5.3 Kỹ thuật an toàn khi khai thác thiết bị điện Khi phục vụ cho thiết bị điện trên tàu cần phải nhớ rằng bất cứ một sự sai sót nào cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự cố cho từng máy
Trang 1Phân lượng dòng điện qua tim theo các con đường dòng điện qua người tính theo bảng (5.2)
Bảng 5.2
Đường dòng điện qua người Phân lượng dòng điện qua tim
(%)
Từ tay qua tay 3,3
Từ tay trái qua chân 3,7
Từ tay phải qua chân 6,7 Như vậy dòng điện đi qua hai chân là ít nguy hiểm nhất song nếu vì hốt hoảng, người bị ngã rất dễ chuyển thành các trường hợp nguy hiểm hơn
Tần số dòng điện
Tần số dòng điện xoay chiều cũng có ảnh hưởng rất lớn đến tai nạn về điện Qua nghiên cứu thấy rằng với tần số từ 50-60Hz là nguy hiểm hơn cả Tần số càng cao thì ít nguy hiểm Tần số trên 500.000Hz không giật nhưng có thể gây bỏng
Môi trường xung quanh
Nhiệt độ và đặc biệt là độ ẩm của môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến điện trở của người và các vật cách điện do đó cũng làm thay đổi dòng điện qua người
Khi nhiệt độ và độ ẩm càng tăng thì điện trở của người và các vật cách điện giảm đi
và làm tăng trị số dòng điện đi qua người và gây nên tai nạn điện nặng hơn
5.3 Kỹ thuật an toàn khi khai thác thiết bị điện
Khi phục vụ cho thiết bị điện trên tàu cần phải nhớ rằng bất cứ một sự sai sót nào cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự cố cho từng máy hay toàn bộ hệ thống, có thể gây ra hỏa hoạn hoặc tai nạn điện giật Khi đã có sự cố cho máy, cho hệ thống hay cho người thì trước tiên cần phải cắt điện vào nơi có sự cố
Trước khi sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị điện cần phải: Cắt điện đưa vào thiết bị điện mà ta chuẩn bị sửa chữa, treo biển báo hiệu "cấm đóng đang sửa chữ" vào thiết bị ngắt điện, đặt rào chắn cần thiết, kiểm tra lại xem có điện hay không trên phần thiết bị điện nơi sẽ làm việc; nếu cần đặt vật tiếp đất di động trên các bộ phận
điện đã cắt điện
Trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên phải tìm cách ngăn chặn mọi khả năng bị đóng điện đột ngột
Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng song phải ghi sổ trực ca và tiến hành hoạt động thử Trong lúc tiến hành thử nghiệm cấm gỡ bỉển báo, rào chắn ,đi ngang qua rào chắn,
đụng chạm vào các bộ phận có điện Nhân viên phục vụ điện có quyền không cắt điện
mà lau chùi vỏ và thân thiết bị điện, chấm dầu cho các ổ bi và thay đổi đèn, cầu chì dưới 15A
Nếu vì điều kiện khai thác, không thể cắt điện được thìe ngoại lệ có thể tiến hành sửa chữa máy đang có điện nhưng điện áp không quá 380vôn và có biện pháp an toàn
được sự đồng ý của máy trưởng hay điện trưởng Người có trình độ nghiệp vụ về điện
Trang 2trực tiếp theo dõi việc sửa chữa máy Người sửa chữa phải đi giầy và cách điện hoặc
đứng trên thảm cách điện, sử dụng dụng cụ ó cách điện, rào chắn những bộ phânh dẫn
điện của thiết bị mà ta không chữa, ngăn chặn va chạm đồng thời vào bộ phận có điện
và vật xung quanh nối liền với vỏ tàu, phải cài cúc tay áo, cúc ống quần và đội mũ bảo
hộ bộ phận
Đối với tất cả mọi công việc có thiết bị điện có điện áp trên 1000 vôn theo chỉ thị của điện trưởng hay máy trưởng cần phải do hai người có trình độ kỹ thuậ điện thực hiện Khi đi ca với loại thiết bị này không được một mình đi qua rào chắn, gỡ bỏ rào chắn hay bất cứ công việc gì trên thiết bị Người đi ca một mình chỉ có thể xem xét thiết bị nhưng không được làm bất cứ việc gì Khi cắt điện các thiết bị này phải dùng gậy cách điện hoặc găng tay cách điện Lắp, tháo cầu chì phải dùng kìm cách điện hoàn toàn và thực hiệne các kỹ thuật an toàn điện như đã nêu trên Cấm lau chùi các thiết bị đang có điện Chỉ có thể làm điều này do điều kiện khai thác bắt buộc nhưng cần phải đảm bảo điều kiện lói đi rộng ít nhất 1,5m và có rào, lưới hay lá chắn cố định, nắm được chỉ dẫn sử dụng công cụ dùng để lau chùi cho thiết bị đang có điện và có người thứ hai có trình độ nghiệp vụ điện theo dõi
Phục vụ cho mạng ánh sáng trên tàu phải thường xuyên kiểm tra các bộ đèn xách tay, lưới đèn, chụp đèn, cao su cách điện, dây cáp , điện trở cách điện các bộ đèn, nếu không đảm bảo thì không được sử dụng Chăm sóc sửa chữa đèn hiệu, đèn pha trên cao phải mang đai có khóa tốt để buộc lại khi làm việc Khi sửa chữa thay thế ổ cắm cho
đèn cầm tay hoặc đèn ánh sáng điện áp thấp cần nhớ chúng phải khác cấu trúc của ô cắm mạng ánh sáng thường tránh hiện tượng nhầm lẫn Khi lấy điện bờ cần kiểm tra
điện áp xem có phù hợp với mạng điện trên tàu hay không Đóng cầu giao cấp cho bảng điện chính cần chú ý chỉ được đóng khi đèn tín hiệu báo có điện
5.4 Kỹ thuật an toàn khi khai thác máy phát điện
Bảng phân phối điện
Đối với các máy điện đang công tác không được phép thay đổi chổi than và sửa chữa bất cứ bộ phận nào của phần động không gỡ rài chắn puli, các đầu cáp ở hộp đấu dây và các bộ phận khác Chỉ được đánh bóng cổ góp khi đi giày cách điện Khi lau chùi cổ góp, chăm sóc các ổ bi chú ý tránh phần động cuốn quần áo giẻ lau và các đồ nghề Khi lau chùi cổ góp các bộ phận điện có điện bằng xăng dầu hay chất lỏng dễ cháy khác nếu cần lau phải cắt điện bằng máy điện khỏi mạng cung cấp và các đường cáp bị cắt điện phải đấu ngắn mạch, tiếp đất, đồng thời đánh dấu tránh nhầm Chỉ được dùng clorua và Clorua êtylen hay loại dầu khác dùng riêng cho máy điện để rửa máy
điện khi đã thực hiện đủ biện pháp an toàn trong bản hướng dẫn sử dụng Sửa chữa máy
điện phải chú ý tránh mọi điều kiện mở máy sơ cấp không đúng quy cách Chỗ làm việc không được tạo ra bụi, tia nước hay bục kim loại Quá trình máy hoạt động phải thường xuyên kiểm tra điện trở cách điện ít nhất theo qui định tối thiểu của đăng kiểm Bảng phân phối điện chính và các bảng điện phụ do thợ điện hoặc máy hai (nếu không có thợ điện) phụ trách Khi phát hiện thấy hỏng hóc trong các thiết bị của bảng phân phối và các thiết bị khác thì nhất thiết phải có mặt của họ ở nơi đó để khắc phục
sự cố Chỉ cho phép lau chùi bên ngoài bảng, thay đèn tín hiệu trước bảng khi bảng
Trang 3đang có điện Được phép thay cầu chì nhỏ hơn 15A với điều kiện cắt công tắc điện đến phụ tải nơi có cầu chì bảo vệ cần thay Trường hợp các thiết bị bảo vệ tự động hoạt
động cho phép đóng lại điện một lần nứa Nếu các thiết bị lại cắt thì phải tìm được và khắc phục nguyên nhân gây ra cắt điện Tuyệt đối cấm chêm máy cắt tự động hay thực hiện biện pháp tương tự để hãm sự hoạt động của thiết bị bảo vệ Khi các cầu chì bị cháy mà chỗ đó vẫn có điện thì phải dùng kìm cách điện hoặc găng tay cách điện Cấm
sử dụng cầu chì không hợp tiêu chuẩn và không đúng qui cách Trường hợp trên biển ngoại lệ cho phép dùng cầu chì tự tạo có thiết diện dây chì tương ứng nhưng tàu về tới bến phải thay ngay và lấy thêm dự trữ
5.5 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng cụ điện xách tay
Trên tàu thủy thường trang bị một số dụng cụ điện xách tay như đèn điện, biến thế, máy hàn đó là những dụng cụ lao động của thuyền viên
Thông thường các dụng cụ này có điện thế thấp dưới 42 vôn và tần số 50-60Hz (biến thế, máy hàn, máy khoan)
Một số trường hợp dụng cụ điện xách tay có điện thế 220V, 50-60Hz, đèn ma - nơ Khi này yêu cầu bắt buộc với các dụng cụ này, để tránh nguy hiểm, là phải tách chúng
ra khỏi mạch điện chính Muốn vậy người ta nối qua biến áp cảm ứng
Sử dụng dụng cụ điện xách tay cần chú ý kiểm tra điện trở cách điện và một số
điểm sau:
Trước khi đấu dụng cụ vào mạng điện phải nổi mát vỏ của nó Sau khi lao động, ngắt điện rồi mới tháo dây, nối mát Đang làm việc, mất điện phải cắt điện cho dụng
cụ Quá trình làm việc nếu phát hiện thấy sai sót của dụng cụ cắt ngắt điện và kiểm tra lại dụng cụ ngay Các dụng cụ này chỉ được dùng đầu cắm có một lỗ phụ tiếp đất Khi
đấu vào mạch, công tắc điện của nó phải đang cắt điện
Khi di chuyển dụng từ chỗ này sang chỗ khác hoặc sửa chữa hư hỏng, lấy phoi bào, thay mũi khoan phải cắt điện vào nó
Chú ý không được kéo căng hay làm xoắn dây hoặc đè nặng lên nó lúc sử dụng, không dùng tay hay vật khác để chặn dụng cụ lại Không sử dụng chúng trên boong khi trời mưa Dây cấp điện cho dụng cụ phải là cáp mềm
Sử dụng đèn ma - nơ phải có nắp lưới thép bảo vệ
Ngoài ra cần thường xuyên kiểm tra xem có bị mát vỏ không, dây tiếp đất có nguyên vẹn không, dây cáp điện có hở không, các ổ cắm còn tốt không Trước khi giao cho người khác sử dụng phải kiểm tra lại một lần nữa
Trang 4Phần 3 bảo vệ môI trường
mục tiêu:
Trang bị cho học sinh ngành máy tàu biển hiểu được những vấn đề chung về việc phân công, tổ chức lao động cũng như việc trang bị bảo hộ lao động trên tàu thủy
Hình thành những tác phong công nghiệp, an toàn trong lao động và sản xuất Tạo những đức tính cẩn thận, từng bước cải thiện điều kiện lao động đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người sản xuất
Nội dung chính:
Giới thiệu về các vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do dầu, chất thải … gây ra
Hình thức học tập:
Học lý thuyết trên lớp
Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp đánh giá: Kiểm tra tự luận, kiểm tra miệng, đàm thoại trong bài giảng
- Câu hỏi ôn tập:
Trình bày các nội dung quan trọng của MARPOL 73/78?
Công ước MARPOL 73/78
3.1 Lịch sử công ước MARPOL 73/78
- Ngày 12/05/1954 công ước quốc tế đầu tiên về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra (OILPOL 54) đã được thông qua và đi vào hiệu lực 26/07/1958
- Qua quá trình bổ sung và sửa đổi, năm 1973 IMO tổ chức hội nghị thông qua hiệp
định quốc tế mới về chống ô nhiễm do tầu gây ra, đó chính là công ước MARPOL 73
- Ngày 17/02/1978 IMO đã thông qua nghị định thư 1978 đối với công ước MARPOL 73 và có hiệu lực từ ngày 02/10/1983 Công ước MARPOL 73 và nghị định thư 1978 được hợp nhất thành một văn kiện đó là công ước MARPOL 73/78
3.2 Khái quát về công ước MARPOL 73/78
MARPOL 73 bao gồm tất cả các khía cạnh về ô nhiễm do các loại tầu gây ra, ngoại trừ các vấn đề sau:
- Ô nhiễm do việc nhấn chìm xuống biển các chất thải và các chất khác theo công
ước được ký tại Luân đôn năm 1972
- Ô nhiễm do phát sinh từ việc thăm dò, khai thác khóang sản ở đáy biển
- Ô nhiễm do việc giải phóng các chất độc hại để tiến hành nghiên cứu khoa học chính đáng với mục đích quốc phòng hoặc chống kiểm soát ô nhiễm
Các phụ lục của công ước 73/78
Trang 5Phụ lục Tên gọi Ngày có hiệu lực
Phụ lục I Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu 02/10/1983
Phụ lục II Các quy định về kiểm sóat ô nhiễm do chất lỏng
độc chở xô
06/04/1987
Phụ lục III Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do chất độc
hại được chuyên trở trên biển ở dạng bao gói
01/07/1992
Phụ lục IV Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
của tầu
27/9/2003
Phụ lục V Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải
của tầu
31/12/1988
Phụ lục VI Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do
tầu gây ra
19/05/2005
Một số điều cần ghi nhớ công ước MARPOL 73/78
- Lần đầu tiên quy định có giấy chứng nhận thoả mãn công ước này
- Các nước tham gia công ước có quyền kiểm tra giấy chứng nhận công ước và trang thiết bị trên tầu có phù hợp với giấy chứng nhận công ước hay không
- Phụ lục I,II là bắt buộc, còn các phụ lục còn lại là tự nguyện với các nước tham gia
- Là công ước đầu tiên đề cập tới ô nhiễm môi trường biển không phải chỉ do dầu gây ra mà còn do rác rưởi, nước sinh họat
3.3 Tóm tắt một số quy định quan trọng của MARPOL 73/78
3.3.1 Quy định 9( Phụ lục I) : Kiểm tra việc thải dầu
Chỉ được phép thải dầu ra biển khi thoả mãn các điều kiện sau đây:
a Tầu dầu:
- Tầu không ở trong các vùng đặc biệt
- Tầu đang ở cách xa bờ trên 50 hải lý
- Tầu đang chạy
- Tốc độ thải dầu tức thời không quá 60 lít /hải lý
- Tổng lượng dầu thải ra biển không quá 1/15.000 tổng lượng hàng đối với tầu biển cũ và không quá 1/30.000 tổng lượng hàng đối với tầu mới
- Tầu có trang bị hệ thống tự động đo và kiểm tra , điều khiển việc thải dầu và
có két lắng với các thiết bị phục vụ két lắng thoả mãn quy định 15 của phụ lục này, trừ các trường hợp như trong 15(5) và 15(6)
b Tầu không phải là tầu dầu có tổng dung tích 400 tấn đăng ký (TĐK) trở lên và thải nước la canh buồng máy tầu dầu, trừ la canh buồng bơm hàng của tầu dầu nếu nước thải la canh không lẫn với cặn dầu:
- Tầu không ở trong các vùng đặc biệt
- Tầu đang ở cách xa bờ trên 12 hải lý