1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ngôn ngữ lập trình 5 - Giới thiệu lập trình cấu trúc potx

27 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính Định nghĩa lập trình hướng cấu trúc  Khai báo, hiện thực và gọi thủ tục  Khai báo và gọi thủ tục có tham số  Khai báo, hiện thực và gọi hàm  Khai báo và gọi hàm có th

Trang 1

Nội dung chính

 Định nghĩa lập trình hướng cấu trúc

 Khai báo, hiện thực và gọi thủ tục

 Khai báo và gọi thủ tục có tham số

 Khai báo, hiện thực và gọi hàm

 Khai báo và gọi hàm có tham số

 Giới thiệu về tầm vực của biến

 Tầm vực của tham số

Trang 2

Lập trình hướng cấu trúc

 Trong giai đoạn đầu tiên của ngôn ngữ lập trình, một chương trình được chấp nhận nếu như nó thực hiện đúng công việc Người ta không chú ý đến phương pháp thiết kế và hiện thực chương trình

 Vào khoảng giữa thập niên 60, khi mà công việc máy tính thực hiện trở nên phức tạp, chương trình đòi hỏi phải được viết hiệu quả hơn để tiện cho việc dùng lại và phân chia công việc theo nhóm Điều này dẫn đến sự ra đời của phương pháp lập trình mới là lập trình hướng cấu trúc

 Lập trình hướng cấu trúc chia chương trình thành những phân hệ

Trang 3

Lập trình hướng cấu trúc (tiếp theo)

 Một ứng dụng thường được hình thành từ tập hợp các module tương tác với nhau Sự kết hợp giữa các module này được điều khiển bằng module Main

Module1 Module2 Module3

Main Program

Trang 4

Lập trình hướng cấu trúc (tiếp theo)

 Lưu đồ sau đây minh họa lập trình hướng cấu trúc

Trang 5

Lập trình hướng cấu trúc (tiếp theo)

 Các module trong lập trình hướng cấu trúc là

• Thủ tục (procedure)

• Hàm (function)

Trang 6

Thủ tục (Procedure)

 Thủ tục là tập hợp các câu lệnh thực hiện một công việc nhất định

 Trong lập trình hướng cấu trúc, thủ tục là một trong những cách hiện thực các module

 Cách làm việc của thủ tục được hiện thực theo cơ chế gọi thủ tục

và trả giá trị về:

• Thủ tục được gọi

• Các câu lệnh bên trong thủ tục được thực thi

• Dòng điều khiển sẽ chuyển về chương trình gọi thủ tục

Trang 7

Khai báo, hiện thực và gọi thủ tục

 Thủ tục cần phải được khai báo trước khi nó được gọi thực thi

 Thủ tục được khai báo bằng cú pháp như sau:

 Gọi thủ tục: call <procedure_name>

Trang 8

Thủ tục có tham số (parameter)

 Tham số được xem như cầu nối giữa thủ tục và chương trình gọi

 Tham số bao gồm dữ liệu được dùng (dữ liệu vào) và dữ liệu xử lý (dữ liệu ra) của thủ tục

 Tham số có thể là biến kiểu số hoặc kiểu chuỗi

 Tham số được dùng cho hai việc chính:

• Gởi dữ liệu qua thủ tục

• Nhận kết quả trả về từ thủ tục

Trang 9

Thủ tục có tham số (Tiếp theo)

 Thủ tục có tham số được khai báo theo cú pháp sau:

procedure <procedure_name> (input <parameter_data type>, output

<parameter_data type>)

 Ví dụ minh họa: Viết một thủ tục tính điểm trung bình của 3 môn học Sau đó viết chương trình nhập vào họ tên học viên và điểm của 3 môn học Hãy cho biết điểm trung bình của học viên này.

// Khai báo thủ tục procedure AverageScore (input numeric, input numeric, input numeric, output numeric)

Trang 10

//Chương trình chính.

begin

character cStudentName

numeric nTest1, nTest2, nTest3, nAverage

display “Enter Student Name”

call AverageScore (nTest1, nTest2, nTest3, nAverage)

display cStudentName, nAverage

end

Trang 11

// Hiện thực thủ tục

procedure AverageScore (input numeric nTest1, input numeric

nTest2, input numeric nTest3, output numeric nAverage)

begin

nAverage=nTest1+nTest2+nTest3

end

Trang 12

Hàm (function)

 Hàm là một tập hợp các câu lệnh thực thi một công việc cụ thể Hàm

và thủ tục có cấu trúc giống nhau nên có thể được dùng để thay thế cho nhau

 Sự khác nhau giữa hàm và thủ tục là thủ tục không trả về giá trị cho chương trình gọi còn hàm thì trả về giá trị cho chương trình gọi

 Cách làm việc của hàm được hiện thực theo cơ chế gọi hàm và trả giá trị về:

• Hàm được gọi

• Các câu lệnh bên trong hàm được thực thi

• Dòng điều khiển sẽ chuyển về chương trình gọi cùng với giá trị

Trang 13

Khai báo, hiện thực và gọi hàm

 Hàm phải được khai báo trước khi gọi Cú pháp khai báo hàm như sau:

function <function_name>

 Hàm được hiện thực giống như thủ tục, chỉ có sự khác biệt là câu lệnh cuối cùng của hàm là câu lệnh trả giá trị về cho chương trình gọi Cú pháp của hiện thực hàm như sau:

function <function_name>

begin//the function statementsreturn // The function returns some valueEnd

Trang 14

Khai báo, hiện thực và gọi hàm (tiếp theo)

 Hàm sau khi đã khai báo và hiện thực có thể được sử dụng trong chương trình Để dùng hàm thì ta dùng câu lệnh gọi hàm và câu lệnh này có cú pháp như sau:

call <function_name>

Trang 15

Tham số của hàm

 Tham số của hàm đóng vai trò cầu nối giữa hàm và chương trình gọi

 Hàm nhận dữ liệu từ chương trình gọi thông qua tham số Nếu hàm có nhiều tham số thì giữa các tham số này được phân cách bằng dấu phảy

 Không giống như thủ tục, tham số của hàm thường được dùng để nhận

dữ liệu vào của hàm Dữ liệu ra thường được trả về qua câu lệnh return

 Ví dụ minh họa: Viết một hàm nhân 2 số Sau đó viết chương trình nhập vào 2 số và cho biết tích của 2 số đó

Trang 16

numeric nNumber1, nNnumber2, nResult

display “Enter the first number”

Trang 18

Tầm vực cục bộ

 Biến được định nghĩa bên trong khối begin … end của chương trình chính hoặc là thủ tục và hàm có tầm vực cục bộ

 Biến có tầm vực cục bộ gọi là biến cục bộ

 Khi chương trình đang chạy:

• Biến cục bộ sẽ được tạo ra khi khối begin … end của chương trình chính hoặc của thủ tục và hàm được chạy

Trang 19

Ví dụ về tầm vực cục bộ

Trang 21

Ví dụ về tầm vực toàn cục

numeric nScore //Global variable nScore is declared

character cGrade //Global variable cGrade is declared

begin

display “enter your score”

accept nScore call AssignGrade

end

procedure AssignGrade

begin

if nScore > 80 begin

cGrade = “A” //Grade is assigned a value “A”

display cGrade //Value of Grade is displayed

end end

Trang 22

Tầm vực của tham số

 Tham số của thủ tục và hàm chỉ được truy xuất bởi chính thủ tục và hàm đó Điều này ngầm định rằng tham số chính là biến cục bộ của hàm và thủ tục

 Tầm vực của tham số có các đặt điểm như sau:

• Tham số chỉ tồn tại bên trong hàm và thủ tục mà nó được định nghĩa Tham số không được truy xuất từ bên ngòai hàm và thủ tục

• Giá trị của tham số được lưu giữ trong quá trình hàm và thủ tục được thực thi

• Giá trị của tham số được khởi động lại mỗi lần hàm và thủ tục được gọi

Trang 24

Tóm tắt

Trong bài này các bạn đã được học:

 Lập trình hướng cấu trúc là chia chương trình thành những module nhỏ hơn gọi là hàm và thủ tục

 Thủ tục là một tập hợp các câu lệnh để thực thi một công việc cụ thể nào đó

 Tham số nhập và tham số xuất dùng được dùng trong thủ tục để nhận giá trị truyền vào và giá trị trả về của thủ tục

 Hàm là một tập hợp các câu lệnh để thực thi một công việc cụ thể nào

Trang 25

Tóm tắt (Tiếp theo)

 Thủ tục không trả về giá trị cho chương trình gọi, hàm có trả về giá trị cho chương trình gọi

 Sự truy xuất đến các biến trong mã giã được gọi là tầm vực của biến

 Biến được phân thành hai loại là biến toàn cục và biến cục bộ

 Biến cục bộ được tạo ra khi hàm và thủ tục được gọi và tự động hủy khi hàm và thủ tục thực hiện xong

 Biến toàn cục được sử dụng ở mọi nơi trong chương trình

Ngày đăng: 08/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w