Ngoài ra, hoạt động kiểm toán cũn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
BCTC hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tõm Trong nền KTTT với một mụi trường cạnh tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức
độ tin cậy của thông tin tài chính Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những sai sút, yếu kộm của mỡnh trong chế độ kế toán cũng như cách điều hành quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, hoạt động kiểm toán cũn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đưa ra cỏc chớnh sỏch hợp lý nhằm khuyến khớch sự phỏt triển của doanh nghiệp
Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thu đặc biệt được quan tâm bởi doanh thu là một trong những điểm trọng yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lói trong kỳ của doanh nghiệp, nú cũng là nhõn tố quan trọng trong việc xỏc định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Vỡ vậy kiểm toỏn doanh thu là một trong những phần hành chủ yếu trong kiểm toỏn BCTC
Mặc dự rất cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong được sự góp ý, sửa chữa của cô giáo để em có thể có những hiểu biết sâu sắc hơn tạo điều kiên nâng cao trỡnh độ, kiến thức
.d oc u -tra c Giáo trình hướng dẫn kiểm toán doanh thu nhanh .d oc u -tra c
chóng và hiệu quả
Trang 2Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU
1.1 Khỏi niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toỏn số 14 “Doanh thu và thu nhập khỏc” trong hệ thống chuẩn mực kế toỏn Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gúp phần làm phỏt triển vốn chủ sở hữu ”
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường
Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ cỏc giao dịch như bỏn hàng hoỏ…bao gồm cả cỏc khoản phụ thu và phớ thu thờm ngoài giỏ bỏn (nếu cú)
Doanh thu cũn bao gồm cỏc khoản trợ giỏ, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đó tiờu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiờu dựng trong nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung
cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cựng một cụng ty hay tổng cụng ty
Doanh thu hoạt động tài chính là cỏc khoản thu bao gồm:
- Tiền lói: Lói cho vay; lói tiền gửi; lói bỏn hàng trả chậm; trả
gúp; lói đầu tư trỏi phiếu…
- Thu nhập từ cho thuờ tài sản, cho người khỏc sử dụng tài sản (
bằng sỏng chế, nhón mỏc thương mại… )
- cổ tức, lợi nhuận được chia
Trang 3- Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bỏn chứng khoỏn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuờ cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khỏc
- Chờnh lệch lói do bỏn ngoại tệ
- Chờnh lệch lói chuyển nhượng, vốn
Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt
động xảy ra khụng thường xuyờn như: thu từ việc bỏn vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đó phõn bố hết…cỏc khoản phải trả nhưng khụng cần trả, cỏc khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khú đũi đó xoỏ nay thu hồi được, hoàn nhập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho…
Liên quan đến doanh thu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các chỉ tiêu sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu gộp
của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội
bộ khi thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Cỏc khoản giảm trừ doanh thu:
+/Chiết khấu thương mai: Là khoản dịch vụ bỏn hạ giỏ niờm yết cho khỏch hàng mua với số lượng lớn.;
+/Giảm giỏ hàng bỏn: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoỏ kộm phẩm chất, sai quy cỏch hoặc lạc thị hiếu
+/Hàng bỏn bị trả lại: Là giỏ trị khối lượng hàng bán đó xỏc định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+/Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp cho ngõn sỏch nhà nước theo số doanh thu trong kỳ bỏo cỏo
- Doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiờu này
phản ỏnh số doanh thu bỏn hàng, thành phẩm và cung cấp dịch
vụ đó trừ cỏc khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mai, giảm giá
Trang 4hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh doanh
thu hoạt động tài chính thuần phỏt sinh trong kỳ bỏo cỏo của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khỏc
” việc xác định doanh thu phải tuân theo các quy định sau:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đó thu hoặc
sẽ thu được Doanh thu được xác định = giá trị hợplý của các khoản đó thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ cỏc khoản chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn và giỏ trị hàng bỏn bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thỡ doanh thu được xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được theo tỉ lệ lói suất hiện hành, giỏ trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hoỏ hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy các thứ tương đương
về bản chất và giỏ trị thỡ việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dừi riờng biệt theo từng loại doanh thu nhằm phục vụ cho việc xỏc định đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toỏn phỏt sinh cỏc khoản giảm trừ doanh thu bỏn hàng
và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn,
Trang 5hàng bỏn bị trả lại thỡ được hạch toỏn riờng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
a/ Doanh thu bỏn hàng: Theo chuẩn mực KTVN số 14 thỡ doanh thu bỏn hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa món 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn
liền với quỳờn sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua
- Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như
người sở hữu hàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao
dịch bỏn hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b/ Doanh thu từ cỏc dịch vụ:Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định khi thỏa món 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ
đó
- Xác định được phần công việc đó hoàn thành vào ngày lập
bảng cõn đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để
hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cỏc dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toỏn thỡ việc xỏc định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương phỏp tỉ lệ hoàn thành, theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xét theo tỉ lệ phần công việc đó hoàn thành
Trang 6Như vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh thu từ nghiệp vụ bán hàng đó có thoả món những quy định về xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu hay không Chỉ khi những quy định và những điều kiện ghi nhận doanh thu được thoả món thỡ doanh thu mới được ghi nhận
2 Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sỏch kế toỏn doanh thu
2.1 Chứng từ tài liệu kế toỏn
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:
Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đó kớ kết về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở phỏp lý ràng buộc cả hai bờn
Chứng từ tiêu thụ: Là loại chứng từ độc lập vào lúc giao hàng, chỉ số mẫu mó của hàng húa, số lượng giao và các số liệu khác, được dựng như một cỏch tớnh tiền của người mua
Phiếu tiêu thụ: Là loại chứng từ dùng để ghi sổ mẫu mó, số lượng và các thông tin liên quan đến khách hàng đặt mua
Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK ) là chứng từ của đơn vị bỏn xỏc nhận số lượng, chất lượng, đơn giỏ và số tiền bỏn sản phẩm, hàng húa cho người mua
Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bỏn xỏc nhận mẫu mó, số lượng, chất lượng, đơn giỏ và số tiền bỏn sản phẩm hàng húa cho người mua Hóa đơn bán hàng là căn cứ để người bỏn ghi sổ doanh thu và cỏc
sổ kế toỏn liờn quan, là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toỏn tiền mua hàng và ghi sổ kế toỏn
Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ỏnh tỡnh hỡnh thanh toỏn hàng đại lý ( ký gửi ) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là
Trang 7chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền
và ghi sổ kế toỏn
Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từ minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dừi số lượng và giỏ trị hàng húa trong quỏ trỡnh nhập và bỏn tại quầy hàng, giỳp cho người bỏn hàng thường xuyên nắm bắt được tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng húa và lập bảng kờ bỏn hàng từng ngày (kỳ)
Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng thương mại của cụng ty với khỏch hàng như chớnh sỏch bỏn hàng, phương thức bán hàng, chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều
có vai trũ nhất định trong doanh thu Việc thiết kế khối lượng chứng từ
kế toỏn, quy trỡnh hạch toỏn trờn chứng từ theo chỉ tiờu hạch toỏn và đơn vị hạch toỏn cơ sở được gọi là tổ chức chứng từ kế toán và có thể được khỏi quỏt một cỏch chung nhất như sơ đồ 1:
Trang 8Sơ đồ 1: Luân chuyển chứng từ trong quá trỡnh bỏn hàng
Ngoài ra cần thu thập cỏc tài liệu và cỏc thụng tin phục vụ cho cuộc kiểm toỏn như: BCTC năm trước, bỏo cỏo kế toỏn quản trị, bỏo cỏo kiểm toỏn năm trước; Bảng kê doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ, theo tháng, theo từng bộ phận; Các quy định chính sách của nhà nước, của tổng cụng ty, của bản thuõn doanh nghiệp về doanh thu như giỏ niờm yết, chiết khấu thương mại, giảm giỏ…
2.2 Hệ thống sổ sỏch kế toỏn
Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống sổ sách kế toán để phục vụ cho việc hạch toán Trường hợp doanh nghiệp ỏp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toỏn bỏn hàng thỡ theo quy định về chế độ sổ sách
kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toỏn tổng hợp dựng để ghi chép các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trỡnh tự thời gian Bờn cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản tiền Các con số tổng hợp hàng ngày ghi vào sổ này được đối chiếu với hóa đơn bán hàng Cuối tháng, các số tổng hợp chi tiết của những sổ này sẽ được ghi vào sổ cỏi tài khoản
Sổ nhật ký thu tiền: Là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp
vụ thu tiền của đơn vị Mẫu sổ này được mở riêng cho các nghiệp
Nhu cầu mua hàng
Khỏch hàng
Phũn
g kinh doan
h
Thủ trưởng (hoặc KTT)
Phũng kinh doanh
Thủ kho
Phũng kinh doanh
Phũng
kế toỏn
Đơn đặt hàng phiế
u tiêu thụ
Phờ chuẩn phương thức tiờu thụ
Lập hóa đơn bỏn hàng , phiế
u
Xuất kho
Vận chuyển hàng húa
Lập chứng
từ vận chuyển
Ghi
sổ
kế toỏn lập bỏo cỏo hàng
Lưu trữ
và bảo quản chứn
g từ
Trang 9S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A 10
vụ thu tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, doanh thu tiền mặt và tất
cả các khoản thu khác bằng tiền thu tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền
Sổ nhật ký mua hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của đơn vị như:
Nguyờn vật liệu, cụng cụ, hàng húa Sổ nhật ký mua hàng dựng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hỡnh thức trả tiền sau
Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở hoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái để ghi chép trong một niên độ kế toán
Cỏc sổ và thẻ kế toỏn chi tiết sử dụng trong hạch toỏn nghiệp vụ bỏn hàng và theo hỡnh thức sổ nhật ký chung.Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết dựng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toỏn cần phải theo dừi chi tiết nhằm phục vụ yờu cầu tớnh toỏn một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được
2.3 Quỏ trỡnh hạch toỏn doanh thu bỏn hàng cấp dịch vụ
Ngoài nội dung về doanh thu đó nờu ở trờn, thỡ việc tỡm hiểu cụ thể về quỏ trỡnh hạch toỏn doanh thu bỏn hàng cũng là yếu tố làm cơ sở cho việc kiểm toỏn doanh thu.Theo thụng tư số 89/2002/TT – BTC của Bộ tài chính, việc hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toỏn theo sơ đồ sau:
Doanh thu tiờu
TK
131, ,
Kết chuyển
dthu hàng bỏn
bị trả lại
Kết chuyển
TK 3387
Doan
thu nhận
thu
kỡ
TK
Doan