1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phương pháp giải bài tập quan trọng trong hoá học pps

2 481 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp giải bài tập quan trọng trong hoá học
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 215,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau.. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch Cu

Trang 1

Giáo viên soạn: Bùi Xuân Sơn – Quỳ Hợp -Nghệ An Điện thoại: 0982981488

Các phương pháp giải bài tập quan trọng trong hoá học

I PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

Bài 1 Cho hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất

1 Hòa tan hoàn toàn 3,61g hỗn hợp Y bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 2,128l khí H2; còn khi hòa tan 3,61g Y bằng HNO3 loãng dư sinh ra 1,792l khí NO duy nhất Xác định M và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y 2 Lấy 3,61g hỗn hợp Y hòa tan trong 100ml dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy kĩ tới phản ứng hoàn toàn chỉ thu được 8,12g chất rắn gồm 3 kim loại Hòa tan chất rắn bằng dung dịch HCl dư thoát ra 0,672l H2 Tính nồng độ của AgNO 3 và Cu(NO 3 ) 2 Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn và hiệu suất

phản ứng đạt 100% ĐS: 1 M:Al, %mFe=77,56%; %mAl=22,44%; 2 0,3M và 0,5M

Bài 2 X là hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 ( tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:3:4) Hòa tan hoàn toàn 76,8g X bằng HNO3 thu được 4,48l (đktc) hỗn hợp Y gồm NO và NO2.a Tìm tỉ khối của Y so với oxi b Tính thể tích HNO 3

4M tối thiểu cần dùng ĐS: a 1,19 b.0,275l

Bài 3 Cho 1,35g hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12l hỗn hợp khí NO và NO2 có

phân tử lượng trung bình bằng 42,89 đvC Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra ĐS: 8,79g

Bài 4 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448l khí B duy nhất có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15 Tính giá trị m ĐS: m=7,2g

Bài 5 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí

A gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng 2:3 Tính V hỗn hợp khí A ở đktc ĐS: 1,368l

Bài 6 Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3

thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Tính số mol của mỗi chất ĐS: 0,12 mol

Bài 7 Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hóa trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy điện hóa) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư Lấy Cu thu được cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư được 1,12l NO duy nhất (đktc) Nếu cho lượng A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì V khí N 2 (đktc) là bao nhiêu? ĐS: 0,336l

Bài 8 Đốt cháy 5,6g bột Fe nung đỏ trong bình oxi thu được 7,36g hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần

Fe còn dư Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được Vl hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỉ khối

so với H2 bằng 19 Tính V (đktc) ĐS: 0,896l

Bài 9 Hòa tan hoàn toàn 9,45g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng HNO3 dư Sau phản ứng thu được 11,2l hỗn hợp hai chất khí NO, NO2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19,9 Xác định % các chất trong hỗn hợp ĐS: %mAl=42,86%;

%mMg=57,14%

Bài 10 Đốt một lượng Al trong 6,72l O2 Chất rắn thu được sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl lại thấy bay ra 6,72l H2 Các thể tích khí đều đo ở đktc Xác định lượng Al đã dùng ĐS: 16,2 g

Bài 11 Oxi hóa 2,184g bột Fe ta thu được 3,048g hỗn hợp các oxit sắt ( hỗn hợp A) Chia hỗn hợp A thành 3

phần bằng nhau

a Cần bao nhiêu lit H 2 (đktc) để khử hoàn toàn các oxit trong p1

b Hòa tan p2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được khí NO duy nhất Tính V NO (đktc)

c P3: Trộn 5,4g bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (H=100%) Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng

bằng dung dịch HCl dư V khí bay ra = ? ĐS: a 0,4032l ; b 0,224l ; c 6,608l

Bài 12 Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu bằng dung dịch HNO3 Tất cả lượng NO thu được đem oxi hóa thành NO2

rồi chuyển hết thành HNO3 Tính thể tích của oxi đã tham gia ĐS: 3,36l

Bài 13 Cho 2,52g hỗn hợp gồm Mg và Al hòa tan hoàn toàn vào dung dịch hcl, thu được 2,688l H2 (đktc) Với lượng hỗn hợp như trên cho vào H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,03 mol một sản phẩm duy nhất hình thành do

sự khử S+6

Xác định sản phẩm duy nhất trên ĐS: x=-2: H2S

Bài 14 Cho hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và FeO có số mol bằng nhau Lấy m1 gam A cho qua ống sứ chứa CO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cho sản phẩm khí qua dung dịch Ba(OH)2 dư được m2 gam kết tủa trắng Cho chất rắn sinh ra có khối lượng 19,2g gồm Fe3O4, FeO và Fe qua HNO3 đặc nóng, thu được 2,24l NO Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính m 1 , m 2 và số mol HNO 3 phản ứng ĐS: m1=20,88g; m2=20,685g; 0,91 mol

Bài 15 Để m gam Fe trong không khí một thời gian thành hỗn hợp A có khối lượng 12 gam gồm FeO, Fe2O3,

Fe3O4 và Fe dư Cho A tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng 2,24l khí NO (đktc) Tính m ĐS: 10,08g

II Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng trong giải bài tập hoá học

Trang 2

Giáo viên soạn: Bùi Xuân Sơn – Quỳ Hợp -Nghệ An Điện thoại: 0982981488

1 Khử hết m gam hỗn hợp Fe3O4bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M thu được 4,48 lít H2 (đktc) Giá trị m và thẻ tích khí CO đã phản ứng với Fe3O4 là:

A 11,6 g và 3,36 lít B 23,2 g và 4,48 lít C 23,2 g và 6,72 lít D 5,8 g và 6,72 lít

2 Khử 39,2 gam một hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và Fe B hoà tan vừa

đủ trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1M thu được 4,48 lít H2 (đktc) Khối lượng của Fe2O3 và FeO trong 39,2 gam hỗn hợp

A lần lượt là

A 32 gam và 7,2 gam B 16 gam và 23,2 gam C 18 gam và 21,2 gam D 20 gam và 19,2 gam

3 Nung 24 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và CuO trong một luồng khí H2 dư (H = 100%) Dẫn toàn bộ khí tạo ra sau phản ứng qua H2SO4 đậm đặc thấy khối lượng bình tăng lên 7,2 gam Khối lượng của Fe và Cu thu được sau phản ứng lần lượt là:

A 5,6 g và 3,2 g B 11,2 g và 6,4 g C 5,6 g và 6,4 g D 11,2 g và 3,2 g

4 Một hỗn hợp A gồm Fe2O3, FeO và MgO có khối lượng 4,24 gam trong đó có 1,2 gam MgO Cho X phản ứng với

CO dư ( H = 100%) thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B gồm CO và CO2 Cho hỗn hợp B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa Khối lượng Fe2O3 và FeO trong hỗn hợp X lần lượt là: A 0,8 g và 1,44 g B 1,6 g và 1,44 g C 1,6 g và 0,72 g D 0,8 g và 0,72 g

5 Cho 0,4 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 được khử bằng khí CO nong nóng Sau một thời gian thu được 30,88 gam hỗn hợp B gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe và hỗn hợp khí C Dẫn toàn bộ khí C qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được

42 gam kết tủa Khối lượng FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp A ban đầu lần lượt là: A 14,4 g và 32 g C 7,2 g và 48

g C 21,6 g và 16 g D Kết quả khác

Ngày đăng: 09/08/2014, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w