Đối với các khoản doanh thu hoạt động tài chính số lượng nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính thường không lớn lắm do đó KTV có thể tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ hoặc cũng có
Trang 1S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 38
Mục tiờu kiểm soỏt nội bộ
Cụng việc kiểm soỏt nội bộ chủ yếu
Thử nghiệm
Doanh thu ghi sổ
là cú thực
-Quỏ trỡnh vào sổ doanh thu được chứng mỡnh = cỏc chứng từ vận chuyển -Các hoá đơn, chứng
từ được đánh số và theo dừi
-Xem xét các hoá đơn bán hàng trong mối quan hệ với đơn đặt hàng và vận đơn
-Kiểm tra tính liên tục của hoá đơn bỏn hàng
-Xem xột sổ nhật ký,
sổ cỏi, sổ chi tiết, tài khoản 131
-Đối chiếu các bút toán trên cơ sở nhật
ký bỏn hàng và chứng từ vận chuyển
-Đối chiếu hoá đơn với chứng từ phờ duyệt phương thức bỏn
Cỏc mục tiờu thu được phê chuẩn và cho phép một cách đứng đắn
-Sự phờ duyệt tập trung vào:
+ Phương thức bỏn
và giao hàng
+ Giỏ bỏn, phương thức thanh toỏn, cước phớ vận chuyển
-Xem xét các chứng từ về sự phê duyệt các vấn đề trọng điểm có đầy đủ
và đúng đắn
-So sánh giá bán trên hoá đơn bán hàng với biểu giá hiện hành tại đơn vị
-Đối chiếu các chứng
từ phê chuẩn với các quy định tại đơn vị
Các mục tiêu thu đều được ghi sổ đầy
đủ
-Các chứng từ vận chuyển đều được đánh số và ghi chép
-Các hoá đơn đều được đánh số trước và ghi chộp
-Kiểm tra tính liên tục của các vận đơn
-Kiểm tra tính liên tục của các hoá đơn bỏn hàng
Đối chiếu các chứng
từ vận chuyển với các hoá đơn bỏn hàng và cỏc bỳt toỏn ghi sổ kế toỏn
Doanh thu đó được tính toán đúng
và ghi sổ chính xỏc
Kiểm soát độc lập quá trỡnh lập hoỏ đơn và quỏ trỡnh ghi sổ doanh thu bỏn hàng
Xem xột sự vi phạm quy chế kiểm soỏt nội bộ trờn cỏc chứng
từ nghi vấn
-Tính lại số liệu trên hoá đơn
-Đối chiếu bút toán trên chứng từ với sổ sách
-Đối chiếu các thông tin trên hoá đơn với các chứng từ vận đơn, đơn đặt hàng…
Trang 2Doanh thu được ghi sổ đúng kỳ
-Các thủ tục ghi sổ doanh thu đặc biệt là nhiệm vụ trước và sau ngày khúa sổ kế toỏn
-Kiểm tra nội bộ
-Xem xột cỏc chứng từ chưa tớnh tiền và chưa vào sổ, doanh thu nhận trước, doanh thu bỏn chịu
-Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soỏt nội bộ
-So sánh ngày các nghiệp vụ tiêu thụ đó ghi sổ với ngày giao hàng, ngày vận chuyển
-Kiểm tra nhiệm vụ phát sinh gần ngày kết thúc niên độ
Các mục tiêu thu được ghi chộp và cộng dồn đúng
-Phõn cỏch trỏch nhiệm ghi sổ
-Kiểm tra nội bộ
-Quan sát đối chiếu các nghiệp
vụ
-Kiểm tra vi phạm quy chế kiểm soỏt nội bộ
Cộng lại cỏc sổ nhật
ký, theo dừi quỏ trỡnh ghi sổ TK 511,
131
Bảng 1.2: Tổng hợp cỏc mục tiờu cỏc quỏ trỡnh kiểm soỏt nội bộ và cỏc loại
trắc nghiệm nghiệp vụ bỏn hàng
Trang 3S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 40
4 Kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính
Đối với các khoản doanh thu hoạt động tài chính số lượng nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính thường không lớn lắm do đó KTV có thể tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ hoặc cũng có thể chọn mẫu để kiểm tra Khi kiểm tra chi tiết các khoản này KTV cần chú ý:
Tính đúng kỳ: Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ thu thập và
chi phớ phỏt sinh trước và sau thời gian khoá sổ để xem xét ngày tháng ghi trên sổ chi tiết xem có mục nào là của năm sau nhưng đơn
vị lại tính vào của năm nay
Tớnh trọn vẹn: Để phát hiện các khoản doanh thu hoạt động tài
chính không được ghi chộp, KTV cú thể sử dụng cỏc thủ tục kiểm toỏn sau:
+/ Xem xột cỏc nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kỳ, nhiều doanh nghiệp hạch toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính để giảm chi phí trong kỳ Sai sót này không làm ảnh hưởng đến tổng thu nhập của doanh nghiệp lại gây đảo lộn trong từng loại thu nhập Trong trường hợp này, nếu số tiền trọng yếu, KTV đề nghị đơn vị ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính để đảm bảo trỡnh bày trung thực trờn bỏo cỏo kết quả hoạt động kq
+/ Xem xột cỏc nghiệp vụ cú nội dung khụng rừ ràng: Những khoản thu này cú thể là doanh thu hoạt động tài chính mà đơn vị vụ tỡnh hay
cố ý ghi chộp vào một nội dung khỏc
+/ Đối với các khoản thu có tính chất định kỳ như tiền thuê tài sản cố định, lói cho vay vốn…KTV cần lập bảng kờ doanh thu tài chớnh hàng thỏng để phát hiện những tháng chưa hoặc không được ghi chộp
Để kiểm tra các doanh thu hoạt động tài chính được ghi sổ là có thật, KTV tiến hành đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết các khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 155) với các chứng từ liên quan
Trang 4 Kiểm tra về sự phân loại, chính xác cộng dồn đúng: KTV cũng
tiến hành đối chiếu các sổ sách với chứng từ và ngược lại Khi kiểm tra các khoản doanh thu hoạt động tài chính cần chú ý:
+/ Đối với các khoản liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, cần kiểm tra hợp đồng liên doanh, biên bản họp Hội đồng quản trị của công
ty liên doanh liên quan đến việc phân chia kq, BCTC và các tài liệu liên quan khác của công ty liên doanh
+/ Đối với khoản thu lói: Kiểm tra phiếu, bảng tớnh lói, đối chiếu các hợp đồng có liên quan, so sánh với mức lói suất quy định hiện hành của nhà nước, lưu ý nguyờn tắc chia cắt niờn độ trong hạch toán bằng cách kiểm tra phiếu và bảng tính lói lần cuối trong niờn, kiểm tra bỳt toỏn hạch toỏn
+/ Đối với những khoản doanh thu liên quan đến hoạt động đầu tư mua bỏn chứng khoỏn, kiểm tra bỳt toỏn hạch toỏn
+/ Đối với các khoản doanh thu về chênh lệch tỉ giá: KTV có thể lấy kết quả của phần kiểm toán chênh lệch tỉ giá
+/ Kiểm tra các khoản doanh thu tài chính đó được tớnh thuế thu nhập tại bờn thứ hai ( bờn gúp vốn, bờn nhận đầu tư )
5 Kiểm toỏn thu nhập bất thường
Mục đích của việc kiểm tra các khoản thu nhập bất thường là nhằm xem xột cỏc nghiệp vụ này cú làm phỏt sinh thu nhập bất thường và đúng với số liệu đó thanh toỏn hay khụng, khi kiểm tra cần nắm vững cỏc vấn đề sau:
+/ Trường hợp thu nhập bất thường là nhượng, bỏn, thanh lý tài sản cố định thỡ số thu nhập bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ nhượng, bỏn, thanh
lý tài sản cố định bao gồm cả giá trị phế liệu thu hồi ( chưa trừ một khoản chi phớ nào )
+/ Cỏc khoản thu nhập bất thường khi phát sinh đều phải lập biên bản ghi nhận phát sinh là ý kiến xử lý của người cú thẩm quyền, kiểm tra xem xột cỏc
Trang 5S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 42
Để kiểm tra KTV có thể thực hiện việc xem xét các nhiệm vụ hạch toán liờn quan như:
+/ Xem xột cỏc nghiệp vụ phỏt sinh: Sai sút này tuy khụng làm ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp nhưng lại ảnh hưởng đến kết quả của từng hoạt động Do vậy cần kiểm tra và phát hiện đề nghị hạch toán cho đúng
+/ Xem xột cỏc nghiệp vụ thu tiền: Nhằm phỏt hiện cỏc khoản thu tiền bất thường hoặc cú nội dung khụng rừ ràng, cú liờn quan đến những khoản thu bất thường trong kỳ hạch toỏn
+/ Xem xột cỏc nghiệp vụ phải trả: Vỡ theo ý định chủ quan doanh nghiệp có thể hạch toán một số khoản vào tài khoản phải trả nhưng thực tế khụng trả
III Kết thỳc kiểm toỏn
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của kiểm toán khoản mục doanh thu Sau khi hoàn thành các công việc kiểm toán trong từng phần hành, KTV phải tổng hợp, đánh giá các thông tin đó thu thập được nhằm soát xét được toàn bộ quỏ trỡnh kiểm toỏn, cụ thể ở đây là kiểm toán doanh thu Để đạt được mục đích này thông thường KTV phải làm các thủ tục sau đây:
Áp dụng các thủ tục phân tích để đánh giá tính đồng bộ và sát thực của các thông tin thu thập được đối với từng phần hành động trên BCTC
Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng nhằm xem xét bằng chứng thu thập được đó đầy đủ cho việc ra quyết định KTV hay chưa
Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được nhằm nhận biết tổng số sai sút của tất cả các khoản mục trên BCTC phục vụ cho mục đích đưa ra ý kiến
Rà soỏt lại hồ sơ kiểm toán để đánh giá công việc của KTV trong nhóm Bên cạnh đó cũn nhằm xem xột cỏc chuẩn mực kiểm toỏn đó
Trang 6được tuõn thủ trong quỏ trỡnh thực hiện như thế nào, khắc phục những xét đoán thiên lệch của KTV
Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trỡnh của cỏc nhà quản lý để giải đáp những thiếu sót và tồn tại của đơn vị phục vụ cho mục đích ra ý định
Kiểm tra lại các khai báo trên BCTC có đúng đắn và tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành hay khụng
Xem xét các thông tin khác trên báo cáo của đơn vị để phát hiện những bất hợp lý trong báo cáo này và các quyết định TC hiện hành
Ngoài ra KTV cũn phải thực hiện cỏc thủ tục kiểm toỏn bổ sung như xem xột cỏc sự kiện xảy ra sau ngay kết thúc niên độ, xem xét các giả thuyết kinh doanh của đơn vị
Công việc cuối cùng để kết thúc cuộc kiểm toán là KTV căn cứ vào bằng chứng thu thập được và cỏc phỏt hiện trong quỏ trỡnh kiểm toỏn tiến hành phỏt hành bỏo cỏo kiểm toỏn Bỏo cỏo kiểm toỏn là sản phẩm cuối cựng của cuộc kiểm toỏn cú vai trũ hết sức quan trọng nhằm bày tỏ ý kiến của KTV
về BCTC, đồng thời kiến nghị giúp cho khách hàng có cơ sở đưa ra các quyết định đúng trong điều hành và quản lý doanh nghiệp
Phần III: MỘT SỐ í KIẾN NHẬN XẫT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRèNH KIỂM TOÁN DOANH THU Ở VIỆT NAM
Ở Việt nam công tác kiểm toán tài chính nói chung mà kiểm toán doanh thu nói riêng ngày một hoàn thiện và đem lại hiệu quả cao đối với các doanh nghiệp Một số công ty kiểm toán VACO, AASC, A&C… đó thực hiện quy trỡnh kiểm toỏn doanh thu dựa trờn chuẩn mực kiểm toỏn Quốc tế
và chuẩn mực kiểm Việt nam Tuy nhiờn ,cỏc KTV luụn cú sự vận dụng một cỏch sỏng tạo và linh hoạt cỏc thủ tục kiểm toỏn vào điều kiện cụ thể với mục đích đạt được hiệu quả so với thời gian chi phí bỏ ra đồng thời có được những đánh giá và kết luận có độ chính xác cao nhất để đem lại sự tin cậy cho khách
Trang 7S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 44
hàng và những người nhận tin Quỏ trỡnh kiểm toỏn doanh thu cú thể được nhận xột một cỏch khỏi quỏt như sau:
*Giai đoạn chuẩn bị kiểm toỏn : Chuẩn bị kiểm toán bao gồm việc tiếp cận
khách hàng ,lập kế hoạch tổng quát và lập kế hoạch chi tiết Tiếp cận khách hàng là khâu được cỏc cụng ty coi trọng vỡ đó là bước khới đầu tạo niềm tin ban đầu cho khách hàng uy tín của công ty Thủ tục kết thúc kiểm toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với chuẩn mực kiểm
toán số 210 về “hợp đồng kiểm toán “ trong hệ thống chuẩn mực kiểm toỏn
Việt nam
*Giai đoạn thực hiện kiểm toán : Thực hiện kiểm toỏn núi chung và kiểm
toán doanh thu nói riêng được tiến hành trờn cơ sở kế hoạch kiểm toán đó được xác định trong kế hoạch kiểm toán chi tiết và chương trỡnh kiểm toỏn của cỏc cụng ty Cỏc cụng ty đó tiến hành kiểm toỏn theo một trỡnh tự chặt chẽ ,kết hợp kiểm tra đối chiếu tổng hợp và chi tiết, tiên hành chọn mẫu khoa học và tận dụng tối đa tài liệu mà khách hàng cung cấp Bên canh đó, KTV đó
cú sỏng tạo và vận dụng linh hoạt cỏc thủ tục kiểm toỏn khi tiến hành kiểm toỏn doanh thu
*Giai đoạn kết thúc : Trong giai đoạn kết thúc, các công ty thực hiện đầy đủ
các công việc cần thiết từ việc soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC đến kiểm tra giấy tờ làm việc của KTV cuối cùng là lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Báo cáo kiểm toán do các công ty đưa ra rừ ràng ,chặt chẽ và minh
bạch phự hợp với Chuẩn mực kiểm toỏn Việt nam số 700 về “ Bỏo cỏo kiểm toỏn về BCTC “ Cỏc ý kiến và kết luận được đưa ra trong BCTC trung thực,
độc lập, khách quan và tạo được sự tin cậy cho khỏch hàng và người quan tõm
Tuy vậy hoạt động kiểm toỏn ở Việt Nam cũn hết sức non trẻ so với bề dày lịch sử của ngành kiểm toỏn thế giới, nờn hoạt động này cũn thiếu kinh nghiệm, khụng trỏnh khỏi những mặt hạn chế trờn cả gúc độ lý thuyết và thực
Trang 8tế Hoạt động kiểm toán của chúng ta vẫn cũn nhiều tồn tại, chưa chiếm được
ưu thế cạnh tranh với cỏc cụng ty nước ngoài, chất lượng kiểm toỏn, tư vấn chưa thỏa món cỏc đối tượng sử dụng cỏc thụng tin tài chớnh, nhận thức của
xó hội về kiểm toỏn chưa hoàn toàn đúng mức và đầy đủ Hơn nữa, khung pháp lý cho hoạt động kế toỏn – kiểm toỏn cũn thiếu và chưa đồng bộ, nhiều quy định cũn chưa thống nhất, chưa phự hợp với thụng lệ và chuẩn mực quốc
tế
Do vậy, để nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả cuộc kiểm toán để
có thể hội nhập quốc tế không chỉ là sự nỗ lực phấn đấu của cỏc cụng ty kiểm toỏn mà cũn phải cú sự quan tõm hơn nữa của chính phủ để đưa hoạt động kiểm toán nước ta phỏt triển hơn nữa
Trang 9
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 46
KẾT LUẬN
Kiểm toỏn khoản mục doanh thu là phần hành kiểm toỏn tương đối phức tạp và mất nhiều thời gian do đặc điểm của các khoản doanh thu có liên quan trực tiếp tới rất nhiều quy định quản lý của Nhà nước, việc hạch toỏn dễ xảy ra sai sút và gian lận cú ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Do vậy đũi hỏi KTV phải thực hiện và tuõn thủ chặt chẽ quy trỡnh kiểm toỏn để đưa ra cỏc ý kiến là xỏc thực, đúng thực tế Tuy nhiên thực tiễn kiểm toán khoản mục doanh thu cho thấy rằng chúng ta chưa cú một chuẩn mực chung cú tớnh phỏp lý cao làm nền tảng cho hoạt động kiểm toán Do đó việc ban hành một chuẩn mực kiểm toán khoản mục doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nõng cao chất lượng kiểm toỏn khoản mục doanh thu núi riờng và kiểm toỏn BCTC núi chung Chớnh vỡ vậy cần sự hỗ trợ mạnh
mẽ hơn nữa của Nhà nước cũng như cỏc ban ngành liờn quan nhằm nõng cao hiệu quả của ngành kiểm toỏn