3.5 ảnh hưởng của tiếng ồn, chấn, động, bụi công nghiệp 3.5.1 ảnh hưởng của bụi công nghiệp Bụi là tập hợp nhiều hat, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi ba
Trang 1Tuy nhiên xạ cấp chỉ gặp trong cac vụ nổ vũ khí hạt nhân, những ti nạn bất ngờ ở lò phản ứng nguyên tử, rất hiếm gặp trong điều kiện sản xuất, nghiên cứu thông thường
Bệnh phóng xạ m∙n tính các triệu chứng xuất hiện muộn, nhiều khi tới hàng năm,
hàng chục năm kể từ lúc bị chiếu xạ hoặc nhiễm chất phóng xạ Bệnh xảy ra khi cơ nhiễm ít tia hoặc chất phóng xạ ở thời gian dài Đầu tiên biểu hiện cuae bệnh là hội chứng suy nhược thần kinh cơ thê, rối loạn chức năng cơ quan tạo máu, rối loạn chuyển
hóa chất đường, chức phận ở toàn bộ các cơ quan và hệ thống Bệnh nhân có thể có
hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư tủy, nhiễm trùng máu…
Biết rõ đặc tính và tác hại của chất phóng xạ chúng ta cần đề ra được các biện pháp phòng chống tốt nhất để ngăn ngừa những ảnh hưởng của chúng với cơ thể
3.5 ảnh hưởng của tiếng ồn, chấn, động, bụi công nghiệp
3.5.1 ảnh hưởng của bụi công nghiệp
Bụi là tập hợp nhiều hat, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay , bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù
Bụi được sinh ra từ nhiều nguồn gốc, chúng có thể là bụi tự nhiên, bụi động thực vât, bụi nhân tạo, bụi vô cơ, bụi kim loại hay bụi hỗn hợp Trong bất cứ môi trường nào
đếu có bụi Theo kích thước của bụi người ta phân ra thành bụi khói, bụi sương mù và bụi thực sự (bụi lắng)
Bụi khói có kích thước nhỏ hơn 0,1 μm, bụi này khi thâm nhập vào đường hô hấp không ở lại phế nang
Bụi sương mù có kích thước 0,1-10 μm Loại có kích thước 0,1-5 μm thường đọng lại ở phổi tới 80-90%, bụi 5-10 μm vào phổi được nhưng lại bị phôit thải ra Bụi lắng
có kích thước lớn hơn 10 μm thường đọng lạo ở mũi
Bụi thường gây tổn thương nặng cho cơ quan hô hấp, đặc biệt là bệnh bụi phổi do hít thở không khí có bụi điôxít silic lâu ngày, gây tác hại cho da, mắt, gây nhiễm quan con người như mắt, mũi mồm, da Tác hại của chúng phụ thuộc vào kích thước bụi, bàn chất bụi và lượng bụi vào cơ thể
Môi trường làm việc có thể nhiều hay ít bui, bụi lớn hay bụi nhỏ được quyết định bởi quy trình sản xuất, đối tượng lao động và phương pháp làm sạch môi trường Khi xâm nhập cơ thể người, bụi có thể gây nhiễm độc, gây dị ứng, chúng gây cho người bệnh ngoài da, bệnh đường tiêu hóa Gây chấn thương mắt
Hiện nay chống bụi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của vệ sinh lao động
và bảo vệ môi trường nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe cho người lao động lau dài
3.5.2 ảnh hưởng của tiếng ồn, chấn, động
Người ta gói tiếng ồn nói chung là những ân thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người Chấn động là dao động cơ học của các vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc sự thây đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
Khi các máy và động cơ hạt động, không chỉ gây ra các dao động sinh ra trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúnh xê xích trong không gian hoặc sự thay đổi chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
Trang 2Khi các máy móc và động cơ hoạt động, không chỉ gây ra các dao động âm mà tai nghe đuệoc mà còn gây ra các dao động cơ học dưới dạng chấn động của các vật thể và các bề mặt xung quanh
Tác dụng gây khó chịu của tiếng ồn phụ thuộc tính chất vật lý của nó do mức độ ồn quyết định ảnh hưởng của tiếng ồn còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm, thời gian tác dụng của nó trong một ngày làm việcm quá trình lâu dài người công nhân làm việc ở nơi ồn và độ nhạy của từng người, lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể của công nhân Trước hết tiếng ồn giảm độ nhạy của thính giác, sau thời gian dài sẽ làm thoái hóa trong tai gây nặng tai, điếc Tiếng ồn có cường độ cao và trung bình kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương gây ra các rối loạn về chức năng thần kinh, tác
động lên các cơ quan, hệ thống khác của cơ thể Tiềng ồn mạnh gây cho con người bệnh đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vô cớ, trạng thái tâm thần không ổn
định, tiếng ồn mạnh gây ra những thay đổi trong hệ thống tom mạch kemd theo sự rối loạn trương lực bình thường của mạch mau, rối loạn nhịp tim, gây bệnh cao huyết áp Tiếng ồn còn làm rối chức năng bình thường của dạ dày gây viêm, đau dạ dày Đồng thời ồn làm giảm sự tập chung chú ý khi làm việc, là nguyên nhân gây mệt mỏi sớm và giảm năng suất lao động, giảm chất lượng công việc, tăng phế phẩm và tai nạn lao
động
Khi chịu tác dụng của chấn động thần kinh sẽ bị suy mòn, thể hiện qua các loại bệnh lý về rối loạn dinh dưỡng, con người nhanh chóng cảm thấy uể oải, thờ ơ, lãnh
đạm, tính ổn định thăng bằng của cơ thể gây ra những thay đổi trong hoạt động của tim, làm chức năng của các hệ phan tích bị rối loạn nghiêm trọng Ngoài ra chấn động còn làm rối loạn chức năng của cơ quan sinh dục, gây bệnh khớp
Khi đồng thời chịu tác động của tiếng ồn và chấn động hậu quả không chỉ có tính chất tổng cộng mà còn có khả năng tăng thêm do tác động tương hoc giữ chúng
Để giảm tác hại của tiếng ồn, chấn động người ta có thể tạo ra các âm thanh ngược pha cộng hưởng, sử dụng các thiết bị tiêu am, giảm chấn, các thiết bị bảo hộ cá nhận
3.6 Biện pháp chung chống ảnh hưởng có hại của nghề nghiệp
Nghiên cứu các ảnh hưởng có hại của nghề nghiệp ta thấy trong quá trình lao động sản xuất, các nghề nghiệp tạo ra các yếu tố có khả năng gây nên tai nạn tức thời hoặc tạo ra các bệnh nghề nghiệp rất khó nhận biết ngay được Tìm hiểu biện pháp để giảm tác hại của chúng là vấn đề đã và đang được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, chú ý Để
giải quyết vấn đề này nhiều cơ quan chức năng đã được thành lập như Tổ chức bảo hiểm xã hội, viện nghiên cứu an toàn xã hội và bảo hộ lao động
Giảm ảnh hưởng có hại của nghề nghiệp chính là bảo vệ sức khỏe lâu dài cho người công nhân, tạo cho người lao động được làm việc trong điều kiện tốt nhất, đảm bảo an
toàn vệ sinh lao động, đó cũng là quy định bắt buộc của pháp lệnh bảo hộ lao động đã
đưa ra Tuy nhiên các biện pháp đề ra để đưa ra giải quyết vấn đề này còn phụ thuộc vào các yếu tố Nền kinh tế xã hội, chế độ xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật (khoa học kĩ thuật nói chung và trình độ công nhân nói riêng) Hiện nay chủ yếu người ta tiến hành các biện pháp sau đây:
Trang 32) Tạo nên những thiết bị, vật liệu cách âm, cách nhiệt hiệu quả
3) Tăng cường các thiết bị, dụng cụ an toàn, thiết bị dụng cụ làm sạch môi trường
để cải thiện điều kiện làm việc của công nhân
4) Cải tiến các quy trình công nghệ sản xuất lạc hậu, tận dụng các nguồn phế thải
để làm sạch môi trường
5) Quy định về phòng hộ lao động, tiêu chuẩn chế độ bảo hộ lao động ngày càng
được bổ sung hòan chỉnh chi tiết hơn cho từng ngành, từng đơn vị cụ thể
Trang 4Phần II
Kỹ thuật an toμn lao động trên tμu thủy
Kỹ thuật an toàn lao động là nội dung quan trọng nhất của công tác bảo hộ lao
động Nó là những yêu cầu, những quy định giúp cho người lao động đảm bảo được an toàn khi thực hiện công việc của mình, phòng tránh các tai nạn lao động xảy ra
Nắm vững quy trình thao tác vận hành máy móc và kỹ thuật an toàn lao động sẽ thực hiện tốt pháp lệnh bảo hộ lao động
Đối với mỗi ngành nghề, mỗi công việc cụ thể có quy định yều cầu về kỹ thuật an toàn lao động Vì lý do thời gian kỹ thuật an toàn lao động trên tàu thủychỉ đưa đến
người thợ máu tàu thủy, bao gồm các kiến thức để đảm bảo tránh tai nạn cho thủy thủ,
từ lúc bước chân lên tàu, lao dộng trong buồng máy, buồng hơi, trong kho xưởng của tàu
Phần này cũng giới thiệu một số kiênd thức phục vụ cho quá trình nguy nạn của tàu, giúp thủy thủ có thể thoát khỏi cảnh hiểm nghèo trên biển nhằm tăng sự an toàn sinh mạng thuyền viên theo công ước quốc tế Solas 1974
Chương 4
Kỹ thuật an toμn lao động trong buồng máy,
buồng nồi hơi mục tiêu:
Trang bị cho học sinh ngành máy tàu biển hiểu được những vấn đề chung về việc phân công, tổ chức lao động cũng như việc trang bị bảo hộ lao động trên tàu thủy
Hình thành những tác phong công nghiệp, an toàn trong lao động và sản xuất Tạo những đức tính cẩn thận, từng bước cải thiện điều kiện lao động đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người sản xuất
Nội dung chính:
Nhằm góp phần đảm bảo an toàn lao động cho người thợ máy thủy, chương này giới thiệu những kỹ thuật an toàn lao động dưới buồng máy, buồng nồi hơi bao gồm toàn bộ kỹ thuật an toàn lao động khi khai thác vận hành các thiết bị máy móc chính và phụ, khi sửa chữa và sử dụng một số dụng cụ đồ nghề thông dụng đối với người thợ máy tàu thủy
Hình thức học tập:
Học lý thuyết trên lớp
Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp đánh giá: Kiểm tra tự luận, kiểm tra miệng, đàm thoại trong bài giảng
- Câu hỏi ôn tập:
Trình bày các qui định cho công việc lên xuống làm việc dưới tàu thủy?
Trình bày các kỹ thuật an toàn khi khai thác một trong những trang thiết bị dưới buồng máy?
Trang 5Khác với các ngành nghề khác, ngành vận tải biển có đặc tính riêng, điều kiện làm việc, đi lại rất dễ gây ra các tai nạn Bởi vậy bất cứ người nào lên xuống làm việc dưới tàu cần nắm được một số nội qui, qui định của ngành để tránh tai nạn
Qui định chung cho tất cả mọi người lên xuống làm việc dưới tàu đã được Tổng cục trưởng Tổng cục đường biển (nay là Cục Hàng Hải Việt Nam) ban hành gồm 12 điều: 1.Khi bước chân xuống cầu tàu phải chú ý xem cầu thang bắc có chắc chắn không,
đảm bảo không Nếu không chắc chắn phải báo ngay trực nhật bắc lại rồi mới được xuống Khi xuống không hấp tấp vội vàng, cầu lật ngươì rơi xuống nước gây tai nạn
2 Không được đi guốc, dép cao su không có quai hậu trên tàu
3 Khi tàu lên, tàu xuống dốc, đi phải vịn tay vào tay vịn hoặc dây chằng, nếu không
sẽ bị trượt ngã què chân gẫy tay
4 Không nhảy từ cầu tàu lên tàu, từ tàu lên cầu Phải đi câu thang hẳn hoi Không
được tự ý chạy nhảy, leo trèo, không được nô đùa, xô đẩy nhau ở trên tàu
5 Đi đứng dưới tàu phải chú ý cẩn thận nếu không dễ bị trượt ngã gây tai nạn Đi qua miệng hầm phải chú ý tránh để rơi xuống hầm gây chết người
6 Các đồ đạc, máy móc nếu không có nhiệm vụ tránh sờ mó, nghịch ngợm làm hư hỏng, mất độ chính xác
7 Khi tàu làm hàng cấm đứng ở đầu dây chằng, cần cẩu, dưới cần cẩu và góc quay chết của cần cẩu, những vị trí này rất dễ gây tai nạn
8 Không ngồi xổm trên chỗ be tàu và ngồi những chỗ chênh vênh của tàu tránh rơi xuống biển
9 Khi thình lình tàu mất điện, tối, đi lại phải hết sức thận trọng kẻo vấp ngã, va đập hoặc thụt hầm
10 Khi tàu ra vào cầu, nếu không có nhiệm vụ không được đứng gần khu vực tàu làm dây làm vướng anh em dễ gây tai nạn
11 Không được đứng gần chỗ đang làm việc, đang sửa chữa khi không có trách nhiệm
12 Nếu không chấp hành đúng nội qui ở trên thì người trực nhật bảo hộ lao động có quyền mời lên khỏi tàu sau khi có nhắc nhở
4.2 Yêu cầu chung về an toàn lao động trong buồng máy, buồng nồi hơi
Dưới buồng máy, buồng nồi hơi, người thợ máy luôn luôn phải tiếp xúc với nhiệt độ tương đối cao do máy móc, nồi hơi tỏa ra Cùng tiến động, chấn động lớn của máy móc hoạt động Buồng máy, nồi hơi lại rất chật hẹp và có rất nhiều trang thiết bị, độ ẩm lớn, nhiều hơi dầu mỡ và các khí độc khá
Để đảm bảo an toàn và giữ sức khỏe lâu dài cho người thợ cần chú ý thực hiện đầy
đủ các yêu cầu sau:
1 Phải đảm bảo lượng không khí đủ cho máy hoạt động và cho hô hấp của con người bằng cách trang bị các quạt hút và thổi không khí
2 Phải làm cho nhiệt độ trong bồng máy, buồng nồi hơi nhỏ hơn 450C
3 ánh sáng trong buồng máy, buồng nồi hơi phải đủ và sáng đều ở mọi nơi, cường
độ ánh sáng phải đạt tối thiểu là 60 lít (đơn vị đo cường độ ánh sáng) Trong buồng