- Tầu có trang bị hệ thống đo tự động và kiểm tra, điều khiển việc thải dầu, thiết bị phân ly dầu - nước, hệ thống lọc dầu và các trang bị khác như yêu cầu quy định 16 của phụ lục này..
Trang 1- Tầu đang chạy
- Hàm lượng dầu chứa trong nước thải nhỏ hơn 15 phần triệu (ppm)
- Tầu có trang bị hệ thống đo tự động và kiểm tra, điều khiển việc thải dầu, thiết
bị phân ly dầu - nước, hệ thống lọc dầu và các trang bị khác như yêu cầu quy
định 16 của phụ lục này
Quy định 9(a) đề cập đến việc chống ô nhiễm do dầu hàng gây ra, còn quy định 9(b)
đề cập đến việc chống ô nhiễm do dầu đốt gây ra
Các quy định này không áp dụng cho việc thải nước dằn sạch, nước dằn cách ly, hỗn hợp không phải là nước la canh buồng bơm hàng và không lẫn dầu cặn có hàm lượng dầu nhỏ hơn 15ppm
Các vùng đặc biệt là:
- Biển đỏ
3.3.2 Quy định 16( Phụ lục I): Hệ thống kiểm soát, điều khiển thải dầu và thiết bị
phân ly dầu nước
1 Tầu <400tấn đăng ký không bắt buộc nhưng chính quyền hành chính (CQHC) phải đảm bảo trang bị đến mức có thể thực hiện được để giữ dầu hoặc nước lẫn dầu lại trên tầu hoặc thải ra biển phù hợp với quy định 9
2 Tầu từ 400 đến < 10.000 tấn đăng ký phải lắp đặt thiết bị lọc dầu phù hợp Nếu chở một khối lượng lớn dầu đốt thì phải thoả mãn như tầu > 10.000tấn đăng ký
3 Tầu có dung tích > 10.000tấn đăng ký phải lắp đặt thiết bị lọc dầu có trang bị hệ thống báo động và tự động dừng thải khi hàm lượng dầu > 15ppm
4 Tầu chỉ thực hiện những chuyến đi trong các vùng đặc biệt thì CQHC có thể không áp dụng các quy định này khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Tầu có trang bị két chứa có dung tích thoả mãn yêu cầu để giữ lại toàn bộ nước
la canh có lẫn dầu trên tầu
- Tất cả nước la canh được giữ lại trên tầu để sau đó thải tới thiết bị tiếp nhận trên bờ
- CQHC phải đảm bảo rằng có sẵn các thiết bị tiếp nhận hỗn hợp nước la canh từ tầu khi tầu yêu cầu ở một cảng thích hợp
- Có giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm xác nhận tầu chỉ thực hiện các chuyến đi trong các vùng đặc biệt
- Khối lượng, thời gian và cảng thải phải được ghi trong sổ nhật ký dầu phần I
5 Thiết bị lọc dầu phù hợp với mục 2 phải có thiết kế được CQHC phê duyệt và
đảm bảo hỗn hợp nước thải qua nó < 15ppm Trong quá trình xem xét thiết kế CQHC phải quan tâm đến đặc tính kỹ thuật do IMO khuyến nghị
Trang 26 Thiết bị phân ly dầu nước có trang bị hệ thống báo động và tự động dừng thải ở mục 3 phải có thiết kế được CQHC phê duyệt và đảm bảo hỗn hợp nước thải qua
nó < 15ppm Trong quá trình xem xét thiết kế CQHC phải quan tâm đến đặc tính
kỹ thuật do IMO khuyến nghị
7 Tầu bàn giao trước ngày 06/7/1993 đã được trang bị thiết bị phân ly dầu nước 100ppm phải áp dụng các quy định này vào ngày 06/7/1998
3.3.3 Quy định 19( Phụ lục I): Mặt bích nối tiêu chuẩn
Quy định này xác định cụ thể các kích thước tiêu chuẩn của mặt bích và yêu cầu ống thải dầu cặn từ buồng máy của tầu cũng như ống hút của thiết bị tiếp nhận trên bờ phải
được trang bị mặt bích tiêu chuẩn này để có thể thải dầu cặn từ tầu lên trạm tiếp nhận trên bờ
Các kích thước của bích nối tiêu chuẩn
Đường kính trong Phù hợp với đường kính ngoài của ống
Đường kính vòng tròn tâm bulông 183 mm
Bulông và đai ốc d x L 6 chiếc, 22mm x độ dài phù hợp
Bích này được thiết kế cho ống có đường kính trong tối đa 125mm, gioăng đệm bằng vật liệu chịu dầu và chịu được áp lực làm việc 6KG/cm2
3.3.4 Quy định 20( Phụ lục I):Sổ nhật ký dầu (Oil Record Book)
1 Tầu dầu tên 150 tấn đăng ký và tầu hàng tên 400 tấn đăng ký phải có sổ nhật ký dầu phần I (ghi các công việc trong buồng máy) Ngoài ra tầu dầu >150tấn
đăng ký còn có thêm sổ nhật ký dầu phần II (ghi các hoạt động liên quan đến làm hàng, dằn tầu )
2 Nhật ký dầu phải được ghi đầy đủ trong từng trường hợp, ghi cho từng két hàng
cụ thể bất kỳ khi nào có những hoạt động sau đây:
a) Đối với hoạt động buồng máy (mọi loại tầu):
- Nhận nước dằn hoặc vệ sinh các két dầu
- Thải nước dằn bẩn hoặc nước rửa két từ các két nêu trên
- Thải dầu cặn
- Thải qua mạn hoặc bằng cách khác đối với nước la canh buồng máy
b) Đối với hoạt động hàng hoá (tầu dầu)
- Nhận dầu hàng
- Bơm chuyển dầu hàng trong két hàng trên tầu lúc hành trình
- Bơm trả dầu hàng
Trang 3- Nhận nước dằn vào két dầu hàng và các két dằn sạch
- Vệ sinh két dầu hàng kể cả rửa bằng dầu thô
- Thả nước từ các két lắng
- Đóng tất cả các van yêu cầu hoặc các thiết bị tương tự sau khi kết thúc những hoạt động thải từ két lắng
- Đóng các van cần thiết để cách ly các két dằn sạch với các đường ống hàng
và vét sau khi kết thúc những hoạt động thải từ két lắng
- Thải cặn dầu
2 Thải dầu, hỗn hợp lẫn dầu trong trường hợp đặc biệt hoặc các trường hợp ngẫu nhiên hay bất thường khác phải ghi rõ vào nhật ký dầu hoặc cách và nguyên nhân của việc thải đó
3 Mỗi hoạt động nêu ở mục 2 phải ghi ngay và đầy đủ vào nhật ký dầu và sũ quan chịu trách nhiệm ký tên, hết mỗi trang thuyền trưởng phải ký xác nhận vào đó Nhật ký được ghi bằng ngôn ngữ của quốc gia mà tầu treo cờ, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
4 Nhật ký dầu phải được cất ở nơi sao cho dễ dàng khi kiểm tra và phải luôn được giữ trên tầu Nhật ký dầu phải được lưu trên tầu ít nhât 3 năm khi hết quyển
5 Cơ quan có thẩm quyền của chính phủ thành viên công ước có quyền kiểm tra, sao chép bất kỳ phần nào của nhật ký dầu và yêu cầu thuyền trưởng xác nhận đây
là bản sao đúng của đoạn đó Bản sao có xác nhận của thuyền trưởng là tài liệu làm bằng chứng khi có tranh chấp, xét xử Việc sao chép nhật ký dầu phải được thực hiện càng nhanh càng tốt không được gây ngừng trệ hoạt động của tầu khi không cần thiết
6 Các tầu dầu <150tdk nhật ký dầu phù hợp phải do chính quyền hành chính quy
định
3.3.5 Quy định 8( Phụ lục IV): Thải nước thải
1 Theo các yêu cầu ở quy định 9 của phụ lục này, cấm thải nước thải ra biển, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tầu thải nước thải đã phân tách và khử trùng ở cách bờ gần nhất trên 4 hải lý bằng hệ thống được chính quyền hành chính (CQHC) phê duyệt, nêu trong quy định 3 (1) (a) hoặc nước thải chưa được phân tách hoặc khử trùng ở cách
bờ gần nhất trên 12 hải lý Ngoài ra, trong cả hai trường hợp, nước thải trong két thu hồi phải được thải khi tốc độ của tầu chạy tiến không dưới 4 hải lý với cường độ thải do CQHC quy định dựa trên những tiêu chuẩn do tổ chức ban hành
b) Trên tầu có thiết bị xử lý nước thải đã được CQHC cấp giấy chứng nhận nêu
rõ thiết bị đó thoả mãn các yêu cầu khai thác trong mục (1) (a) (i) của quy
định 3 phụ lục này và:
Trang 4(i) Kết quả thử thiết bị được ghi vào giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do nươc thải đã được cầp cho tầu
(ii) Ngoài ra, việc thải không làm xuất hiện các vật nổi nhìn thấy được và không làm thay đổi màu nước xung quanh
c) Tầu nằm ở vùng nước thuộc chủ quyền của một quốc gia nào đó và thải nước thải phù hợp với những yêu cầu ít nghiêm ngặt hơn khi có thể được chính quyền này cho phép
2 Khi nước thải có lẫn các phế liệu hoặc các loại nước có các yêu cầu thải khác thì việc thải này phải nghiêm ngặt hơn
3.3.6 Quy định 3( Phụ lục V): Thải rác ngoài vùng đặc biệt
1 Theo yêu cầu của quy định 4,5 và 6 của phụ lục này:
a) Cấm thải xuống biển tất cả các dạng chất dẻo, kể cả dây bằng vật liệu tổng hợp, lưới đánh cá bằng vật liệu tổng hợp và bao gói chứa rác bằng chất dẻo b) Các loại rác nêu dưới đây được thải xuống biển càng xa bờ càng tốt, nhưng trong mọi trường hợp việc thải rác như vậy sẽ cấm nếu khoảng cách xa bờ gần nhất:
(i) Dưới 25 hải lý trong trường hợp thải các vật liệu bọc lót và đóng gói có tính nổi
(ii)Dưới 12 hải lý trong trường hợp thải thức ăn thừa và tất cả những loại rác khác kể cả các sản phẩm làm bằng giấy, giẻ, thuỷ tinh, kim loại, chai lọ,
đồ sành sứ và các phế thải tương tự
c) Có thể được phép thải xuống biển rác nêu ở mục (b) (ii) của quy định này nếu rác thải đã đi qua máy tán hoặc nghiền và việc thải phải thực hiện càng
xa bờ càng tốt, nhưng cấm mọi trường hợp thải rác như thế nếu cách bờ gần nhất dưới 3 hải lý Rác đã được nghiền hoặc tán như vậy phải cỏ khả năng đi qua được mặt sàng có các lỗ mà đường kính không lớn hơn 25mm
2 Nếu rác được trộn với các chất thải khác mà việc thải các chất đó phải theo những yêu cầu khác thì phải áp dụng những yêu cầu nghiêm ngặt hơn
3.3.7 Phụ lục VI: Ngăn ngừa ụ nhiễm khụng khớ do tầu gõy ra
Cỏc quy định về ngăn ngừa ụ nhiễm khụng khớ do tầu gõy ra của MARPOL 73/78 đó
cú hiệu lực từ ngày 19 thỏng 05 năm 2005 Một nội dung quan trọng của Phụ lục này
là việc kiểm soỏt chất lượng dầu nhiờn liệu sử dụng trờn tầu để đảm bảo hàm lượnglưu huỳnh khụng được vượt quỏ giới hạn cho phộp
Quy định 18(3) của Phụ lục VI - Cụng ước MARPOL 73/78 yờu cầu thụng tin chi tiết về dầu nhiờn liệu dựng cho mục đớch đốt trờn tầu phải được ghi nhận thụng qua Phiếu cung ứng nhiờn liệu (Bunker delivery note), theo mẫu được nờu trong Phụ chương V của Phụ lục VI - Cụng ước MARPOL 73/78 Phiếu cung ứng nhiờn liệu ớt nhất phải bao gồm cỏc thụng tin sau: tờn và số IMO của tầu tiếp nhận dầu cảng tiếp
Trang 5nhận dầu thời gian bắt đầu tiếp nhận dầu tên, địa chỉ, số điện thoại của nhà cung cấp dầu tên khối lượng, tỷ trọng (ở 150C), hàm lượng lưu huỳnh (% khối lượng) của sản phẩm dầu cung cấp và việc xác nhận của nhà cung cấp dầu là dầu nhiên liệu được cung cấp thoả mãn quy định 14(1), 14(4)(a) hoặc 18(1) của Phụ lục VI, Công ước MARPOL 73/78 Theo Quy định 18(4) của Phụ lục VI – Công ước MARPOL 73/78, Phiếu cung ứng nhiên liệu phải được lưu giữ trên tầu trong vòng 3 năm tính từ khi dầu được nhận lên tầu
Quy định 18(6) của Phụ lục VI - Công ước MARPOL 73/78 yêu cầu Phiếu cung ứng nhiên liệu phải được lưu giữ cùng với mẫu đại diện (representative sample) cho dầu nhiên liệu cấp cho cho tầu Mẫu dầu đại diện này phải được niêm phong, có chữ ký của đại diện của nhà cung cấp dầu và thuyền trưởng hoặc sỹ quan chịu trách nhiệm của tầu Tầu phải chịu trách nhiệm lưu giữ mẫu dầu đại diện cho đến khi tiêu thụ phần lớn lượng dầu nhiên liệu đã nhận, nhưng trong mọi trường hợp không được dưới 12 tháng