Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. 2- Bằng phương pháp hoá học, hãy tách riêng mỗi chất sau ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: KCl, NH4Cl, BaCl2 sao cho khối lượng mỗi chất cần tách vẫn giữ n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM TÂN YÊN
Bắc Giang Môn thi: Hoá học Lớp 12
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I: (3,0 điểm)
1- a) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
MnO2 + HCl Khí A; FeS + HCl Khí B
Na2SO3 + HCl Khí C; NH4HCO3 + NaOH (dư) Khí D
b) Cho khí A tác dụng với khí D; cho khí B tác dụng với khí C; cho khí B tác dụng với khí A trong nước Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2- Bằng phương pháp hoá học, hãy tách riêng mỗi chất sau ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: KCl, NH4Cl, BaCl2 (sao cho khối lượng mỗi chất cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng so với ban đầu)
Câu II: (3,0 điểm)
1- Trong các đồng phân của hợp chất C3H6O3 , đồng phân A vừa có tính chất của rượu bậc I, vừa có tính chất của axit Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng của A với C2H5OH, CH3COOH, NaOH, phản ứng trùng ngưng và phản ứng tách nước của A tạo ra chất B làm mất màu dung dịch brom
2- Một số anđehit no, mạch hở có công thức thực nghiệm là (C3H5O)n
a) Xác định công thức phân tử của anđehit nói trên
b) Trong các đồng phân của anđehit đó, đồng phân A có mạch cacbon không phân nhánh Hãy viết phương trình phản ứng điều chế tơ nilon-6,6 từ A và một chất hữu cơ thích hợp
Câu III: (3,0 điểm)
1- Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau:
NH4HSO4 , Ba(OH)2, BaCl2, HCl, KCl, H2SO4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2- Tính thể tích dung dịch A gồm Ba(OH)2 0,015 M và NaOH 0,02 M cần thêm vào 100 ml dung dịch B (có pH = 1,0) gồm HNO3 và HCl để thu được dung dịch có pH = 2,0
Câu IV: (3,0 điểm)
1- Xác định các hợp chất hoá học ứng với các chữ cái A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
2-Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hợp chất A là muối natri của một axit hữu cơ thu được 0,225 mol khí
Câu V: (4,0 điểm)
1- Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch B có mầu xanh, chứa 111,2 gam muối khan, 8,96 lít NO (đktc) và 1,2 gam kim loại không tan Xác định thành phần trăm theo khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp
2- Chia 18,4 gam hốn hợp kim loại gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau
- Phần I cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A chứa 33,2 gam muối kim loại sunfat
- Phần II cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch B chứa 38 gam muối kim loại sunfat
Xác định kim loại M và thành phần % theo khối lượng của chúng trong hỗn hợp
Câu VI: (4,0 điểm)
1-Chia hỗn hợp 2 anđehit gồm 1 anđehit là đồng đẳng của anđehit fomic và 1 anđehit không no chứa một liên kết đôi đơn chức thành hai phần bằng nhau
- Phần I tác dụng với lượng dư dung dịch Ag2O trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag
- Phần II đốt cháy hoàn toàn thu được 15,4 gam CO2và 5,4 gam H2O
Xác định CTCT của 2 anđehit trên
2-Đốt cháy 1,6 gam este E (ME< 200), sản phẩm cháy được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng của bình tăng thêm 4,16 gam và có 13,79 gam kết tủa Mặt khác 1,6 gam este E tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 4 % thu được một rượu B và 1,78 gam hỗn hợp 2 muối Viết tất cả các CTCT có thể có của E
Cho: H = 1; C =12; O =16; ; Al = 27; Fe = 56; Ag = 108; Fe = 56; Cu = 64; Mg = 24; Zn = 65;
Ba = 137; S = 32; Na = 23
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
B
C
D