*.Nhược điểm : Tổn hao công suất khi điều chỉnh , hiệu suất thấp , phạm vi điều chỉnh hẹp , điều chỉnh không triệt để 3.Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho động cơ ĐK a.Đặc điểm lam việ
Trang 1TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ
Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG Trang
Trang 2CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ (KĐ)
Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp từ công suấtnhỏ đến công suất lớn hơn và chiếm tỷ lệ lớn so với các động cơ khác Do kết cấu đơn giản dểchế tạo , vận hành an toàn và sử dung nguồn cung cấp trực tiếp từ lưới điện xoay chiều bapha Trong công nghiệp thường sử dụng động cơ không đồng bộ làm nguồn động lực cho máycán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ v v Trong nông nghiệp động cơ ĐK được dùng làm máy bơm hay máy gia công nông sản.Trong đờisống hằng ngày động cơ ĐK cũng chiếm một vị trí hết sức quan trọng,vì nó được sử dụng trongcác thiết bị sinh hoạt hằng ngày như : máy bơm , quạt gió , động cơ trong tủ lạnh
Tuy nhiên trước đây các hệ động động cơ ĐK có điều chỉnh tốc độ l
ại vô cùng hiếm hoi , chiếm tỷ lệ rất nhỏ là do điều chỉnh tốc độ đông cơ ĐK có khó khăn hơncác loại đọng cơ khác Trong thời gian gần đây do sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạobán dẩn công suất kỹ thuật điện tử và tin học, mà động cơ ĐK mới khai thác được ưu điểm củamình Nó đã trở thành hệ truyền động cạnh tranh có hiệu quả với các hệ truyền động khác
Khác với động cơ điện một chiều , động cơ ĐK được cấu tạo phần cảm và phần ứngkhông tách biệt Từ thông của đọng cơ cũng như mô men của động cơ sinh ra phụ thuộc vàonhiều tham số Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động điện cho động cơ ĐK là hệ điều chỉnhnhiều tham số có tính phi tuyến mạnh
Trong định hướng xây dựng hệ truyền động điện động cơ ĐK người ta có xu hướng vớicác đặt tính điều chỉnh của hệ truyền động điện động cơ một chiều
Hiện nay trong công nghiệp thường sử dụng hệ truyền động điều khiển tốc độ động cơĐK
1 Điều chỉnh điện áp cấp cho động cơ bằng bộ biến đổi tiristor
2 Điều chỉnh điện trở bằng bộ biến đổi xung tiristor
Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 33 Điều chỉnh công suất trược
4 Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho đông cơ bằng các bộ biến đổi tần số(Bộbiến tần) dùng tiristor hay transistor
A.SƠ LƯỢC VỀ TRUỲÊN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐK
I.Giới thiệu về động cơ ĐK
ĐK là một loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ
1.Phương trình đặt tính cơ
Để thành lập phương trình đặt tính cơ ta dùng sơ đồ thay thế như hình vẽ (HI_1)
R R X
R U
2 2 2 1 2
2 1
'
1 1
Trong đó : Xnm=X1d + X’2d điện kháng ngắn mạch
U1f : trị hiệu dụngcủa điệ áp pha stato
Phương trình đặt tính của động cơ ĐK :
R R
S
R U
2
2 2 1
0
2 1 '
' 3
S1.2
a S
S S S
a M th th th
R
2 2
Từ phương trình đặt tính cơ ĐK ta thấy các thông số ảnh hưởng đến đặt tinh cơ bao gồm:
a Ảnh hưởng của sự suy giảm điện áp lưới cấp cho đông cơ ĐK
Khi điên áp lưới suy giảm thì theo (I-4) mômen Mth tới hạn của động cơ sẽ giảm bình phươnglần biên độ suy giảm của điện áp,theo (I-3) thì Sth vẩn không đổi
Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 4b Ảnh hưởng của điện trở điện kháng mạch stator
Khi nối thêm diện trở hoặc điện kháng vào mạch stator thì theo (I-3) và (I-4) cả Sth và
c.Ảnh hưởng của điện trở mạch roto
Đối với động cơ không đồng bộ người ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto để hạnchế dòng khởi động thì theo (I-3) , (I-4) thì Sth thay đổi còn Mth = const
R
2 2
Trang 5e.Ảnh hưởng của số đoi cực p
Để thay đổi số đôi cực ở stato người ta thường thay đổi câch đấu dđy vì :
ω1=2 p f1
(I-5)ω=ω1(1-s) (I-6)
Vì vậy khi thay đổi số đôi cực pthì tốc độ từ trường quay ω1 thay đổi dẩn đến tốc độ ω thay đôitheo
II.CÂC PHƯƠNG PHÂP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐK
1.Phương phâp điều chỉnh điện âp lưới
Mômen động cơ ĐK tỷ lệ với bình phương điện âp stato nín có thể điều chỉnh đượcmomen tốc độ động cơ bằng câch điều chỉnh giâ trị điện âp stato trong khi gĩư nguyín tần số
Để điều khiển đựơc tốc độ động cơ ĐK phải dùng bộ biến đổi điện âp xoay chiều(ĐAXC)
Nếu coi (ĐAXC) lă nguồn âp lý tưởng(Z=0) thì căn cứ văo biểu thức moment tới hạn ta
thU
U
U M
Trong đó :Uđm :Điện áp định mức của động cơ
Ub : Điện áp đầu ra của bộ điều áp xungSinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
ĐKĐAXC
Trang 6Mth Mômen tới hạn khi điện áp là Uđm
MthU moment tới hạn khi điện áp là UbPhương pháp này được dùng điều chỉnh điện áp cho động cơ ĐK roto lồngsóc.Khi thực hiện điều chỉnh điện áp cho động cơ ĐK roto dây quấn cần phải nốithêm điện trở phụ vào mạch roto , khi ta thây đổi điện trở phụ vào mạch roto sẽ mởrộng dãi điều chỉnh tốc độü và M.Và như vậy thì tổn thất điều chỉnh sẽ rất lớn
*Ưu điểm : của phương pháp này là chỉ thích hợp với truyền động và momen tải là
hàm tăng theo tốc độ
*Nhược điểm : Do tính chất phức tạp của moment ,điện áp ,tốc độ nên trong tính
toán người ta thường dùng các phương pháp đồ thị để dựng các đăt tính điềuchỉnh ,công việc này khá phức tạp
2.Phương pháp điều chỉnh điện trở mạch roto
Sơ đồ nguyên lý và đặt tính cơ như hình vẽ (Hình I-10)
R R
2 2 1
2
2 ''
(I-8)Để điều chỉnh tốc độ động cơ ĐK người ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto ,khi thay đổi điện trở phụ Rf thì Sth thay đổi còn Mth = const dẫn đến thay đổi đượctốc độ động cơ khi thay đổi R2f ta có hệ đặc tính cơ có cùng Mth nhưng khác Sth
*.Ưu điểm: Đơn giản rẻ tiền ,có khã năng hiện đại hoá bằng bán dẫn.
*.Nhược điểm : Tổn hao công suất khi điều chỉnh , hiệu suất thấp , phạm vi điều
chỉnh hẹp , điều chỉnh không triệt để
3.Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho động cơ ĐK
a.Đặc điểm lam việc khi thay đổi tần số
Như ta đã biết, tần số của lưới điện quyết định giá trị tốc độ góc của từtrường quay trong máy điện ,do đó bằng cách thay đổi tần số dòng điện stato ta cóthể điều chỉnh được tốc độ động cơ
Trong đó :
P
f S
0 0 0 0
Trang 7BIẾNTẦN
Vì máy điện làm việc ở tần số định mức cho nên khi thay đổi tần số, chế độlàm việc của nó sẽ bị thay đổi Sở dĩ như vậy là vì tần số ảnh hưởng trực tiếpđến từ thông của máy điện
Quan hệ này có thể được phân tích nhờ phương trình cân bằng điện áp đối vớimạch stato của máy điện
E1 = K.Φ.f1 (I-10)
E1 : sức điện động cảm ứng trong cuộn dây stato
Φ : Từ thông móc vòng qua cuộn dây stato
K : Hằng số tỷ lệ
U1 = Ub :Điện áp đặt vào stato của động cơ
F1 = fb : Tần số dòng điện stato
Nếu bỏ qua sụt áp trên tổng trở của cuộn dây stato thì từ (I-10) ta có :
Nếu moment tải khôngđôíi hoặc là hàm theo tốc độ thì lúc này dòng điện củađộng cơ thì lúc này dòng điện của động cơ phải tăng lên để cân bằng với moment phụtải M M c (Mc là moment phụ tải hay moment cản)
Kết quả là cuộn dây stato bị quá tải về dòng gây phát nóng cuộn dây , giảmtuổi thọ động cơ
Nếu điện áp đặt vào stato không đổi (U1 = const) thì theo (hình I-11) Khi tần sốgiảm nhỏ hơn so với định mứcì f1 < fđm thì từ thông của máy sẽ tăng dẫn đến mạch từ
bị bảo hoà hay quá tải mạch từ Hiện tượng này làm tăng dòng từ hoá nghĩa là tăngtổn thất thép và đốt nóng máy điện
Như vậy khi điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số nếu giữ nguyênđiện áp stato không đổi thì khả năng mang tải của máy sẽ giảm và các chỉ tiêu chấtlượng đều thấp Do đó khi thay đổi tần số phải kết hợp thay đổi điện áp trên dâyquấn stato
b.Quy luật điều chỉnh điện áp
Người ta chứng minh được rằng khi thay đổi tần số ,Nếu đồng thời điều chỉnhđiện áp sao cho hệ số quá tải
Từ nhận xét trên ta có thể tìm ra quy luật thay đổi điện áp theo tần số , đểcho đơn giản ta sử dụng các giả thiết đặt ra khi tìm phương trình đặt tính cơ của máyđiện không đồng bộ ( Hình I-12)
Trong đó Uf : trị số hiệu dụng điện áp pha ở stato (V) Iμ,I’1,I’2 các dòng điện từhoá ,stato,roto quy đổi về stato (A)
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Trang 8rμ,r1,r2 các điện trở tác dụng
của mạch từ hoá , cuộn dây stato, roto đã quy đổi về stato (Ω).)
R’f : điện trở phụ (nếu có) mắc thêm vào mỗi pha roto
S : hệ số trược của động cơ S = 0 02 0 , 06
Để đơn giản ta sử dụng các giả thiết đã đặt ra khi tìm phương trình đặc tính cơcủa máy điện không đồng bộ ,nghĩa là sẽ khảo sát vấn đềì này dựa vào vào sơ đồthay thế hình Г khi bỏ qua điện trở cuộn dây stato ,biểu thức moment sẽ là :
2 2 1
2 1 1
2 1 1 0
2 1
)'(
4
3'
'(
2
3
f X X P
U f
X f X
(.)
'(
4
3)
1
2 1 2
1 2 1
2 1
c
th
M f
U A M
f X X P
U M
2)2(
Biểu thức này thể hiện trong trường hơûp làm việc ở các thông số định mức U1đm,f1đmvà trường hợp ở U1,f1 bất kỳ giữ nguyên điều kiện λ =const ta được :
x x
dm
f
U f
U
21
2 1 2
1
2 1
Từ đó rút ra quy luật điện áp : x
dm
x
dm f
f U
1
1
*
1 Như vậy điện áp stato phải thay đổi phụ thuộc vào tần số và đặc tính phụtải cho những giá trịkhác nhau ,ta sẽ tìm ra những quy luật biến đổi điện áp vớitừng trường hợp phụ tải vớ bảng sau:
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 9Loại tải x Quy luật điền chỉnh điện
Mc :Moment cản là moment là moment trên trục máy ứng với tốc độ ωc nàođấy
Mc0 : Moment cản của máy sản suất khi không quay
Mcdm :Moment cản định mức, là moment trên trục của máy sản xuất ứng với tốcđộ góc định định mức ωcdm
X : Những số tự nhiên đặc trưng cho từng dạng đặc tính cơ của máy sảnxuất
1 Ứng với x=0, Mc = const : Kiểu máy nâng, cầu trục, thang máy
Trang
Trang 103.Ứng với x = -1,Mc tỷ lệ nghịch với tốc độ
Máy tiện,máy doa máy mài ω2 f12
ω0 f1dm
const f
M4.Ứng với x = 2, Mc tỷ lệ nghịch với tốc độ : const
f
U
2 1 1
Kiểu máy bơm ,băng tải quạt gió;
Vì quy luật *( 2 )
1
* 1
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ BIẾN TẦN
I.Giới thiệu chung
Bộ biến tần là một thiết bị biến đổi năng lượng điện xoay chiều từ tần số
f1 sang nguồn điện có tần số khác f2
Tần số của lưới điện quyết định tốc độ góc của từ trường quay trnong máyđiện do đó bằng cách thay đổi tần số dòng điện stato ta có thể điều chỉnh được tốcđộ động cơ.Để thức hiện được vấn đềì này ta dùng bộ biến tần cung cấp tần sốphù hợp với động cơ điều chỉnh tốc độ
Ở bộ biến tần làm nguồn cung cấp cho động cơ ĐK ,yêu cầìu bộ này có khãnăng biến đổi tần số và điện áp sao cho tỉ số : const
f
U
II.Phân loại các bộ biến tần
Biến tần có hai loại :
_ Biến tần dùng máy điệnSinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 11MẠCH VAN
_ Biến tần van dùng thiết bị điện tử
1.Biến tần dùng máy điện :
Nguyên lý chung của loại này là sử dụng hai tổ máy , một tổ máy nối vớilưới điện có tốc độ không đổi còn tổ kia được gắn với tải có tốc độ thay đổi.Nhờbiến đổi tốc độ của tổ thứ hai mà tần số ra của thiết bị có thể biến đổi được
*Nguyên lý hoạt động như sau :
Tổ ĐS có tốc độ ω1 = const làm chức năng biến điện năng từ lưới thành điệnnăng một chiều trên chổi than phần ứng của máy phát F Tổ thứ hai gồm động cơmột chiều Đ và máy phát biến tần FBT ,có tốc độ trục ω2 = var
Tốc độ này được điều chỉnh theo yêu cầu bằng cách vào các mạch kích từ của máyphát F và động cơ Đ Tần số ra của FBT phụ thuộc vào tốc độ quay ω2 của nó Việcsử dụng cũng như điều khiển bộ biến tần này rất phức tạp do sử dụng nhiều tổmáy điện ,hiệu suất thấp, thiết bị quay gây ồn nên việc lắp đặt máy phải kiêncố,do vậy giá thành cao
2.Biến tần dùng van bán dẫn:
Loại này được chế tạo từ các van bán dẫn công suất (transistor hoặc tiristor )Được phân chia thành hai loại :
_ Biến tần trực tiếp_ Biến tần gián tiếpCác loại biến tần dùng van được ứng dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm sau :
_ Kích thước nhỏ nên diện tích lắp đặt không lớn_ Trọng lượng nhẹ
_ Hệ số khuyếch đại công suất lớn_ Có quán tính nhỏ
*.Biến tần trực tiếp (Hình II-2)
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Đ
ĐS
Trang 12Trong bộ biến tần trực tiếp chức năng chỉnh lưu và nghịch lưu nằm trên cùngmột bộ biến đổi , không sử dụng tụ chuyển mạch và chỉ chuyển đổi một lần nênhiệu suất cao Nhưng thực tế mạch van khá phức tạp số lượng van lớn , nhất làđối với mạch ba pha Việc thay đổi tần số f2 khó khăn và phụ thuộc vào f1 Biếntần được sử dụng với phạm vi điều chỉnh f2 < f1
*.Biến tần gián tiếp (Hình II-3)
U2~
Hình II-1 Sơ đồ khối biến tần gián tiếp
Trong loại biến tần này điện áp xoay chiều đầu tiên biến thành một chiềunhờ bộ chỉnh lưu ,sau đó qua bộ lọc rồi mới trở lại áp xoay chiều với tần số f2 nhờnghịch lưu áp độc lập
Việc biến đổi năng lượng hai lần làm giảm hiệu suất của bộ bộ biến tầnsong việc thay đổi f2 lại không phụ thuộc vào f1 trong một dãy rộng cả trên và dưới f1.Hơn nẵu dưới sự ứng dụng của hệ điều khiển số hờ kỹ thuật vi xử lý và van lứcnên phát huy tối đa ưu điểm của biến tần loại này ,nên được sử dụng rộng rãi
Do tính chất của bộ lọc nên biến tần loại này còn được phân chia làm hai loại:
Biến tần dùng nghịch lưu áp Biến tần dùng bộ nghịch lưu dòng
Biến tần sử dụng nghịch lưu áp (Hình II-4)
Trang 13Hình II-5
Ta xét biến tần sử dụng nghịch lưu áp
Bộ lọc sử dụng tụ C lớn ở đầu vào của bộ nghịch lưu nên điện áp đặt vào bộnghịch lưu xem như nguồn áp ,cùng với điện cảm L tụ C làm phẳng điện áp chỉnhlưu
-Ngoài ra tụ C còn tạo điều kiện trao đổi công suất phản kháng Q gữa tải với bộnghịch lưu và mạch một chiều ,bằng chách cho phép sự thay đổi nhưng trong thờigian ngắn dòng vào bộ nghịch lưu mà không phụ thuộc vào bộ chỉnh lưu
-Khi sử dụng bộ băm điện áp hay phương pháp điều biêïn độ rộng xung thì có thểsử dụng bộ chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu diod)
-do tác dụng của diod ngược nên đầu vào của bộ nghịch lưu luôn luôn dương
-Đôïi với loại này yêu cầu của bộ biến tần là năng lượng được truyền hai chiềutức là động cơ thực hiện hãm tái sinh thì bộ chỉnh lưu làm việc đươcü ở cả bốn gócphần tư
-Với yêu của đề tài chọn động cơ công suất nhỏ (P=120w) nên việc hãm tái sinh động
cơ trả năng lượng về nguồn là không cần thiết nên ta sử dụng biến tần ngịch lưu ápvới bộ chỉnh lưu không điều khiển dùng diod và sử dụng phương pháp điều biến độrộng xung để điều khiển áp đặt vào động cơ
*Xét biêïn tần sử dụng nghịch lưu dòng :
Bộ lọc có cuộn san bằng có cảm kháng lớn có tác dụng như nguồn dòngcấp cho bộ ngịch lưu dòng điện trong mạch một chiều được san bằng bởi L dòngđiện này không thể đảo chiều
Ngoài ra cuộn san bằng L còn có tác dụng đảo chiêìu công suất phản kháng củatải trong mạch một chiều, cuộn kháng này cho phép đảo chiều điện áp đặt vào bộnghịch lưu mà không phụ thuộc vào bộ chỉnh lưu, do vậy rấït phù hợp với việc hãmtái sinh động cơ Tuy nhiên chỉ điều chỉnh đươcü dòng và áp của tải theo phương phápbiên độ nên chỉnh lưu phải sử dụng linh kiện bán dẫn có điều khiển
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Trang 14CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC
Mạch động lực dùng để truyền tải năng lượng điện cho động cơ Sơ đồ khối nhưhình II-1
I.Chức năng
1.Khối chỉnh lưu
Khối chỉnh lưu có nhiệm vụ biến đổi nguồn xoay chiều (AC) thành nguồnmột chiều (DC)
Theo sự phân loại ta có các phương pháp sau :
- Chỉnh lưu không điều khiển : Sử dụng diod
- Chỉnh lưu có điều khiển : Sử dụng tisistor hay transistor
- Chỉnh lưu bán điều khiển :Sử dụng diod và tisistor
Theo yêu cầu của đề tài động cơ công suất nhỏ nên thiết kế khối chỉnh lưu khôngđiều khiển sử dụng diod
Điện áp đầu ra của khối chỉnh lưu tuy là DC nhưng không bằng phẵng mà cònnhấp nhô gọi là hiện tượng đập mạch ( số pha của nguồn càng cao thì sự đậpmạch càng nhỏ).Bộ chỉnh lưu bao gồm các van chỉnh lưu và máy biến áp lực
2.Chức năng của máy biến áp lực
Biến đổi điện áp nguồn phù hợp với yêu cầu của tải
Cách ly phụ tải với lưới điện để vận hành an toàn và thuận tiện
Tạo điểm trung tính cho chỉnh lưu hình tia
Hạn chế dòng điện ngắn mạch chỉnh lưu và hạn chế tốc độ tăngdòng điện anôt trên các van chỉnh lưu
Cải thiện hình dáng dòng điện trong lưới để làm cho dòng này ít biếndạng so với hình sin
Đối vớ điện áp ba pha có hai cách mắc chỉnh lưu :
- Sơ đồ hình tia ba pha Sơ đồ hình tia một pha (chỉnh lưu 1/2 sóng)
- Sơ đồ hình cầu ba pha Sơ đồ hình cầu một pha
Sơ đồ như hình (Hình III-2),ì (Hình III-3), ì (Hình III-4), ì (Hình III-5)
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 15* Đối với chỉnh lưu một pha
+Chỉnh lưu một pha 1/2 chu kỳ
Trang 16Nhận xét :máy biến áp sử dụng tồi
Sơ đồ chỉnh lưu một pha bán sóng đơn giản.Muốn có dòng tải ít nhấp nhôcần có bộ lọc tốt
+Chỉnh lưu cầu một pha
Ud = U f
2 2
; I1 =
2 2
. I d
*Đối với chỉnh lưu ba pha
+ Sơ đồ hình tia đơn giản hơn ,số pha ít hơn nên sụt áp bé hơn và tổn thất bé hơn,Phùhợp với sơ đồ không đòi hỏi điện áp ra Ud bằng phẵng Giá trị trung bình điện áp racủa sơ đồ hình tia bé hơn
cos(
2 2
3
Giá tri trung bình của điện áp ra đối với sơ đồ hình cầu như sau:
6
6 2
6 3 )
cos(
6 2
+Khối lọc tụ C thường sử dụng với tải công suất bé
+Khối lọc có tụ C và cuộn kháng thường sử dụng với tải công suất lớn -Trong mạch chỉnh lưu (CL) điện áp hay dòng điện ta tải có cực tính không đổi nhưnggiá trị của chúng thay đổi theo thời gian một cách có chu kỳ (Hiện tượng đập mạch)tạo ra các thành phần sóng hài gây nên sự tiêu phí năng lươûng một cách vô ích và gây
ra sự nhiểu loạn cho sự làm việc của tải Vấn đề được đặt ra là ta phải lọc bớtcác thành phần sóng hàiđể có được thành phần một chiêu chiều có hệ số đậpmạch cho phép
Người ta định nghĩa hệ số đập mạch như sau:
Kp =Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Giá trị trung bình của Ud(Id)Biên độ sóng hài lớn nhất của Ud(Id)
Trang 17Kp có giá trị càng nhỏ thì chất lượng bộ lọc càng cao
* Các phương pháp lọc :
a.Lọc bằng tụ C: Thường dùng với công suất bé Sơ đồ hình (Hình III-10)
Hình III-10
Do sự phóng điện của tụ C theo quy luật hàm mũ và do các sóng hài bật cao đượcrẽ qua tụ C,còn lại thành phần một chiều với số ít sóng hài bật thấp đi qua tải Hệ số đập mạch
1
2 '
R c
b.Bộ lọc dùng cuộn dây L
Được dùng với tải có công suất lớn hơn Hình III-11
3
Khi tính chọn L nên chọn giá trị L không quá lớn vì như vậy sẽ gây ra hiện tượng sụtáp DC trên nó lớn làm cho hiệu suất chỉnh lưu giảm
c.Lọc dùng cả tụ C và cuộn kháng L :
Sơ dồ này sử dụng ưu điểm của cả hai sơ đồ trên Hình III-12
Hình III-12
Do sử dụng tổng hợp cả hai loại trên nên biên độ sóng hài càng bị giảm nhỏvà điện áp ra tải ít bị đập mạch hơn.Vì vậy bộ lọc LC thường thường được sửdụng nhièu nhất
Vì những ưu điểm trên trong đề tài này ta dùng bộ lọc LC
3.Khối nghịch lưu
+Khối nghịch lưu dùng để biến đổi điện áp DC sau bộ lọc thành thành xoay chiều
AC có tần số thay đổi được để cung cấp cho động cơ ĐK
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
-tU
tU
Trang 18+Ta sử dụng nghịch lưu áp ba pha hình cầu ,thiết bị dùng để nghịch lưu có thểlà tiristor,transistor,Mosfets.
-Dùng Tiristor:Mỗi Tiristor khi dẫn dòng thì tác dụng của tín hiệu điều khiển khôngcòn tác dụng nữa đòi hỏi cần phải có bộ phận chuyển mạch cho Tiristor Bộ phậnchuyển mạch gồm có rất lớn các tụ điện và cuộn dây,điều này gây khó khăn vàlàm tăng giá thành của mạch lắp ráp
-Dùng transistor (BJT hoặc Fet)
Nguyên lý làm việc của transistor tuơng tự như Tiristor
Transistor chuyển nhanh hơn loại Mosfets Đối với BJT dòng điều khiển là Iblớn ,trong chu trình dẫn phaỉ kiểm tra kỹ lưỡng để các BJT này dẫn bảo hoà
Đối với Mosfets cực điều khiển được điều khiển bằng áp nên rất thuận tiệnkhi phối hợp với mạch điều khiển
Vì Tiristor Khi dẩn thì không phụ thuộc vào tín hiệu điều khiển nên ta phảidùng cầu chì để bảo vệ đề phòng sự cố Dùng BJT hay Mosfets đòi hỏi phải tácđộng vào cực B,G trong suốt chu trình dẩn , thế nhưng dùng transistor thì bỏ đượckhâu chuyển mạch cưỡíng bức , Hơn nữa tổn hao đổ chiều nhỏ hơn ,ngoài ra dùngtransistor có khã năng làm việc ở tần số cao hơn,kích thước gọn nhẹ hơn
Qua những so sánh cả ưu và khuýêt điểm của transistor và tirstor trong mạchđộng lực theo đề tài này ta chọn bộ nghịch lưu dùng transistor
II.Nguyên lý làm việc
1.Bộ chỉnh lưu
a.Chỉnh lưu cầu một pha :Đối với những bộ chỉnh lưu công suất nhỏ người ta thường
dùng bộ chỉnh lưu cầu một pha nên ta xét bộ chỉnh lưu cầu một pha
+Hoạt động của sơ đồ :
Trong khoảng thời gian từ 0< < bộ chỉnh lưu mắc vào nguồn xoay chiều cógiá trị cực dương tại điểm A , cực âm ở điểm B ,do đó Đ1 và Đ3 ; Đ2 và Đ4 khoá
Trong khoảng thời gian 2 , van Đ2 và Đ4 dẩn ,van Đ1 và Đ3 khoá
+Biểu thức dòng điện và điện áp :
Như ta đã biết ,chức năng của cuọn cảm L là tích luỷ năng lượng khi dòng idtăng và hoàn trả năng lượng khi dòng id giảm Xác định dòng id
Phương trình dòng điện
t Sin U i
R dt
di L
Dạng toán tử Laplace :
2 2 2
0 ( 0 )] ( ) 2 )
( [
i R i
p pI
đặt sơ kiện id = I0 , ta có
) (
2 )
(
2 2 2
R p L
U L
R p
I p
I d
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
BA
I2
Đ4
Đ3
Đ2
Ud
Trang 19Hàm ảnh: Hàm gốc:
2
R X
R
X R
U e
*Hoạt động của sơ đồ
Điện áp các pha thứ cấp máy biến áp
Sin V
V a 2 2
) 3
2 (
2 2
V Sin
V a
) 3
4 (
2 2
V Sin
V a
+Xét tại thời điểm tương ứng với 1 ta thấy điện thểï tại các điểm A,B ,C như sau
VA> VB > VC dòng điện tải đi từ điểm A và B đến điểm C Diod Đ1 ,Đ3 mở cho dòngchảy qua do đó Vf = VA > VB > VC , Đ5 khoá là vì điện thế katôt của chúng là
VA> VB> VC
Diod Đ2 mở cho dòng chảy qua và do đó VG = VA< VB< VC các diod Đ4,Đ6 bị khoá là dođiện thế catôt của chúng là là VA hoặc VB lớn hơn điện thế anot là VC
Ta có bảng tóm tắt hoạt động của sơ đồ :
Khoảng Chiều dòng điện Diod mở Điện áp tải
UdTừ 6 đến 36 Từ A đến B Đ1 và Đ6 VA - VB
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
C
Đ4
Ud tải
A
Đ66
Đ26
B
9π/6
7π/65π/6
Trang 20Từ 76 đến 96 Từ B đến A Đ3 và Đ4 VB-VA
-Ud bằng sáu chỏm cầu hình sin tạo nên
-Điện áp ngược lớn nhất mà mỗi diod phải chịu là :
6 3 )
cos(
6 2
-Dòng chảy trong mỗi diod bằng dòng tải : iD = id
-Dòng chảy trong mổi cuộn dây thứ cấp máy biến áp là dòng điện xoay chiều
ia = i1-i4
ib = i3- i6
ic = i5- i2-Giá trị trung bình của dòng điện tải :
cos 6 2
6 I
3
cos 6 2
2 I
E V
2.Bộ lọc
Sơ đồ mạch hình (Hình III-17)
b.Hoạt động của sơ đồ
Bộ lọc cho phép thành phần một chiều của bộ chỉnh lưu đi qua và ngăn chặnthành phần xoay chiều
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
CL
Hình 17
Trang 21III-Điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu cầu ba pha khai triển chuổi fourier Nếu chỉ dừnglại ở hai số hạng đầu ta có :
t Cos V
Biểu thức tổng quát của điện áp chỉnh lưu
t n V an U u U
u d d c d 2 cos
Tong đó
n : Tần số góc nhỏ nhất của sóng hài.
V : Gá trị hiệu dụng của điện áp pha
Ud : Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu
-Nếu chúng ta giả thiết ,đối với sóng hài tần số thấp mà XL>>XC thì dòng điện xoaychiều chảy qua Lvà C sẽ quyết định bởi XL và có thể viết :
L n
V an
V an C n
I
C
.
2 2 2
an
2 2
Trong đó : a = 0,425 và n = 2 đối với chỉnh lưu một pha hai nữa chu kỳ
a = 0,2 và n = 3 đối vớ chỉnh lưu ba pha hình tia
a = 0,095 và n = 6 đối với chỉnh lưu ba pha hình cầu
3.Bộ nghịch lưu điện áp (NLĐA) một pha
Bộ nghịch lưu điện áp ba pha thường dùng sơ đồ cầu,sơ đồ cầu ba pha đươc tạo
ra bằng cách mắc thêm một nhánh vào sơ đồ cầu một pha,do đó trước khi khảo
sát sơ đồ cầu ba pha ta xem xét sơ đồ cầu một pha
a.Sơ đồ mạch nghịch lưu áp một pha (Hình II-18)
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 22Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
UBE
t
Trang 23*Nguồn điện cấp cho nghịch lưu điện áp (NLĐA) phải là nguồn sức điện động nộitrở nhỏ.Nếu sử dụng chỉnh lưu làm nguồn cấp cho NLĐA thì ta mắc thêm tụ điện C0
ở đầu nghịch lưu để một phần đảm bảo điện áp nguồn ít bị thay đổi mặt khác đểtrao đổi năng lượng cảm kháng với điện cảm tải (với tải là R_L hay động cơ điện )
b.Nguyên lý hoạt động
Các van từ T1 đến T4 được điều khiển theo từng cặp T1, T3 và T2, T4 lệch phanhau 1800 Ở nữa chu kỳ đầu tiên điều khiển mở T1, T3 với cực tính được xác địnhdấu không có trong ngoặc ) ta có Ut = En Dòng điện chảy từ dương nguồn qua T1 ,Zt ,
T3 về âm nguồn
-Đến thời điểm T/2 (hoặc ) ta đảo trạng thái điều khiển cho T2, T4 dẫn Nhưng dotải có tính cảm kháng nên dòng điện không đảo chiều ngay ,năng lượng tích luỷ ởSinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
t
iĐ
t2π
Trang 24điện cảm sẽ duy trì dòng điện theo chiều cũ, lúc này dòng điện buộc phải thoát quacác diod D2,D4 để về nguồn theo đường D2 cực dương En qua nguồn En xuốngcực âm về D4 (một phần chảy qua T2, T4 theo chiều ngược ).Như vậy do D2D4 và T2
T4 dẫn điện áp ra tải đảo cực tính ngay (dấu trong ngoặc ) ta có Ut = -En nhưng dòngđiện tải vẩn duy trì theo chiêìu củ cho đến thời đểm t2 mới đảo chiều Đến điểm 2 lại đổi trạng thái ,quá trình diển ra tương tự : dòng điện sẽ duy trì theo chiều cũmột đoạn bằng t1 nhờ các van D1 , D3 , T1, T3 rồi mới đảo chiều
-Qua một chu kỳ tải nhận được điện áp và dòng điện là xoay chiều ,đây chính lànguyên lý nghịch lưu
4.Bộ nghịch lưu áp ba pha
a.Sơ đồ mạch hình (Hình III-1)Bằng cách mắc thêm một nhánh vào cầu nghịch lưu
mộit pha ta được cầu nghịch lưu ba pha tải R,L đấu sao
b.Nguyên lý làm việc
các transistor làm việc với góc dẫn = 1800 theo biểu đồ điều khiển hình(Hình III-21), các transistor mở lần lược từ T1 T6 với góc lệch pha giữa hai transistorlà 600 Như vậy ở bất kỳ thời điểm nào cũng có ba transistor dẫn (hai của nhóm nàyvà một của nhóm kia ) cho dòng chảy qua
Ở mỗi thời điểm sơ đồ đều có một pha mắc nối tiếp với hai pha đấu songsong do vậy điện áp trên tải chỉ có hai giá trị hoặc Ed/3 ( khi pha đó đấu song song vớimột pha khác ) hoặc 2Ed/3 ( khi nó đấu nối tiếp với hai pha khác đấu song song ).Giảthiết tải đối xứng ZA = ZB = ZC theo dạng điện áp ra ta có trị hiệu dụng của nó :
3
2 3
2 3
2
1 2
0
3 2 3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
UA = 2/3 Ud
UB = UC = -1/3 Ud
UAB = UA - UB = UdTại thời điểm 1200 1800 T1T2T3 dẫn ta có
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 25-UA = UB = 1/3 Ud
UC = -2/3 Ud
UAB = 0 Bằng cách xác định điện áp trên tải từ từng khoảng / 3
(vì cứ / 3 lại có sự chuyển mạch )
Điện áp dây của tải có dạng xung chử nhật
Có độ rộng 1200 và điều hoà
Điện áp pha của tải có dạng bật thang
Dòng điện của tải có dạng xoay chiều
Không điều hoà ,tăng và suy giảm theo hàm mũ (Hình III-20)
Dạng sóng điện áp ra của bộ nghịch lưu hình
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 26Hình III-20
5Bộ điều chỉnh xung áp:
Bộ điều chỉnh xung áp một chiều (ĐAMC) được sử dụng khi có sẵn nguồnmột chiều cố định mà cần phải điều chỉnh được điện áp ra tải các ĐAMC hoạtđộng theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn một chiều với tải một cách có chu kỳ theomột số quy luật nhất định Phần tử thực hiện nhiệm vụ này là van bán dẫn ,song
do chúng làm việc với nguồn một chiều nên không thể dùng van tiristor thông thường
vì nó không thể khoá được một cách tự nhiên vì áp nguồn không đổi chiều như khilàm việc với nguồn xoay chiều.Do vậy buộc phải có một mạch chuyên dụng đểkhoá tiristor gọi là “Mạch khoá cưỡng bức “gây nhiều khó khăn trong lắp mạch thựctế Vì vậy hiện nay người ta sử dụng loại van điều khiển cả đóng và mở nhưtransistor
a.Sơ đồ nguyên lý và phương pháp điều chỉnh xung áp
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
T2
T1
UBE0
0
Trang 27Hình III-21
Trong khoảng thời gian từ 0 T1 ta cho
đưa ra tải Ut = Ud
Trong khoảng thời còn lại từ T1 T2 ta
điều khiển van ngắt lúc này toàn bộ nguồn
ngắt khỏi tải Lúc này giá trị trung
bình của điện áp tải :
d d
T
1
1
Với = T1/T tỉ số xung hay độ rộng xung
Trong giai đoạn từ T1 T2 transistor bị khoá
Do ảnh hưởng của điện cảm phía một chiều
như điện cảm phần ứng của động cơ ,dòng
điện it vẫn tiếp tục chảy theo chiều củ đi vòng
qua diod D0 Điện áp Ut ở giai đoạn này bằng sụt áp trên diod nhưng ngược dấu -Ut = UD 0
Theo biểu thức điện áp ra tải Ut ta có ba phương pháp điều chỉnh Ut đó là thay đổi
T = const ,T1 = var Phương pháp độ rộng xung
T = var, T1 = const, Phương pháp tần số xung
T = var, T1 = var, Phương pháp xung thời gian
Theo 3 phương pháp trên thì phương pháp xung thời gian có nhiều nhược điểm nhất.Tần số phải thay đổi trên phạm vi rộng mới có thể cung cấp phạm vi rộng mới cóthể cung cấp một dãy rộng điện áp ra Việc thiết kế bộ lọc với tần số thay đổithường gặp nhiều khả năng nhiễu với đường dây điện thoại và vô tuyến cao
Trong trường hợp mức điện áp thấp nếu ta điều khiển theo phương pháp nàysẽ làm thời gian Toff lớn gây hiện tượng gián đoạn dòng điện
Nếu sử dụng phương pháp điều khiển độ rộng xung thì tránh phần nàonhược điểm trên, nó thích hợp hơn nên ta chọn phương pháp này để điều khiển
III TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
Trang 28η = 0,8
P = 2
*các thông số tính toán
Tốc độ góc định mức của động cơ :
60
14010 14 , 3 2 60
P M
Tốc độ từ trường quay
) / ( 1500 2
50 60 60
06 , 0 1500
1410 1
n
n n
n n S
Tốc độ góc đồng bộ
58 , 157 60
1500 14 , 3 2 60
dm dm
P I
f
dm
75 , 0 8 , 0 220 3
120
2.Chọn thiết bị mạch công suất
a.Xác định U d và I d
2 3
2
1 2
0
3 2 3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
3
2 3
2 3
2
1 2
0
3 2 3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
Trang 29d pha U U
3
2
với Ud = EnMỗi cuộn dây của động cơ được đặt điện áp pha bằng 220 (V)
) ( 7 , 466 2
220 2 3 2
2 3
f
I
P R
7 , 468 0
Vậy dòng điện Id qua nghịch lưu là:
) ( 45 , 0 3 , 0 2
3 2
3
A I
b.Tính chọn bộ chỉnh lưu:
Điện áp đầu ra của bộ lọc CL : Ud = 468,7 (V)
Nếu coi sụt áp trên cuộn kháng là không đáng kể , dòng điện sau chỉnh lưu chính làdòng đặt vào bộ nghịch lưu
Theo đề tài thì công suất động cơ là nhỏ ,do đó ta chọn bộ chỉnh lưu cầu mộtpha sẽ thuận tiện và đơn giản hơn trong thiết kế mạch chỉnh lưu và máy biến áp
Một cách gần đúng ta coi dòng điện cực đại đặt vào đầu vào của bộ nghịchlưu là dòng Id = 0,45 (A) sụt áp trên máy biến áp là 5,5%Id sụt áp trên điện trở khánglà 3,5% còn sụt áp trên hai van chỉnh lưu khoảng 2 (V)
Điện áp chỉnh lưu lúc không tải :
Ud0 = Ud.1,055+2 = 468,7.1,055 + 2 = 493,5 (V)Giá trị hiệu dụng điện áp pha thứ cấp máy biến áp,vì chỉnh lưu cầu một pha nên:
) ( 550 5 , 493 11 , 1 2
2
9 , 0 2
2
0 2
2 2
0
V U
U
U U
U
d f
f f
U ng f
Giá trị trung bình của dòng chảy trong mỗi diod :
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Trang 30ID = 0 , 15 ( )
3
45 , 0
I d
Để diod làm việc an toàn và lâu dài ta chọn hệ số dự trữ về áp và dòng điện là :
KU = 1,6 Ki = 1,2
Ung.max = 1,6.777.7 = 1244(V)Và chịu được dòng trung bình :
Id = 1,2.0,15= 0,18(A)
Tra sách “SỔ TAY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ BÁN DẪN” ta chọn Transistorloại D1427 mắc theo kiểu diod
Chịu được áp :1500 (V)
Chịu dòng :7 (A)
c.Tính chọn bộ lọc :
Như đã giới thiệu ở phần trước ta có công thức tính chọn bộ lọc như sau:
KLC = n an LC
V
U c
.
an LC
2 2
Trong đó : a = 0,425 và n = 2 :chỉnh lưu cầu mộ pha
2 425 0
03 , 0 7 , 777
43 , 23
6 2
Vì biến tần nguồn áp nên ta chọn tụ C lớn hơn
Nếu chọn tụ C = 340F thì :
) ( 21 , 0 10 340
10 8 , 71
b.Tính chọin bộ nghịch lưu:
Theo đề tài ta tính được If = 0,3(A) Nên dòng điện lớn nhất chảy qua mỗi Transistor là:
Imax = Id.Ki với Ki = 2,5
Imax = 0,42.2,5 = 1,125(A)Và chịu được điện áp ngược là :
Ung = Ud.KU Với KU = 1,5
Ung = 468,7.1,5 = 703,05(V)Tra sách SỔ TAY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ BÁN DẪN ta chọn Transistor loại :D1878
Với dòng IC = 7(A)
Và áp VCE = 800(V)
e.Tính chọn máy biến áp :
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 31Vì tải công suất nhỏ nên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha ,và do đó để thích hợp với sơ đồ này ta chọn máy biến áp một pha Với sơ cấp lấy điện áp pha 220(V) từ lưới điện xoay chiều
- Tỉ số biến áp : 2 , 5
220
550 1
- Giá trị hiệu dụng của dòng chảy trong mỗi pha thứ cấp MBA:
Nếu bỏ qua thời gian trùng dẫn ,thì dòng chảy qua thứ cấp máy biến áp chính là dòng Id
Mạch từ có dạng như hình dưới (Hình III-21)
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG Trang
Hình 19
III-4520
20
60
120
44
Trang 32Bằng tôn silic có tổn thất 1,3W/kg trọng lượng 7,5kg/dm2
*Trụ ngoài :
Tiết diện thô : 4,4.4,5 = 19,8 (cm2)
Tiết diện hiệu quả : 0,95.19,8 = 18,87.(cm2)Trọng lượng : 0,1887.0,6.7,5 = 0,75 kg
*Trụ giữa : Tiết diện thô : 2.4,4 = 8,8 (cm2)
Tiết diện hiệu quả : 0,95.8,8 = 8,36 (cm2)
Trong các trụ ta chọn Bm = 1,1 TeslaTrong các quy lát ta chọn B’m = 1 , 92Tesla
8 , 3
65 , 6 1 , 1
*Dây quấn máy biến áp :
-Số vòng dây quấn máy biến áp :
+Số vòng/vôn sơ cấp : W1 = 45/B.SFe = 45/1,1.18,87 = 2,16
+n1 W1.U1 2 , 16 220 475 vòng
-Số vòng dây thứ cấp máy biến áp :
+Số vòng vôn thứ cấp máy biến áp : W2 = W1/ η%
Với công suất của động cơ được chọn ,Tra dãi công suất ta được η = 0,87
W2 = 2,16/0,87 = 2,48 vòng
n2 = W2.U2 = 2,48.550 = 1365 vòng
*Tính đường kính dây
-chọn mật độ dòng điện j = 3
Đường kính dây được tính theo công thức kinh nghiệm sau:
+Đường kính dây quấn sơ cấp máy biến áp :
mm j
I
3
125 , 1 13 , 1 13
I
3
45 , 0 13 , 1 13
Bán kính trong của đường tròn bao trụ :
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 334 , 31 2
5 , 4 4 ,
31,4mm ,vậy bán kính trong của dây quấn sơ cấp là : 31,4mm
-Dây quấn sơ cấp có số vòng dây là 475 vòng chia làm 4 lớp ,mỗi lớp 119 vòng
+Giữa hai lớp đặt một lớp cách điện dày 0,1mm,
-Dây quấn thứ cấp
+Giữa sơ câïp và thứ cáp đặt một lớp cách điện dày 3mm
+Dây quấn thứ cấp có 1365 vòng chia làm 10 lớp (mỗi lớp có 137 vòng)
+Giữa hai lớp đặt một lớp cách điện dày 0,1mm
e.Tính chọn Transistor của bộ băm điện áp một chiều:
Ở đây ta dùng phương pháp điều biến độ rộng xung
Gọi T1 là thời gian mở của Transistor
T2 là thời gian khoá của Transistor
Ud là điện áp trung bình trước bộ biến đổi
Ut là điện áp trung bình sau bộ biến đổi
P I
5 , 488 8 , 0
, 0
5 , 488 max
Trang
Trang 34ICE = 7(A).
f.Tính chọn diod D 0
Diod có tác dụng duy trì dòng điện qua tải Zt khi Transistor ngắt mạch(khoá ).Do dòng ảnh hưởng của dòng điện phía trước một chiều (điện cảm phầnứng của động cơ và điện cảm của bộ lọc ),dòng điện sẽ tiếp tục chảy theo chiềucũ một thời gian nữa mới tắt.Dòng điện này đi qua diod D0 nạp vào tụ C0 để ngănngừa điện áp tự cảm trên cuộn dây L quá lớn lúc chuyển mạch của Transistor từtrạng thái mở sang trạng thái khoá và bảo vệ Transistor tránh bị đánh thủng với điệnáp ngược Ung.max
Sơ đồ dqạng sóng biểu diển quá trình dòng điện và điện áp phía sau bộ chỉnh lưu (hình III-23)
Giá trị trung bình của dòng qua diod D0 là :
1 1
Ung.max = 489,6.1,35 = 760,96(V)
Tra sách sổ tay linh kiện điện tử và bán dẫn ta chọn diod loại :
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Ud
T2
T1
Imin
UZ
IZ
tI
t
Hình III-23