1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp Tiếng Anh thông dụng: TRỢ ĐỘNG TỪ pot

8 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 163,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn, They are to stay here until further notice Họ phải ở đây đến khi có thông báo mới, You are to consult your lawyer before starting proceedings against your unreasonable neigh

Trang 1

TRỢ ĐỘNG TỪ

Trợ động từ chính (Principal Auxiliaries) -> Have , Be , Do

BE

Thì hiện tại (Present Tense)

I am / I'm I am not / I'm not Am I?

You are / You're You are not / You're not Are you?

He is / He's He is not / He's not Is he?

She is / She's She is not / She's not Is she?

It is / It's It is not / It's not Is it?

We are / We're We are not / We're not Are we?

You are / You're You are not / You're not Are you?

They are / They're They are not / They're not Are they?

- Thay vì You're not , We're not , He's not , They're not , ta có thể viết You aren't, We

aren't, He isn't, They aren't

- Nghi vấn phủ định là Am I not / Aren't I? Are you not / Aren't you? Is he not / Isn't he?

Trang 2

Thì quá khứ (Past Tense)

You were You were not/weren't Were you?

He/She/It was He/She/It was not/wasn't Was he/she/it ?

We were We were not/weren't Were we?

You were You were not/weren't Were you?

They were They were not/weren't Were they?

- Nghi vấn phủ định là Was I not / Wasn't I? Were you not / Weren't you? Was he not /

Wasn't he?

Công dụng

Phối hợp vớiHiện tại phân từ (Present Participle) để tạo thể liên tiến Chẳng hạn, I

am washing my face (Tôi đang rửa mặt), He was reading at that time (Lúc ấy nó

đang đọc sách)

Phối hợp với Quá khứ phân từ (Past Participle) để tạo dạng thụ động Chẳng hạn,

That house was built ten years ago (Ngôi nhà ấy được xây cách đây mười năm), The victims are being taken to the emergency ward (Các nạn nhân đang được đưa đến

Trang 3

khu cấp cứu), This experienced mechanic will be trained as a mechanical engineer

(Người thợ máy giàu kinh nghiệm này sẽ được đào tạo thành kỹ sư cơ khí)

Thể hiện sự cần thiết Chẳng hạn, They are to stay here until further notice (Họ phải

ở đây đến khi có thông báo mới), You are to consult your lawyer before starting

proceedings against your unreasonable neighbour (Bạn phải hỏi ý kiến luật sư trước

khi kiện người láng giềng không biết điều)

Thể hiện một dự định, một mục đích Chẳng hạn, Presidential candidates are to

canvass the constituency next week (Tuần tới, các ứng cử viên tổng thống sẽ đi vận

động ở khu vực bầu cử), This testimonial is to confirm that he has been chosen as

dean of the faculty of law by common consent (Giấy chứng nhận này nhằm xác nhận

rằng ông đã được mọi người nhất trí chọn làm chủ nhiệm khoa luật)

Thể hiện sự giả định Chẳng hạn, If I were to tell him that his parents deceived me,

would he believe me ? (Nếu tôi nói với hắn rằng bố mẹ hắn đã lừa tôi, liệu hắn có tin

tôi không?)

HAVE

Thì hiện tại (Present Tense)

Trang 4

I have/I've I have not/haven't Have I?

You have/You've You have not/haven't Have you?

He has/He's He has not/hasn't Has he?

She has/She's She has not/hasn't Has she?

It has/It's It has not/hasn't Has it?

We have/We've We have not/haven't Have we?

You have/You've You have not/haven't Have you?

They have/They've They have not/haven't Have they?

- Thay vì I haven't, You haven't, He hasn't, ta có thể viết I've not, You've not, He's not

- Nghi vấn phủ định là Have I not / Haven't I? Have you not / Haven't you? Has

he not/Hasn't he?

- Đối với thì quá khứ, Had / 'd là hình thức khẳng định cho tất cả các ngôi & Had not / Hadn't là hình thức phủ định cho tất cả các ngôi Hình thức nghi vấn phủ định

là Had I not / Hadn't I?, Had you not / Hadn't you?

Công dụng

Phối hợp với Quá khứ phân từ (Past Participle) để tạoHiện tại hoàn thành (Present Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Tương lai hoàn thành (Future Perfect),

Điều kiện hoàn thành (Perfect Conditional) Chẳng hạn, He has worked here for

Trang 5

three years (Anh ta làm việc ở đây đã ba năm); I knew that he had worked under my

younger brother for three years (Tôi biết rằng ông ta từng làm ba năm dưới quyền em

trai tôi); He will have been abroad by then (Đến lúc đó thì ông ta đã ở nước ngoài rồi); If he had witnessed such a traffic accident, he would have driven more carefully

(Nếu từng chứng kiến một tai nạn giao thông như vậy, có lẽ ông ta đã lái xe cẩn thận hơn)

Trong các trường hợp như We shall have our clerk translate this contract into

Vietnamese (Chúng tôi sẽ bảo thư ký dịch hợp đồng này ra tiếng Việt), Did you have the locks oiled ? (Anh có cho người tra dầu vào các ổ khoá hay không?), She had her pocket picked (Cô ta bị móc túi), I won't have student teachers arriving late (Tôi sẽ

không cho phép các giáo sinh đến muộn)

DO

Thì hiện tại (Present Tense)

Xác định Phủ định Nghi vấn

I do I do not/don't Do I?

You do You do not/don't Do you?

He does He does not/doesn't Does he?

She does She does not/doesn't Does she?

It does It does not/doesn't Does it?

Trang 6

We do We do not/don't Do we?

You do You do not/don't Do you?

They do They do not/don't Do they?

- Nghi vấn phủ định là Do I not / Don't I? Do you not / Don't you? Does he not / Doesn't he?

- Đối với thì quá khứ, Did là hình thức khẳng định cho tất cả các ngôi & Did not / Didn't là hình thức phủ định cho tất cả các ngôi Hình thức nghi vấn là Did he?, Did you? , nghi vấn phủ định là Did he not / Didn't he?

Công dụng

Tạo hình thức phủ định và nghi vấn choHiện tại đơn giản (Simple Present) và Quá

khứ đơn giản (Simple Past) Chẳng hạn, He doesn't work (Anh ta không làm việc),

He didn't work (Anh ta đã không làm việc), Does he work ? (Anh ta có làm việc hay không?), Did he work ? (Anh ta đã có làm việc hay không?)

Tăng cường khẳng định choNguyên mẫu không có To

Ví dụ:

- Peter didn't find the solution I did find it

(tăng cường khẳng định hơn là I found it )

(Peter chẳng tìm ra đáp số Tôi tìm ra rồi)

- You don't want me crying aloud, but I do cry aloud

Trang 7

(tăng cường khẳng định hơn là I cry aloud )

(Anh không muốn tôi thét lên, nhưng tôi vẫn thét lên)

Để khỏi nhắc lại một động từ trước đó

Ví dụ:

- She runs faster than I do (Cô ta chạy nhanh hơn tôi)

- Who won? - They did (Ai thắng? - Họ thắng)

- Does she know you ? - Yes, she does / No, she doesn't

(Cô ta biết anh hay không? - Có, cô ta biết tôi / Không, cô ta không biết tôi)

- They sing well Yes, they do / No, they don't

(Họ hát hay Vâng, họ hát hay/Không, họ hát không hay)

- He learns Japanese and so do I (Nó học tiếng Nhật và tôi cũng vậy)

- You like volleyball but I don't (Anh thích môn bóng chuyền, nhưng tôi thì

không)

Câu hỏi đuôi (Tag Question)

Ví dụ:

- You often take fast food , don't you? (Anh thường dùng thức ăn nhanh, phải

không?)

- She didn't take fast food, did she? (Cô ta không dùng thức ăn nhanh, phải

không?)

Phối hợp với Mệnh lệnh cách (Imperative Mood) để nhấn mạnh một yêu cầu

Ví dụ:

- Do stay here with the unfortunate fishermen

Trang 8

(Hãy ở lại đây với những người dân chài bất hạnh)

- Do give me a chance to lay bare the truth

(Hãy cho tôi một cơ hội để bóc trần sự thật)

Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries) -> Can &Could , May &Might , Must ,

Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used

Ngày đăng: 08/08/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w