện dẫn là chuyển động có
hướng của các phần tử tải điện, xây ra
trong các vật dẫn hay vật bán dẫn đưới
tác dụng của điện trường, 2/ Dòng điện
đối lưu là chuyển động của các hạt hay vật mang điện trong chân không hoặc trong môi trường không có tính dẫn
điện 3/ Dòng điện phân cực là chuyển
động của các điện tích liên kết trong chất điện môi Người ta dùng cường độ
“đồng và mật độ đòng làm số đo dòng điện, dòng điện là nguồn sinh ra từ
trường Khi xét nguôn gốc của từ trường,
người ta lại chia ra: Dòng điện vĩ mô tức là dòng điện dẫn và dòng điện đối lưu; đồng điện phân tử tức là những dong điện vi mô tương ứng với chuyển động của các điện tử trong các nguyên
tử, phân tử và ion tạo nên môi trường Dòng điện sẽ chuyển năng lượng điện
từ nguôn cung cấp đến các thành tố của mạch điện và ở đó nó được chuyển thành những dạng năng lượng khác như nhiệt, ánh sáng và chuyển động Hiệu ứng nhiệt: Khi dòng điện ải qua một thành tố có điện trở thì năng lượng
điện sẽ được chuyển thành năng lượng nhiệt Nếu gọi dòng điện là J, dian tré
là R và nhiệt lượng được tạo ra trong giây là W thì nhiệt lượng tổa ra được tính theo công thức: W = IRt, Hiệu ứng từ: Khi dòng điện đi qua một dây dẫn bất kỳ sẽ tạo ra một từ trường xung quanh nó Nếu đây dẫn này được quấn thành cuộn thì nó sẽ tạo ra một nam châm điện có từ trường hệt như từ trường của một thanh nạm châm Hướng của từ trường được xác định bởi
qui tắc vặn nút chai của Maxwell Hiệu
tng động: Khi đặt một cuộn đây dẫn
có đồng điện chạy qua vào trong một
từ trường thì sẽ có một lực xuất hiện
và đẩy dây dẫn đó theo hướng vuông góc với hướng của đòng điện và của từ trường Hướng chuyển động này được xác định bởi qui tấc tay trái của Fleming D6 lớn của lực tùy thuộc vào chiều dài đây dẫn, cường độ dòng điện
và độ lớn của từ trường Khi dây dẫn được quấn thành một vòng và được đặt giữa hai cực của nam châm sẽ tạo ra được một mô tơ điện căn bản,
Trang 13electric field
electric field điện trường: Vùng trong
đó một hạt mang điện tích chịu tác động
của một lực do có sự xuất hiện của một
điện tích khác; đó là một loại trường
điện từ
electricity điện: Tất cả các hiện tượng
đo điện tích cố định gây sự đi chuyển
điện tích tạo ra bởi sự thừa hay thiếu
electron trong vật chất được tích điện
và đồng điện do sự chuyển động các
electron trong mét mạch điện Chất có
thể là chất dẫn điện như kim loại cho
điện đi qua hoặc chất cách điện như
cao su là chất dẫn điện rất kém Các
chất dẫn điện tương đối kém có thể cải
thiện được bằng cách gia tăng nhiệt
lượng hay ánh sáng được gọi là chất
bán dẫn
Dòng điện được dùng trên quy mô
thương mại được đã có từ đầu các năm
1880, và đã được dùng cho các động cơ
điện, các loại máy và thắp sáng; lúc
đầu là đèn hỗ quang điện, sau này là
đèn đây tóc sáng nóng bằng than, rồi
bằng vonfram, trong bóng thủy tỉnh có
khí trơ hoặc chân không Ánh sáng cũng
có thể phát ra khi cho dòng điện đi qua
đèn có khí, đèn hơi kim loại hay đèn
huỳnh quang Các ứng dụng khác là
máy điện thoại, máy thu thanh, vô
tuyến, máy truyền hình, máy X quang
và nhiều ứng dụng khác của ngành điện
tử
Hiện tượng thanh hổ phách hút các
vật nhẹ như các cọng râu hay lông vũ
sau khi cọ sát vào miếng vải len khô đã
được khám phá 650 năm trước công
nguyên bởi Thales, một triết gia thành
phố cảng biển Miletus ở Hy Lạp cổ thuộc
vùng Trung Đông (nay là Thổ Nhĩ Kỳ)
và bởi nhà tự nhiên học La Mã Pliny
William Gilbert, nha vat ly va y hoc
eda triéu dinh Anh Elisabeth đệ nhất
ta từng công nhận có hai loại điện, và
rằng các điện khác loại hút nhau và các loại điện cùng loại đẩy nhau ra Điện tích ở thanh thủy tỉnh cọ xát vào tấm lụa được gọi là điện tích đương và điện tích ở thanh hổ phách cọ vào tấm len gợi là điện âm Hai loại điện tích này triệt tiêu nhau khi được đặt chung nhau Năm 1800, Alessandro Volta kham phá được một dãy pin gồm các tấm kẽm
và tấm đồng nhúng vào nước muối, mắc
nối tiếp nhau, có thể phát ra dòng điện,
và sau này, trong cùng năm, ông cũng phát hiện rằng đòng điện phát ra hy- dro và oxy khi qua nước Năm 1807, Humphry Davy phan tich Natri cacbonat vA Calicacbonat va tách ly được các kim loại là Natri và Kali, khám phá mở đầu công nghệ mạ điện Các đặc tính khác được khám phá là tác dụng nhiệt ứng dụng trong kỹ thuật
thắp sáng và sưởi và hiện tượng lệch
kim nam châm được mô tả bởi Hans Oersted nim 1820 và mô tả chỉ tiết bởi André Ampère năm 1825 Công trình này dẫn đến việc phát minh ra máy điện tín
Sự kiện dòng điện qua dây dẫn làm chuyển động được thanh nam châm đã gợi ý cho Michael Faraday khám phá hiện tượng dây dẫn hay cuộn dây di chuyển giữa hai cực của một nam châm, cảm ứng ra được dòng điện Ông đã ching minh hiện tượng này năm 1831, dẫn đến sự kiện chế tạo máy phát điện
quay đầu tiên và là nền tầng cho ngành công nghệ điện
Các đặc tính của đòng điện đã được Georg Ohm trình bày vào khoảng năm
1827, cho biết rằng đòng điện qua dây dẫn bằng tích số sức điện động ở hai
đầu đây với hằng số đặc trưng cho tính
dẫn điện của dây, Đơn vị điện trở (Om) được đặt tên của Ohm, đơn vị sức điện động (vôn) được đặt tên của Volta, và đơn vị dòng điện theo tên của Ampere (Ampe) Công trình trong những nam
cuối 1800 cho thấy sự liên quan rộng
Trang 14water prehealer condenser
1 Hơi nước cực nông; 2 Thùng đun; 3 Cao áp; 4 Ống nhà khói; 5 Nước đã nóng; 6 Áp lực vita;
? Thành điện (sân phẩm sau cùng); 8 Máy phái; 9 Nghiên than; 10 Thôi bụi than; 11 Ống đun; 12, Hơi nước đã dùng; 18 Nạp khí, 14 Quạt; 15 Hút bụi; 16 Lò nung; 17
18 Bộ phận làm nước đậm đạc
electricity
rãi giữa điện với từ học, nhiệt và ánh
sáng; và vào khoảng năm 1855 James
Clerk Maxwell da công thức hóa lý
thuyết điện từ đầu tiên
Tâm quan trọng của điện đã được
chứng tổ một cách quyết định bởi sự khám
phá ra nguyên tử, trước kia được coi là
hạt vật chất nhỏ nhất, gồm lõi ở giữa có
điện tích dương gọi là hạt nhân, quanh
lõi có các electron mang điện tích âm
quay theo các quỹ đạo khác nhau
Điện là dạng năng lượng hữu ích và
tiện lợi nhất, có thể sẵn sàng biến thành
nhiệt và ánh sáng hoặc cấp cơ năng cho
các máy
Điện có thể phát ra từ một nơi và
cung cấp cho bất kỳ nơi nào vì dòng điện
có thể được truyền bằng dây dẫn Điện
được phát tại các nhà máy phát điện, nơi
nguồn năng lượng có thể được khống chế
để kéo tuabin của máy phát Các nguồn
năng lượng thông dụng là than, dau, thủy
năng (thủy điện), khí đốt thiên nhiên và
ng thông ga;
năng lượng hạt nhân Công trình nghiên cứu gia tăng hiệu lực của năng lượng gió, năng lượng thủy triểu và năng lượng địa nhiệt đang được xúc tiến Tuy nhiên, nhiên liệu hạt nhân được xác nhân là nguồn điện năng tốn kém hơn theo như
đã tiên liệu và sự quan tâm của thế giới
về hiện tượng phóng xạ có thể giới hạn hướng phát triển này trong tương lai Điện được phát tại nhà máy có điện
áp khoảng 25 Kilâyôn, không thuận lợi
để truyền đi xa Để giảm tổn hao công
suất ở mức chấp nhận được, điện phải được truyền ở mức điện áp thật cao (400 kilôvôn hay cao hơn) Do đó điện phát ra được tăng áp nhờ các trạm biến thế Điện cao thế được đưa vào mạng chính của hệ thống điện lưới quốc ga, 1A mạng lưới liên kết nhiều nhà máy phát điện và trung tâm điều phối Sau khi truyền đến một trạm phân phối địa phương, điện được giảm thế bằng các biến thế giảm áp và phân phối đến
Trang 15electric motor
các hộ tiêu thụ
Trong số các thiết bị đặc biệt chuyển
đổi năng lượng trực tiếp ra điện năng
thông qua các thiết bị quay trung gian,
thiết bị đem lại nhiễu hứa hẹn nhất là
bộ biến đổi electron nhiệt Các bộ này
chỉ tiêu thụ nhiên liệu thông thường
như khí propan, tương tự như bộ phát
điện xách tay được dùng trong quân
đội hay bộ dùng nhiên liệu phóng xạ
không tái nạp trong các máy trợ giúp
không lưu và tàu vũ trụ không người
điều khiển
Than được đưa vào hệ thống từ chiếc
phẫu ở bên trái sẽ được nghiên nát và
đưa vào lò luyện Ở đó, than sẽ nung
nóng nước để tạo thành hơi nước Cộng
thêm hơi nóng trong lò luyện sẽ nung
nóng hơi nước hơn nữa Hơi nước sau
đó sẽ đi qua các tuôcbin Thường thì có
ba loại tuốcbin - Loại áp suất lớn, trung
bình và thấp dùng để tận dụng hết năng
lượng của hơi nước
electric motor động cơđiện: Loại máy
đổi điện năng ra cơ năng Có nhiều loại
khác nhau gồm động cơ điện một chiều
và động cơ cảm ứng, hầu hết đều tạo ra
chuyển động quay Động cơ cảm ứng
‘Simple direct-current motor
thẳng cho chuyển động thắng mà không
phải chuyển động quay Động cơ điện một chiều đơn giần gồm một nam châm vĩnh cửu hình móng ngựa và một cuộn dây được lắp sao cho có thể quay giữa
hai cực của nam châm Một cổ góp và
' một chổi than Cuộn đây quay do tác dụng của lực tác động vào đây dẫn có điện trong từ trường
Động cơ cảm ứng dùng điện xoay chiều Động cơ gầm một bộ nhiều cuộn đây cố định (phần cố định hay stato)
bao quanh một cuộn dây khác (phần
quay hay rotor) quay được nhờ đòng điện cảm ứng trong cuộn đây quay, do
đó không cần cổ góp và chổi than electric Power công suất điện: 7 Công suất tác dụng: Là trị số trung bình trong một chu kỳ của công suất tức thời của dòng điện xoay chiều Trong mạch điện xoay chiều một pha (hình sin) công suất tác dụng P = UI cos (đối với mạch điện ba pha P = 8UI eos) Công suất tác dụng có thể biểu diễn qua cường độ đòng điện ï hoặc điện áp U và điện trở tác dụng r hoặc điện dẫn g Theo công thức P = l?r = U°g Trong một mạch điện bất kỳ, công suất tác dựng bằng
4 axis of rotation ‘
a
ð armature
1 Nam chém uĩnh cửu; 2 Ban chdi bang carbon; 3, Chiéu quay của trục; 4 Lõi; ð Khoan xoay đảo mạch
electric motor
Trang 16electrocardiogram
tổng công suất tác dụng của từng bộ
phận riêng của mạch Công suất tác
dụng liên quan với công suấế toàn phần
5 Giểu kiến) theo công thức P = § coa
Đơn vị công suất tác dụng là oát (W),
2 Công suất phản kháng: của mạch
điện xoay chiều, đặc trưng cho tốc độ
tích trữ năng lượng trong tụ điện và
cuộn cảm, và cũng đặc trưng cho sự trao
đổi năng lượng giữa các bộ phận riêng
biệt của các mạch điện, thường là giữa
máy phát và máy thu Công suất phan
kháng tính theo công thức Q = UI sin
Đơn vị công suất phần kháng là vôn-
ampe phản kháng (VAR) # Công suất
toàn phần: (biểu kiến) S = UI là tổng
hình học của công suất tác dụng và phản
kháng Đơn vị công suất toàn phần là
vôn-ampe (VÀ) 4 Công suất tức thời:
Bằng tích các giá trị tức thời của điện
áp và cường độ dòng điện
electrocardiogram điện tâm đổ: Sự ghi
lại các hoạt động điện của tím trên một
băng giấy chuyển động Điện tâm đồ được
ghi bằng một thiết bị gọi là điện tâm ký
Việc này giúp chẩn đoán các bệnh tim
theo những thay đổi đặc trưng trên ECG
electrochemical serles dãy điện hóa, dãy
thế điện cực: Dãy các nguyên tố xếp theo
thứ tự điện thế phát sinh khi được nhúng
trong một dung dịch ion đậm đặc trung
bình Đối với những kim loại thường được
dùng, thứ tự của đãy điện hóa là: (đầu
catôt) vàng, platin, bạc, thủy ngân, đồng,
hydro, chi, thiéc, niken, cadmi, sat, crôm,
kẽm, nhôm, magiê, natri, canxi, kali, lithi
(đầu anôt) Khi các kim loại khác nhau
tiếp xúc trong nước thì sẽ sinh ra sự ăn
mòn điện hóa,
electronchemistry điện hóa học: Bộ
phận của hóa lý nghiên cứu mối quan
hệ giữa các quá trình điện và hóa Điện
hóa học khảo sát các hệ chứa ion (đung
dịch hay thể nóng chảy các chất điện
ly) cũng như các quá trình xảy ra ở
ranh giới các hệ đó với kim loại (hay
Trong kỹ thuật điện hóa học có ý nghĩa rất to lớn, Nhiều kim loại và các sản phẩm khác được điều chế bằng điện phân Các cánh mạ và phủ kim loại (bảo vệ, trang trí hay để có những tính chất vật lý xác định) là lĩnh vực của điện hóa học ứng dụng gọi là kỹ thuật
mạ điện Điện hóa học được ứng dụng
để tạo ra nguồn điện hóa học để nghiên
cứu các quá trình ăn mòn kim loại v.v electrode điện cực: Là cực dẫn điện vào hay ra một chất Ví dụ như anod
và katod trong pin hay các cực carbon trong đèn hồ quang điện,
electrodynamles điện động lực học: Ngành nghiên cứu về quan hệ giữa dòng điện, lực tác đụng của từ trường với dòng điện, tương tác giữa hai dòng điện electroencephalogram (EEG) điện não đồ: Ghi sự biến đối điện thé sinh ra ở
vỏ não, sự tạo thành các dòng điện sinh học và các biến đổi đo nhiều kích thích bệnh lý gây ra Việc ghi điện não đỗ rất hữu ích cho việc chẩn đoán một số bệnh về não như động kinh
electrolysis phương pháp điện phân: Quá trình hóa học xảy ra trong chất điện ly khi có dòng điện một chiều đi qua, Lúc này các ion của chất điện ly sẽ chuyến dịch về các điện cực, lon dương (cation)
về catot, ion âm (anion) về anot Sự thay đổi định tính của thành phần chất điệ
ly là đo đặc điểm của các quá trình điện cực là tạo thành các sản phẩm khử ở catot và các sản phẩm oxy hóa ở anot Những biến đổi định lượng được mô tả bằng các định luật Faraday Sự điều chế nhiều kim loại kiểm, elo, hydro oxy, một,
số chất hữu cơ, và các sản phẩm hóa
Trang 17
1 Dung dich acid sulfuric (hoa tan); 2, Duong
cực; 3 Nguôn điện (pin, ắc qui); 4 Âm cực
electrolysis
học khác đã dựa trên cơ sở điện phân
Người ta ứng dụng điện phân trong việc
tỉnh luyện các kim loại đã được sơ chế
bằng các phương pháp không điện hóa;
trong việc phủ các lớp bảo vệ và trang
trí lên kim loại (kỹ thuật mạ điện); trong
việc tạo lại hình dạng của các phẩm vật
nào đó
electrolyte chất điện phân: Chất điện
phân dung dịch hay chất nóng chảy,
trong đó dòng điện đi qua do sự chuyển
động và phóng điện của các ion theo
định luật Faraday
Thuật ngữ “chất điện phân” thường
được sử dụng để mô tả một chất mà
khi hòa tan một đung môi nào đó,
thường là nước, sẽ tạo ra một chất dẫn
điện trung gian,
electromagnet nam châm điện: một
nam châm được tạo thành bằng cách
cuốn một cuộn dây dẫn quanh một lõi
sắt non, Nó trở thành có từ tính khi
dòng điện chạy qua đây dẫn và mất từ
tính khi đồng điện bị ngất Đó là một
nam châm tạm thời
electromagnetic fields trường điện từ:
là môi trường trong đó có một hạt có
điện tích chịu tác dụng của một lực trong một vùng không gian đặc biệt Nếu lực chỉ tác động vào hạt khi di chuyển, môi trường này là từ trường thuần túy, nếu lực tác động vào hạt khi cố định đó là điện trường, cả hai loại trường có thể đồng thời tôn tại,
electromagnetie force lực điện từ: Một trong bến lực cơ bản của thiên nhiên
Ba lực kia là trọng lực, lực hạt nhân mạnh và lực hạt nhân yếu, các phân tử lực điện từ chính là proton
electromagnetic induction sự cảm ứng điện từ: Sự phát sinh sức điện động trong một mạch do sự thay đổi từ thông qua mạch hay do chuyển động tương đối, giữa mạch điện với từ trường Trong một mạch kín, đòng điện cảm ứng sẽ phát sinh Tất cả các máy phát điện đều ứng dụng hiện tượng này Khi băng
từ được kéo chạy qua đầu từ phát (một cuộn đây nhỏ) của một máy thu băng,
từ trường chuyển động cảm ứng ra một sức điện động trong đầu từ, sức điện động này được khuếch đại để phát lại
âm thanh đã thu
electromagnetic spectrum phổ sóng điện từ: một dãy các bước sóng của sự phát xạ điện từ bao gồm sóng phát xạ tỉa cực tím, ánh sáng, nhiệt và rađiô electromagnetic system of units hệ
đơn vị điện từ: trước đây là hệ đơn vị
điện từ tuyệt đối dựa trên hệ e.g.s và sau này được thay thế bởi đơn vị SĨ electromagnetic waves sóng điện từ: toàn bộ điện trường và từ trường biến thiên do động truyền trong không gian
với tốc độ gần bằng 300.000 km trong một giây, phạm vi (không có giới hạn) các bước sóng thực hiện được hay các tân số sóng điện từ tạo thành phổ Sóng
điện từ gồm có các sóng vô tuyến điện,
bức xạ hồng ngoại, ánh sáng nhìn được,
bức xạ cực tím, x quang và bức xạ gamma electromotive force lực điện động, sức điện động: Năng lượng cấp bởi nguồn
Trang 18electromagnetic waves 289 electromagnetic waves
sua uột liệu có tỷ trọng thấp khảo sát qua tỉnh thể pha lô; 11, Mặt trời, rám nắng; 19, Tim cham
xanh lực uàng cam đủ; 13 Truyền nhiệt nhìn trong tới bằng thiết bị dò tìm; 14 Làn séng radar
va lo viba; 15, Electron tao rung bởi mạch điện từ: 16 Truyền thông uô tuyến; 17 Nguân thông
dung; 18 Lan sing (độ dài tính bằng mét; tần số tinh bang hertz); 19, Lan song dai
electromagnetic waves
Trang 19
electron
điện cho một đơn vị điện tích để lưu
thông được một vòng mạch điện kín
Đơn vị sức điện động là vôn Khi một
nguồn được nối với mạch, một phần
năng lượng sẽ bị tổn hao để dẫn sóng
qua điện trở trong của nguồn, do đó
điện áp tại các cực bộ ra nguồn (hiệu
số điện thế giữa các cực) sẽ thấp hơn
sức điện động, nếu điện áp tại hai cực
nguồn bằng vôn, dong do nguồn cung
cấp bằng I ampe, và điện trổ trong các
nguồn r ôm, sức điện động E bang:
E=vilr
hoặc, nếu R là điện trở toàn phần
của mạch điện không kể điện trở trong
E bang:
E=1(R+r)
electron electron, điện tử: Là hạt có
điện tích sơ cấp, một thành phần của
nguyên tử và hạt điện cơ bản, chùm elec-
tron bị tác dụng của hiện tượng nhiễu
xạ hoặc tán xạ và sinh ra các hình giao
thoa giống các sóng điện từ như ánh sáng,
đo vậy electron được coi như các sóng
electronegativety (Tính) âm điện:
Trường hợp trong đó một nguyên tử sẽ
hút các điện tử và các nguyên tố có tính
âm điện sẽ hút các điện tử tạo nên lon
âm
Trong một liên kết hóa trị giữa hai
nguyên tử có tính âm điện khác nhau,
các điện tử Hên kết sẽ nằm gần nguyên
tử có tính âm điện cao hơn tạo thành
electronic point of sale
một lưỡng cực
electron qun súng electron: Súng phóng electron, một bộ phận trong nhiều thiết bị điện tử có nhiều điện cực gồm catod phát chùm điện tổ, súng có chức năng chính yếu trong tỉa điện tử (đèn máy thu truyền
hình) và kính hiển vi điện tử
electronic flash đèn flash điện tử: Một loại đèn tạo ra ánh sáng mạnh sử dụng trong nhiếp ảnh Loại đèn này sử dụng khí trơ như khí krypton Ánh sáng đèn flash chỉ kéo đài trong vài phần ngàn của giây
electronic mail thư điện tử,e-mail: 1 Sự trao đổi theo dạng điện tín được truyền
giữa các đầu của người sử dụng qua một mạng máy tính 2 Sự thao tác điện tín được truyền giữa các trạm công tác qua một mạng
electronic point of sale (EPOS) ban hàng bằng điện tử: Một hệ thống sử dụng trong bán lẻ hàng hóa trong đó nhân viên thu ngân sẽ quét tỉa lazer qua thanh mã số ghi trên sản phẩm, sau đó các thông tin sẽ trở về và kê
biên nhận cho khách hàng
Trong lý thuyết thì EPOS có thể được dùng để kiểm tra hàng hóa, sắp xếp trật tự cũng như là cung cấp thông tin về lợi nhuận và các vấn đề tài chánh khác Tuy nhiên, trong thực tế người bán lẻ rất miễn cưỡng sử dụng hết các tiểm năng này
receiving computes central computer stores messages
1 Máy gối; 9 Trung tâm chứa thông điệp; 3 Máy nhận
electronic mail
Trang 20electronics 291 electronics
electronics chronology: nién dai dién ut
1897 Dién tit dude khdm phé bdi nha vat ly hoc ngudi Anh John Joseph Thomson
1904 Ambrose Flemmig phat minh ra diod cho phép dòng điện chạ y theo một chiều
1906 Nhà vật lý học người Mỹ Lee De Forest đã phát minh ra đèn điện tử ba cực, đầu
tiên được dùng để kiểm tra một dòng điện
1947 John Bardeen, William Shockley và Walter Brattain phát minh ra bộ bán dẫn
gernanium tại phòng thí nghiệm Bell, thành phố New Jersey - Mỹ
1952 Nhà vật lý học người Anh đã để xuất mạch Tổ hdp (IC)
1953 Jay Forrester, vién kỹ thuật Massachusetts - Mỹ một bộ nhớ từ tính nhỏ hơn các
bộ nhớ đèn chân không đương thời
1954 Linh kiện bán dẫn silic được phát trién bdi Gordon Teal - Texas Instruments, Mỹ
1958 Mach IC dau tiên gồm năm thành phần được phát triển bởi nhà vật lý điện tử
người Mỹ Jack Kilby
1959 Linh kiện bán dẫn Planar tập hợp dẫn thành các lớp, hay mặt phẳng được phát
thảo bởi Robert Noyce - Fairchild Semiconducter Conporation - My
1961 Steven Hofstein phác thảo linh kiện bán dẫn sử dụng trong các mạch IC
1971 Bộ vi xứ lý đầu tiên, hiệu Intel 4004, thiết kế bởi Ted Hoff ở Mỹ, chứa 2250 thành
phân và có thể thêm hai số 4 bit trong mười một phần triệu của giây
1974 Bộ vi xử lý hiệu Intel 8080 được trung ra, chứa 4.500 thành phần và có thể thêm
vào hai con số 8 bit trong 2,5 phần triệu của giây
1979 Bộ vi xử lý hiệu Motorola 68000 được giới thiệu, chứa 70.000 thành phần và có
thể nhân hai con số 16 bit trong 3,2 phần triệu của giây
1981 Siêu vi mạch Hewlett - Pakard được giới thiệu, chứa 450.000 thành phần và có
thể nhân hai con số 32 bit trong 1,8 phẫn triệu của giây,
1985 Xuyên máy tính hiệu Inmos T414, bộ vi xử lý đầu tiên thiết kết cho việc sử dụng
các máy tính song song được chế tạo
1988 Bộ vi xử lý quang học đầu tiên sử dụng ánh sáng thay điện được phát triển
1989 Bộ nhớ silic được giới thiệu: kích cỡ như cái đĩa lót ly, có thể chứa 200 triệu ký tự
1990 Vi bộ nhớ có thể chứa bốn triệu bịt thông tin bắt đầu được sắn xuất hàng loạt ở
Nhật Các chụp này có thể chức một lượng tương đương 520000 ký tự hay nội dung của 16 trang báo Mỗi vi chứa chín triệu thành tố gói gọn trong một mẫu silic
đài dưới I5nmm và rộng 5mm
1992 Các linh kiện bán dẫn được làm từ đỗ gốm siêu dẫn nhiệt độ cao thay cho các linh
kiện bán dẫn sẵn xuất tại công ty điện tử Sanyo - Nhật Các linh kiện bán dẫn mới này hiệu quả gấp 10 lần các linh kiện sử dụng chất bán dẫn „
1993 Bộ vi xử lý 64 bịt đầu tiên hiệu Pentium được giới thiệu bởi hãng Intel
electronics: Ngành điện tử, điện tử tron nhiệt hay đèn chân không, trong học, một ngành khoa học nghiên cứu
sự phát của eletron từ các vật dẫn và
các chất bán dẫn, sự khống chế các elec-
tron này và cấu tạo các thiết bị điện
tử Thiết bị điện tử đầu tiên là van elec-
đó electron di chuyến trong chân không đưa đến các phát mình về máy vô tuyến truyền thanh, truyễn hình, ra đa và máy tính kỹ thuật số Việc thay thế các đèn chân không bằng transistor nhỏ gọn
Trang 21electron microscope
và có độ tin cậy cao trong năm 1948 đã
cách mạng hóa sự phát triển của ngành
điện tử Các thiết bị điện tử hiện đại
là các mạch tổ hợp rất nhỏ tức IC (vi
mạch silie), là các lát mỏng tỉnh vi có
hàng chục ngàn linh kiện điện tử
Với các linh kiện bán dẫn như mạch
tổ hợp, người ta có thể chế tạo các mạch
cực kỳ phức tạp dẫn đến sự ra đời của
các đồng hỗ hiện số máy tính bỏ túi,
máy vi tính công suất lớn là bộ xử lý từ
electron microscope kính hiển vi điện
tử: dụng cụ để nghiên cứu những đối
tượng cực nhỏ cần phóng đại lên vài
chục vạn lần, ảnh thu được nhờ một
chùm điện tử chuyến động nhanh Để
làm khúc xạ cũng như hội tụ chàm điện
tử, người ta dùng những thấu kính từ
(điện từ và tĩnh điện) Đối tượng nghiên
cứu sẽ tán xạ và hấp thụ điện tử, Để
nghiên cứu những đối tượng trong chim
tỉa truyền người ta dùng kính hiển vi
điện tử truyền có năng suất phân giải
cao nhất (từ 8 đến 50 A độ) So với các
loại kính hiển vi điện tử khác
Để nghiên cứu những đối tượng
không cho điện tử đi qua người ta dùng
kính biển vi điện tử phát xạ, trong đó
ảnh thu được nhờ những điện tử đo mẫu
bức xạ khi bị nung nóng, chiếu sáng
hay do ion hay điện tử bắn phá (năng
suất phân giải từ 200 - 3009)
Kính hiển vì điện tử mành hay quét
cho phép nghiên cứu những đối tượng
không trong suốt cũng như trong suốt
đối với điện tử, bằng một chùm điện tử
rất mạnh hướng lên đối tượng, liên tục
quét các phần bể mặt đối tượng (năng
suất phân giải vào cỡ 200 A độ)
Kính hiển vi điện tử phản xạ cho
ảnh của đối tượng nhờ những điện tử
tán xạ đi qua một hệ thấu kính phóng
đại ảnh (năng suất phân giải 300 - 500
Á độ) Vào cuối những năm 60; nhờ dùng
kính hiển vi điện tứ người ta chụp được
töilS
s eleciron beam
? obiective
Wectromagnetic
coils:
6 prorection electromagnetic coils
‘specimen:
on stage
7 viewer
8 holographic plate
connected to TV
screen
1, Cuộn tổng cường điện từ; 2 Cuộn điện từ
¿hư hình; 8, Màn hình huỳnh quang; 4 Súng electron; 5 Chitm electron; 6 Cuộn (chiếu hình) điện từ; 7 Kính ngắm; 8 Bản thụ hình nối uới
monitor
electron microscope
số nguyên tử
electron lens thấu kính điện tứ: Thiết
bị quang điện tử tạo nên các trường tĩnh điện và từ có tính đối xứng nhất định, dùng để hội tụ chùm các hạt mang
lện Người ta phân biệt thấu kính điện
tử tĩnh điện, thấu kính từ và thấu kính điện tử phối hợp
ELECTRON MICROSCOPES AND
ELECTRON WAVES Trong một kính hiển u¡ điện tử, các điện tử sẽ được tăng tốc để đạt được mỗi năng lượng mà tại đó chiều dài sông của chúng uào khoảng một phần
tỷ centimét (0.000.000.001 cen) 10.000 lân so uới chiều dài sóng ánh sáng {khoảng 0,0001 cm, 0.00004 in), vi vay kính hiển uì điện tử có thể xem xét các chỉ tiết nhô hơn nhiều so uới khả năng
Trang 22e1eciron microscope
và có độ tin cậy cao trong năm 1948 đã
cách mạng hóa sự phát triển của ngành
điện tử Các thiết bị điện tử hiện đại
là các mạch tổ hợp rất nhỏ tức IC (vi
mạch silic), là các lát mỏng tỉnh vi có
hàng chục ngàn linh kiện điện tử
Với các linh kiện bán dẫn như mạch
tổ hợp, người ta có thể chế tạo các mạch
cực kỳ phức tạp dẫn đến sự ra đời của ©
các đồng hồ hiện số máy tính bỏ túi,
máy vi tính công suất lớn là bộ xử lý từ
electron microscope kính hiển vi điện
tử: dụng cụ để nghiên cứu những đối
tượng cực nhỏ cân phóng đại lên vài
chục vạn lần, ảnh thu được nhờ một
chùm điện tử chuyển động nhanh Để
làm khúc xạ cũng như hội tụ chùm điện
tử, người ta dùng những thấu kính từ
(điện từ và tĩnh điện) Đối tượng nghiên
cứu sẽ tán xạ và hấp thụ điện tử Để
nghiên cứu những đối tượng trong chùm
tia truyền người ta dùng kính hiển vi
điện tử truyền có năng suất phân giải
cao nhất (từ 8 đến 50 A độ) So với các
loại kính hiển vi điện tử khác é
Để nghiên cứu những đối tượng
không cho điện tử đi qua người ta dùng
kính hiển vi điện tử phát xạ, trong đó
ảnh thu được nhờ những điện tử do mẫu
bức xạ khi bị nung nóng, chiếu sáng
hay do ion hay điện tử bắn phá (năng
suất phân giải từ 200 - 3009),
Kính hiển vi điện tử mành hay quét
cho phép nghiên cứu những đối tượng
không trong suốt cũng như trong suốt
đối với điện tử, bằng một chùm điện tử
rất mạnh hướng lên đối tượng, liên tục
quét các phần bể mặt đối tượng (năng
suất phân giải vào cỡ 200 A độ)
Kính hiển vi điện tử phản xạ cho
ảnh của đối tượng nhờ những điện tử
tán xạ đi qua một hệ thấu kính phóng
đại ảnh (năng suất phân giải 300 - 500
A do) Vào cuối những năm 60; nhờ dùng
kính hiển vi điện tử người ta chụp được
ảnh của những phân tử khổng lồ có
thể nhìn rõ vị trí các hạt nhân của một
condenser electromagnetic coils
electron beam
6 projection
‘specimen
or imager fluorescent
sereen
1 Cuộn tăng cường điện tw; 2 Cuộn điện từ thu hình; 3 Màn hình huỳnh quang; 4 Súng
electron; 5 Chùm electron; 6 Cuộn (chiếu hình)
điện từ; 7 Kính ngắm; 8 Bản thu hình nối uới monitor
electron microscope
số nguyên tử,
electron lens thấu kính điện tử: Thiết
bị quang điện tử tạo nên các trường tĩnh điện và từ có tính đối xứng nhất định, dùng để hội tụ chùm các hạt mang điện Người ta phân biệt thấu kính điện
tử tĩnh điện, thấu kính từ và thấu kính điện tử phối hợp
tÿ centimót (0.000.000.001 cen) 10.000 lần so uới chiều dài sóng ánh sáng (khoảng 0,0001 cm, 0.00004 in), vi vay kính hiển ui điện tử có thể xem xét các chỉ tiết nhỏ hơn nhiều so uới khả năng
Trang 23electron probe microanalyser
của kính hiển uì quang học Điều này
cho thấy chiêu dài sóng điện tử ngắn
hơn
electron probe microanalyser máy
phân tích vi lượng thăm dò điện tử: Một
loại kính hiển vi điện tử mà mục tiêu
phát ra các tia X khi bị bắn bởi các
điện tử Cường độ tia x thay đổi báo
hiệu sự có mặt của các nguyên tố hóa
học khác nhau Cấu tạo của một mẫu
vật có thể được sắp xếp mà không làm
hồng mẫu vật đó
electrons, delocalized điện tử có chuyển
vị: Các điện tử không kết hợp với các
nguyên tử đơn lẻ hay các liên kết hóa
học đồng hóa, nhưng được phân phối
tập hợp bởi tất cả các nguyên tử thành
phần hay các ion của một số chất hóa
học (như kim loại, than chì,các hợp chất
thơm,
Kim loại rắn bao gồm một sự sắp
xếp ba chiều các ion kim loại mà qua
đó các điện tử chuyển vị được tự đo di
chuyển Các hợp chất thơm có cùng các
điện trở chuyển vị nhờ các nguyên tử
trong phân tử đó
electrons, localized: Dién tử không
chuyển vị nằm bên trong một cặp điện
tử trong một liên kết hóa trị hạt nhân
của hai nguyên tử kết hợp, Vì thế các
điện tử không thể địch chuyển ra khói
vùng này
electron spin resonance sự cộng hưởng
xoay điện trở: Trong khảo cổ học một
phương pháp xác định niên đại có thể
được sử dụng để xác định tuổi của rang,
xương, đá lửa, đỗ gốm các trầm tích và
thạch nhũ mà không làm hỏng chúng
Phương pháp này cho phép đo các điện
tử bị bắn ra trong bức xạ thiên nhiên
và bị kẹp lại trong mẫu vật, số điện tử
này cho biết niên đại của mẫu vật
electron volt điện tử vôn: Đơn vị năng
lượng ký hiệu là eV Điện tứ vôn là
đơn vị dùng để đo năng lượng của môt
hạt mang điện tích (ion hoặc electron)
thu được khi hạt đó dịch chuyển trong
tử có các kích cỡ khác nhau và tỉ lệ khuếch tán khác nhau Trong công nghiệp, phép điện ly được dùng trong sơn nhúng
electroplating mạ điện: Là việc phủ những lớp kim loại bảo vệ hay trang trí lên sản phẩm bằng phương pháp điện phân Trước khi mạ phải làm sạch dầu mỡ vật cần mạ, tẩy gỉ mài nhấn
và đánh bóng Mạ điện thực hiện trong
bể mạ, ở đó điện cực dương là kim loại hòa tan trong dung dịch điện phân để
bù vào lượng kìm loại đã bám vào sản
phẩm, còn cực âm là sản phẩm Chất lượng của lớp mạ và tốc độ của quá
trình mạ được quyết định bởi mật độ
dòng điện (tính bằng ampe trên dm2
điện tích của sản phẩm được mạ), thành
phần và nhiệt độ của dung dịch điện phân
electroporation: Trong kỹ thuật sinh học, một kỹ thuật giới thiệu DNA ngoại lai vào phấn hoa bằng một chớp sáng của điện, được dùng trong xiệc tạo các cây theo kỹ thuật di truyền
electropositivity (tính) điện đương: Trong hóa học, khả năng các nguyên
tố (chủ yếu là kim loại) cho các điện tử tạo thành các ion dương Đặc tính kim loại càng lớn thì nguyên tế mang tính
điện dương càng mạnh
electroheological fluid chất lổng lưu
biến điện học: Tên gọi khác của một
chất lỏng sáng loáng, một chất lơ lửng lỏng đông lại khi được đưa qua một trường điện
electroscope điện nghiệm: Dụng cụ phát hiện ra điện tích Điện nghiệm lá vàng gồm có một thanh dẫn thẳng đứng
có hai lá vàng mỏng hình chữ nhật ở
Trang 24electrostatic precipitator
1 Quả câu thép; 2 Bản cách điện; 3 Lá thép
electroscope
đầu cuối phía trong và được cách điện
với lỗng bằng kim loại có nối đất, một
điện tích đưa vào thanh dẫn điện làm
hai lá vàng mở ra vì chúng đều nhận
điện tích như nhau (đương hay âm) do
đó đẩy nhau ra,
Cực tính điện tích có thể xác định
bằng cách đưa vào thanh đẫn một điện
tích đã biết cực tính Điện tích cùng
cực tính không tác động đối với các lá
vàng, trái lại điện tích khác cực tính
triệt tiêu điện tích tại lá vàng làm cho
chúng xếp lại
electrostatic precipitator bộ kết tủa
tĩnh điện: Thiết bị làm phân tách các
hạt nhỏ từ một luồng khí bằng cách
cho chat khi di qua hai điện cực có điện
thé cao Các hat nhé di qua dién trường
sé mang dién va chuyén dich sang phia
điện cực ngược đấu Các bộ kết tủa tinh
điện là những thiết bị thư lượm các
hạt rất nhỏ có hiệu quả cao và được
dùng trong công nghiệp xi măng
electrostatics tĩnh điện học: Ngành
nghiên cứu các điện tích từ các nguồn
tĩnh điện
electrovalent bond liên kết điện hóa trị,
liên kết cộng hóa trị: Hai hay nhiều
nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học
hoặc của các nguyên tố khác nhau, liên
kết với nhau tạo thành các phân tử bằng
tố đều có cùng số proton trong hạt nhân
của chúng (số nguyên tử), Các nguyên tố
được phân loại trong bảng tuần hoàn Trong số 109 nguyên tố đã biết, 95 nguyên tế được biết là có trong thiên nhiên (các nguyên tố có số nguyên tử từ
1 đến 95) Tám mươi mốt nguyên tố ổn định Các nguyên tố khác gồm các nguyên
tố có số nguyên tử là 43, 61, và từ 84 trở lên có tính phóng xạ, các nguyên tố từ
số 96 đến 109 không có trong thiên nhiên
và chỉ được tổng hợp trong quá trình bị gia tốc hạt Các nguyên tố được phân thành kim loại, không kim loại hay á kim tùy theo sự kết hợp giữa các đặc tính hóa lý của chúng; khoảng 75% các nguyên tố là kim loại một số nguyên tố xuất hiện (oxy, nhôm); một số khác xuất hiện vừa phải hay ít (crôm, neon); một
số nữa đặc biệt là các nguyên tố phóng
xạ đều tìm thấy ít (neptuni, pÌutoni) hay rất ít (tecnexi) Các ký hiệu (đo Jons Berzelius đặt ra) được dùng để biểu hiện các nguyên tố, ký hiệu thường là một hay nhiễu ký tự đầu của các tên Anh
hay La tinh (thi dụ C cho cacbon, Ca cho
Canxi hay Fe cho sắt, ferum) Theo các
lý thuyết hiện nay, hydro và heli được sinh ra từ vụ nổ lớn lúc khai sinh vũ trụ Trong số các nguyên tế khác có số
nguyên tử đến 26 (sắt) được tạo ra bởi
sự tổng hợp hạt nhân trong các vì sao Các nguyên tố có khối lượng lớn hơn như chì và Uran được tạo ra khi một vì sao cũ nổ; do tâm bị vỡ, năng lượng hấp dẫn ép các hạt nhân lại thành các nguyên
Trang 25elementary particle hạt cơ bắn: Những
hạt nhỏ nhất đã được biết của vat chat,
không kể các hạt nguyên tử cá khối lượng
số Â > 3 Các hạt cơ bản chủ yếu gôm có;
proton; nhém lepton gém electron,
positron, muyon, nơtrino và phan
notrino, nhém mezon và nhóm barion
gầm proton natron, phản proton, phản
ndtron và hipenon Thuộc về các hạt ea
bản còn có các cộng hưởng Trừ rất ít
ngoại lệ, tương ứng với mỗi hạt cơ bản
đều có phản hạt, khác hạt ở dấu điện
tích, monen từ và một vài đặc trưng khác,
Một đặc điểm của cặp “hạt - phản hạt”
là khả năng hủy cặp khi chúng va chạm
với nhau
elevation of boiling point sự nâng điểm
sôi: sự nâng điểm sôi của một chất lỏng
trên mức số của dụng môi tỉnh khiết, được
tạo nên nhờ một chất hòa tan trong nó
Hiện tượng này được quan sát khi thêm
muối vào trong nước sôi; nước ngừng sôi
vì điểm sôi đã được nâng lên
Điểm sôi tăng lên phụ thuộc vào số
phân tử của chất hòa tan Đối với một
dung môi đơn giản, như nước tỉnh khiết,
tất cả các chất có cùng nông độ phân tử
thì sự nâng điểm sôi đều bằng nhau,
Điểm này dược tạo ra bởi sự hiện diện
của chất hòa tan trong nông độ phân tử
gam C là e = ke, trong đó k là hằng số
(được gọi là hằng số nghiệm sôi) cho dung
môi tương ứng
©liipse hình clip: Đường cong nối tất cả
các điểm nằm quanh hai điểm cố định
(tiêu điểm) sao cho tổng khoảng cách
của chúng đến hai điểm này luôn là một
hằng số Đường kính di qua tiêu điểm là
trục lớn, và đường kính vuông góc tại
trung điểm của trục lớn là trực nhỏ Hình
elip là một trong đãy các đường cong
được gọi là tiết điện conic - Một lát cắt
qua một hình nón sẽ tạo ra hình elip
EI Nido: (Tiéng Tay Ban Nha - the child
“đứa trẻ”) Chuyển động lên xuống của đồng đại đương ấm ở Peru, được gọi như thế bởi vì nó có xảy ra vào địp Giáng Sinh, tái phát sau ð - 8 năm ở Đông Thái Bình Dương ngoài khơi Nam Mỹ
El Nido gay ra su thay déi hướng của các dòng đại dương ngăn cân chuyển động lên xuống của lớp nước lạnh và giàu dưỡng chất dọc theo bờ biển Ecuador và Peru giét hai cá và thực vật, Đây là một yếu tố quan trọng đối với thời tiết toàn
elongation ly giác, độ dài: Trong vũ trụ học - khoảng cách tiếp tuyến giữa
mặt trời và hành tỉnh hay vật thể khác
thuộc hệ mặt trời Góc này là 0° giao điểm và là 90° tại vị trí 8óc vuông và 180°tai vị trí đối nhau
Trang 26elution
elution sự rửa giải: Trong hóa học, sự
tẩy rửa của một chất được hấp thụ từ
một chất hấp thụ, ví dụ như trong các
quá trình phân ly sắc ký và điện ly
embryo phôi thai: Giai đoạn phát triển
đầu tiên của động vật hoặc thực vật -
sau khi trứng hoặc noãn đã thu tinh 6
người từ này dùng để chỉ sự mang thai
trong tử cung tám tuần phát triển đầu
tiên, trong thời gian này tất cả các cơ
quan chính đã được thành lập
Ở động vật, phôi thai cũng tôn tại
trong trứng (được nuôi dưỡng bằng chất
dinh dưỡng trong lòng đỏ trứng) hay
đối với động vật có vú, nó nằm trong
tử cung con cái
Ở động vật có vú (trừ thú có túi) phôi
thai được nuôi dưỡng qua nhau Phôi thực
vật được tạo ra bên trong các mam trong
các cây cao Đôi khi nó chỉ gồm vài tế
bào, nhưng thường bao gồm một rễ cây,
chỗi non và một hai lá mâm để nuôi dưỡng
cây con trưởng thành
embryology: Phôi học, khoa học về tăng
trưởng và phát triển của phôi và thai nhỉ
từ khi trứng được thụ tỉnh cho tới khi
sinh
embruyo sac túi phôi: Một tế bào lớn
nằm trong noãn của các cây có hoa biểu
thị cho giao tử cái khi phát triển trọn
vẹn Túi phôi gồm có tám nhân Sự thụ
phấn xảy ra khi một trong các nhân này
kết hợp với một giao tử đực
emerald ngọcxanh: Một thứ đá quặng
trong xanh có trong tự nhiên ở Colom-
bia, núi Ural, ở Nga, Zimbabwe và ở Úc
emery bột mài: Một loại đá biến chất
có màu đen xám đục dùng để nghiền
hay đánh bóng các thứ khác Bột mài
xuất hiện trong đảo Naxos, Hy Lạp và
ở Thổ Nhĩ Kỳ
emf viết tắt của electronotive force lực
điện động, sức điện động: năng lượng
cung cấp bởi nguồn điện cho một đơn
vị điện tích để lưu thông được một vòng
1 Phôi; 2 Đậu thai; 3 Vỏ trong suốt; 4 Hai tế
bào; 5 Khoảng trống dưới phôi; 6 Tế bào phôi;
7 Nguyên trùng embryo mạch điện kín Đơn vị sức điện động là vôn Khi một nguồn được nối với mạch một phần năng lượng sẽ bị tổn hao để dẫn sóng qua điện trở trong của nguồn, do đó điện
áp tại các cực bộ ra nguồn (hiệu số điện thế
giữa các cực) sẽ thấp hơn sức điện động,
Trang 27emission spectroscopy
nếu điện áp lại hai cực nguồn bằng vôn,
dòng do nguồn cung cấp bằng I ampe, và
điện trở trong các nguồn bằng ohm, sức
điện động E bằng:
Eb=V+r
hoặc nếu R là điện trở toàn phần,
của mạch điện không kể điện trở trong
hiện có của một chất hóa học bằng cách
đo số lượng bức xạ điện từ, nó tạo ra từ
các bước sóng đặc thù
empirical formula công thức thực
nghiệm: công thức hóa học đơn giản
nhất của một hợp chất Phép phân tích
định lượng cho ra tỉ lệ của mỗi nguyên
tố hiện thời và từ đó công thức thực
nghiệm được tính Công thức này có
liên quan đến phân tứ bằng hệ thức:
(Công thức thực nghiệm) n = Công thức
phân tử khi n là số tự nhiên nhỗ (1, 2 )
emulator bộ mô phỏng: 1 Sự kết hợp
các kỹ thuật lập trình và các đặc tính
máy đặc biệt cho phép một hệ máy tính
được thực hiện các chương trình đành
cho hệ khác 2 Một chương trình làm
cho máy tính hoạt động như một trạm
công tác được nối với mạng khác
emulsifier chất nhũ tươnghóa: Một chất
làm thay đổi sức căng bễ mặt của hạt
keo, giữ chúng lơ lửng và không đính
encephalin: Một trong hai peptide có
tự nhiên trong não có tác động giống
như morphin hay các thuốc phiện khác
Encke's comet sao chổi Encke: Sao
chổi với chu kỳ quỹ đạo nổi tiếng là
ngắn nhất 3,3 năm Nó được đặt tên
của nhà thiên văn học và toán học người Bite Johann Franz Encke (1791 - 1865)
Ong đã tính quỹ đạo của sao chổi này
vào năm 1819 Sao chổi này được nhà
thiên văn học người Pháp Pierre Méchain (1744 - 1804) phát hiện lần
đầu tiên vào năm 1786 Đây là vật thể gây ra của trận mưa sao bang Taurid
và có lš một mảnh của nó đã va phải vào trái đất trong sự kiện Tunguska năm 1908,
Vào năm 1913, nó trở thành sao chối đầu tiên được quan sát xuyên qua toàn
bộ quỹ đạo khi nó được chụp gần điểm
xa mặt trời nhất tại đài quan sát trên nui Wilson, California - My
endangered species nhiing loaicé nguy
cơ bị tuyệt diệt: Loài thực vật hay động vật hiện hữu rất ít và có nguy cơ bị tuyệt chủng Những loài có nguy cơ bị tuyệt điệt được Liên Hiệp bảo tồn thiên nhiên Quốc tế chính thức công bố là tê giác Javan, Ngay nay chỉ có khoảng 50 con còn sống sót, trừ phi có biện pháp tích cực đế khuyến khích sự sống sót của các loài này, có khả năng bị tuyệt chủng của loài này trong vòng vài thập kỷ tới endocrine gland tuyến nội tiết: Tuyết sản xuất một hay nhiều hormone và tiết trực tiếp vào máu (không có ống dẫn ra ngoài) Các tuyến nội tiết gồm tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến não thùy và tuyến thượng thận, noãn sào và tỉnh hoàn, nhau thai và một phần tụy tạng endoiymph: Nội hạch huyết dịch trong
mê đạo màng ở trong tai
Các sóng âm thanh di chuyển vào trong tai ngẫu nhiên ngang qua ba xương nhỏ của tai giữa và tạo ra rung động trong nội hạch huyết Chúng được phát hiện bằng các thụ thể trong ốc tai, phát các xung thân kinh ải đến các trung tâm nghe của não endoparasite nội kýsinh: Loại ký sinh sống bên trong ký chủ, thí dụ trong gan, phổi, ruột hay các mô cơ thể khác, endoplasm nội bào tương: pkẩn bào tương
Trang 28testes -in male
1 Tuyến yên; 2 Tuyến giáp, giáp trạng; 3
Phó giáp trạng; 4 Tuyến ức; õ Thượng thận;
6 Tuyến tụy; 7 Buông trứng; 8 Ngọc hòn dái
phía trong không đặc bằng ngoại bào tương
và chứa hầu hết các cấu trúc tế bào
endoplasmic reticulum (ER) lướinội bào:
Một hệ thống lưới trong bào tương, Lưới
nội bào được gọi là nhám khi có các ribo-
somes bám vào đó và gọi là nhẫn khi không
có Đây là nơi chế tạo các protein là lipid
và có liên quan đến việc chuyên chở những
sản phẩm này trong tế bào,
endorphin: Một trong số các hợp chất
hóa học tương tự như encephalin có tự nhiên
trong não và có tính chất giảm đau tương
tựnhư thuốc phiện Các endorphin có nguồn
gốc từ một chất trong tuyến yên gọi là beta
- lipotrophin; chúng được cho rằng có liên
quan đến việc kiểm soát các tuyến nội tiết
endoscope đèn nội soi: Bất kỳ dụng cụ
nào dùng quan sát bên trong cơ thể Thí
dụ như ống soi tai ding xem xét phía trong tai và ống nội soi dạ dày để xem xét mặt trong dạ dày - Về thực chất, hầu hết đèn nội soi là một ống có đèn ở phần cuối và một hệ thống quang học
ˆ để chuyển hình ảnh tới mắt người quan sát
endoskeleton khung xương: cấu trúc chống đỡ bên trong của động vật có xương sống được cấu tạo từ xương sụn hoặc một số phần khác của bộ xương (xương sọ, xương sườn) được dùng để bảo
vệ các cơ quan chính của cơ thể
endosperm nộinhu: mô dinh dưỡng có trong các loại cây cho hoa Nội nhũ nằm quanh phôi và được tạo ra trong một quá trình khác thường song song với quá trình thụ tỉnh của noãn với giao tử đực Một giao tử đực khác có trong phấn hoa sẽ kết hợp với hai nhân cái trong túi phôi, do đó, các tế bào nội nhũ là tế bào tam bội (có ba cặp nhiễm sắc thé) chứa tỉnh bột, chất béo và protein cung cấp cho sự phát triển của cây con
Ở những hạt “không có nội nhũ” việc
hấp thụ các phân tử thực phẩm của phôi
và nội nhũ biến mất cùng lúc với su nay mam
endotherm động vật máu nóng: Động Yật máu nóng có cơ quan nội tạng để
điều chỉnh nhiệt độ cơ thể để thích nghỉ
với nhiệt độ môi trường bên ngoài (xem homeothermy)
endothermic reaction phản ứng thu nhiệt: Phản ứng hóa học khi xảy ra có
sự hấp thụ nhiệt từ môi trường bên ngoài vào, Ví dụ, các quá trình hoàn nguyên kim loại từ quặng là các phản ứng thu nhiệt Việc hòa tan Nac] vào trong nước
và phản ứng quang học là phản ứng thu nhiét (xem energy of reaction)
end user người, bộ phận sử dụng đầu cuối:
1 Một người, thiết bị, chương trình hoặc
hệ máy tính sử dụng một mạng máy
Trang 29Energiya
tính với mục đích xử lý dữ liệu và trao
đổi thông tin 2 Nguồn cuối cùng hay
nơi nhận các đữ liệu ứng dụng thông
qua một mạng SNA Một bộ phận sử
dụng cuối có thể là một chương trình
ứng dụng hoặc người vận hành trạm công
tác
Energiya tên lửa Energiya: Tên lửa
không gian mạnh nhất của Liên Xô,
được phóng lần đâu tiên vào ngày 15/
5/1987 Energiya được dùng để phóng
tàu con thoi và có thể đưa trọng tải
trên 190 tấn vào quỹ đạo trái dat
energy năng lượng: số đo chung cho
các dạng vận động khác nhau của vật
chất được nghiên cứu trong vật lý Để
đặc trưng về lượng cho những đạng vận
động và cho những tương tác ứng với
các dạng vận động đó, người ta đưa ra
các dạng năng lượng khác nhau như cơ
năng, nhiệt năng, điện năng, năng
lượng hạt nhân,
energy, alternative năng lượng thay thế:
Năng lượng từ các nguồn tái sinh được
và an toàn đối với môi sinh, khác với
các nguồn tái sinh được như than, dầu
hay khí đốt và Urani Nguồn năng lượng
thay thế quan trọng nhất là dòng nước
được khai thác thành thủy điện Các
nguễn khác gồm có sóng biển, thủy
triểu, gió và mặt trời
Trung tâm công nghệ thay thế gần
Machynlleth ở miễn trung du xứ Wales
đã được thành lập vào năm 1975 để
nghiên cứu và chứng minh các phương
pháp khai thác sản xuất năng lượng
gió, nước và năng lượng mặt trời
energy conservation bảo toàn năng
lượng: Phương pháp hạn chế sử dụng
năng lượng các chất cách điện, cách
nhiệt, tăng hiệu suất năng lượng và
thay đổi mô hình sử dụng Việc sử dụng
năng lượng bừa bãi của các nước công
nghiệp phát triển đã gây ô nhiễm bầu
không khí nghiêm trọng và hiệu ứng
- 1987 là 1,3% ở Pháp, 2% ở Anh, 2,1%
ở Mỹ và 2,8% ở N
“Theo một nghiên cứu của một trường Đại Học thì việc áp dụng các phương pháp bảo toàn hiện có thì vương quốc Anh có thể giảm được khoảng 4 giga- watts sản lượng điện vào năm 2000 tương đương với công suất của bốn nhà máy điện hạt nhân Sizewell và rẻ hơn
là xây một nhà máy điện mới
energy level mức năng lượng: Năng lượng cho phép một electron có thể có
ở một hệ thống nhất định Mức năng lượng có thể tính bằng cách sử dụng lý thuyết quantum (phân tử nguyên tử) Mức năng lượng cho phép tùy thuộc phần lớn vào khoảng cách giữa elec-
tron đối với nhân
energy of reaction năng tượng phân ứng: Năng lượng được phát ra hay thu vào trong một phản ứng hóa học, còn gọi
là enthalpy of reaction hay heat of re- action Trong một phần ứng hóa học,
năng lượng dự trữ trong các phân tử
phản ứng ít khi giống với năng lượng
du trữ trong các phân tử sản phẩm
1 the arrangement of the electrons in an atom
of chlorine with three energy levels (shells)
(er
7)
1 Trật tự cleetron trong một nguyên tử chỉo- rine, gém ba lớp năng lượng (uô); 9 Nhân; 3 Điện tích âm
2 pucleus
x electron
3
Trang 30engine
Tuy theo phần nào lớn hơn của môi
trường, năng lượng có thể thoát ra
(phan ting téa nhiệt) hoặc thu vào (phần
ứng thu nhiệt) Tổng số năng lượng phát
ra hay thu vào tùy theo số lượng các
chất tiêu biểu của sự cân bằng hóa học
là năng lượng của phản ứng
engine máy, động cơ: Là thiết bị đổi
năng lượng lưu trữ ra công hữu ích hay
chuyển động Nhiên liệu được đốt cháy
để đổi ra nhiệt năng, do đó có tên là
động cơ nhiệt, sau đó đổi ra thành
chuyển động Động cơ nhiệt có thể được
phân loại tùy theo nhiên liệu được đốt
trong (động cơ đốt trong) hay ngoài máy
(máy hơi nước), hay theo chuyến động
tịnh tiến qua lại hoặc tròn (tuabin hay
động cơ Wankel),
engineering kỹ nghệ: theo định nghĩa
đơn giản nhất, đó là nghệ thuật sử dụng
các nguồn năng lượng to lớn trong thiên
nhiên để phục vụ lợi ích của con người
Theo cách nhìn hiện đại, kỹ nghệ đòi
hồi phải có con người, vật liệu máy móc
và năng lượng Nó khác biệt với khoa
học vì trước hết nó quan tâm đến việc
làm thế nào để sử dụng một cách hữu
ích và kinh tế các hiện tượng tự nhiên
mà các nhà khoa học đã phát hiện và
trình bày thành các lý thuyết có thể
chấp nhận được Vì vậy, kỹ nghệ trước
tiên đòi hỏi một sức tưởng tượng sáng
tạo nhằm đổi mới việc ứng dụng hữu
ích các hiện tượng tự nhiên Kỹ nghệ
luôn luôn không thỏa mãn các phương
pháp và trang thiết bị hiện đại Nó luôn
tìm kiếm các phương cách mới hơn, rẻ
hơn để sử dụng các nguồn năng lượng
và tài nguyên trong thiên nhiên nhằm
cải thiện mức sống và giảm bớt các công
việc nặng nhọc
engineering drawing bản vẽ kỹ thuật:
Bản vẽ tạo nền các đổ án thiết kế hay
xây dựng về cấu trúc và cấu tạo kỹ thuật
entomology: Khoa côn trùng học entropy (Trong nhiệt động học): Tình trạng số năng lượng bị phí phạm không thể biến thành động lực trong máy Thuật ngữ do nhà vật lý người Đức Cleusius để ra năm 1865 đối với một trong năm yếu tố định lượng của nhiệt động lực (thermodynamie) Ông giải thích như sau: “Một số bộ phận của vật chất ở cùng một nhiệt độ có entropi không đổi chừng nào nhiệt không bị thoát ra hoặc đưa vào, nhưng nếu nó nhận một lượng nhiệt mà nhiệt độ không thay đổi thì entropi được tăng lên một lượng nhiệt bằng tỷ số đương lượng của nhiệt đó trên số đo tuyệt đối của nhiệt độ trên thang nhiệt động lực học Entropi của một hệ thống luôn luôn tăng do mọi sự chuyển nhiệt bên trong
hệ thống, do vậy entropi của vũ trụ tiến đến cực đại
Enumber: Mã số dành cho các chất
phụ gia được phép sử dụng quy định
bởi Ủy Ban Âu Cháu (EC) Chữ E viết
trước con số thay cho European (Âu Châu) Các con số E không cân ghi vào đanh sách các chất gia vị, và người sản
xuất có thể chọn để liệt kê các chất
phụ gia theo tên của chúng Các số E
bao gồm tất cả các loại phụ gia ngoại
trừ các hương liệu Các chất phụ gia, ngoài các hương liệu, không được chấp
nhận bởi Ủy Ban Âu Châu nhưng đang
còn đùng tại Anh, sẽ được trình bày bởi một mã số không có chữ E
evelope đường bao: Trong hình học, đường cong chạm tất cả các đường của một họ đường hay đường con Ví dụ như
họ gêm ba đường tròn bằng nhau, đều
tiếp xúc với nhau và tạo thành một hình
ba góc có hai đường bao, một đường
Trang 31evelope 301 evelope Các số E: Bằng chọn lọc các chất phụ gia thực phẩm
E102 tartraxinn E thức uống giải E215 sodium ethyl para
E104 — quinolin Eyellow “E2l6 propyl para
EHO sumset yellow bath qui hydroxy benzoate
E120 cochineal thức uống có cồn E218 methyl para
El22 camoisinE các loại mứt hychoxy benzoate
E123 cararanth E220 — sulphim dioxide
E124 ponceau4R các loại trắng £221 sodium sulphat E - trái cây, khô
B127 endherosinE dâu ướp lạnh bioulphit E nước trái cây
E142 green S viên ngậm E224 potassium xúc xích, món E150 caramel bia, nước giải metabisulphit B trái cây trang
E151 black PN cũng được dùng
EI60(b) amato; bixin; — bánh giòn norbixin để tăng sự ngÃ
mầu của khoai
Chất chỗnng oxy hóa (AutioxidartsJ E226 calcium sulphite
£227 calcium bisulphite E249 potassium nitrite E250 sodium nitritE — thịtheo ướp
E3IO propylgallatE đẩu thực vật
E3ll oeylgallatE kẹocaosu
E312 dodecyl gallate
Chất nhữ tương hóa và chất ổu đnh (Emmlesffrers E252 polassium niưate
E407 carageenan mứt trái cây đông có
nhanh sữa lắc E450(a) disodium bơ E413 tragacanth nước xốt xà lách, dihydrogen chất làm khô
phô mai chế biến diphosphat E muối nhũ tương
E211 sodiumbenzoatE bia mứt xà diphosphat E chất tạo sợi
lách, kem nước tetrasodium
giải khát, nước diphosphate
E212 potassicum nhân bánh làm diphosphate
benzoat E bằng trái cây, cá E450(b} pentasodium bột nổi, sử dụng
hồi và cá thụ triphosphat E trong là
thịt, bánh mì pentapotassium pho mai chế tiphosphatE — biến, rau quả
đóng hộp B213 calcium benzoate
B214 ethyl para
Trang 32Vào tháng sáu năm 1992, thành phố
Rịo đe Janeiro - Brazil đã đăng cai cuộc
hợp các nguyên thủ quốc gia lớn chưa
từng có để thảo luận về sự khủng hoảng
môi trường thế giới gọi là hội nghị Liên
Hiệp quốc về môi trường và phát triển
(UNGED) - Hội nghị thượng đỉnh về
quả đất Theo nhiễu người thì thời đại
của báo chí các vấn để về môi trường
đang đến: ít nhất, họ đã thảo luận
nghiên cứu về vấn để sinh thái và bảo
tôn nhưng cũng có một số phản ứng đối
với hội nghị này
Có hai kết quả cụ thể: Thứ nhất
là nhiễu quốc gia cam kết bảo vệ sự
đa dạng sinh học với những thuật ngữ
như hệ sinh thái, loài, sự biến đị di
truyền trong các loài Điều này có khả
năng tạo thêm yếu tố kích thích phụ
cho việc ban hành luật pháp bảo tồn,
ở một số nước Thứ hai lại dua ra mot
thỏa ước giữa các nước để tranh luận
về tác động của sự nóng lên của địa
câu và gây ra thay đổi khí hậu
Hội nghị này cũng có vài thất bại
đáng kể: thiếu sự đẳng ý về thỏa ước
rừng toàn cầu và sự khang khang của
các quốc gia giàu có về khodn tài trợ
khiêm tốn để giúp đỡ các nước đang
phát triển thực hiện các kiến nghị
của UNCED Nhiễu nhà chính trị ở
phía Nam tuyên bế rằng hội nghị đã
tạo thêm cho họ ràng buộc mới mà
không có quỹ tài trợ để thực hiện
Maurice Strong, Chủ tịch hội nghị
UNCED đã để nghị một quỹ tài trợ
chung 625 tỷ USD một năm để giải
quyết các vấn đề môi trường thế gi:
Thương mại quốc tế
Bất chấp Hội nghị thương đỉnh về
quả đất, một số người tin rằng các
điều kiện buôn bán quốc tế có thể là
quan trọng hơn Hiệp định chương về
thuế quan và thương mại GATT đã
tập trung vào nguy cơ của chiến tranh
thương mại nhưng các cuộc tranh luận
hiện nay có lẽ đã làm giảm nghiêm
trọng quyển lực của các nước đơn lẻ
để đặt các chuẩn mực riêng vào an
toàn môi trường nếu họ muốn tham gia “mậu dịch tự do”
Các thỏa ước thương mại khác cũng tiểm ẩn các vấn để môi trường tương
tự Vào cuối năm 1999, người ta để nghị liên mình Âu Châu cấm trồng các loại hoa hoang dại bản xứ dọc theo
bờ cổ ven đường ở Anh vì nó gây trở ngại cho việc buôn bán tự do nguồn hạt giống lục địa Âu Châu Rõ ràng là
có nhiều cuộc tranh luận diễn ra
Ô nhiễm Việc theo dõi ô nhiễm không khí cho biết sự tiếp tục xấu đi trong khí quyển toàn cầu Cuộc khảo sát thiệt hại
về rừng của Liên hiệp quốc năm 1991
Ở Châu Âu đã phát hiện 22% cây trông bị rụng lá, trên 25% chủ yếu là
vì hợp chất của chất ô nhiễm không khí Lớp ozane trong tầng bình lưu bị hay diệt bởi các chất ô nhiễm như
chlorofluorocarbons (CFCs) và halons,
Việc tổ chức Khí Tượng học Thế giới vào tháng 1 năm 1992 đã phát hiện tầng ozone trung bình trên Bắc Âu 20% dưới mức bình thường, và ở Canada dưới 16% Liên Hiệp quốc đánh giá rằng việc tốn thất tầng ozone 10% kéo dài có khá năng tăng bệnh ung thư da khoảng 26% Ở nước Ảnh,
Bộ môi trường đã công bố tin tức về việc giảm rủi ro từ sự ô nhiễm tang
øzone theo bằng chứng của sự tảng lên gần mặt đất nơi mà khí ozone được tạo ra như một hiệu ứng phụ của
chất ô nhiễm không khi khác phan
ứng trong ánh sáng mật trời có thể làm thiệt hại sức khỏe của cây trồng
và vật nuôi kể cả con người
evelope
Trang 33evironment 303 Environmentat Protection
Vào tháng 11 năm 1992, các thời
biểu để hủy bê dân các chất hóa học
hủy hoại tầng ozone được đồng ý qua
cuộc họp 86 nước ở.Copenhagen Họ
đông ý hủy bỏ dan CFCs vao năm
1996, halons vào 1994 và
tetrachloramethane và metyl
cloroform và năm 1996
Các khu rừng biến mất
Nỗi sợ hãi của những người bảo thủ
về nạn phá rừng nhiệt đới đang lan
rộng kế cả rừng đới và rừng phía Bắc
Vào tháng 10 năm 1992 Quỹ báo vệ
thiên nhiên Toàn cầu (NNF) đánh giá
trên 90% các khu rừng ôn đới nguyên
sinh, trừ nước Nga đã bị phá hủy, Ở
các vùng ôn đới, khu đất dưới các tán
cây vẫn ổn định hoặc tăng trưởng
nhưng với sự mất chất lượng nhanh
chóng của các khu rừng, đền điển và
các khu rừng được quần lý chặt chẽ
thay thế cho các rừng thiên nhiên và
rừng già Nó hỗ trợ một ít đời sống
hoang đã hơn là các khu rừng thiên
nhiên và thường tạo ra các vấn đề xói mon dat va gidm chất lượng nước Hợp đồng gỗ cây nhiệt đới quốc tế
(TTTA) được thương lượng lại vào năm
1993 ITTA và tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế đã bị phê phán hành động
không đây đủ về sự mất mát của rừng
nhiệt đới Vì thế người ta yêu cầu hợp
đồng được mở rộng kể đến tất cả các
gỗ rừng và các vùng ôn đới Điều này
đù hợp với các mong ước của các đự
án thúc đẩy bảo toàn vật thể về chứng
nhận gỗ cây từ các khu rừng quản lý tốt nơi mà có khả năng có một nhãn hiệu chất lượng đặc biệt
tròn nhỏ nằm khít trong khoảng không
ở giữa, và một đường tron lớn bao quanh
tất cả ba đường tròn
evironment môi trường: 1 Hoàn cảnh
vật lý, hóa học và sinh học bao quanh
sinh vật 2 Bất kỳ mặt nào trong số
các khía cạnh của vùng chung quanh
một sinh vật, cả về nội tại hay ngoại
lai, có ảnh hưởng tới tăng trưởng, phát
triển và tính cách của sinh vật này
environmentalism chủ nghĩa bảo vệ môi
trường sinh thái: Học thuyết nhấn mạnh
ảnh hưởng cơ bản môi trường và sự
phát triển của cộng déng hoặc cá nhân
Học thuyết này nhấn mạnh tầm quan
trọng của môi trường vật lý, sinh học,
tâm lý học và văn hóa như một nhân
tố ảnh hướng đến cấu trúc hay tính
cách của động vật kể cả loài người
Về mặt chính trị, đều này gia tang
các tổ chức Green (bảo vệ màu xanh), ở
nhiễu nước nhằm “bảo tổn hành tinh
và loài người”
Environmentally Sensitive Area (ESA)
Vùng nhạy bén với môi trường: Chương trình được Bộ Nông Nghiệp Hoàng gia Ảnh đưa ra vào năm 1984, và cũng là
luật của khối Âu Châu để bảo vệ một
vài vùng ngoại ô Anh quốc đẹp nhất khỏi thiệt hại và hư hồng nền nông nghiệp Các vùng đầu tiên được chỉ định có ảnh hưởng môi trường “như Penaine Dales, North Peak, Norfolk Broads, Breckland, thung lũng sông Suffolk, thung:]ũng Test Các chủ trại trong vùng nhạy bén với môi trường này được khuyến khích
sử dụng các phương pháp cổ truyền để bảo tốn giá trị vùng đất như một môi trường đời sống hoang đã Mỗi chủ trại gia nhập dự án này phải đồng ý quản lý vùng đất trong vòng ít nhất năm năm Ngược lại, Bộ Nông nghiệp sẽ trả cho
họ một số tiền, phản ánh những thiệt hại tài chính Chương trình này đã bị
đe dọa bởi sự cất giảm vào nam 1993 Environmental Protection Agency (EPA) Cục Bảo vệ Môi trường: Cục bảo
vệ môi trường Mỹ thành lập năm 1970
để kiểm soát chất lượng nước, không
Trang 34environment-herldity
khí, rác công nhiệp và thương mại,
thuốc trừ sâu, tiếng ôn, và bức xạ Theo
cơ quan này thì mục đích của họ là
nhằm bảo vệ nước nhà khỏi suy thoái,
vấn để sức khỏe khỏi bị đe đọa bằng
một loạt các hoạt động nhân đạo khởi
xướng ra mà không hướng tới hậu quả
sâu xa đối với những cứu cánh để khai
thác kinh tế và tái sáng tạo giá trị của
không khí, đất đai và nước
environment-heridity controversy:
(Xem nature-nurutre controvesy.)
enzymé: Mét protein, vi sé lugng nhé,
thúc đẩy tốc độ của một phần ứng sinh
học mà tự nó không bị mất đi trong
phản ứng (tức là tác động như một chất
xúc tác) Một enzyme tác động bằng
cách kết hợp với chất liên quan trong
phan ứng và chuyển động đổi thành
một chất khác Một enzyme tương đối
đặc hiệu cho một phản ứng sinh hóa
Mỗi enzyme cần một số điều kiện để
hoạt động được tốt nhất, đặc biệt cần
nhiệt độ và pH thích hợp, cần coen-
zyme và cần không có các chất ức chế
đặc hiệu Các enzyme thường không bền
và đễ bị nhiệt và một vài hóa chất làm
bất hoạt Các enzyme được sẵn xuất
trong tế bào sống và hoạt động hoặc
trong tế bào hoặc ngoài tế bào Tên
enzyme thường tận cùng bằng - ase,
enzyme được đặt tên tùy theo cơ chất
chịu tác động của nó (thí dụ lactase)
hay kiểu phản ứng mà nó xúc tác (như
hydrolase)
Enzyme: Rất cần thiết cho các hoạt
động phát triển bình thường của cơ thể
Khi một enzyme không được sản xuất
hay không hoạt động được có thể sẽ gây
nên các rối loạn chuyển hóa, các rối loạn
này thường do di truyền vừ đôi khi có
những ảnh hưởng nghiêm trọng
eocene (thế); Eoxen: Thời kỳ thứ hai
thuộc kỷ nguyên thứ ba của thời đại đị
chất học cách đây từ 56,6 - 35,5 triệu
năm Eoxen được xem là sự phân chia
sớm nhất của kỷ nguyên thứ ba, tên gọi
2 Enzyme uà phần bèn dưới kết hop tam;
3 Phần dưới gây đôi thành hai phân tứ enzyme Enzyme gốc uẫn giữ nguyên uờ tiếp tục làm lại phân ứng
này nghĩa là “sớm, mới đây”, có liên quan đến các hình đạng sớm của động vật có vú phát triển dẫn theo thời gian, tiếp theo sự tuyệt chủng của loại khủng long
eolith đổ đá nguyênsơ: đá có hình dạng
tự nhiên hay bị đứt gãy tìm thấy trong các lớp trầm tích Lower Pleistocene và được các nhà nguyên cứu tin là dé tạo
6 đến tám tuần Nó có thể hoàn chỉnh
một vài thế hệ vào mùa tăng trưởng Một số loài như cô dai, cây cúc bạc
Trang 35epicentre
Senecia vulgaris va nhiéu loai cay dai
khác là loài chóng tàn Chúng lợi dụng
các cơn mưa ngắn để nẩy mầm và mọc
lại, vào mùa khô các hạt giống này
ngưng sinh sản
epicentre ngoại chấn tâm: điểm trên
mặt đất ở ngay trên tiêu điểm của động ˆ
đất
epicyclic gear bộ bánh răng đẳng tâm:
Hệ thống truyền động bao gồm một hay
nhiều bánh truyền động di chuyển xung
quanh bánh khác Truyền động đồng
tâm có trong các truyền động trục xe
đạp và trong các hộp số tự động
epicycloid: Đường cong sinh ra bởi
một điểm thuộc đường tròn lăn trên
một đường tròn khác Nó hay được dùng
để thiết kế các bánh răng an khớp thật
êm
epidermis biểu bì: Lớp ngoài của da,
lớp màng lại chia thành bốn lớp Lớp
trong cùng là lớp mẫm hay lớp Malpighi
gồm các tế bào phân chia liên tục, ba
lớp kia được đổi mới liên tục vì các tế
bào từ lớp mâm dân dẫn bị đẩy ra ngoài
và không ngừng được thấm keratin Lớp
ngoài cùng là lớp sừng gồm các tế bào
chết có bào tương đã hoàn toàn bị kera-
tin thay thế Lớp này dày nhất ở gót
epigeal sự mọc trên mặt đất: Sự nảy mắm của hạt giống mà ở đó lá mầm được sắn sinh trên đất
epilottis tiểu thiệt: Một nắp sụn mồng
hình lá có màng nhây bao bọc ở ngay sau chân lưỡi Nắp này che đường vào thanh quản khi nuốt
epiphyte thực vật biểu sinh: Bất kỳ
thực vật nào trồng trên cây hay vật thể khác trên mặt đất và không có rễ trên đất trồng Một thực vật biểu bì không cộng sinh trên cây nó mọc mà chỉ sử đụng để chống đỡ
“Thực vật biểu sinh lấy chất đỉnh đưỡng từ nước mưa, cặn bã sinh vật như lớp lá rụng hay từ không khí Tính rất đa dạng của thực vật biểu sinh được tìm thấy ở các vùng nhiệt
đới và ở nhiêu loài lan, EPNS viết tắt của eieetroplated nickel
silver: Sự mạ điện phủ những lớp kim loại bảo vệ hay trang trí lên sản phẩm bằng phương pháp điện phân Trước khi mạ phải làm sạch đầu mỡ mặt cần
mạ, tẩy gỉ, mặt nhắn và đánh bóng
Mạ điện được thực hiện trong bể mạ, ở
đó điện cực dương là kim loại hòa tan trong dung dịch điện phân để bù vào
lượng kim loại đã bám vào sản phẩm,
Oligocene, Miacene và P]iocene bao gồm thời kỳ Tertiary.
Trang 36epoxy resin
epoxy resin nhựa tổng hợp: tên gọi
truyền thống của các oligone diéu chế
được chủ yếu bằng sự đa tụ Trong số
các nhựa tổng hợp thì nhựa ankit, nhựa
cacbanit, nhya phenol - fomandehit,
nhựa epoxit là có giá trị hơn cả Nhựa
tổng hợp được dùng làm nguyên liệu
gốc trong sản xuất chất dẻo, keo và
sơn lắc
EPROM : viét tat cia erasable program-
mable read-only memony: B6 nhé ROM
xóa được và lập trình được
Epsilon Aurigae nhật thực Epsilon
auriga: Ngôi sao đôi bị che khuất trong
chòm sao Auriga Một ngôi sao trong
cặp này là ngôi sao bình thường nhưng
cái kia có vẻ là một vật thể trương
phẳng khổng lỗ mà tính chất chính xác
của nó vẫn còn chưa biết được, Chu kỳ
nhật thực là 27 năm, đài nhất trong
loại này Hiện tượng nhật thực vừa qua
vào 19882 - 1984,
MgSO,.7H,O: Ding lam chat thu gian
cơ và nhuận tràng và thêm vào nước
tấm để làm dịu da
equation phương trình: biểu thức biểu
điễn tính cân bằng của hai biểu thức
chứa hằng số và / hoặc biến số Vì vậy
thường có dấu bằng (=), ví dụ phương
phương trình tổng quát cho một đường
thẳng trong hình học giải tích Nếu một
phương trình toán học đúng cho tất cả
các biến số trong một phạm vi cho trước,
thì đôi lúc nó được gọi là đồng nhất và
được biểu dién bing =
Như vậy là: (x + y)? =x? + 2xy + y2
với mọi x, ye R
equation: Cân bằng trong hóa học là
sự biểu điễn của một phản ứng hóa hoc
Năm phương trình phổ biến là:
equator đường xích đạo: Xích đạo trái
đất, quỹ đạo lớn có mặt phẳng vuông góc với trục trái đất Nó có độ dài 40.093
km chia thành 360 độ kinh tuyến Đường xích đạo bao quanh phần rộng nhất của trái đất và tượng trưng 0° vĩ tuyến Nó chia trái đất ra làm hai nửa
còn gọi là bán cầu nam và bán cầu bắc the celestial equator xích đạo bầu trời: Quỹ đạo mà đường xích dao của quả đất cắt ngang thiên cầu equilateral (trong hình học) có các cạnh bằng nhau: thuộc một hình học có tất
cả các cạnh có độ dài bằng nhau Ví dụ
như hình vuông và hình thoi đều là
những hình có 4 cạnh đều nhau; thuật ngữ này được đùng với tam giác đều,
nó có ba cạnh bằng nhau và cả ba góc bằng nhau (bằng 601 )
equilibrim trạng thái cân bằng: là trạng thái hay điều kiện khi các lực tác động vào một vật được triệt tiêu (không có hợp lực) và momen các lực không có tác dụng quay vật, theo định luật chuyển động thứ nhất của Newtơn một vật ở trạng thái ổn định ở vị trí cố định hay chuyển động với tốc độ không đổi; vật không tăng tốc
Trang 37equinox
equinox phân điểm: (Xuân phân - thu
phân) Ngày 21 thang ba va 23 thang
chin có ngày dài bằng đêm, do mặt trời
đi qua xích đạo của bầu trời
era nguyên đại: Phân vị lớn nhất đứng
hàng thứ nhì trong thang thời gian dia
chất Đại cổ sinh, Đại trung sinh và
Đại tân sinh là những nguyên đại, và
trên một số sơ đổ thời gian đệ tứ ngắn
ngủi cũng được coi là một nguyên đại
Các nguyên đại lại được chia thành
những đơn vị nhỏ hơn gọi là kỹ
Eratosthenes’ sieve sang Eratosthenes:
Một phương pháp để tìm số nguyên tố,
nó bao hàm việc viết thành dãy số tất
cả các số từ 2, Sau đó bắt đầu bằng số
2 Gạch bỏ mỗi số thứ hai (của từng
cặp hai số) nhưng không bổ số 2 vì các
số bị loại bô này có thể chia hết cho 2
Tiếp đó, bắt đầu với số 3, gạch bỏ mỗi
số thứ 3 (nhưng không kể số 3) và tiếp
tục quá trình với ð, 7, 11, 13 Các số
còn lại là những số nguyên tố
eribium italic (tén lang Ytterby ở Thụy
Điển) : Nguyên tố hóa học thuộc họ
lantanoit, ký hiệu Er, nguyên tử số 68,
khối lượng nguyên tử 167,26 Eribi là
kim loại màu trắng bạc, khối lượng
riêng 9050 kg/m°, tnc 149,7°C, Được sử
dụng để điều chế các chất phát quang,
vật liệu laze, thủy tỉnh đặc biệt
erq Éc: Đơn vị đo năng lượng điện
trong hệ đơn vị CG8, ký hiệu là ec, 1
ec = 10” Jun x Jun,
ergonomics công thái học: khoa học
nghiên cứu mối quan hệ giữa lao động
với con người Còn gọi là Human Fac-
tors Engineering
Eridanus Eridanus: Chom sao thi sáu
lớn nhất từ xích đạo trời sâu vào trong
câu nam của bầu trời Ngôi sao sáng
nhất của nó là Achernar Eridanus được
biểu hiện như một con sông
Eros: Một hành tỉnh nhỏ được khám
phá năm 1898, nó có thể ải qua 29 triệu
km từ quả đất khi quan sát vào năm
1975, Eros là hành tỉnh nhỏ đầu tiên được khám phá có một quỹ đạo đi vào trong quỹ đạo của sao Hỏa Nó được kéo dài ra, đo khoảng 36 x 12 km, quay quanh trục ngắn nhất của nó mỗi 5,3 giờ và quỹ đạo mặt trời mỗi 1,8 nam erosion sự xói mòn: hiện tượng phá hủy đá cứng thành những hạt nhỏ được 8ìó, nước và băng cuốn đi
erratic tang lin: (dja chat hoc), một |È
tảng đá di chuyển được chuyên chở bởi một băng hà hay các sức mạnh thiên nhiên khác đến một vị trí của hợp phần địa chất khác nhau Ví dụ ở Đông Anglia, nước Anh có tảng lăn đã được tìm thấy di chuyển từ Scoland va Scandinavia xa xôi
error sai sót: 1 Sự khác biệt giữa giá trị đo, tính toán, quan sát hoặc điều kiện so với thực tế, xác định giá trị lý
thuyết đúng hoặc điều kiện 2 thuật
ngữ không nên dùng thay cho mistake
ở Tương tự với failure, fault, malfunc- tion, mistake
error message: (Trong vi tinh) Théng báo lỗi trong các chương trình ứng dụng, đây là một thông báo trên màn hình nhằm báo cho biết rằng chương trình
không thể tiến hành được thao tác yêu cầu Những hệ điện toán trước đây cho rằng những người sử dụng đều thông
thạo kỹ thuật, nên thường đưa ra các
thông báo bí hiểm, Hiện nay, các chương trình ứng dụng thông dụng phải hiển thị các thông báo lỗi có ích hơn
và thường bao gồm cả những gợi ý về cách giải quyết truc trac
error detection sự phát hiện sai sót: Phương pháp xác định các dữ liệu được phát hoặc được chuyển có chính xác hay không
erythrocyte hông câu: hay còn gọi là
red blood cell, một tế bào máu chứa hemoglobin có chức năng chính là chuyên chở oxy Hồng cầu trưởng thành không có nhân và có dạng một đĩa hai
Trang 38ESA
mặt lõm, đường kính khoảng 7Mm, bình
thường có khoảng ð x 10 12 hồng cầu
trong mỗi lít máu,
ESA viết tắt của European Space
Agency: Trạm không gian châu Âu
escape velocity tốc độ vũ trụ cấp hai:
"Tốc độ tối thiểu của một vật được phóng
lên để thoát khỏi sức hút vào vật trong
trường hợp quả đất, tốc độ này bằng
11,3km/giây
escarpment or cuesta vách đứng: Dãy
núi rộng tạo bởi sự xói mòn của các
tầng đá trầm tích nghiêng Nó có một
mặt dựng đứng và một mặt nghiêng
Các vách đứng là đặc tính chung của
cảnh quang vôi nhu déi Chiltern va
North Downs ở nước Anh
esker đổi hình rắn đặc: tính địa chất
của các vùng đóng băng cũ gồm có một
đãy đôi dài đốc đứng và chật hẹp, ngoằn
ngoèo và đôi khi chia nhánh, Các đổi
hình rắn bao gồm các băng tích thành
tâng và tạo bởi chất lắng của các dòng
nước chảy ngang qua các đường hầm bên
dưới băng đá tan chảy ứ đọng Khi băng
đá hoàn toàn biến mất, chất lắng của
đồng nước cũ ngưng lại thẳng đứng như
một dãy đổi cao Các đôi hình rắn thay
đổi theo chiều cao từ 3 đến 30 m và có
thể lên đến khoảng 160 km chiều dai
ester este: Hop chat httu cơ được tạo
thành bởi một phản ứng giữa cồn và
axit với sự khử của nước Không giống
như các muối, este là các hợp chất cộng
vô thượng thận, tỉnh hoàn và nhau thai
Ở đần ông, việc sản sinh quá nhiều es-
†rogen sẽ gây chứng nữ hóa
Các estrogen có tự nhiên hay tổng hợp dùng uống hay chích để chữa chứng
vô kính, rễi loạn kinh nguyệt, các ung thư tùy thuộc androgen và để ức chế tuyến sữa Các oestrogen tổng hợp là thành phần chính của thuốc tránh thai uống Tác động phụ của liệu pháp oestrogen có thể gồm buồn nôn, nhức đầu và choáng váng, xuất huyết âm đạo
không đều, lưu trữ địch và khoáng và
gây nữ hóa ở đàn ông Oestrogen không được dùng cho các bệnh nhân có bệnh ung thư ở vú, tử cung hay đường sinh sản
esturary: Cửa sông rộng ra đến biển, nơi mà nước ngọt trộn lẫn với nước mặn
và các hiệu ứng thủy triểu chịu ảnh hưởng Các cửa sông cực kỳ phì nhi nuôi đưỡng đất đai cho hàng ngàn giống loài Việc ô nhiễm nước đø-dọa các hệ
sinh thai nay
Etesian wind: Gió Bắc - Tây Bắc ở
vùng phía đông Địa Trung Hải và biến
Aegean thổi vào tháng Sáu - tháng
ethanal tríimer trimơ etanal: Tên phổ biến là paraldehyde (CH,CHO), - chất
u,
Trang 39ethane etan
lồng không màu được tạo thành từ
etanol Nó hòa tan trong nước
ethane eian CH.CH, : Chất khí không
màu, không mùi, phân tử thứ hai trong
dãy hydrocacbon ancan
ethane - 1,2 - diol: Tên gọi kỹ thuật
cua glycol
ethanoate: Tén phé bién axétat
CH,CO,H? ion âm thu được từ acid
ethanoic, bất cứ muối nào cũng chứa
ion này Trong ngành đệt, tìa axêtát là
sợi tổng hợp làm từ xenlulôza biến tính
xử lý với axit ethanoic, trong ngành
chụp ảnh, phim axêtat là loại phim
không bất lửa làm từ xenluloza
ethanoate
ethanoic acid: Tên phổ biến axit axêtic
CH,CO,H một trong các axít béo đơn
giản nhất Ở trạng thái nguyên chất,
nó là chất lỏng không màu có mùi hăng
khó chịu, nó rắn lại thành một khối
lượng tỉnh thể giống kem ở 16,79 và
từ đây nó thường được gọi là axit
ethanoic bang
Dấm chứa ð% axit axetic hay nhiều
hơn điêu chế bằng sự lên men
Xenlulô có thể gia công với axit
axêtie để sản xuất ra dung địch
ethanoate xenlulô, chất này có thể được
dùng để chế tạo đô nhựa bằng phương
pháp đúc áp lực hay ép để tạo nên các
sợi tổng hợp
ethanol: Tên phổ bién ethyl alcohol
C,H,OH chat cồn tìm thấy trong bia, rượu
vang, rượu táo và các đổ uống có chất
rượu khác Khi còn nguyên chất, nó là
một chất lồng không màu có mùi dễ chịu,
trộn lẫn được với nước và ête, cháy trong
không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt
Hơi nước tạo thành một hỗn hợp dễ nẩ
với không khí và có thể được dùng trong
động cơ đốt trong có sức nén cao Trong
tự nhiên nó được chế tạo bằng sự lên
men của hydrô cacbon bởi các tế bào nấm
men Trong công nghiệp, nó có thể được
chế tạo bằng sự hấp thu etene và phản
ứng xảy ra sau với nước hay bằng cách
giảm ethanal trong chất xúc tác và được
sử dụng rộng rãi như một dung môi Ptanol được dùng như nguyên liệu thô trong sản xuất ête, clo và iốt Nó cũng được thêm vào trong dâu khí để cải tiến
“tính năng của động cơ
ethanolic solution dung địch etanol: Dung dịch được sản xuất khi một chất tan được tan trong etanol, vi du hydréxit kali etanol 14 dung dich cia hydrdéxit kali trong etanol
ethene éten: Tén thudng ding ethylene C;H, chất khí không màu cháy được, phần
tử đầu tiên trong dãy hydrocacbon anken Etene được sử dụng rộng rãi trong hóa hữu cơ tổng hợp và trong sản xuất nhựa polyeten, polycloroethene va polyvinyl chloride (PVC) Etene duoc lay tit khi thiên nhiên hay than đá bay sự khử nước tit etanol
Etene dugc san xuat trong quá trình trao đổi chất của thực vật và được phân loại như một kích thích tố thựe vật Nó
có vai trò trong việc làm chín và rụng trái cây Người ta bơm xịt một lượng nhồ Êten xung quanh trái cây trong việc làm chín nhanh nhân tạo
ether: 1 Một chất lỏng bay hơn trước đây dùng xông để gây mê nhưng nay đã được thay thế bằng các thuốc an toàn hơn
và có hiệu lực hơn Thuốc cũng có tác động nhuận tràng khi uống Ete kích thích đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến tuần hoàn 9 Loại hợp chất hữu cơ có chứa oxi, công thức tổng quát R-O-R, Được coi như
là sản phẩm thế các nguyên tử hydrô trong
phân tử nước bằng các gốc hữu co Ete day
béo (như ete etylic) là các chất lỏng không
màu Ête dãy thơm (như ête diphenilic) là
các chất rắn Một số ête có trong các chất thơm thiên nhiên Được sử dụng rộng rãi lam dung mdi đùng trong tống hợp hữu
cơ, hương liệu, y tế Ête điphenylic được dùng làm chất tải nhiệt
ethnoarchaelogy khảo cổ dân tộc học: Nghiên cứu thái độ của con người và
Trang 40ethnography
văn hóa vật chất của đời sống xã hội
để quan sát xem các vật chất đi vào đi
tích khảo cảo học như thế nào và để
cung cấp các giả thuyết giải thích việc
sản xuất, sử dụng và mô hình sắp đặt
của văn hóa vật chất cổ
ethnography dân tộc học: Nghiên cứu
văn hóa đời sấng sử dụng các kỹ thuật
phân tích nhân loại học giống như quan
sát thực tế va tin cậy vào người cung
cấp tin tức Dân tộc học đã cung cấp
nhiều dữ liệu sử dựng cho các nhà khảo
cổ học cũng như các phép loại suy,
ethnology dân tộc học: Nghiên cứu
con người đương thời dựa vào địa lý và
nên văn hóa sự khác biệt từ các hệ
thống xã hội của họ Các nhà dân tộc
học làm một phép phân tích so sánh
các dữ liệu từ các nền văn hóa khác
nhau để hiểu các nên văn hóa hoạt động
như thế nào và tại sao chúng thay đổi
với mục đích là thu nhận được các
nguyên tử chung về xã hội loài người
ethology phong tục học: Nghiên cứu
so sánh tính cách của động vật trong
khung cảnh tự nhiên của nó Phong tục
học liên quan đến cơ cấu nhân quả (cả
yếu tố kích thích gợi ra tính cách và cơ
cấu sinh lý học kiểm tra nó), cũng như
sự phát triển của tính cách, chức năng
và lịch sử tiến hóa
Vấn để phong tục học được đi đầu
trong suốt thập niên ba mươi bởi 2 người
Ao Konrad Lorenz va Karl von Frisch
cùng với nhà động vật bọc người Hà
Lan Nikolaas Tinbergen, họ nhận giải
Nobel năm 1978 Các nhà phong tục
học tin rằng ý nghĩa của tính cách động
vật có thể được hiểu chỉ trong ngữ cảnh
tự nhiên của nó và nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc nghiên cứu lĩnh
vực này và một viễn cảnh tiến hóa Một
phát triển gần đây trong phong tục học
là Xã hội sinh học, nghiên cứu chức
năng tiến hóa của tính cách xã hội
ethyl alcohol: Tên thường dùng của
các ngọn đèn khí đốt sản xuất bằng
phần ứng giữa nước và cacbuacanxi Khi đèn cháy cung cấp nhiều sức nóng hơn bất cứ hầu hết các loại nhiên liệu biết đến (giá trị nhiệt của nó gấp năm lần hydrô) Điểu này có nghĩa là khí đốt cho một ngọn lửa nóng dữ đội, từ đó người ta sử dụng etin trong sắn xuất đèn pin oxyacetylene
etiolation hiện tượng úa vàng: Trong sinh học, một dạng phát triển thấy ở
các cây trồng thiếu ánh sáng Nó được
mô t qua chiều cao, cành cây gầy yếu,
lá nhỏ và màu vàng nhợt nhạt đo thiếu chất điệp lục Sự tăng trưởng nhanh chóng về chiều cao làm cho một cây trồng bị vây quanh bởi các cây khác nhanh chóng nhận được nguồn ánh sáng, sau đó thì trở lại phát triển bình thường,
eugenics di truyền học ưu thé: Khoa
học liên quan đến việc cải tiến nòi giống nhân loại bằng cách áp dụng những
nguyên tắc di truyền hoc Điều này liên
quan đến việc phát triển và có thể, loại trừ các bệnh di truyền ở người
Thuật ngữ này được đặt ra bởi nhà khoa học người Anh Francis Galton (1822 - 1911) vào năm 1883 và khái niệm này được phát triển vào cuối thế
kỷ 19 với ý định cải tiến sự thông minh
và tính cách của con người Vào năm
1986 nước Singagore là đất nước dân
chủ đầu tiên áp đụng chính sách di
truyền học ưu thế mở rộng bằng cách bảo đảm việc tăng lượng cho các phụ