Nếu một Stream sound được thiết lập để lặp lại, các frame được thêm vào đoạn phim và kích thước file sẽ tăng lên theo số lần âm thanh được lặp lại.. Ví dụ: Khi bạn nhấp chuột vào nút âm
Trang 14 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound
5 Trong bảng Sound, chọn một file âm thanh có
trong trình đơn dọc Sound
6 Chọn một tùy chọn hiệu ứng từ trong trình đơn dọc Effects:
None : không áp đặt hiệu ứng cho file âm thanh Chọn tùy chọn này để loại bỏ hiệu ứng được áp đặt trước đó
♦
♦
♦
♦
♦
Left Channel/Right Channel : Chỉ phát âm thanh trong kênh trái hay kênh phải Fade Left to Right, Fade Right to Left :
Chuyển đổi âm thanh từ kênh này sang kênh khác
Fade In : Tăng dần biên độ âm thanh theo thời
gian
Fade Out : Làm giảm dần biên độ âm thanh
theo thời gian
♦
♦
7 Chọn một tùy chọn đồng bộ hoá trong trình đơn Sync:
sự kiện (Event) Một âm thanh event (Event sound) phát đi khi keyframe bắt đầu được hiển thị và phát hoàn toàn độc lập trên thanh thước Timeline cho dù đoạn phim ngừng phát Event sound được trộn lẫn với nhau khi bạn phát (play) đoạn phim xuất
Một ví dụ về Event sound là âm thanh sẽ phát khi người dùng nhấp chuột vào một nút Button
âm thanh được khởi động
♦
Trang 2♦
♦
chuyển động có cùng tốc độ với Stream sounds Flash không thể vẽ nên các frame chuyển động đủ nhanh, nó sẽ bỏ qua các frame đó Không giống như Event sound, Stream sound dừng lại nếu đoạn chuyển động ngừng phát Ngoài ra một Stream sound có thể không bao giờ phát lâu hơn chiều dài của các frame nó chiếm Stream sound được trộn với nhau khi bạn phát đoạn phim xuất
Một ví dụ về Stream sound là tiếng của một ký tự trong một đoạn chuyển động phát tại nhiều frame
Chú ý : Nếu bạn dùng âm thanh MP3 để làm Stream sound, bạn phải nén lại âm thanh để xuất
8 Nhập vào giá trị cho mục Loop để xác định số lần âm thanh lặp lại
Chú ý : Việc lặp lại các Stream sound trong đoạn phim không cần thiết Nếu một Stream sound được thiết lập để lặp lại, các frame được thêm vào đoạn phim và kích thước file sẽ tăng lên theo số lần âm thanh được lặp lại
THÊM ÂM THANH VÀO CHO CÁC NÚT
Bạn có thể kết hợp âm thanh với các trạng thái khác nhau của một Symbol Button Vì âm thanh được lưu lại thành Symbol, chúng làm việc cho tất cả các Instance của Symbol
Thêm âm thanh vào cho nút:
1 Chọn nút trong thư viện
2 Chọn lệnh Edit trong trình đơn Library Options
3 Trong thanh thước Timeline, thêm vào một Layer cho âm thanh
4 Trong Layer âm thanh, tạo một keyframe trống hoặc keyframe bình thường tương ứng với trạng thái nút bạn muốn thêm âm thanh
Trang 3Ví dụ: Khi bạn nhấp chuột vào nút âm thanh sẽ phát lên, tạo một keyframe trong frame có nhãn tên là Down
5 Nhấp chuột tại keyframe bạn vừa tạo
6 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound
7 Trong bảng Sound, chọn một file âm thanh từ trong trình đơn dọc Sound
8 Chọn Event trong trình đơn dọc Synchronization
Keyframe âm thanh vừa tạo xuất hiện trong Layer hiệu chỉnh
Để kết hợp một âm thanh khác với mỗi keyframe của nút, bạn có thể tạo ra một keyframe trống và thêm vào file âm thanh khác cho mỗi keyframe Ngoài ra bạn cũng có thể dùng những file âm thanh giống nhau và ứng dụng một hiệu ứng âm thanh khác cho mỗi keyframe nút đó
SỬ DỤNG ÂM THANH VỚI CÁC SHARED LIBRARY HOẶC ĐỐI TƯỢNG SOUND
Bạn có thể kiên kết một âm thanh từ một thư viện cho nhiều đoạn phim Flash movie bằng cách gán các thuộc tính liên kết cho âm thanh đó và âm thanh trong thư viện shared library
Bạn có thể dùng đối tượng Sound trong ActionScript để thêm âm thanh cho đoạn phim Bạn có thể điều khiển âm thanh như hiệu chỉnh âm lượng hay sự cân bằng âm thanh bên trái và bên phải trong khi phát âm thanh
Để dùng một âm thanh trong Shared Library hoặc một Action Sound, bạn gán một chuỗi định danh cho âm thnh trong hộp thoại Symbol Linkage
Gán một chuỗi định danh cho một âm thanh:
1 Chọn âm thanh trong cửa sổ thư viện Library
2 Sau đó bạn có thể chọn một trong hai thao tác sau:
Chọn lệnh Linkage trong trình đơn Library Options
♦
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) tại tên âm thanh trong cửa sổ Library và chọn lệnh Linkage trong trình đơn Context
Trang 43 Trong mục Linkage tại hộp thoại Symbol Linkage Properties, chọn mục Export this symbol
4 Nhập vào một chuỗi định danh trong hộp ký tự và sau đó nhấp chuột vào nút OK
DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN SOUND-EDITING
Xác định điểm khởi đầu của âm thanh hoặc điều khiển âm vực của âm thanh khi nó phát, bạn dùng các điều khiển Sound-editing trong bảng Sound
Flash có thể thay đổi âm thanh bắt đầu và dừng lại Điều này rất có ích cho việc tạo ra các file âm thanh có kích thước nhỏ hơn bằng cách loại bỏ các đoạn không có ích
Hiệu chỉnh một file âm thanh:
1 Thêm vào âm thanh cho một frame hoặc chọn một frame đã có chứa âm thanh
2 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound và nhấp chuột vào nút Edit
Trang 53 Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau đây:
Thay đổi điểm bắt đầu và điểm kết thúc của âm thanh bằng cách kéo các điều khiển Time In và Time Out trong bảng Sound
♦
Thay đổi hình bao âm thanh (Sound Envelope), kéo các handle hình bao để thay đổi mức độ tại những điểm âm thanh khác nhau Các đường hình bao hiển thị âm vực của âm thanh khi nó phát Để tạo ra các handle bổ sung (up to eight total), nhấp chuột vào các đường hình bao này Bạn có thể xoá bỏ một handle hình bao bằng cách kéo nó ra khỏi cửa sổ
♦
♦
♦
Để hiển thị nhiều hay ít âm thanh trong cửa sổ, bạn hãy nhấp chuột vào các nút Zoom In/Out
Để chuyển đối các đơn vị thời gian giữa giây và frame, bạn có thể nhấp chuột vào nút Seconds và Frame
Trang 6KHỞI ĐỘNG VÀ DỪNG ÂM THANH TẠI KEYFRAME
Tác vụ liên quan đến âm thanh thông thường nhất trong Flash là khởi động và dừng âm thanh tại những keyframe đồng bộ hoá với hoạt cảnh
Khởi động và dừng âm thanh tại một keyframe:
1 Thêm âm thanh vào một đoạn phim Để đồng bộ hoá âm thanh này với một sự kiện trong một scene, bạn hãy chọn một keyframe bắt đầu tương xứng với keyframe của sự kiện trong scene đó Bạn có thể chọn bất kỳ tùy chọn đồng bộ hoá nào
2 Tạo một keyframe trong Timeline của Layer âm thanh tại frame bạn muốn âm thanh kết thúc Một biểu tượng của file âm thanh xuất hiện trên thanh thước Timeline
Biểu tượng âm thanh xuất hiện trên thanh thước Timeline
3 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound
4 Chọn cùng âm thanh trên trình đơn dọc Sound
5 Chọn Stop trong trình đơn dọc Synchronization
Biểu tượng keyframe âm thanh kết thúc xuất hiện trên thanh thước Timeline
Khi bạn phát đoạn phim, âm thanh ngừng phát khi nó chạy đến keyframe cuối cùng Để phát lại âm thanh, bạn chỉ cần di chuyển đầu playhead
NÉN ÂM THANH ĐỂ XUẤT
Để chọn các tùy chọn nén âm thanh, bạn dùng các tùy chọn trong vùng Export Settings của hộp thoại Sound Properties Các tùy chọn này phụ thuộc vào phương pháp nén bạn chọn
Trang 7Ngoài ra bạn cũng có thể dùng hộp thoại Sound Properties để cập nhật âm thanh mà bạn đã thay đổi trong trình soạn hiệu chỉnh âm thanh bên ngoài hoặc test âm thanh
Tỉ lệ lấy mẫu và mức độ nén sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể về chất lượng và kích thước âm thanh trong đoạn phim xuất Bạn càng nén âm thanh thì tỉ lệ lấy mẫu càng thấp, kích thước càng nhỏ và chất lượng càng thấp Bạn nên tìm cách cân bằng sự tối ưu giữa chất lượng và kích thước file
Các file âm thanh MP3 đã nén sẳn rồi trước khi bạn xuất Tuy nhiên, bạn có thể nén lại file MP3 nếu cần Ví dụ, nếu file MP3 được dùng thành một Stream sound, bạn phải nén lại file này vì Stream sound phải được nén trước khi xuất
Nếu các tùy chọn xuất không xác định cho âm thanh, Flash sẽ xuất âm thanh dùng các chế độ thiết lập âm thanh trong hộp thoại Publish Settings Bạn có thể ghi đè lên các chế độ thiết lập xuất được xác định trong hộp thoại Sound Properties bằng cách chọn Override Sound Settings trong hộp thoại Publish Settings Tùy chọn này rất có ít nếu bạn muốn tạo một đoạn âm thanh lớn có độ trung thực cao và một phiên bản nhỏ có độ trung thực thấp dùng cho trang Web
Mục chọn Override Sound Settings trong hộp thoại Publish Settings
Chú ý : Trong Windows, bạn cũng có thể xuất tất cả các loại âm thanh trong đoạn phim thành
file WAV sử dụng File > Export Movie
Thiết lập các thuộc tính xuất cho từng đoạn âm thanh:
1 Bạn có thể thực hiện một trong những thao tác sau:
Nhấp đúp chuột tại biểu tượng âm thanh trong cửa sổ Library
♦
♦
♦
♦
Nhấp phải chuột (trong Windows) hay nhấp Control (trong Macintosh) tại một file âm thanh trong cửa sổ Library và chọn lệnh Properties có trong trình đơn Context
Chọn một âm thanh trong cửa sổ Library và chọn Properties trong trình đơn Library Options
Chọn một âm thanh trong cửa sổ Library và nhấp chuột vào biểu tượng thuộc tính tại vùng bên dưới cùng trong cửa sổ Library
Trang 8Nhấp phải chuột trong Windows để chọn lệnh Properties trong trình đơn Context
Hộp thoại Sound Properties
2 Nếu file âm thanh được hiệu chỉnh từ bên ngoài, bạn có thể nhấp chuột vào nút Update
3 Đối với mục Compression, chọn là Default, ADPCM, MP3 hoặc Raw Để chọn các tùy chọn cho những định dạng nén bạn có thể chọn, xem những mục sau:
Tùy chọn nén Default
♦
♦
♦
♦
Dùng tùy chọn nén ADPCM
Dùng tùy chọn nén MP3
Dùng tùy chọn nén Raw
4 Thiết lập các chế độ xuất
Trang 95 Nhấp chuột vào nút Test để phát, dừng âm thanh và nhấp chuột vào nút Stop để dừng âm thanh
6 Hiệu chỉnh các chế độ xuất nếu cần thiết cho đến khi bạn có được chất lượng âm thanh mong muốn
7 Nhấp chuột vào nút OK
TÙY CHỌN NÉN DEFAULT
Tùy chọn nén Default sử dụng các chế độ thiết lập nén mặc định trong hộp Publish Settings khi bạn xuất đoạn phim Nếu bạn chọn Default, không có chế độ thiết lập xuất bổ sung nào được chọn
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN ADPCM
Tùy chọn nén ADPCM thiết lập độ nén dữ liệu âm thanh 8-bit hay 16-bit Sử dụng thiết lập ADPCM khi bạn đang xuất sự kiện âm thanh ngắn như nhấp chuột vào nút
Cách dùng tùy chọn nén ADPCM:
1 Trong hộp thoại Sound Properties, chọn ADPCM trong trình đơn Compression
2 Mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh Stereo sang Mono (Âm thanh Mono không bị tùy chọn này làm ảnh hưởng.)
3 Mục Sample Rate, chọn một tùy chọn để điều khiển độ trung thực âm thanh và kích thước file Tỉ lệ chọn càng thấp càng làm giảm kích thước file nhưng cũng có thể làm giảm chất lượng âm thanh Mục tùy chọn Rate có các tùy chọn sau:
5 kHz tốc độ hiếm có thể chấp nhận được
♦
♦ 11 kHz là chất lượng đề nghị thấp nhất cho đoạn nhạc ngắn và là ¼ tỉ lệ CD chuẩn
Trang 10♦
♦
22 kHz là mức độ chọn phổ biến cho trang Web và là một nửa tỉ lệ CD chuẩn
44 kHz là tỉ lệ CD audio chuẩn
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN MP3
Tùy chọn nén MP3 cho phép bạn xuất âm thanh có định dạng nén MP3 Dùng MP3 khi bạn xuất các Stream sound dài hơn như các track âm thanh nhạc
Dùng tùy chọn nén MP3:
1 Trong hộp thoại Sound Properties, chọn MP3 có trong trình đơn Compression
2 Mục Bit Rate, chọn một tùy chọn để xác định tỉ lệ bit tối đa của âm thanh tạo ra bằng cách mã hoá MP3 Flash hổ trợ 8 kbp qua 160 kbp CBR (tỉ lệ bit tương phản) Khi bạn xuất file âm nhạc, thiết lập tỉ lệ bit sang16 Kbp hoặc lớn hơn để có được kết quả tốt nhất
3 Mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh Stereo sang Mono (Âm thanh Mono không bị tùy chọn này làm ảnh hưởng.)
Chú ý : Tùy chọn Preprocessing được thiết lập sẵn nếu bạn chọn một tỉ lệ bit là 20 Kbp hoặc lớn hơn
4 Mục Quality, chọn một tùy chọn để xác định tốc độ nén và chất lượng âm thanh:
Fast tạo ra độ nén nhanh hơn nhưng chất lượng âm thanh thấp hơn
♦
♦
♦
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN RAW
Tùy chọn nén Raw xuất âm thanh không được nén
Cách dùng tùy chọn nén Raw:
1 Trong hộp thoại Sound Properties, chọn Raw từ trong trình đơn Compression
2 Trong mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh Stereo sang Mono (Âm thanh Mono không bị tùy chọn này làm ảnh hưởng)
Trang 113 Mục Sample Rate, chọn một tùy chọn để điều khiển độ trung thực của âm thanh và kích thước file Tỉ lệ chọn càng thấp làm giảm kích thước file nhưng có thể làm giảm chất lượng âm thanh Có các tùy chọn tỉ lệ sau:
5 kHz tốc độ hiếm có thể chấp nhận được
11 kHz là chất lượng đề nghị thấp nhất cho đoạn nhạc ngắn và là ¼tỉlệ CD chuẩn
22 kHz là mức độ chọn phổ biến cho trang Web và là một nửa tỉ lệ CD chuẩn
44 kHz là tỉ lệ CD audio chuẩn