Bài 4: Hàm và các kiểu kết nối và câu truy vấn con Mục tiêu: Cách dùng hàm xử lý chuỗi trong câu truy vấn Cách dùng hàm xử lý thời gian trong câu truy vấn Cách dùng hàm xử lý toán
Trang 1Bài 4: Hàm và các kiểu kết nối và câu truy
vấn con Mục tiêu:
Cách dùng hàm xử lý chuỗi trong câu truy vấn
Cách dùng hàm xử lý thời gian trong câu truy vấn
Cách dùng hàm xử lý toán học trong câu truy vấn
Sử dụng các kiểu kết nối inner join
Sử dụng các kiểu kết nối outter join
Sử dụng các kiểu kết nối self join
Sử dụng câu truy vấn con
Trang 2Hiển thị kết quả câu truy vấn bằng chữ hoa
Trong SQL, nếu ta muốn kết quả của câu truy vấn được chuyển sang toàn chữ hoa thì ta có thể dùng hàm upper
Cách dùng hàm trong câu lệnh select có cú pháp như sau:
SELECT function_name (parameters)
Ví dụ demo:
Viết câu truy vấn hiển thị tên của tờ báo, tên người liên lạc và
số điện thoại liên lạc để công ty liên hệ quảng cáo Tên của tờ báo phải được hiển thị bằng chữ hoa
SELECT 'Newspaper Name‘ = UPPER(cNewspaperName), vContactPerson,cPhone FROM Newspaper
Trang 3Một số hàm xử lý chuỗi cơ bản
Trang 4Hàm xử lý ngày giờ (Datetime function)
Hàm xử lý ngày tháng được dùng để xử lý các giá trị về thời gian, thực hiện một số phép tóan như cộng trừ thời gian hoặc có các hàm để lấy một phần thông tin của thời gian như: ngày, tháng, năm.
Cách dùng hàm datetime trong câu lệnh select có cú pháp như sau:
SELECT datetime_function (parameters)
Ví dụ demo:
Ngày hết hạn dự kiến tuyển dụng là 10 ngày từ khi bắt đầu quá trình tuyển dụng Viết câu truy vấn dữ liệu hiển thị mã trường, ngày bắt đầu tuyển dụng, ngày hết hạn cho tất cả các trường mà công ty định tuyển sinh viên.
SELECT cCollegeCode, dRecruitmentStartDate, 'Proposed Deadline' =
DATEADD(dd, 10, dRecruitmentStartDate) FROM CampusRecruitment
Trang 5Một số hàm xử lý datetime
DATEADD (datepart, number, date)
DATEDIFF (datepart, date1, date2)
DATENAME (datepart, date)
DATEPART (datepart, date)
Trang 8Kết nối (Join)
Toán tử JOIN được dùng trong các câu truy vấn lấy
dữ liệu từ nhiều bảng trong cùng thời điểm.
Cú pháp cho toán tử JOIN như sau:
SELECT column_name, column_name [,column_name]
FROM table_name [CROSS|INNER|[LEFT | RIGHT]OUTER] JOIN
table_name
[ON table_name.ref_column_name join_operator
table_name.ref_column_name]
[WHERE search_condition]
Trang 9Join (Tiếp theo)
Có nhiều kiểu kết nối khác nhau:
Trang 10Hiển thị dữ liệu từ hai bảng dùng inner join
Inner join được dùng để hiển thị dữ liệu từ hai hay nhiều bảng bằng cách so sách giá trị của những cột giống nhau, nếu dòng nào có giá trị của hai cột trên bằng nhau thì sẽ được hiển thị.
Trang 11Kết nối dữ liệu dùng outter join
Outter join hiển thị tất cả các dòng trên 1 bảng, riêng bảng còn lại chỉ hiển thị những dòng được so trùng với bảng kia.
Trang 12Kết nối dữ liệu trong cùng một bảng (Self Join)
Self Join là kiểu kết nối mà một hàng trong bảng kết nối với hàng khác trong cùng một bảng
Ví dụ minh họa:
SELECT t1.title,t2.title , t1.price
FROM titles t1 JOIN titles t2 ON t1.price=t2.price
WHERE t1.price=2.99
Trang 13Câu truy vấn con (Sub query)
Câu truy vấn được dùng trong các lệnh SQL như SELECT, UPDATE, INSERT và DELETE được gọi là câu truy vấn con.
Câu truy vấn con được dùng để truy xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng nên được dùng để thay thế toán tử Join.
Câu truy vấn con còn được sử dụng trong các mệnh đề WHETE và HAVING.
Khi thực thi câu lệnh SQL có câu truy vấn con, câu truy vấn con sẽ được thực thi trước, sau đó mới đến câu lệnh truy vấn bên ngòai.
Trang 14Ví dụ minh họa câu truy vấn con
Hãy viết câu truy vấn hiển thị tên các nhà tuyển dụng sống cùng thành phố với ứng viên từ bên ngoài có tên: Barbara Johnson.
Trang 15Câu truy vấn con với mệnh đề IN
Nếu câu truy vấn con trả về hơn 1 giá trị thì người ta phải dùng mệnh đề IN thay cho toán tử so sánh bằng (=)
Ví dụ minh họa: Viết câu truy vấn trả về mã tác giã có sách bán được?
SELECT Au_Id
FROM TitleAuthor
WHERE Title_Id IN (SELECT Title_Id FROM Sales)
Trang 16Câu truy vấn con với mệnh đề EXISTS
Câu truy vấn con được dùng với mệnh đề EXISTS để kiểm tra sự tồn tại của một dữ liệu nào đó hay không? Mệnh đề EXISTS trả về 2 giá trị TRUE hoặc FALSE
Ví dụ minh họa: Viết câu truy vấn trả về tên nhà xuất bản có xuất bản sách thuộc thể loại business
SELECT Pub_Name
FROM Publishers
WHERE EXISTS ( SELECT * FROM Titles
WHERE Type = 'business')
Trang 17Câu truy vấn con được dùng với hàm nhóm
Câu truy vấn con được dùng với hàm nhóm
Ví dụ minh họa: Hiển thị tên các sách có tiền đặt trước lớn hơn số tiền đặt trước trung bình của thể loại ‘Business’
SELECT Title
FROM Titles
WHERE Advance > (SELECT AVG(Advance)
FROM TitlesWHERE Type = 'business')
Trang 18Lưu kết quả câu truy vấn vào bảng
Kết quả của câu truy vấn có thể được lưu vào bảng bằng mệnh đề SELECT … INTO
Ví dụ minh họa: Hãy viết câu truy vấn lưu thông tin các ứng viên bên ngoài trong tháng 5 năm 2006 vào bảng tạm có tên là
Trang 19Tóm tắt
Trong bài này bạn đã học:
Cách dùng hàm xử lý chuỗi trong câu truy vấn
Cách dùng hàm xử lý thời gian trong câu truy vấn
Cách dùng hàm xử lý toán học trong câu truy vấn
Sử dụng các kiểu kết nối inner join
Sử dụng các kiểu kết nối outter join
Sử dụng các kiểu kết nối self join
Sử dụng câu truy vấn con
Sử dụng câu truy vấn con với mệnh đề IN
Sử dụng câu truy vấn con với mệnh đề EXITS
Sử dụng câu truy vấn con với hàm nhóm
Lưu kết quả câu truy vấn vào bảng tạm
Trang 20Bài tập
Bài 1: Viết câu truy vấn hiển thị tên, mô tả và đánh giá cho tất cả các đồ chơi trẻ
em, tuy nhiên chỉ hiển thị 40 ký tự đầu tiên của phần mô tả.
Bài 2: Viết câu truy vấn hiển thị các thông tin về trình trạng giao hàng theo mẩu sau:
Bài 3: Viết câu truy vấn hiển thị thông tin về hóa đơn có mã là 00009 theo mẩu sau: