DỊCH TỄ HỌCỨNG DỤNG TRONG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ BỆNH VIỆNPGS.TS.. MỤC TIÊU:• 1- Xác định được vị trí DTH trong Y học và Chuyên ngành Quản trị Bệnh viện.. NỘI DUNG VÀ VỊ TRÍ CỦA DỊCH TỄ H
Trang 1DỊCH TỄ HỌCỨNG DỤNG TRONG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ BỆNH VIỆN
PGS.TS NGUYỄN DUY PHONG
Trang 2MỤC TIÊU:
• 1- Xác định được vị trí DTH trong Y học và Chuyên ngành Quản trị Bệnh viện
• 2- Nhận định được kết quả cuả một NCKH
• 3- Thiết kế được một công trình NC
• 4- Nêu được nguyên tắc trình bày một công trình NC
Trang 31- Nội dung và vị trí DTH đối với Y học
2- Thống kê trong NC y học: Số đo, Chỉ số
3- Các kiểu thiết kế nghiên cứu
4- Cách tiến hành NCKH
5- Hình thức trình bày NCKH
NỘI DUNG
Trang 4NỘI DUNG VÀ VỊ TRÍ CỦA DỊCH TỄ
HỌC ĐỐI VỚI Y HỌC VÀ ỨNG
DỤNG TRONG CHUYÊN NGÀNH
QUẢN TRỊ BỆNH VIỆN
Bài 1:
Trang 51- Định Nghiã DỊCH TỄ HỌC (1):
DTH - “EPIDEMIOLOGY” gốc từ Hy lạp: ΕΠΙΔΕΜΟΛΟΓΟΣ
+ ΕΠΙ (EPI) = thuộc về, trên…
+ ΔΕΜΟΣ (DEMOS) = dân số
+ ΛΟΓΟΣ (LOGOS) = môn khoa học
Theo nghĩa Hán –Việt: Dịch tễ có nghĩa là…
Trang 6
• DTH – Khoa Học nghiên cứu về phân bố hiện tượng
SK trong quần thể, về yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố đó → áp dụng KQ NC làm thay đổi hiện tượng SK
• DTH được áp dụng vào lĩnh vực Y học để bảo vệ SK
⇒ quy luật của vấn đề SK → nâng cao SK
1- Định Nghiã DỊCH TỄ HỌC (2):
Trang 7∀ ♥ Các khái niệm: khác nhau
• + DTH (NCS chuyên ngành DTH) DTH
• + Y tế công cộng Y tế công cộng (CK1, CK2 YTCC)
• + Y học cộng đồng Y học cộng đồng (Cao học YHCĐ)
• + Sức khoẻ cộng đồng
• + Y học dự phòng, Y học dự phòng Y tế dự phòng (TT YT dự phòng)
∀ ♥ Y học= khoa học; Y tế= tổ chức; Sức khoẻ= trạng thái sinh lý (v/đề dịch thuật) → Health (santé)
1- Định Nghiã DTH(3):
•Định nghĩa DTH thay đổi qua các thời kỳ theo sự thay
đổi Định nghĩa về SK
Trang 8ĐỊNH NGHĨA DTH QUA TỪNG THỜI KỲ
1 Từ thời cổ đại đến cuối
TK XIX Hippocrate: KH nghiên cứu về hiện tượng ảnh hưởng đến nhiều người
2 Cuối TK XIX (L Pasteur
tìm ra nguồn gốc bệnh nhiễm)
đến thế chiến thứ 1
(1914-1918)
KH NC về bệnh nhiễm khuẩn
3 Thế chiến thứ 1 cho đến
thế chiến thứ 2 (1939-1945) KH của bệnh nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn ở cộng đồng dân cư
4 Từ 1946 đến nay (thành
lập liên hợp quốc và WHO) Khoa học của tất cả các sự vật, hiện tượng liên quan đến sức khoẻ
(DTH bệnh không lây)
Trang 92- MỤC TIÊU CỦA DTH:
2.1- Xác định ng/nhân bệnh tật và các yếu tố nguy cơ dẫn đến dịch bệnh
2.2- Mô tả mô hình bệnh tật và xu hướng SK quần thể.2.3- NC qui luật phát triển tự nhiên của dịch bệnh
2.4- Đánh giá biện pháp dự phòng, đ/trị và tiên lượng
2.5- Cung cấp thông tin ⇒ ra quyết định, đường lối hay chính sách y tế
Trang 103- Đối tượng NC của DTH:
cá thể ≠ cộng đồng (cộng đồng là gì?)
MỘT CÁ THỂ MỘT CỘNG ĐỒNG Giải phẫu Dân số học (tĩnh): nam, nữ; tháp tuổi… Sinh lý, Sinh hoá Dân số học (động): di dân…
Chẩn đoán LS một căn bệnh Chẩn đoán cộng đồng: NN gây
ra dịch bệnh Phác đồ điều trị Chương trình can thiệp Theo dõi sinh hiệu một BN Gíam sát ch/trình can thiệp Văn phong lâm sàng (mạch, Văn phong dịch tễ: Tỉ lệ phân
Trang 114- Vai trò DTH trong ngành QTBV (1):
DTH được xem như KH của bệnh nhiễm vì
chỉ bệnh nhiễm mới ảnh hưởng đến nhiều người
Điều này đúng nhưng chưa đủ: Ung thư, Tim
mạch, Tiểu đường…
Tổ chức Y Tế thế giới ra đời: DTH được định nghĩa trở lại gần giống như thời kỳ cổ đại
Chuyên ngành QTBV, sử dụng ph/pháp NC DTH
⇒ qui luật chung qui luật chung về diễn tiến bệnh
Trang 134- Vai trò DTH (3):
QUÁ TRÌNH NHIỄM BỆNH
Tác nhân gây bệnh:
Vi trùng, siêu vi, vi nấm
ĐƯỜNG LÂY
- Đặc tính sinh học
- Địa lý, khí hậu
Vật trung gian
Nhóm nguy cơ: Tuổi, Giới tính, nghề nghiệp, di truyền
Cơ thể con người (cơ thể cảm thụ)
Trang 14+ Tại VN, dịch “tiêu chảy” thời Chúa Nguyễn
tại ĐBSCL
+ Suốt TK XX, dịch Tả thường xuyên xảy ra:
- năm 1910: chết >15 ngàn cas ở ĐBSCL
- 1915-1916: lan rộng khắp cả nước.
- 1926-1927: Thái lan ⇒ Campuchia và VN.
- 1937-1938: chết 11.800 cas ở phía Bắc và hơn 4000 ở miền Trung.
Ví dụ minh họa: dịch TẢ (1)
Trang 15Cao lãnh- đồng tháp: Tháng 6 Âm lịch 1820
Trang 16- Đầu năm 1964, Tả bùng phát tại SG và các tỉnh lân cận, kéo dài 7 tháng, làm chết nhiều người (“Dưa Hấu”???)
Ví dụ minh họa: dịch TẢ (2)
Trang 17+ Năm 2007, phía Bắc,♯2000 cas tiêu chảy cấp:
295 cas phẩy khuẩn Tả (+) ⇒ “Mắm tơm”!!!
+ Từ tháng 1 đến 8 /2010, BV BNĐ Tp.HCM: 6 cas Tả
- 2 mẹ con: Ăn hàng rong trường Hồng bàng
- 1 SV ĐH mở: Hàng rong chợ Bình thạnh
- 1 cas Tây ninh: Ăn bún riêu ở chợ
- 1 cas Nhà Bè: sống trên ghe, ăn rau sống
- 1 cas Quận 7: sống trên ghe
+ An giang, Bến tre … (lây lan từ Tà keo, Kendal… Campuchia)
Ví dụ minh họa: dịch TẢ (3)
Trang 181- Nguồn bệnh:
Phẩy khuẩn tả sống ở nước lợ: T> 15 ° C, [muối]=0,5-3 %,
pH # 8 và giàu chất hữu cơ.
Nguồn bệnh: người bệnh hoặc mang mầm bệnh
T/kỳ ủ bệnh, vi khuẩn tả đã cĩ trong phân, nhất là tồn phát khi tiêu chảy và nơn ĩi.
Phân chứa phẩy khuẩn tả trong vịng 17 ngày;
Điều trị KS: phẩy khuẩn tả hết dần trong 2-6 ngày.
Khoảng 75% người nhiễm phẩy khuẩn
khơng LS nhưng vẫn thải vi khuẩn
ra mơi trường 7 - 14 ngày
Ví dụ minh họa: dịch TẢ (4)
Trang 192- Đường lây truyền bệnh: Thức ăn, nước uống ơ nhiễm phân,
chất nơn cĩ chứa phẩy khuẩn tả hoặc hải sản nhiễm phẩy khuẩn tả.
3- Tính cảm nhiễm và sức đề kháng: Tất cả mọi người Sau
khỏi bệnh hoặc sau nhiễm khơng tr/ch: MD đặc hiệu tồn tại đến 3 năm.
Ví dụ minh họa: dịch TẢ (5)
Trang 20Ví dụ minh họa: dịch bệnh khơng lây
KHẢO SÁT TÌM NGUYÊN NHÂN MỘT CĂN BỆNH:
BỆNH XUẤT HUYẾT MÀNG NÃO TRẺ EM Ở TP.HCM
Tháng 7 / 1981, một dịch bệnh lạ của trẻ em xảy ra tại Tp HCM và các vùng lân cận làm xôn xao
dư luận, nhất là các bà mẹ có con còn ở tuổi bú mẹ
Trang 21+ BV nhi đồng 1: một số em bé nhập viện do: đang
khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt, đột nhiên bỏ bú nôn mửa, khóc thét
+ Khám: vết bầm ở tay, chân hoặc
khắp cơ thể và chảy máu các vết trầy da
+ Ở một số em <1 tuần tuổi, chưa hay
mới rụng rún, đột nhiên chảy máu không cầm được ở rún + Vài em nhập viện ở tình trạng hôn mê, co giật
Chẩn đoán ban đầu: “XUẤT HUYẾT MÀNG NÃO” “XUẤT HUYẾT MÀNG NÃO”
Trang 22Câu hỏi
Câu hỏi: có phải do nhiễm vi trùng hay siêu vi không?
+ Xét nghiệm máu trẻ em bị bệnh, không tìm thấy vi trùng hay siêu vi nào cả= rối loạn đông máu do thiếu
Trang 23+ 24/9/1981,chuyên viên DTH viện NC Pháp (INSERN)-
BS M Bouillet được mời khảo sát
+ Ông dùng Dịch tễ học phân tích Dịch tễ học phân tích
tìm nguyên nhân: Ghi nhận tất cả chi tiết
ghi trên bệnh án và so sánh tìm những đặc điểm chung
+ Kết quả: tất cả các em bệnh đều được các bà mẹ
dùng phấn rôm hiệu “X” để thoa da cho bé “X”
+ Mẫu phấn rôm “X”: kiểm nghiệm ⇒ “3α
acétonyl-benzyl 4 hydroxycooumarine”
benzyl 4 hydroxycooumarine” thường gọi là “warfarin”
thường dùng để pha chế thuốc diệt chuột có mùi thơm
Trang 24Biện pháp xử trí:
+ Điều trị bằng phác đồ có vitamin K
+ Thu hồi tất cả loại phấn rôm “X”.
+ Thông báo không dùng phấn rôm “X” trên báo, TV “X”
Kết quả:
+ Các em được điều trị khỏi bệnh, không tái phát + Vài ngày sau, dịch bệnh chấm dứt
Trang 25DTH → chỉ số đo lường, tỉ lệ phân bố bệnh theo địa dư, thời gian…→ qui luật diễn tiến dịch bệnh.(Phương pháp)
Biểu hiện bệnh ở 1 người→ chất liệu → PP DT
→khía cạnh dịch tễ của căn bệnh
Chuyên ngành QTBV: DTH giúp tìm mối liên hệ:
“Nhân-Quả”, Khái niệm “ Nhân-Quả Nhân – Duyên” Nhân – Duyên
⇒giảm quá tải BV: P= I x D P= I x D
⇒Bài 2: Các số đo, Chỉ số trong QTBV
TÓM
LẠI