01 Định danh tài liệu đặc thù Mã chữ cái một ký tự cho biết định danh tài liệu đặc thù mô tả các đặc trưng của tài liệu thông thường là loại đối tượng vật lý.. 01 Định danh tài liệu đặc
Trang 2cụ cho hợp xướng, bản tấu nhạc, hình ảnh hoặc hình vẽ bàn phím, lời bài hát, hoặc phương thức thể hiện bốn hợp phần của âm nhạc: cao độ, trường độ, âm sắc, và âm lượng Bản nhạc
có chú giải thường là phương tiện thông báo cho người biểu diễn biết được cách thể hiện theo các nốt nhạc được ghi ở trong đó Ký tự lấp đầy không được sử dụng ở vị trí này
01 Định danh tài liệu đặc thù
Mã chữ cái một ký tự cho biết định danh tài liệu đặc thù mô tả các đặc trưng của tài liệu (thông thường là loại đối tượng vật lý) Ký tự lấp đầy được sử dụng khi không có ý định mã hoá ở vị trí này
u - Không xác định
Trang 4c Máy bay-tầm trung bình
d Máy bay-tầm cao
e Tàu vũ trụ có người lái
f Tàu vũ trụ không người lái
g Thiết bị viễn thám trên mặt đất
Trang 5ga Rađa quan sát trên không (SLAR)
gb Rađa khẩu độ tổng hợp (SAR) -Tần
gc Rađa khẩu độ tổng hợp (SAR) - Đa
tần (nhiều kênh) pd Sonar Địa hình trũng, cận đáy pe Khảo sát địa chấn
gd Rađa khẩu độ tổng hợp (SAR) -
Trang 6đối tượng nghiên cứu Đó có thể là bản đồ hoặc hình ảnh khác thu được qua thiết bị viễn thám khác nhau như ống đếm nhấp nháy, từ kế, trọng lực kế, địa chấn kế, máy thu siêu âm dưới nước, hệ thống rađa, máy thu tần số vô tuyến, máy laze, máy tính, máy ảnh Khi hình
ảnh có thông tin thư mục hoặc bản đồ được cập nhật, thì nó sẽ được quy chiếu về bản đồ viễn thám Ký tự lấp đầy không được sử dụng ở vị trí này
01 Định danh tài liệu đặc thù
Mã chữ cái một ký tự cho biết định danh tài liệu đặc thù của hình ảnh viễn thám Định danh tài liệu đặc thù mô tả các đặc trưng (thông thường là loại đối tượng vật lý) thuộc về tài liệu Ký tự lấp đầy ( | ) được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí ký tự này
u - Không rõ
Mã u được dùng để chỉ định danh tài liệu đặc thù hình ảnh viễn thám không được xác định
rõ
02 Không xác định
Vị trí ký tự này không được xác định; nó chứa một khoảng trống (#) hoặc ký tự lấp đầy ( | )
03 Độ cao của máy dò
Mã chữ cái một ký tự cho biết vị trí đặt của máy dò so với Trái đất Ký tự lấp đầy ( | ) được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
Mã c cho biết hình ảnh viễn thám được chụp từ thiết bị đặt trong không gian vũ trụ Các máy
dò trong vũ trụ thường đặt ở lớp ngoài cùng khí quyển (thường là trong quỹ đạo) và xa hơn
Trang 7Mã chữ cái một ký tự cho biết l−ợng mây che phủ xuất hiện khi hình ảnh viễn thám đ−ợc chụp
Ký tự lấp đầy ( | ) đ−ợc sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
Trang 8vị trí này
a - Khí cầu
Mã a cho biết nền của thiết bị viễn thám là khí cầu hoặc là nền tương tự khí cầu
b - Máy bay tầm thấp
Mã b cho biết nền của thiết bị viễn thám là máy bay có động cơ, bay ở tầm thấp (dưới 29500 fit (8962 m))
c - Máy bay tầm trung
Mã c cho biết nền của thiết bị viễn thám là máy bay có động cơ, bay ở tầm trung (giữa 29
500 ft (8 962 m.) và 49 000 ft (14 810 m.))
Trang 9d - Máy bay tầm cao
Mã d cho biết nền của thiết bị viễn thám là máy bay có động cơ, bay ở tầm cao (trên 49 000
ft (14 810 m.))
e - Tàu vũ trụ có người lái
Mã e chỉ nền của thiết bị viễn thám là tàu vũ trụ có người lái
f - Tàu vũ trụ không người lái
Mã f cho biết nền của thiết bị viễn thám là tàu vũ trụ không người lái
g - Thiết bị viễn thám trên mặt đất
Mã g cho biết thiết bị viễn thám được đặt trên mặt đất
h - Thiết bị viễn thám trên mặt nước
Mã h cho biết thiết bị viễn thám được đặt trên bề mặt của một vật thể nổi trên mặt nước (thí
dụ như tàu thuỷ hoặc sàn nổi)
i - Thiết bị viễn thám ở dưới nước
Mã i cho biết nền thiết bị viễn thám được đặt trên một thiết bị chìm ở dưới bề mặt nước (thí
dụ như tàu lặn hoặc sàn lặn)
Trang 10a - Chủ động
Mã a cho biết thiết bị viễn thám có máy dò để đo cường độ của tín hiệu phản xạ của tín hiệu
mà chính nó phát đến mục tiêu ở xa
b - Bị động
Mã b cho biết thiết bị viễn thám có máy dò để đo cường độ tín hiệu (thí dụ như bức xạ) phát
ra từ mục tiêu ở xa mà không có sự kích thích của máy dò
Trang 11hết các mã khác không cần phải giải thích thêm Hai ký tự lấp đầy ( || ) được sử dụng khi không
có ý nghĩa mã hoá phần tử dữ liệu này
pb - Sonar - - ảnh địa hình đáy, quét bề mặt
Mã pb cho biết dạng dữ liệu âm học của hình ảnh viễn thám được chụp bằng cách quét bề mặt Chụp ảnh quét bề mặt bao gồm cả dữ liệu theo hướng cận bề mặt và cận đáy
pc - Sonar - - Địa hình đáy, cận bề mặt
Mã pc cho biết dạng dữ liệu âm học của hình ảnh viễn thám là gần bề mặt
pd - Sonar - - Địa hình đáy, cận đáy
Mã pd cho biết dạng dữ liệu âm học của hình ảnh viễn thám là gần đáy (thí dụ chụp cách đáy
từ 10-150 m (33-494 ft))
sa - Từ trường
Mã sa cho biết từ trường là dạng dữ liệu của ảnh viễn thám, bao gồm lệch, giảm cường độ và
dị thường của trường
Độ dài trường - Đối với loại tài liệu là hình ảnh viễn thám, trường 007 có 11 vị trí ký tự
Lịch sử định danh nội dung
007/01 Định danh tài liệu đặc thù
Trang 12Mã # (không có dạng rõ ràng) đã lỗi thời năm 1998
Trang 13007 Tài liệu ghi âm (L)
Chỉ thị và mã trường con
Trường 007 không có chỉ thị hoặc mã trường con; các phần tử dữ liệu được xác định theo vị trí
Vị trí ký tự
00 Loại tài liệu
s Tài liệu ghi âm
01 Định danh tài liệu đặc thù
Trang 1413 Kü thuËt thu vµ lưu tr÷
a Thu ©m, lưu tr÷ trùc tiÕp
Trang 15Hướng dẫn áp dụng định danh nội dung
Vị trí ký tự
00 Loại tài liệu
s - Tài liệu ghi âm
Mã chữ cái một ký tự cho biết loại tài liệu là bản ghi âm Tài liệu ghi âm được định nghĩa là
đĩa, băng, phim, ống trụ hoặc bản ghi mà trên đó sự giao động âm thanh được ghi lại để có thể sao lại được âm thanh, và các cuộn giấy mà trên đó các nốt nhạc của một tác phẩm nhạc
được biểu thị bằng các lỗ trên giấy và từ đó âm thanh có thể được tạo ra bằng cơ học Ký tự lấp đầy ( | ) không được sử dụng ở vị trí này
01 Định danh tài liệu đặc thù
Mã chữ cái một ký tự cho biết định danh tài liệu đặc thù của bản ghi âm Định danh tài liệu đặc thù mô tả các loại đặc trưng (thông thường là loại đối tượng vật lý) thuộc về tài liệu (thí dụ, ống trụ) Ký tự lấp đầy ( | ) được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
d - Đĩa tiếng
Mã d cho biết tài liệu là đĩa tiếng Đĩa tiếng là vật thể hình tròn mỏng có đường kính biến đổi (thí dụ, 7 inch, 10 inch, 12 inch) và trên đó sóng âm thanh được ghi lại như sự biến điệu hoặc xung điệu, được in thành rãnh hoặc in lõm Đĩa nghe compact thường có đường kính 4 3/4 inch
e - ống trụ ghi âm
Mã e cho biết tài liệu là ống trụ, là vật hình trụ mà trong đó sóng âm thanh được in rãnh hoặc
in lõm theo rãnh tròn liên tục Các ống trụ được sản xuất hàng loạt làm bằng chất dẻo Các ống trụ trước đây được làm bằng thiếc hoặc sáp
g - Hộp băng
Mã g cho biết tài liệu là hộp băng-hộp đựng một băng âm thanh, chạy thành vòng liên tục
i - Phim có rãnh âm thanh
Mã i cho biết tài liệu là phim có rãnh âm thanh Đây là bản ghi phần âm thanh trong phim
nhưng không có cảnh quay kèm theo Ghi chú: Mã i cũng được sử dụng khi không biết phim
có rãnh âm thanh có mục đích sử dụng cho phim ảnh không
q - Cuộn giấy
Mã g cho biết tài liệu là cuộn giấy, thí dụ piano tự động hay oocgan tự động, trên đó các nốt nhạc của tác phẩm nhạc được biểu thị bằng các lỗ trên giấy và từ đó âm thanh có thể được tạo ra bằng cơ học
Trang 16u - Không rõ
Mã u cho biết định danh tài liệu đặc thù về bản ghi âm không được xác định rõ
w - Bản ghi dây kim loại
Mã w cho biết tài liệu là bản ghi âm dây kim loại Đó là dây thép tròn mà trên đó sóng âm thanh được ghi lại bằng từ tính
đĩa 12 inch tốc độ phát lại là 33 1/3 vòng /phút) Tốc độ phát lại hoàn toàn không đi liên quan đến cỡ đĩa
f - 1,4 m./giây (đĩa)
Mã f cho biết tốc độ của đĩa là 1,4 m./giây Tốc độ này là quãng đường mà cơ chế quay của
đĩa chuyển động được trên một giây, và không phải số vòng quay của đĩa Nó thường thể hiện tốc độ của đĩa compact (đĩa CD)
Trang 17Mã z cho biết không một mã nào khác phù hợp với tốc độ của băng
04 Cấu hình của các kênh phát lại
Mã chữ cái một ký tự cho biết cấu hình của các kênh phát lại của tài liệu bản ghi âm Các mã cho một kênh, âm thanh nổi, bốn kênh, và cấu hình khác của các kênh phát lại đ−ợc mã hoá trên cơ sở có chỉ định rõ về kênh phát lại Các mã này không dùng cho cấu hình của các kênh thu, trừ khi tất cả các kênh đều dự kiến cho phát lại Ký tự lấp đầy ( | ) đ−ợc sử dụng khi không có ý
định mã hoá vị trí này
m - Một kênh
Mã m cho biết bản ghi âm đ−ợc cấu hình để phát lại trên một kênh
Trang 18Mã m cho biết đây là đĩa rãnh nhỏ hoặc là ống trụ mảnh Đĩa được sản xuất để chạy với tốc
độ 16, 33 1/3 và 45 vòng/phút thường là loại rãnh nhỏ ống trụ ghi âm chạy với tốc độ 160 vòng/phút (200 rãnh/inch) thì thường được chế tạo với rãnh mảnh
Trang 19Mã chữ cái một ký tự cho biết chiều rộng của băng ghi âm Băng casset là mã l, hộp băng là mã
m, và cuộn băng hàm chứa mã m Ký tự lấp đầy ( | ) đ−ợc sử dụng khi không có ý định mã hoá
Mã n cho biết tài liệu không phải băng hoặc không bao gồm băng ghi âm Thí dụ, mã n đ−ợc
sử dụng khi tài liệu là đĩa
Trang 20o - 1/2 inch
Mã o cho biết chiều rộng của băng ghi âm là 1/2 inch Các phòng thu băng thường dùng băng ghi âm 1/2 inch Một số hộp băng 8 rãnh được tạo ra trên băng ghi âm 1/2 inch
p - 1 inch
Mã p cho biết chiều rộng của băng ghi âm là 1 inch Các phòng thu băng hay dùng băng ghi
âm 1 inch Một số hộp băng 8 rãnh được chế tạo trên băng ghi âm 1 inch
c - Bốn rãnh
Mã c cho biết cấu hình của băng ghi âm là bốn rãnh Cấu hình bốn rãnh cho phép 4 rãnh (kênh) cùng ghi trên 1 băng ghi âm Nó có thể được sử dụng cùng với băng casset chuẩn cho phép ghi âm thanh nổi (stereo) theo hai hướng và cùng ghi 4 kênh theo một hướng
d - 8 rãnh
Mã d cho biết cấu hình của băng ghi âm là 8 rãnh Cấu hình 8 rãnh được dùng để ghi âm 4 kênh, một kênh, âm thanh nổi Hộp băng thương phẩm có 8 rãnh, cho 4 cặp ghi âm thanh nổi (hai rãnh)
e - 12 rãnh
Mã e cho biết cấu hình của băng ghi âm là 12 rãnh Cấu hình 12 rãnh được dùng trong phòng ghi âm chuyên nghiệp cho phép kiểm soát riêng biệt các rãnh khác nhau, sau đó trộn để đưa
Trang 21Mã z cho biết không một mã nào khác phù hợp với cấu hình của băng ghi âm
09 Loại đĩa, ống trụ hoặc băng ghi âm
Mã một ký tự chữ cái cho biết dạng đĩa, ống trụ hoặc băng ghi âm Ký tự lấp đầy ( | ) được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
a - Băng gốc
Mã a cho biết tài liệu là băng gốc Băng gốc là băng sản xuất hoàn thiện sau cùng, là bản trộn âm cuối cùng bao gồm quá trình xử lý đặc biệt như cân bằng, nén âm, định pha và tổng hợp âm Băng gốc dùng để tạo ra đĩa gốc hoặc băng sao gốc
b - Băng gốc sao lại
Mã b cho biết tài liệu là băng gốc sao lại, băng tiếng được sản xuất từ băng gốc Băng gốc sao lại được phát trên máy quay băng để tạo ra băng tiếng cho casset, hộp băng, hoặc cuộn băng
d - Đĩa gốc (âm bản)
Mã d cho biết tài liệu là đĩa gốc âm bản Trong công nghệ sản xuất đĩa thời kỳ đầu, đĩa thường được nén từ đĩa gốc bọc kim loại, hoặc gọi là đĩa khuôn Từ khi ghi âm thương mại phát triển, đĩa gốc được sử dụng và tiếp tục để từ đó có thể tạo ra các đĩa mẹ, từ đó các khuôn kim loại bền vững và có thể sử dụng lâu dài
i - Bản ghi nhanh (ghi tại chỗ)
Mã i cho biết đây là bản ghi nguyên bản của sự kiện âm thanh hoặc biểu diễn âm nhạc với mục đích có thể phát lại trực tiếp mà không cần phải xử lý thêm nữa Trong thời kỳ đầu của công nghệ ghi âm, mỗi một buổi biểu diễn đôi khi được ghi đồng thời trên vài ống trụ ghi âm hoặc vài đĩa Tất cả các cuộc ghi âm này đều bắt buộc phải ghi tại chỗ
m - Sản xuất hàng loạt
Mã m cho biết tài liệu là đĩa được sản xuất hàng loạt Đa số các đĩa thương mại đều được sản xuất hàng loạt Các đĩa sản xuất hàng loạt được nén theo phương pháp cơ học để phân phối,
Trang 22hoặc là cho thương mại hoặc là cho tư nhân; cũng như vậy, các băng thương mại được tạo ra
từ băng gốc sao để phân phối thương mại hoặc tư nhân Các đĩa hoặc băng ghi âm được phát
hành dưới dạng in hạn chế hoặc phát hành hạn chế để phân phối cho tư nhân cũng được mã
hoá bằng mã này
Các băng ghi âm và ống trụ ghi âm, đĩa sản xuất hàng loạt thường bao gồm tên của công ty phát hành, số phát hành, và thông tin thư mục trên nhãn in hoặc trên hộp chứa băng, đĩa hoặc ống trụ
n - Không áp dụng
Mã n cho biết tài liệu không phải đĩa, ống trụ hoặc băng ghi âm
r - Đĩa mẹ (dương bản)
Mã r cho biết tài liệu là bản sao chính xác của đĩa nguyên bản được ép ghi từ đĩa gốc Từ đĩa
mẹ kim loại có thể tạo ra khuôn kim loại âm bản để ép ra đĩa cho phát hành Từ một đĩa mẹ
có thể tạo ra một số khuôn kim loại
được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
a - Sơn phủ
Mã a cho biết đĩa hoặc ống trụ được làm bằng vật liệu sơn phủ
Trang 23i - Kim loại
Mã i cho biết đĩa hoặc ống trụ được làm bằng kim loại Những ống trụ ghi âm thời kỳ đầu
được làm bằng kim loại (lá thiếc)
m - Kim loại và chất dẻo
Mã m cho biết đĩa hoặc ống trụ được làm bằng kim loại và chất dẻo Phần kim loại của những đĩa như vậy thường là lớp mỏng được tráng trên nền chất dẻo
n - Không áp dụng
Mã n cho biết tài liệu không phải là đĩa hoặc ống trụ
p - Chất dẻo
Mã p cho biết đĩa hoặc ống trụ được làm bằng chất dẻo Hầu hết các đĩa thương mại đương
đại hoặc đĩa sản xuất hàng loạt có tốc độ 16, 33 1/3 và 45 vòng/phút được làm bằng chất dẻo
h - Cắt theo chiều sâu
Mã h cho biết đây là loại cắt thẳng đứng, mà không có thông tin ghi theo chiều ngang khi tạo lại âm thanh Tất cả các loại ống trụ và một số đĩa đời cũ có cách cắt này
l - Cắt ngang hoặc tổ hợp
Mã l cho biết đường cắt chứa thông tin theo chiều ngang để tạo lại âm thanh Những loại đĩa như vậy cũng có thể có các thành phần theo chiều thẳng đứng tham gia tạo âm thanh Hầu hết các đĩa hiện đại (có nghĩa là các đĩa 4 kênh và đĩa gần âm thanh nổi) chứa cả hai thông tin chiều ngang và chiều thẳng đứng và được mã hoá là l Các đĩa hát mono thường chỉ chứa thông tin theo chiều ngang
Trang 24n - Không áp dụng
Mã n cho biết tài liệu không phải là đĩa hoặc ống trụ Các đĩa nghe compact được gán mã n vì chúng chứa các lỗ chứ không phải là rãnh cắt
u - Không biết
Mã u cho biết loại cắt rãnh là không được biết
12 Đặc điểm phát lại âm thanh
Mã chữ cái một ký tự cho biết đặc điểm phát lại của bản ghi âm Đặc điểm chạy lại bao gồm thiết bị đặc biệt hoặc sự hiệu chỉnh cần thiết để tạo lại âm đúng yêu cầu Mã này không sử dụng
để chỉ các quá trình đặc biệt được sử dụng trong khi ghi âm trừ khi các quá trình này cần áp dụng trong khi phát lại Các mã này chỉ được sử dụng nếu tài liệu trong tay có thông tin rõ ràng
về đặc điểm chạy lại yêu cầu Ký tự lấp đầy ( | ) được sử dụng khi không có ý định mã hoá vị trí này
Mã c cho biết mã hoá Dolby-B, được sử dụng cho băng ghi âm, yêu cầu bộ giải mã Dolby-B
Nó ghi rõ trên bản ghi âm thương mại bằng ký hiệu D kép (không có chỉ dẫn mã hoá C) Nếu Dolby được sử dụng cho băng ghi âm mà không có chỉ dẫn khác, thì có thể sử dụng mã của Dolby-B Bất chấp sự có mặt của D-kép hoặc “Dolby” ở đĩa ghi âm, thì mã này cũng không bao giờ được sử dụng cho các đĩa thương mại
Dolby-d - Mã hoá Dolby-dbx
Mã d cho biết tài liệu được mã hoá dbx Mã này được sử dụng cho đĩa hoặc băng ghi âm mà trên nhãn hoặc bao gói ghi rõ yêu cầu giải mã dbx Nếu tài liệu mô tả chỉ rõ dbx được sử dụng trong khi ghi âm nhưng nó có thể sử dụng thiết bị phát lại thông thường, thì không sử dụng mã này
e - Ghi âm kỹ thuật số
Mã e cho biết tài liệu là đĩa hoặc băng, đòi hỏi thiết bị phát lại là loại kỹ thuật số, như đĩa compact Phillips/Sony hoặc băng ghi âm biến điệu mã xung Sony Mã e không được sử dụng khi có thông tin là có sử dụng thiết bị số hoá khi ghi âm, nhưng thiết bị phát lại tương tự cũng được sử dụng Không có những loại đĩa ghi âm thương mại như vậy trước năm 1982, và cũng không có các đĩa hoặc băng ghi âm tương tự đòi hỏi mã e