2.3/ Quan điểm của Kinh tế học hiện đại Trong tác phẩm “Lí thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, Keynes đã chứng minh: đầu tư bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu d
Trang 1Luận văn: Mối quan hệ qua lại giữa
hai nguồn vốn đầu tư
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tư là sử dụng mọi nguồn lực tài chính , nguồn lực vật chất , nguồn lựclao động và trí tuệ ở hiện tại vào một họat động nào đó nhằm mục tiêu nào đó để
đem lại lợi ích cho người sử dụng nguồn lực như duy trì tiềm lực hoạt động của
các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội , tạo việc làm,lợi nhuận, nguồn thu cho nhà nước…
Công việc thực hiện đầu tư là một phần không thể thiếu trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, liên quan đến nhiều yếu tố nguồn lựctrong xã hội, trong đó có yếu tố vốn Vốn là nguồn lực quan trọng của nền kinh
tế, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí đã chi ra để tạo ra năng lựcsản xuất Xét trên góc độ vĩ mô, vốn được chia làm 2 loại : Vốn đầu tư trongnước và vốn đầu tư nước ngoài Hai nguồn vốn này có quan hệ mật thiết vớinhau cũng như tác động trực tiếp đến nền kinh tế của mỗi quốc gia , vùng lãnhthổ Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá , hiện đại hoá , tăng trưởng kinh tếphấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp thìviệc sử dụng vốn đầu tư để đạt được mục đích này là rất quan trọng
Do vậy, nghiên cứu tác động của hai nguồn vốn này đến sự phát triển kinh tế
xã hội được xem là cấp thiết, nhằm đưa ra những định hướng đúng đắn, chủtrương hợp lí của Đảng và nhà nước để không ngừng phát triển và đối phó vớinhững thách thức mới trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay của thế giới
Trang 4Chương I : LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
I – Nguồn vốn đầu tư : Khái niệm , bản chất , phân loại.
1 Khái niệm.
- Nguồn vốn đầu tư là nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triểnkinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội
- Đặc trưng của vốn:
+ Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản
+ Vốn phải vận động sinh lời
+ Vốn cần được tích tụ và tập trung đến mức nhất định để phát huy tác dụng + Vốn gắn với chủ sở hữu
+Vốn có giá trị về mặt thời gian
2 Bản chất của nguồn vốn đầu tư
Nguồn hình thành vốn đầu tư là phần tiết kiệm hoặc tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.
2.1/Quan điểm kinh tế học cổ điển:
Trong “của cải của các dân tộc”-Adam Smith khẳng định :
“Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn, lao động là tạo ra sản phẩm
để tích lũy cho quá trình tích kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa,nhưng không tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”
2.2/ Quan điểm kinh tế chính trị Mác_lênin:
Trong nền kinh tế 2 khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực IIsản xuất tư liệu tiêu dùng
-Cơ cấu giá trị của 2 khu vựcđều bao gồm c +v +m
(c: phần tiêu hao vật chất, v+m: phần mới tạo ra).
Khi đó điều kiện đề đảm bảo tái sản xuất không ngừng thì
(v+m)I > cII .Nói cách khác: (c+v+m)I > cII+ cI
Trang 5Nghĩa là, TLSX được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chấtcủa toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô TLSXtrong quá trình sản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II: (c+v+m)II< (v+m) + (v+m)II
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới phải lớn hơn giá trị sản xuất ra của cải vật chất.Chỉ khi điều kiện này được thỏa mãn thì nền kinh tế mới có thể dành một phần
thu nhập để tái sản xuất và mở rộng Từ đó qui mô vốn đầu tư sẽ tăng.
2.3/ Quan điểm của Kinh tế học hiện đại
Trong tác phẩm “Lí thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, Keynes
đã chứng minh: đầu tư bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng,tiếtkiệm là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng:
Thu nhập = Tiêu dùng+ Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – tiêu dùng
Như vậy Đầu tư = Tiết kiệm
I = S
Tuy nhiên, nếu xét trong nến kinh tế mở, đầu tư thường không bằng tiếtkiệm.Phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước ,khi đó vốn có thể được luân chuyển ra nước ngoài thực hiện hoạt động đầutư.Hoặc nếu vốn tích lũy ít hơn nhu cầu đầu tư của nền kinh tế ,khi đó nền kinh
tế phải huy động tiết kiệm từ nước ngoài Trong trường hợp này, mức chênhlệch tiết kiệm- đẩu tư được thể hiện trên tài khoản vãng lai:
CA= S- I
CA : tài khỏan vãng lai
Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu vốn đầu tư lớn hơn tích lũy nội bộthì có thể huy động vốn từ nước ngoài Khi đó, đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ
có thể thành một trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng Ngược lại, nếu tíchlũy lớn, thặng dư tài khoản vãng lai thì quốc gia có thể đầu tư ra nước ngoàihoặc cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụnd vốn của nền kinh tế
Trang 6
3 Phân loại
3.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước.
3.1.1 Ngân sách nhà nước
- NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán, đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
- Đây là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế xã
hội Nguồn vốn này được sử dụng cho sự duy trì bộ máy nhà nước, công tácquốc phòng an ninh, các dự án xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng xãhội,qui hoạch xây dựng đô thị, nông thôn Góp phần chuyển dịch cơ cầu kinhtế,kích thích tăng trưởng kinh tế
3.1.2 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức chuyển từ
phương thức cấp phát vốn ngân sách ( phương thức “xin- cho”) sang phươngthức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (phương thức “
“vay- trả”)
- Với cơ chế này,các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc hòan trả vốn
vay Chủ đầu tư phải tính toán kĩ lưỡng hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm hơn
- Bên cạnh đó, vốn tín dụng còn phục vụ công tác quản lí và điều tiết vĩ mô,
thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xã hội đến từng ngành,vùng, lĩnhvực,góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH
3.1.3 Nguồn vốn của các doang nghiệp nhà nước
- Nguồn vốn của doanh nghiệp được xác định là thành phần chủ đạo của nền
kinh tế Hiện nay các danh nghiệp nhà nước vẫn giữ một khối lượng vốn khálớn.Mặc dù còn nhiều hạn chế, song các doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần,hiệu quả kinh tế của khu vực nàyngày càng cao, tích lũy cũng đang ngày một tăng
- Nguồn vốn này chủ yếu từ khầu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại từ các
doanh nghiệp nhà nước thông thường chiếm từ 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã
Trang 7hội, chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền, thiết bịhiện đại.
3.1.4 Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
- Nguồn vốn khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư và phần tích
lũy từ các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã
- Đây là một nguồn vốn vô cùng quan trọng,có tác động mạnh đến sự phát triển
kinh tế Với nguồn vốn từ các DNTN,cá thể, hộ gia đình đã mở mang sản xuất ởkhu nông nghiệp, nông thôn, phát triển các ngành nghề thủ công, tiểu thủ côngnghiệp truyền thống Với các loại hình doanh nghiệp dân doanh đang ngày mộtphát triển, phần tích lũy của các doanh nghiệp với sẽ đóng góp đáng kể vào tổngqui mô vốn toàn xã hội
- Nguồn vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình.
3.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Về thực chất các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu hiện cụ thể của quá trìnhchuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới” Qua đó, theotính chất của dòng luân chuyển vốn có thể phân chia nguồn vốn đầu tư nướcngoài gồm :
3.2.1 hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)
- ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài
cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các nguồn khác,ODA mang tính ưu đãi hơn bất kì nguồn vốn nào khác
- ODA thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thờigian dài Các khoản đầu tư ODA thường là cho nhà nước vay nhằm phát triểnkinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, giảm nghèo,xây dựng cơ sở hạ tầng đầu
tư nghiên cứu,tăng phúc lợi xã hội cho nước nhận đầu tư
- ODA bao gồm các khoản viện trợ hoàn lại,viện trợ không hoàn lại, hỗ trợcán cân thanh toán, hỗ trợ tín dụng doanh nghiệp….Tuy nhiên, các khoản vayODA còn manh tính chất ràng buộc với nước nhận đầu tư và là nguồn vốn cókhả năng gây nợ Do vậy chính phủ các nước nên có biện pháp nhằm sử dụngvốn một cách có hiệu quả
Trang 83.2.2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
- FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ti nước này vào nướckhác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất ,kinh doanh Cá nhân hay công ti nướcngoài đó sẽ nắm quyền quản lí cơ sở sản xuất kinh doanh này
- Nguồn vốn FDI là một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển đối vớimọi quốc gia Nguồn vốn này không phát sinh gây nợ cho nước nhận đầu tư,thay ví nhận lãi trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ sẽ nhận được những khoản lợinhuận thích đáng khi đầu tư hiệu quả
- Đầu tư trực tiếp mang toàn bộ tài sản kinh doanh vào nước nhận vốn nên cóthẻ thúc đẩy phát triển các lĩnh vực mới, nhất là nhũng ngành đòi hỏi kĩ thuật,công nghệ hay nhiều vốn Từ đó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đẩy nhanhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo đà tăng trưởng hanh ở những nước nhận đầu tư
3.2.3 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế
- Những điều kiện ưu đãi dành cho nguồn vốn này không dễ như ODA, do thủtục vay vốn là tương đối khắt khe thời gian hoan trả nghiêm ngặt, mức lãi suấtcao đã gây trở ngại không nhỏ với những nước nghèo Song nguồn vốn này lại
có ưu điểm là không có rang buộc chính trị, xã hội như vốn ODA
- Được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trongkinh doanh ngân hàng( rủi ro,xu hướng lãi suất quốc tế) nguồn tín dụng của cácngân hàng thương mại chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, thường làngắn hạn Một bộ phận là dùng để đầu tư phát triển.Đối với Việt Nam việc tiếpnhận với nguồn vốn này vẫn còn là hạn chế
- Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều có thị trường chứng khoán đểhuy động vốn đầu tư từ nước ngoài hay thông qua thị trường này Chính phủ các
Trang 9nước đang phát triển có thể phát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế đểhuy đông lượng vốn lớn tập trung cho phát triển kinh tế.
II- Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
1 Vai trò của nguồn vốn đầu tư trong nước.
“Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò quyết định đến phát triển kinh tế
Nguồn vốn trong nước luôn mang tính ổn định và bền vững vì nó do cácyếu tố trong nước quyết định, có thể chủ động huy động và sử dụng mà khôngchịu ảnh hưởng từ các nhân tố nước ngoài hay chịu sự chi phối nào từ các tổchức, quốc gia nào cũng như những ràng buộc về chính trị Với những nướcđang phát triển thì khu vực Nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng chiếm một tỉtrọng tương đối lớn trong cơ cấu kinh tế, nó thường chi phối trong những ngànhnghề quan trọng.Đặc biêt là những ngành cần Nhà nước đứng ra đảm nhiệm nhưngành cần thiết nhung thu hồi vốn lâu, lãi thấp, mà thị trường bỏ qua, những lĩnhvực tiềm ẩn rủi ro hay có liên quan đến quốc phòng, an ninh… Nhà nước cũngđầu tư như một doanh nghiệp, lợi nhuận thu được trở thành nguồn thu của ngânsách
Ngân sách nhà nước cũng là một công cụ tài chính vĩ mô hiệu quả bù đắpcho những khiếm khuyết của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môitrường Các doanh nghiệp nhà nước luôn đi đầu trong việc ứng dụng khoa học-công nghệ, chấp hành luật pháp, nâng cao hiệu quả xã hội, tăng năng suất, chấtlượng cuộc sống
Nguồn vốn đầu tư trong nước là nguồn vốn cơ bản đảm cho sự tăng trưởngmột cách liên tục, lâu bền Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định, chi phối mọi
Trang 10hoạt động đầu tư phát triển trong nước,bất kì đất nước nào cũng sử dụng vốntrong nước là chính Mọi sự viện trợ, bổ sung bên ngoài chỉ mang yếu tố tạmthời, chỉ có sử dụng vốn trong nước có hiệu quả với nâng cao vai trò của nó vàthực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra.
Hịên nay, trong xu thế hội nhập tòan cầu,mỗi một quốc gia không chỉ pháttriển đơn lẻ mà còn có sự tác động qua lại với các nền kinh tế khác Do vậy,kinh tế các nước sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều của nền kinh tế thế giới Trong bốicảnh đó, nếu phát huy được nội lực vốn trong nước thì sẽ có được thế chủ độngtrong việc điều hành nền kinh tế và ổn định các chính sách kinh tế
Để phát triển kinh tế đất nước, nhiều nước đã chọn cách đi vay và xin viện trợnước ngòai Thực tế cho thấy, các nước chỉ đạt được mức tăng trưởng cao nhưng
là tăng trưởng nóng, lệ thuộc vào các nước cho vay Vì vậy việc tận dụng nguồnvốn trong nước cũng giúp chúng ta có được sự phát triển bền vững
Nguồn vốn trong nước chiếm một tỉ trọng lớn (>50%) trong tổng vốn đầu tư
tòan xã hội Nếu tỉ trọng này quá thấp so với vốn nước ngòai thì sẽ dẫn đến nguyhiểm khó lường đối với nền kinh tế trong nước như giảm khả năng thanh tóan,không kiểm soát được sự thâm nhập của các công ty đa quốc gia, xuyên quốcgia, gây lũng đọan thị trường, thu hẹp thị trường của các doanh nghiệp trongnước Các doanh nghiệp nước ta chủ yếu là vừa và nhỏ Khả năng cạnh tranhcòn hạn chế, sự hỗ trợ từ nhà nước là rất cần thiết Vì vậy ta phải giữ cho nguồnvốn trong nước ở mức có thể kiểm sóat được họat động của nền kinh tế Nhưvậy chúng ta có thể chủ động ứng phó kịp thời cho các biến động trong nền kinh
tế, cũng như với việc hỗ trợ các doanh nghiệp VN cạnh tranh trên thị trường,nhất là bối cảnh nước đã gia nhập WTO
1.2 Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngòai vào họat động có hiệu quả.
Để vốn đầu tư nước ngoài phát huy tác dụng thì cần một tỉ lệ vốn đối ứngtrong nước thích hợp Tức là nhà nước cũng cần chuẩn bị sẵn một cơ sở nhấtđịnh tạo điều kiện cho vốn nước ngòai hoạt động có hiệu quả nếu muốn tiếpnhận được vốn đầu tư nước ngoài Như với các dự án sử dụng vốn ODA, thì các
Trang 11tổ chức cho vay đều yêu cầu nước đi vay phải có vốn đối ứng để chủ động trongviệc lập dự án Nước đi vay phải chi trước để trả cho đội ngũ thực hiện dự ánhoặc chi phí cho họat động đi lại.
1.3 Nguồn vốn trong nước sẽ định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần thiết.
Nguồn vốn trong nước giữ vai trò then chốt trong việc định hướng hoạt động
đầu tư Nguồn vốn đầu tư trong nước được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, mạng lưới thông tin liên lạc… nhằm xây dựng, phát triển các ngành kinh
tế phù hợp với một cơ cấu hợp lí Từ đó tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển ngành nghề Vì vậy muốn xây dựngmột đất nước phát triển về mọi mặt thì vần đề sử dụng vốn cho các ngành, cácvùng cần có một qui hoạch cụ thể theo định hướng đúng đắn của nhà nước Vốnnhà nước sẽ giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường đầu tư thuậnlợi, đẩy mạnh đầu tư mọi thành phần kinh tế theo định hướng chung, pháp luật
và các chính sách của nhà nước đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất củamột số nganh mũi nhọn đảm bảo theo đúng chiến lược và qui hoạch phát triểnkinh tế xã hội
1.4 Đầu tư cơ sở hạ tầng căn bản chủ động cho việc tiếp nhận nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định tới việc thu hút vốn đầu tư
nước ngoài và tăng trưởng của nền kinh tế
Vốn trong nước được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm thu hút vốn nướcngoài Các nhà đầu tư trước khi đưa ra quyết định luôn quan tâm đến vấn đề lợinhuận đạt được, nên họ thường chọn những nơi có môi trường kinh doanh thuậnlợi để đảm bảo lợi nhuận đạt được và tránh các rủi ro cho kinh doanh
Vì vậy, khi các nhà đầu tư còn đang ngần ngại vào thị trường mà hệ thống cơ sở
hạ tầng chưa tốt, thì vốn trong nước phải đứng ra đầu tư trong lĩnh vực này, đểtạo cơ hội trước là phát triển kinh tế vùng, tạo môi trương kinh doanh cho nhàđầu tư trong nước, sau là thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 12Mặt khác, vốn trong nước là cơ sở để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Với nguồn vốn ODA, tuy có nhiều ưu đãi nhung vẫn là khoản vay nên ta vẫnphải trả nợ khi đó nguồn vốn trong nước ( ngân sách nhà nước) sẽ sử dụng đểchi trả cho những khoản vay này, nếu ngân sách không đủ khả năng trả nợ thì sẽgây ra tình trạng nợ cho nền kinh tế và mục đích tăng trưởng sẽ không đạt được Với vốn FDI, trong thực tế vốn FDI chủ yếu luôn chuyển giữa các nước đangphát triển với nhau chiếm một tỉ lệ lớn, còn lại được chuyển đến các nước đangphát triển Vì thề không phải tài nguyên giàu có hay lao động dồi dào là yếu tốhàng đầu, mà chính môi trường đầu tư hấp dẫn,hạ tầng hiện đại mới thu hút nhàđầu tư đổ vốn kinh doanh Do đó, chúng ta cần xây dựng nền kinh tế- chính trị-
xã hội vững chắc, ổn định,hệ thống hạ tầng, thông tin liên lạc, đội ngũ nhâncông có tay nghề, giao thông, trình độ quản lí tốt… Đó sẽ tạo ra một môi trườnghấp dẫn, là nhân tố chính thu hút vốn nước ngoài Đảm nhiệm vai trò này chính
là nguồn ngân sách nhà nước
2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng đến phát triển kinh tế Việt
Nam, đối với nguồn vốn trong nước nguồn vốn đầu tư nước ngoài có những tác động tích cực
2.1 Vốn ngòai nước hỗ trợ cho những thiếu hụt vốn ở trong nước.
Vốn luôn là những mối quan tâm hàng đầu của nền kinh tế Với các nướcđang phát triển, do thu nhập thấp nên tích lũy và tiết kiệm vẫn còn nhiều hạnchế, thứ hai là do nền Công Nghiệp vẫn còn lạc hậu nên các mặt hàng xuất khẩuchủ yếu vẫn là các sản phẩm thô có giá trị thấp Trong khi nhu cầu phát triểnkinh tế lại cần những khỏan vốn rất lớn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, công trìnhcông cộng, mua các KH-CN tiên tiến hiện đại ở nước ngòai, dẫn đến tình trạngthiếu vốn trầm trọng, thâm thụt cán cân thanh tóan Vì vậy,để giải quyết vấn đềkhó khăn này các nước đã tìm đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tài trợ chonhững thiếu hụt đó
Thực trạng chung của các nước đang phát triển trong đó có VN là: Kết cấu hạtầng thiếu, sân bay, cảng biển, viễn thông, vận tải… còn yếu kém, chưa phát
Trang 13triển Để duy trì tăng trưởng VN cần có sự đầu tư đứng đắn và đồng bộ, tuynhiên NSNN lại vô cùng eo hẹp trong khi các dự án CSHT thường cần vốn lớn,thời gian dài, thu hồi vốn chậm, khả năng sinh lời thấp nên thường không có nhàđầu tư tư nhân trong và ngoài nước tham gia nên vấn đề huy động vốn lại cánggặp khó khăn Vì thế nguồn vốn nước ngoài, đặc biệt là ODA, đóng một vai trò
vô cùng quan trọng với đặc điểm là lượng vốn vay lớn, thời gian trả nợ dài, lãisuất cực thấp, ODA là lựa chọn tốt nhất để phát triển hệ thống hạ tầng các ngànhlĩnh vực khác nhau Từ đó tạo ra tính đồng bộ của kết cấu hạ tầng, nhờ đó, tạođược năng suất tổng hợp phục vụ hiệu quả các họat động sản xuất kinh doanh vàphát triển chung của xã hội
Không chỉ thế, ODA cũng gián tiếp tăng cường khả năng tăng FDI và tạođiều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước Như đã biết, các nhà đầu tư FDIluôn chọn địa điểm có môi trường đầu tư hấp dẫn để bỏ vốn, trong đó đảm bảocác cơ sở, máy móc, thiết bị hiện đại, chính sách thông thóang, CT-XH ổn định,phí tổn đầu thấp, hiệu quả đầu tư cao… Vì vậy, nhà nước phải tập trung và đầu
tư phát triển, nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống tài chính, ngân hàng, chứngkhóan….Để giải quyết được những khỏan mục đầu tư này, chủ yếu phải dựa vàovốn nước ngòai (ODA) bổ sung cho NSNN eo hẹp Mặt khác, nguồn vốn nàycòn được sử dụng để cải thiện CSHT, tạo điều kiện cho nhà đầu tư trong nướctập trung đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao
2.2 Là nguồn cung ứng ngọai tệ cho các hoạt động mua sắm trang thiết
bị , chuyển giao công nghê, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng cho nền kinh tế
Muốn phát triển kinh tế thì cần áp dụng KH-KT hiện đại, nhằm gia tăng năngsuất lao động, tạo tích lũy cho nền kinh tế nhưng lại không thể trông mong sửdụng nguồn vốn trong nước, nhưng nếu không thực hịên nhanh thì sẽ mãi rơivào tình trạng tụt hậu kém phát triển Mặt khác, kĩ thuật trong nước lại quá lạchậu nên việc nhập khẩu CN nước ngòai là tất yếu song chuyển giao CN lại cầnmột lượng ngoại tệ vô cùng lớn, trong khi cán cân thương mại luôn trong tìnhtrạng thâm hụt do nhập siêu ngày một gia tăng Vì vậy, vốn đầu tư nước ngòai
Trang 14chính là nguồn cung ứng ngoại tệ để tiếp nhận CN nước ngòai Trong CGCNbên nhận, nhận được những kiến thức, kĩ thuật mà không tốn kém chi phí nghiêncứu, triển khai, do đó làm tăng khả năng sản xuất của sản phẩm công nghiệphoặc áp dụng những qui trình CN để sản xuất một cách thành công Chính sựgiúp đỡ thêm về tài chính, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm của bên cung cấp đã
mở ra một khả năng thương mại cho bên nhận Khi CN được chuyển giao, thìnăng suất lao động được tăng lên nhờ tiến bộ của khoa học ki thuật, chất lượngsản phẩm tốt hơn, đáp ứng tốt nhu cầu trong nước và xuất khẩu
2.3 Góp phẩn làm tăng ngân sách nhà nước, hay rộng hơn là tích lũy nguồn vốn đầu tư trong nước thông qua vốn đầu tư nước ngòai.
Nguồn vốn nước ngòai vào VN sẽ họat động theo luật pháp của VN, và cũngnhư doanh nghiệp trong nước phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước Thực tếcho thấy, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngòai thường cao hơndoanh nghiệp trong nước, vì vậy, số thuế thu được cũng sẽ nhiều hơn, đó lànguồn bù đắp lớn cho NSNN đang bị thâm hụt, và là nguồn cung ứng vốn khôngnhỏ trong nước
Đầu tư nước ngòai nhất là FDI, ban đầu khi vào họat động thường hình thànhdưới hình thức hợp tác liên doanh với doanh nghiệp trong nước Việc liên doanhnày sẽ giảm bớt gánh nặng về vốn, có thể đầu tư, đổi mới CN do san sẻ giữa cácbên Ngòai ra còn tạo điều khiện cho bên trong nước học hỏi kinh nghiệm, kĩnăng, quản lý doanh nghiệp, tác phong làm việc từ nước ngòai, nâng cao taynghề công nhân Thêm đó là sản phẩm tạo ra có thương hiệu tạo khả năng cạnhtranh, gia tăng lợi nhuận đối với khi không liên doanh Và như thế nó đã ra tăngtích lũy cho nền kinh tế
2.4 Nâng cao hiệu quả kinh tế văn hóa xã hội
a Tạo công ăn việc làm, giảm quyết thất nghiệp, tăng thu nhập cho người dân:
Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và tiếp nhận vốn đầu tư nước
ngòai, số lượng doanh nghiệp trong nước tăng lên đáng kể Bằng cách tuyểndụng lao động địa phương vào trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
Trang 15ngoài, đã tạo ra một lượng lớn việc làm cho người dân Ngòai ra, phúc lợi xã hội
và chế độ đãi ngộ ở các doanh nghiệp này cũng tốt hơn Thu nhập cao hơn,người tiêu dùng nhiều hơn làm gia tăng nhu cầu cho nền kinh tế, thúc đẩy sảnxuất hàng hóa phát triển để đáp ứng nhu cầu và giảm nỗi lo đầu ra cho sảnphẩm Từ đó khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục sản xuất, đổi mới công nghệ,tạo thêm nhiều việc làm, làm giảm tỉ lệ thất nghiệp, tạo thu nhập ổn định chongười lao động
b Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một nền kinh tế phát triển, cần một cơ cấu kinh tế hợp lý Đối với các nước
đang phát triển thì cơ cấu kinh tế còn thiên về CN nặng, CN nhẹ và chế biếnhàng tiêu dùng bị xem nhẹ, nên hàng hóa vẫn phải nhập khẩu Muốn chuyểndịch cơ cấu thì cần rất nhiều yếu tố nguồn lực, đặc biệt là vốn Song,nếu chỉdùng nguồn nội lực trong nước thì không thể đáp ứng được, vì vậy, cần thiết cóthêm nguồn vốn nước ngòai, tạo điều kiện thuận lợi, bổ sung nhu cầu vốn chonền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vốn nước ngòai thường đầu tư chủ yếu vào các ngành sản xuất CN nhẹ, chếbiến, hàng tiêu dùng, dịch vụ, từ đó sẽ thay đổi cơ cấu ngành, từ sản xuất NN lênCN-DV và cuối cùng là sản xuất DV Thay đổi cơ cấu kinh tế từ sản xuất thủcông, năng suất thấp, kĩ thuật lạc hậu, sử dụng nhiều lao động sang sản xuất chonăng suất cao, KT tiên tiến, ít lao động Từ ngành sử dụng hàm lượng CN thấpsang sử dụng hàm lượng CN cao, đưa nền kinh tế tiến gần hơn tới nền kinh tếcác nước đang phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng tiếngần hơn so với thế giới, sẽ tạo điều kiện cho sản xuất trong nước phát triển
c Nâng cao đời sống nhân dân, ổn định kinh tế xã hội.
Người dân có thu nhập ổn định, sẽ có nhu cầu về các hàng hóa dịch vụ y tế,gíao dục ,giải trí… cao hơn Thu nhập cao nâng trình độ văn hóa, dân trí củangười dân cao hơn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, ổn định đời sống vật chất Các lễhội làng có điều kiện tổ chức quy mô hơn, làm giàu văn hóa tinh thần của conngười, nâng cao đời sống tinh thần của người dân Thu nhập tăng cao người dân
Trang 16tiêu dùng nhiều hơn, tích lũy cũng nhiều hơn, tạo nguồn lực cho nền kinh tế gópphần làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội.
2.5 Nguồn vốn nước ngòai thúc đẩy nguồn vốn trong nước sử dụng linh họat, hiệu quả.
- Thông qua cạnh tranh: Các nhà đầu tư nước ngoài thường chọn các địa
điểm đầu tư hấp dẫn, tiềm năng, cơ sở hạ tầng tốt, giao thông liên lạc thuận lợi,
để đầu tư tối đa công suất, của chúng và kích thích nguồn vốn, họat động cóhiệu quả Với các doanh nghiệp trong nước, sự đầu tư của các doanh nghiệpnước ngòai đã tạo ra một sức ép cạnh tranh buộc họ phải có sự đổi mới, để nângcao khả năng cạnh tranh của mình trong việc chiếm lĩnh thị phần
-Thông qua học hỏi sao chép: Các doanh nghiệp nước ngòai thường mang theo
CN-KT, phương thức tổ chức kinh doanh tiên tiến, thông qua các chương trìnhgiao lưu hợp tác, các doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi, sao chép các kinhnghiệm của nước ngòai về tổ chức sản xuất, quản lý công nhân, trình độ CN để
có thể họat động hiệu quả
-Thông qua liên kết sản xuất: Các doanh nghiệp nước ngòai có thể liên
doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nước Song để làm được điều này, cácdoanh nghiệp trong nước cần đảm bảo về uy tín, chất lượng sản phẩm, tốc độgiao hàng Sự năng động sáng tạo của doanh nghiệp nước ngòai, kéo theo cácdoanh nghiệp nhà nước họat động mạnh hơn, để đáp ứng nhu cầu của các doanhnghiệp nước ngòai Không chỉ thế, doanh nghiệp nước ngòai còn là cầu nối đểdoanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường thế giới giúp nước sở tại mởrộng thị trường hàng hóa, và các doanh nghiệp xuất-nhập khẩu ra bên ngòai
-Thông qua nguồn nhân lực: bằng cách tuyển dụng lao động địa phương và
đào tạo họ để đáp ứng công việc, từ công nhân đến cán bộ quản lý, sẽ giúp laođộng có thêm kĩ năng trong công việc, khi những kĩ năng hữu ích này luânchuyển lan rộng khắp nền kinh tế, sẽ làm tăng năng lực của người lao động ởnước sở tại
Trang 17
2.6 Hòan thiện thị trường tài chính và tăng khả năng cạnh tranh hiệu quả của thị trường tài chính.
Thị trường tài chính là kênh huy động vốn của nền kinh tế, bao gồm có tổchức trung gian tài chính và TTCK Khi vốn nước ngòai chảy vào VN thì tácđộng mạnh mẽ nhất là TTCK “sẽ giảm chi phí vốn ở nước sở tại và đa dạng hóarủi ro tín dụng Sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài còn tạo áp lực cải thiệnthể chế và chính sách trong nước” Ngòai ra còn có các công ty đánh giá mức độtín nhiệm chất lượng thông tin, làm tính hiệu quả của TTCK Tính minh bạchcủa thông tin tăng lên tạo điều kiện phát triển các dịch vụ kế tóan, kiểm tóan…từng bước phát triển CK trong nước tiến gần hơn với CK thế giới, cũng như thịtrường vốn trong nước hội nhập với thị trường vốn tòan cầu
Tóm lại nhìn nhận mối quan hệ hữu cơ giữa hai nguồn vốn trong nước và ngoài nước đến sụ phát triển kinh tế của nước ta là vô cùng cần thiết.Quan trọng là chúng ta phải có chiến lược kết hợp, phân bổ sử dụng hai nguồn vốn này như thế nào cho hợp lý nhất để đạt được hiệu quả toàn diện Muồn vậy,
ta cần nghiên cứu thực trạng của từng nguồn vốn này trên thực tế hiện nay
ra sao ?
Trang 18
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
I- Thực trạng về huy động vốn đầu tư trong nước
1.Ngân sách nhà nước.
Nguồn thu chi của Ngân sách nhà nước
Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước là nguồn vốn vô cùng quan trọng và khôngthể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Trong những nămtrở lại đây,tổng thu ngân sách nhà nước không ngừng được gia tăng.Chủ yếu làcác nguồn thu từ các loại thuế, bênh cạnh các khoản phí và lệ phí.Trong vòng 5năm từ 2006-2010, tổng thu NSNN ước tính đạt 1547 nghìn tỉ đồng vượt 16,2 %( 216 nghìn tỉ đồng ) so với dự toán và gấp 2,8 lần tổng thu NSNN giai đoạntrước đó ( 2001-2005).Trong đó, thu từ nội địa đạt 1162 nghìn tỉ vượt 16,1%( 162 nghìn tỉ ) so với dự toánh Pháp lệnh, đạt mức tăng trưởng bình quân 22%,tổng chi của ngân sách nhà nước tăng trên 17%
Trong các năm 2004-2006 nền kinh tế tương đối ổn định và phát triển.Nguồn vốn nhà nước chi nhiều hơn cho các hoạt động xã hội và giảm chi chocác hoạt động kinh tế Năm 2008 do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu Chính phủ đã quyết định tăng chi giảm thu để điều tiết nền kinh tế.Năm 2009, gói kích cầu 9 tỉ $ được đưa nhằm khôi phục đà tăng trưởng kinh tế.Bên cạnh những mặt tích cực thì NSNN cũng còn nhiều hạn chế như công táctriển khai dự tóan còn chậm chễ trong việc ngân vốn ngân sách, tỉ lệ giải ngânthấp, công tác quản lý, thực hịên giám sát ở các cấp còn nhiều hạn chế Côngtác thẩm định phê duyệt chậm chễ, chưa đảm bảo yếu tố chất lượng, năng lực.Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng còn hạn chế, do hệ thống pháp luật chưahòan chỉnh và đồng bộ Tính trượt giá chưa có quy định thông nhất, là nguyênnhân kéo dài thời gian lập, thẩm định, phê duyệt dự án Công tác giải phóng mặtbằng chậm, chi phí đền bù lớn, quản lý và sự dụng đất đai chậm được khác phụcảnh hưởng đến tiến bộ và giải ngân nguồn vốn
Trang 192 Tín dụng đầu tư phát triển:
Chính sách tín dụng là sự khẳng định tính đứng đắn trong công cuộc đổi mớicủa Đảng và nhà nước trong lĩnh vực đầu từ Tín dụng đầu tư phát triển của nhànước đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kĩ thuật, nâng cao năng lực của nềnkinh tế Trong thời kì đầu của cuộc đổi mới, nguồn vốn này đóng một vai tròquan trọng, từng bước xóa bỏ chênh lệch về trình độ phát triển và đời sống nhândân giữa các vùng miền, tạo đà cho các vùng kinh tế phát triển
Hỗ trợ một số lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế, như xây dựng hàng trăm
km đường dây 500KV, 220KV, và hàng trăm trạm biến áp, tăng công suất điệnlên 2 nghìn MW, hàng trăm ngàn km cầu đường, hình thành và nâng cấp, mởrộng, các khu KCN, KCX, đáp ứng nhu cầu XNK hàng hóa dịch vụ
Phát triển các ngành CN trọng điểm như giao thông vận tải biển, giao thôngđường sắt, đóng tàu, gia tăng năng sản xuất cho các ngành khác
Tạo sự chuyển biến lớn trong việc khai thác các nguồn vốn đầu tư, thúc đẩythị trường tài chính phát triển
Giải quyết các vấn đề xã hội: đã xây dựng và đưa và sử dụng hàng trămtrường học, bệnh viện, trạm xá… tạo việc làm cho, ổn định cuộc sống, bảo vệmôi trường sức khỏe, nâng cao mức sống cho người dân ở các vùng miền núi,vùng sâu, vùng xa, những nơi còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thôn cơ sở vật chất
3 Vốn doanh nghiệp nhà nước.
Nguồn vốn ở DNNN luôn chiếm tỉ trọng lớn trong đầu tư tòan xã hội, hiệnđược xác định là đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh tế, trong quátrình CNH-HĐH ở nước ta Theo tính tóan, tổng vốn đầu tư của DNNN cho xâydựng cơ bản giai đọan 2001-2005 huy động và sử dụng trên 85,600 tỉ đồng,riêng năm 2006 đạt trên 30,000 tỉ, bằng 137,8% so với năm 2005, lượng vốn chophát triển tài sản vô hình chiếm 18-20% tổng lượng vốn đầu tư của doanhnghiệp Từ năm 2000, các tổng công ty lập theo qui định TCT90-TCT91, đã lênthành lập tập đòan nhà nước và các công ty từ NSNN được cổ phần hóa, nhằmtăng vốn điều lệ và tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn trên TTCK Năm
2007 tổng vốn chủ sở hữu của 70 tập đòan tổng công ty lên đến 323 ngàn tỉ, vốn
Trang 20lưu động lên đến 448 ngàn tỉ đồng 28/70 tập đòan tổng công ty đầu tư vốn ranước ngòai chủ yếu trong các lĩnh vực CK, ngân hàng bảo hiểm với giá trị lênđến 20ngàn tỉ, gấp 8,7 lần vốn chủ sở hữu Đầu tư dàn trải không tập trung vàochuyên môn chính của mình, họat động không hiệu quả so với khu vực tư nhân
và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Do được hưởng nhiều ưu đãi nênkhông bắt buộc có tài sản đảm bảo, dễ dẫn đến đổ vớ dây chuyền và làm mấtkhả năng thanh tóan, cơ chế lao động còn bất hợp lý, nhất là các cán bộ hànhchính, thiếu kinh nghiệm làm việc và năng lực Việc thực hiện tổ chức các họatđộng kinh doanh chưa đảm bảo tính đồng bộ thống nhất, gây khó khăn, lúc túngtrong họat động kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi nền kinh tế hiện nay,vẫn còn gặp không ít khó khăn, lạm phát, lãi suất vay tăng, doanh nghiệp không
đủ lợi nhuận, thậm chí là thu lỗ, dẫn đến thiếu khả năng thanh tóan, trả nợ ngânhàng, và bù đắp thâm hụt
4 Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân
a nguồn vốn từ dân cư: nhìn tổng thể,vốn huy động từ dân cư là không hềnhỏ, theo thống kê, lượng vàng dự trữ trong khu vực dân cư xấp xỉ 10tỉ $, tiềnmặt và các ngoại tệ khác chiếm xấp xỉ 80% tổng vốn huy động của toàn bộ hệthống ngân hàng Thực tế khi phát hành trái phiếu chính phủ tư khu vực dân cư
có thể huy động hàng ngàn tỉ đồng Nhiều hộ kinh doanh đã trở thành đơn vịkinh tế năng động trong lĩnh vực kinh doanh ở địa phương Ở một mức độ nhấtđịnh thì các hộ gia đình sẽ là một số các nguồn tập trung và phân phối vốn quantrọng trong nền kinh tế
b các công ty, doanh nghiệp tư nhân: từ khi đất nước hoàn toàn chuyển đổi
từ cơ chế kề hoạch hóa tập trung sng kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp tưnhân mới có cơ hội phát triển Sâu hơn 20 năm, doanh nghiệp tư nhân ngày càng
mở rộng,phát triển dưới nhiều hình thức:công ti TNHH, công ty hợp danh… Xét
về mặt hiệu quả và chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp tưnhân tương đối cao Với tính chất phong phú, đa dạng, năng động, linh hoạt,cónhiều sáng kiến, sáng tạo mới, trênlí thuyết, đây là khu vực có cơ sở và tráchnhiệm phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình Tuy nhiên,khu vực này
Trang 21cũng chứa đựng rất nhiều hạn chế: trốn thuế, nhiều cơ sở làm ăm kém hiệu quả,thua lỗ gây tổn thất cho nền kinh tế;do chính sách thông thoáng, quản lí hànhchính lỏng lẻo đã tạo điều kiện cho các công ty ma ra đời lừa đảo và chiếm dụngtài sản nhân dân gây bức xúc trong xã hội Nhung không thể phủ nhận vai tròcùa các doanh nghiệp tư nhân đến nền kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam.
5 Nguồn vốn trên thị trường vốn: thị trường vốn Việt Nam phải kể đến 3
thị trường : ngân hàng, chứng khoán và bất động sản
- Nếu trước năm 1986, các ngân hàng của nhà nước hoạt đông theo kiểu
”vừa đã bóng vừa thổi còi” thì hiện nay dưới sự quản lí của NHNN Việt Nam,hàng loạt các NHTM thành lập và phát triển sánh cùng với các ngân hàng củakhu vực nhà nước, là một kênh huy động vốn lớn của nền kinh tế Tuy nhiên,hiện nay, rủi ro ngân hàng lại khá lớn, do cách thức cho vay và tính lãi suất củangân hàng còn nhiều bất hợp lí gây dư luận xã hội
- 1/3 thị trường cảu thị trường vốn là thị trường chứng khoán,thànhlập năm 2000, TTCK Việt Nam đã có bước nhảy vọt trong vài năm trở lại đây.Thời điểm thống đốc NHNN quyết định thành lập UBCKNN (28/6/2000).TTCK Việt Nam hoạt động vẫn còn rất yếu ớt, chưa tạo sự ảnh hưởng để đượcphổ biến,tính đến năm 2002 mới có 21 mã chứng khoán niêm yết với tổng vốn
lá 1086 tỉ đồng thì hiện nay, nhất là năm 2006, TTCK Việt Nam đã có sự pháttriển vượt bậc, nhiều mã CK được niêm yết trên 2 thị trường Hà Nội và tp HCM.Xét trên phương diện vốn , TTCK đã huy động đươc jmột lượng vốn lớn từ tráiphiếu, cổ phiếu, 2 lọai trái phiếu công ty có số vốn157tỉ, hơn 50 cổ phiếucôngnghiệp có giá trị tới hàng ngàn tỉ và các lọai cổ phiếu khác trên thị trường vớitổng vốn lên đến hơn 6000tỉ chiếm 1.6% GDP Cuối 2008, do chịu ảnh hưởngcủa khủng hoảng tài chính thế giới, TTCK Việt Nam đã có một giai đoạn khókhăn, hàng ngàn cổ phiếu sụt giá mạnh, thị trường bấp bênh Đến nay đã đi vào
ổn định và ngày một hiệu quả
- Cuối cùng là thị trường bất động sản, trong thời gian qua, bất độngsản đã có nhiều biến động Luật đất đảia đời năm 1993, xuất hiên nhiều giaodịch bất động song mới chỉ mang tính tự phát Cuối năm 1999 đầu 2000, nhà
Trang 22nước chính thức thừa nhận thị trường này, tuy nhiên, thị trường vẫn chưa thực
sự phát triển, còn tồn tại nhứng giao dịch ngầm với mục đích trốn thuế.Đến cuốinăm 2006, thị trường rơi vào tình trạng đóng băng làm giảm nguồn thu NS, cònlàm các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gặp nhiều khó khăn thậm chí là
đi đến bờ phá sản, kéo theo các ngân hàng cho vay bất động sản cũng rơi vàotình trạng khó khăn.Sang đến đàu năm 2007, lượng vốn chảy vào trong nước dồidào hơn cộng với thị trường chứng khoán đag nở rộ đã khiến thị trường ấm lên.Các nhà đầu tư chứng khoàn để mắt đầu tư bất động sản nhiều hơn Thêm vào
đó, là chính sách nhà nước cho phép Việt kiều có thể mua nhà và thực hiện cáchoạt đông mua bàn, giao dịch bất động sản nhộn nhịp hơn
II- Thực trạng về huy động vốn đầu tư nước ngoài.
1 Tình hình thu hút vốn FDI.
Hiện nay, xu hướng hội nhập-hợp tác toàn cầu khu vực nền kinh tế đang diễn
ra trên toàn thế giới Và Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triểnchung đó.Với lợi thế vị trị địa lí, điều kiện tự nhiên con người Việt Nam trởthành một mảnh đất lí tưởng cho nhiều công ty, tổ chức quốc tế đầu tư vào ViệtNam và đối với Việt Nam, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã trởthành bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Đóng vai trò quan trọng đếntăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI
1.1 Một số dự án và số vốn đầu tư qua các giai đoạn :
• Giai đoạn từ năm 1989 – 2000 :
Đây là giai đoạn Việt Nam tích cực đổi mới , mở cửa hội nhập với nền kinh tếthế giới Cụ thể trong vòng hơn 10 năm , có 3260 dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI được cấp phép đăng ký đầu tư vào Việt Nam với tổng số vốn đăng ký
44 tỷ USD Được thể hiện cụ thể qua bảng sau :
N¨m Sè dù ¸n Tæng vèn ®Çu t Tæng sè thùc
Trang 23(Triệu USD) hiện (Triệu
(theo Thụng tin tài chớnh số 1 /1 /2000)
Bảng 1 – Quỏ trỡnh thu hỳt và số dự ỏn đõug tư FDI tại
Việt Nam qua cỏc năm ( 1989-2000)
Qua số liệu ta thấy,từ năm 1989- 1997 , với chớnh sỏch khuyến khớch đầu tư
nước ngoài của Nhà nước , tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc nhà đầu tư mà giaiđoạn này tổng số d án cũng nh tổng số vốn FDT tăng lên với tốc độ nhanh Năm 1989 số lợng vốn thu hút mới chỉ đạt 539 triệu USD nhng năm 1995 đãtăng lên 6616 triệu USD và năm 1996 đạt 9212 triệu USD Mức tăng bìnhquân năm trong giai đoan này là 50% quy mô trung từ 3,5 triệu USD năm
1988 -1990 Lên 7,5 triệu USD năm 1991, 7,6 triệu USD năm 1992 và 23,7triệu USD năm 1996 Đõy là giai đoạn việc thu hỳt nguồn vốn FDI đạt hiệu quảcao
Chớnh từ những khoản đầu tư FDI lớn đổ vào Việt nam mà trong giai đoạnnày nền kỡnh tế nước ta cú nhiều khởi sắc Gúp phần đỏng kể vào tổng số vốnđầu tư toàn xó hội, gúp phần giải quyết hàng loạt cỏc vấn đề xoay quanh chuyểndịch cơ cấu kinh tế , kim ngạch xuất khẩu và giải quyết cụng ăn việc làm
Tiếp đến giai đoạn 1997-2000, đõy là giai đoạn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt nam giảm mạnh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chớnh chõu Á,
Trang 24và tụt xuống mức thấp nhất vào năm 1999 với tổng số vốn đăng ký chỉ là 2 tỷUSD
• Giai đoạn từ năm 2000-2007:
Đây là giai đoạn nền kinh tế thế giới và khu vực dần dần khôi phục trở lại Và
kèm theo đó , nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI bắt đầu phục hồi vàtăng tốc.Tổng vốn FDI ( gồm cả vốn đăng ký và vốn tăng thêm ) đạt 4,2 tỷ USDvào năm 2004, và 6,34 tỷ USD vào năm 2005 FDI đăng ký tăng bình quân mộtnăm trong giai đoạn 2001-2005 là 18,8 % /năm FDI thực hiện tăng bình quân6,4 %/năm
Nói riêng năm 2006, đầu tư FDI vào Việt nam tiếp tục có sự phát triển vượtbậc Nếu như theo thông tin dự báo thì lượng vốn đầu tư chỉ là 6,5 tỷ USD cảnăm Nhưng thực tế lượng vốn đầu tư đã vượt xa mức dự báo với mức kỷ lục10,2 tỷ USD
Tuy nhiên những bước tiến trong việc thu hút đầu tư FDI vào Việt nam chưa
dừng lại ở đó.Điểm nhấn quan trọng trong việc thu hút FDI vào Việt Nam nói
riêng và toàn nền kinh tế nói chung là sự kiện Việt nam đàm phán thành công ( 11/2006 ) và chính thức trở thành thành viên thứ 160 của tổ chức thương mại thế giới WTO ( 11/1/2007) Chính phủ với hành lang pháp luật, chính sách đầu
tư được bổ sung sửa đổi dẫn đến năm 2007, FDI đầu tư vào Việt Nam chạmmức 21 tỷ USD Ghi nhận thành công của chính sách thu hút đầu tư nước ngoàivào Việt nam trong năm đầu tiên gia nhập WTO
• Giai đoạn tù 2008 đến nay :
Năm 2008, Với nhiều dự án quy mô vốn đặc biệt lớn, FDI đăng ký cấp mới vàtăng thêm tại Việt Nam năm 2008, tính đến 19/12, đã đạt 64,011 tỷ USD, tănggấp 3 lần so với năm 2007, và gấp hơn hai lần so với con số của hai năm 2006
và 2007 cộng lại Và một con số quan trọng hơn – vốn giải ngân, thì năm 2008cũng ghi nhân kỉ lục, các doanh nghiệp tại Việt nam đã giải ngân số vốn lên tới11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007 Phân tích kĩ hơn , nếu trong giai đoạn
20 năm trước ( 1989-2007), tổng số vốn FDI thực hiện là 43 tỷ USD , tức là
Trang 25tính trung bình chỉ giải ngân được 2,15 tỷ USD /năm, thì giải ngân trong năm
2008 đã 26,7% tổng số vốn giải ngân của 20 năm trước đó
Sang năm 2009, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt namgiảm mạnh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Từ mức kỉ lục
64 tỷ USD trong năm 2008 giảm xuống chỉ còn 21,48 tỷ USD số vốn đăng kýnăm 2009 Bằng 30% so với năm 2008 Với 839 dự án vốn đầu tư nước ngoàiFDI được cấp phép đầu tư Tuy nhiên, mặc dù vốn đăng ký giảm mạnh nhưngvốn thực hiện trong năm 2009 vẫn đạt ở mức khá với số vốn giải ngân 10 tỷUSD làm cho khoảng cách giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện được giảm bớt.Và
có thể khẳng định năm 2009 , tuy FDI đạt thấp nhưng vẫn là con số cao trongbối cảnh khủng hoảng , suy giảm nguồn FDI thế giới và cạnh tranh gay gắt Giai đoạn 2010 đến nay là giai đoạn nền kình tế thế giới và khu vực đangtrong quá trình hồi phục chậm và đứng trước không ít những khó khăn nhưngvới những nỗ lực vận động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, thủ tụchành chính của các ngành các cấp thì tổng số vốn FDI năm 2010 đạt 18,6 tỷUSD, bằng 82% so với năm 2009 và giải ngân vốn trực tiếp nước ngoài FDI đạt
11 tỷ USD
1.2.Về cơ cấu vốn đầu tư
Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Bởi vì nó có tác động to lớn đến quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước ta.
Giai đoạn 1989-2000 là giai đoạn đất nước bắt tay vào công cuộc đổi mới nên
đồi với đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, nhà nước đã xác định rõ mục tiêu banđầu tập trung chủ yếu vào công nghiệp và xây dựng với 1421 dự án và vốn đăng
ký là 18,2 tỷ USD Các ngành dịch vụ chỉ có 613 dự án với 15,632 tỷ USD vàlĩnh vực Nông – lâm ngư nghiệp thu hút 313 dự án với 2,08 tỷ USD Với tổng sốvốn đầu tư FDI qua 10 năm, thì với từng lĩnh vực thể hiện rõ qua bảng sau
Trang 26ChØ tiªu
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài đăng kí giai đoạn 1989-2000
Giai đoạn 2000- 2005, giai đoạn nền kinh tế đất nước có nhiều chuyển biến
Qua đó,Đầu tư FDI vào Việt nam qua các năm cơ bản tăng nhanh bên cạnh đóđiểm đặc biệt trong giai đoạn này là cơ cấu đầu tư FDI theo ngành cũng chuyểndịch theo Xu hướng đầu tư vào các ngành công nhiệp và xây dựng giảm dầndần thế chỗ cho các ngành dịch vụ
Và có thể tổng kết một cách khái quát giai đoạn từ năm 1989- 2005, côngnghiệp vẫn là ngành có tỷ trọng vốn FDI thực hiện cao nhất, đạt 17,9 tỷ USD,chiếm 68,8% tổng vốn FDI thực hiện Tiếp theo là ngành dịch vụ với 6,4 tỷUSD và chiếm 24,6% tổng vốn thực hiện cả nước Ngành nông – lâm – ngưnghiệp có tỷ trọng số vốn FDI thực hiện rất nhỏ, chỉ đạt 1,8 tỷ USD, tương ứngvới 6,9% tổng vốn thực hiện
Giai đoạn từ năm 2005 trở lại đây, dù chưa có được số liệu thống kê chínhxác Nhưng có thể thấy , xu hướng chuyển dịch cơ cấu đầu tư FDI đang diễn rangày càng mạnh mẽ và trở thành điểm nhấn trong đầu tư trực tiếp FDI vào ViệtNam Cụ thể các ngành bất động sản , dịch vụ ăn uống trú ngụ, hay các ngànhcông nghệ với sự phát triển cả về số lượng các dự án lẫn quy mô vốn đầu tư
Đến nay có 65 tỉnh thành trong cả nước đã có dự án FDI triển khai thực hiện.Cùng giống như tình hình thu hút FDI, vốn thực hiện chủ yếu được phân bổ tạicác tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi Trong giai đoạn1988-2005, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tổng vốn thực hiện cao nhất với
2057 dự án đầu tư chiếm 30.19% số dự án đầu tư trong cả nước, với tổng vốnđầu tư hơn 14 tỷ USD chiếm 23,40% ; vốn đầu tư thực hiện 6,37 tỷ USD chiếm22,13% Tiếp đến là Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu ).MiÒn nói, trung du B¾c Bé, T©y Nguyªn lµ 2 trong sè 6 vïng kinh tÕ cã søc
Trang 27thu hút FDI kém nhất Lý do chủ yếu là do điều kiện về cơ sở hạ tầng,thiếu nguồn nhân lực, có trình độ và khả năng đầu t sinh lời thấp, hoàn vốnchậm nên các nhà đầu t nớc ngoài còn đắn đo, e ngại và trong khi chínhsách khuyến khích của Nhà nớc cũng cha thực sự hấp dẫn.
Trong giai đoạn đầu tiờn thu hỳt FDI (1988 – 1990), FDI thực hiện chủ yếutập trung ở cỏc tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ để thăm dũ, khai thỏc dầukhớ và ở Đồng bằng sụng Hồng Giai đoạn 1991 – 1999, FDI thực hiện phõn bốkhụng đồng đều giữa cỏc địa phương Trong đú cỏc tỉnh, thành phố cú FDI thựchiện nhiều nhất là thành phố Hồ Chớ Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa – VũngTàu và Hải Phũng, chiếm 68% tổng vốn FDI thực hiện cả nước Giai đoạn tiếptheo (2000 – 2005), vốn FDI thực hiện chủ yếu tập trung vào cỏc địa phương cúđiều kiện kinh tế thuận lợi, cơ sở hạ tầng phỏt triển Tớnh đến hết năm 2005,vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam chiếm khoảng 50% tổng vốn thực hiện cảnước, vựng kinh tế trọng điểm phớa Bắc chiếm 28,7% tổng vốn thực hiện
Về tỡnh hỡnh cỏc dự ỏn giải thể trước thời hạn, tớnh đến hết năm 2005, địaphương cú số dự ỏn buộc phải giải thể trước thời hạn lớn nhất là thành phố HồChớ Minh với 330 dự ỏn và 3,23 triệu USD vốn đăng ký Thứ hai là Bà Rịa –Vũng Tàu với 55 dự ỏn và vốn đăng ký là 1,42 triệu USD Rừ ràng nơi tập trungnhiều dự ỏn nhất cũng là nơi cú nhiều dự ỏn giải thể trước thời hạn nhất Về cỏc
dự ỏn buộc phải chuyển đổi hỡnh thức đầu tư, số dự ỏn chuyển đổi hỡnh thức đầu
tư những năm qua tập trung chủ yếu vào thành phố Hồ Chớ Minh chiếm 36%trong tổng số dự ỏn bị giải thể, tiếp theo là Hà Nội với 11% tổng số dự ỏn bịgiải thể
Năm 2007, trong cỏc địa phương thu hỳt được nhiều vốn FDI, Bà Rịa VũngTàu vươn lờn vị trớ thứ nhất, tiếp theo là Huế, Quảng Ngói và Bỡnh Dương Điềunày cho thấy 2 đầu tàu kinh tế Hà Nội và thành phố Hồ Chớ Minh bị cỏc tỉnhmiền trung lấn lướt trong cuộc đua thu hỳt FDI năm nay
Và từ năm 2008 trở lại đõy, nhận thấy được vai trũ đũn bẩy kinh tế của FDIđối với sự phỏt triển kinh tế của địa phương , nguồn vốn đầu tư FDI đó trở thànhcuộc cạnh tranh giữa cỏc địa phương bằng cỏc biện phỏp khỏc nhau như hành