PowerPoint cung cấp một số màu slide thông dụng, giúp người dùng lựa chọn được các cách thức thể hiện phù hợp với nội dung trình bày: Dựa trên khả năng kết nối của PowerPoint Hyperlink,
Trang 1ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ DẠY HỌC
ĐỊA LÍ
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
Trang 2PHẦN I
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1.1 LÀM QUEN VỚI PHÂN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
Phần mềm Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng trong
bộ phần mềm Microsoft Office Đây là phần mềm trình diễn (Presentation) khá phổ biến, được tổ chức theo các slide Mỗi slide có thể được coi như một trang văn bản Trình diễn bằng PowerPoint là một ưu điểm vượt trội so với các công cụ truyền thống, nó có khả năng diễn tả và minh họa sinh động nội dung kiến thức giúp người theo dõi trình diễn lĩnh hội tri thức tốt nhất PowerPoint cung cấp một số màu slide thông dụng, giúp người dùng lựa chọn được các cách thức thể hiện phù hợp với nội dung trình bày: Dựa trên khả năng kết nối của PowerPoint (Hyperlink), giáo viên có thể chủ động thiết kế các bài giảng của mình theo hướng liên kết, mở rộng nội dung với nhiều vấn đề khác nhau, làm cho bài giảng trở nên linh hoạt và hấp dẫn hơn Ngoài việc cho phép thiết kế các nội dung văn bản thông thường, PowerPoint còn cho phép người thiết kế đưa màu sắc, âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều và các đoạn phim, video vào bản trình chiếu
Để ứng dụng phần mềm này trong dạy học, đòi hỏi người dùng phải có các thiết bị như sau:
• Máy tính có cài đặt bộ Office Microsoft PowerPoint;
• Máy chiếu dữ liệu (data projector, LCD projector, hoặc TV màn hình lớn) cùng các cáp và giác cắm thích hợp để nối các thiết bị
Khi thiết kế bản trình chiếu (gồm các trang trình chiếu - slide) trên máy tính, ngoài những thuật ngữ thông dụng thường gặp khi soạn thảo văn bản, chúng ta còn gặp một số thuật ngữ sau:
• Slide: là một trang riêng biệt thể hiện nội dung cần trình chiếu Mỗi slide chứa các đối tượng khác nhau như tiêu đề, nội dung văn bản, bảng biểu, đồ thị, hình ảnh, âm thanh hoặc các đối tượng đồ họa khác
Trang 3• Notes: các chú thích liên quan đến trình diễn, dừng để nhắc nhở về những điều sẽ trình bày
• Object: là các phần văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh muốn được thể hiện khi trình chiếu trong mỗi slide Trong PowerPoint, mỗi Object thường được đặt trong một Placeholder riêng biệt nhằm mục đích thuận lợi cho việc tạo các hiệu ứng riêng
• Placeholder: là vị trí không gian dành riêng cho từng object trong mỗi slide Placeholder có thể có sẵn trong Auto Content Wizard hoặc
có thể do diễn giả tự tạo ra dưới dạng Text Box
• Template: là những mẫu slide đã được thiết kế sẵn, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn hình thức mỗi slide phù hợp với các nội dung trình chiếu
1.2 QUY TRÌNH VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ BẰNG POWERPOINT
a) Quy trình thiết kế bài giảng
Thông thường khi thiết kế một bài giảng điện tử, người thiết kế thường tuân thủ theo các bước sau:
Bước 1 - Tìm hiểu phân tích nội dung bài giảng
Nội dung bài giảng là thành phần quan trọng nhất khi thiết kế bài giảng Với mỗi nội dung bài giảng cần xác định kiến thức cơ bản, dung lượng kiến thức, yêu cầu về kĩ năng, kĩ xảo để phát triển tư duy người học Trên cơ sở đó đề ra cách thức dạy và học thích hợp
Bước 2 - Thu thập nguồn tài liệu bổ sung, mở rộng kiến thức
Tài liệu bổ sung được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó phân loại
và chọn lọc các thông tin cần thiết phù hợp với yêu cầu bài giảng
Bước 3 - Xây dựng kịch bản thể hiện bài giảng trên máy tính
Kịch bản thể hiện nội dung bài giảng theo một quy trình chặt chẽ, logic, phù hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức, tâm, sinh lí người học và lí luận dạy học bộ môn
Trang 4Bước 4: Thể hiện kịch bản trên máy tính
Thể hiện toàn bộ ý đồ của kịch bản đã viết trên máy Kịch bản thể hiện bài giảng phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thẩm mĩ
Trong bước này, giáo viên phải tiến hành nhập nội dung cho từng slide theo
kế họach và thời gian dự kiến trên cơ sở dự kiến các hoạt động dạy và học diễn
ra theo trình tự và lôgic của bài học
Bước 5 - Kiểm tra, hiệu chỉnh
Điều chỉnh kịch bản cho phù hợp với nội dung và thời lượng của bài học cũng như khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất và thiết bị
Bước 6 - Hướng dẫn sử dụng
Bản hướng dẫn cần được viết ngắn gọn và dễ hiểu Mục đích hướng dẫn giúp cho cả người dạy và người học đều có thể khai thác được ý đồ của người thiết kế bài giảng
b) Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế bài giảng địa lí
Để thiết kế các trang trình chiếu được tốt, người thiết kế cần đảm bảo một
số yêu cầu sau:
• Đảm bảo tính chính xác nội dung khoa học cần truyền đạt Với các bài giảng địa lí, yêu cầu người thiết kế cần hiểu sâu sắc bản chất của các hiện tượng, sự kiện địa lí
• Đảm bảo tính trực quan, đơn giản, rõ ràng, không sao chép nguyên văn bài giảng hay báo cáo mà cần trình bày lại theo hướng tinh giản
và biểu tượng hoá nội dung
• Nhất quán trong thiết kế, bố cục gọn gàng, thống nhất phông chữ cho các đề mục, lựa chọn nền màu và kiểu chuyển động phù hợp với nội dung trình bày và đối tượng người theo dõi (thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp dạy học)
1.3 CÁC THAO TÁC SOẠN BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ BẰNG PHẦN MỀM POWERPOINT
1.3.1 Khởi động PowerPoint
Trang 5Nháy chuột lên biểu tượng Micrọsoft PowerPoint trên màn hình nền (Desktop), hoặc chọn Start→programs→Microsoft PowerPoint.1
Xuất hiện hộp thoại như hình 1.1:
Hộp thoại này cho phép thực hiện một trong bốn lựa chọn sau:
• Open an existing presentation (mở một tập tin trình diễn đã có sẵn)
• Blank presentation: mở mẫu trình diễn trống
• Design Template: mở các trang trình diễn theo mẫu có sẵn
• Auto Content Wizard: tạo các trang trình diễn với sự trợ giúp của Wizard Đây là một tuỳ chọn hỗ trợ tự động hoá, tạo ra các slide hoàn chỉnh cùng với các gợi ý về nội dung cũng như kiểu thiết kế
1 Trong cuốn sách này, tác giả sử dụng phiên bản PowerPoint 2000 để giới thiệu Tuy nhiên các chức năng chính của phần mềm trong những phiên bản khác nhau là hoàn toàn tương tự
Trang 61.3.2 Tạo một trang (slide) trong trình diễn
Giả sử trong bốn lựa chọn trên, ta chọn Blank presentation, trên màn hình xuất hiện hộp thoại như hình 1.2:
Chọn một mẫu slide trong hộp thoại, sau đó thực hiện các thao tác sau:
• Nháy chuột vào ô "Click to add thiên (hình 1.3) làm xuất hiện biểu tượng con trỏ nhấp nháy Sau khi xuất hiện con trỏ nhấp nháy trong
ô định sẵn ta có thể nhập nội dung văn bản tiêu đề cần trình diễn Việc nhập nội dung giống như khi ta soạn văn bản trong Word Sau khi nhập xong nội dung văn bản ta cần lựa chọn phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ trên thanh công cụ Formatting Trong một số trường hợp ta có thể lặp lại thao tác tương tự cho phần tiểu mục (Subtitle)
• Để di chuyển khung chữ (text box) phù hợp với ý độ bố trí các đối tượng (object) trên một trang trình chiếu ta thực hiện bằng cách đưa con trỏ lên viền khung, nhấn và kéo chuột đến vị trí mong muốn thì thả chuột
Trang 7Hình 1.3
• Để tạo một trang trình chiếu mới, ta vào bảng chọn: Insert→New slide hoặc nháy vào biểu tượng New slide trên thanh Standard Lặp lại thao tác tương tự để nhập nội dung cho mỗi slide Nháy chọn OK
1.3.3 Thiết lập tham số chung cho tập tin trình diễn
• Thiết lập màu nền cho các stide bằng cách chọn Format→ Background hoặc nháy nút phải chuột vào vùng nền trên slide, chọn More colors hoặc Fill effect, chọn Apply (cho slide hiện thời) hoặc
Trang 8Apply to all (cho tất cả các slide trong tập tin)
• Đánh số slide, chèn ngày giờ: View→Header and Footer→Slide number→Apply hoặc Apply to All (hình 1.4)
Sau khi hoàn thiện nội dung các slide ta tiến hành thao lác trình chiếu:
• Chọn Slide Show→View Show;
hoặc
• Nháy chuột vào biểu tượng Slide Show trên thanh công cụ Standard
Trang 9Trong một số trường hợp có thể sử dụng chuột để tạo minh họa trong khi trình chiếu, ta nháy nút phải chuột trên slide dang trình chiếu để mở bảng chọn tắt như hình 1.5:
Hình 1.5
Trong bảng chọn này, ta chọn Pointer Options→ Pen Dùng Pen Color hoặc Pen để vẽ, hoặc đánh dấu trực tiếp trên slide trong khi trình diễn Những nét vẽ hoặc đánh dấu minh họa sẽ không được lưu lại sau khi kết thúc trình chiếu Quay trở lại màn hình soạn thảo bằng cách nhấn phím Escape
1.3.5 Thiết lập các hiệu ứng trình diễn động trong trình chiếu
Tạo các trình diễn động
Lựa chọn đối lượng cần trình chiếu động Vào bảng chọn Slide Show, chọn Custom Animation, xuất hiện hộp thoại sau (hình 1.6)
Trang 10Hình 1.6
Trong hộp thoại này, cho phép chúng ta thực hiện một số thao tác sau:
• Chọn đối tượng cần trình diễn động trong hộp Check to anlmate Slide oblects bằng cách nháy chuột vào các ô tương ứng
• Chọn cách thức di chuyển hình ảnh bằng cách từ bảng chọn Effect, chọn các hiệu ứng có sẵn trong hộp Entry animation and sound
Hình 1.7
• Nhãn Order & Timing: Thiết lập các tham số về thời gian, thứ tự
Trang 11diễn ra hiệu ứng gồm tự động (automaticaily), nháy chuột (On mouse cách), thứ tự xuất hiện các hiệu ứng (Animation order) (hình 1.7)
• Chọn Preview để xem qua hiệu ứng, Cancel để bỏ qua, OK để chấp nhận
Trình diễn biểu đồ hoặc đồ thị động
Chọn biểu tượng biểu đồ (Chart) trên Standard hoặc vào bảng chọn Insert→chart lại slide cần trình bày biểu đồ, xuất hiện bảng số liệu và biểu đồ mẫu do chương trình tạo sẵn (hình l.8)
Hình 1.8
• Nhập số liệu theo các nội dung yêu cầu vào bảng số liệu
• Thay đổi kiểu biểu đồ bằng cách vào bảng chọn Chart→Chart type hoặc nháy nút phải chuột lên ứng biểu đồ
• Nhập tên cho biểu đồ vừa vẽ trong Title chart
Trang 12• Thiết lập các yếu tố chuyển động cho biểu đồ bằng cách đánh dấu biểu đồ, vào bảng chọn Slide Show, chọn Custom Animation →
chart Effect, chọn cách thức chuyển động trong hộp thoại Introduce
chart elements, loại chuyển động trong hộp thoại Entry animation and sound Chọn OK để xác lập lựa chọn (hình 1.9):
Hình 1.9
Tạo âm thanh cho các chuyển động của văn bản
Chọn hiệu ứng âm thanh có sẵn trong nhãn Sound của hộp thoại Custom Animation Việc lựa chọn âm thanh cần phù hợp với nội dung trình chiếu cũng như cần quan tâm tới đối lượng theo dõi trình chiếu
Nháy OK để xác lập lựa chọn
1.3.6 In các trang trình chiếu
Microsofl PowerPoint cho phép ta in các Slide với các mục đích khác nhau Vào bảng chọn File, nháy chọn Print (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P), xuất hiện hộp thoại như hình 1.10:
12
Trang 13Hình 1.10
Hộp thoại này cho phép ta lựa chọn:
- Máy in trong khung Printer;
- Các slide định in trong Print range;
- Số bản in ra trong Number of copies;
- Số slide trên một trang in trong ô Print what;
- Nếu muốn in nhiều slide trên một trang in, trong khung Handouts chọn số trang in trong ô Slide per page
Nháy OK để xác lập lựa chọn
1.4 KỸ NĂNG NÂNG CAO TRONG POWERPOINT Liên
kết (hyperlink) trong PowerPoint
Trang 14Microsoâ PowerPoint cho phép chúng ta có thể thiết lập các liên kết tới các slide bất kì trong cùng một tập tin trình chiếu hoặc giữa các slide ở các tập tin trình chiếu khác nhau Ngoài ra Microsoft PowerPoint còn cho phép chúng ta làm việc đa môi trường, có thể kết nối với các tập tin của các ứng dụng khác như Macromedia Dreamweaver hay liên kết tới các trang web trong hệ thống World Wide Web,
Để liên kết giữa các slide, trước hết ta chọn (đánh dấu) đoạn văn bản cần liên kết, vào Slide Show→Action settings
Chọn Slide liên kết tới trong ô Hyperlink to Slide được liên kết tới có thể là slide kế tiếp (Next Slide), slide trước (Previous Slide), slide bất kì trong cùng tệp (Slide ) hoặc một tệp khác (Other File )
Xác lập lựa chọn tiếp theo, chọn OK để kết thúc (hình 1.11)
Trang 15• Mở bảng chọn Slide Show → Action Buttons;
• Chọn biểu tượng phù hợp
• Nháy OK để kết thúc (hình 1.12):
Hình 1.12
Chế độ Slide Sorter View
Chọn View→Slide Sorter hay nháy vào biểu tượng Slide Sorter View
trên thanh trạng thái Chế độ này cho phép chúng ta thực hiện một số thao tác như sau:
• Thay đổi thứ tự các slide: dùng chuột kéo thả các slide để thay đổi vị trí của chúng phù hợp với thứ tự trình chiếu
• Làm ẩn một slide khi trình chiếu: Chọn slide cần ẩn, rồi chọn tiếp Slide Show→Hide Slide (hình 1.13):
Trang 16Hình 1.13
Chèn hình ảnh (Picture)
Vào bảng chọn Insert→Picture, rồi chọn From file (nếu như hình ảnh lưu trong tệp khác) hoặc chọn Clip Art (nếu muốn chọn hình ảnh mẫu có sẵn trong máy tính) Có thể chọn ảnh từ máy quét (scauner) nếu như máy tính có kết nối với máy quét Nháy OK để đóng hộp thoại sau khi lựa chọn được hình ảnh như
ý
Chèn âm thanh
Tương tự như chèn hình ảnh nhưng ta chọn dòng lệnh Movies and Sound thay cho việc chọn dòng lệnh Picture
Chèn video cập vào slide
Vào bảng chọn Insert→Movies and Sound, rồi chọn Movie from file (nếu muốn chèn vào một video cấp từ đĩa CD hay đĩa ứng) chọn Moyie from Gallery (nếu muốn chèn vào một video clip từ thư viện hoạt hình của Office)
Trang 17Ghi lời thuyết minh của diễn giả vào slide
Yêu cầu phần cứng phải có bảng mạch âm thanh (sound card và một micro phone được kết nối với máy tính
Vào bảng chọn Insert→Movies and Sound, rồi chọn Record Sound Nháy nút Record để bắt đầu ghi (hình 1.14):
Hình 1.14 Thiết lập chế độ chuyển giữa các slide
Trong hộp thoại Slide Transition ta có thể đặt chế độ trình chiếu tự động hoặc không tự động, theo ý của diễn giả
Trình chiếu tự động: Trong hộp thoại Slide Transition chọn Automatically after, sau đó chọn thời gian (số giây) mà slide đó sẽ hiển thị (hình 1.15):
Hình 1.15
Trang 18Nếu chế độ này được thiết lập, trong quá trình trình chiếu các slide sẽ tự động hiển thị trong khoảng thời gian mà ta đã đặt Yêu cầu đối với cách này
là ta cần chuẩn bị hết sức kĩ lưỡng và tiến hành trình chiếu thử nhiều lần
Trình chiếu thử là thao tác trình chiếu trước khi tiến hành trình chiếu thật,
ở đây ta cần xác định tất cả thời gian diễn ra các chuyển động xem có phù hợp với thời giản dự kiến hay không Trên cơ sở đó ta có thể sửa chữa, biên tập và phân bố thời gian cho từng slide một cách thích hợp
Để thiết lập chế độ chuyển giữa các slide khi trình chiếu, ta thực hiện:
• Hiển thị ở chế độ Slide Sorter View, rồi chọn slide đầu tiên;
• Vào bảng chọn Slide Show→ Slide Transition;
• Chọn On mouse cách hoặc Automatically after;
• Chọn Apply hoặc Apply to All
Lưu một bản trình chiếu dưới dạng một trang web
• Vào File→Page Setup hộp thoại Page Setup xuất hiện (hình 1.16):
Hình 1.16
• Chọn Slided sized for: 35mm Slides
• Nháy OK để kết thúc thiết đặt trang
• Tiếp tục vào File→Save as Web page, hộp thoại Save as Web Page xuất hiện (hình 1.17):
Trang 19Hình 1.17
• Đặt tên cho trang web đó vào ô File name;
• Chọn Save để lưu
Để mở tệp vừa lưu dạng web, ta tiến hành:
• Khởi động lnternet Explorer;
• Nhập tên tệp vào ô Address;
• Chọn Go hoặc nhấn Enter để bắt đầu duyệt
Trang 20PHẦN II
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL
TRONG VIỆC TẠO BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL
Hiện nay có rất nhiều các phần mềm phục vụ cho việc phân tích và xử lí các
số liệu thống kê như: Microsoft Excel, Microsoft Access, SPSS (Statistical Package for Social Scientists - Xử lí số liệu thống kê chuyên nghiệp dành cho các nhà khoa học xã hội) Tuy nhiên, đơn giản và thông dụng nhất khi phân tích số liệu địa lí hiện nay là phần mềm Microsoft Excel trong bộ phần mềm Microsoft Office
Ưu điểm nổi bật của phần mềm Microsoft Excel là tính phổ biến và dễ thao tác do các công cụ và cách bố trí các công cụ tương đối quen thuộc với người dùng, đặc biệt là khả năng chuyển đổi linh hoạt dữ liệu sang các phần mềm khác Đặc trưng cơ bản của phần mềm Excel là thực hiện xử lí số liệu thông qua các bảng tính Bảng tính Excel có thể được coi như một bảng lớn hình chữ nhật gồm nhiều ô Tại một thời điểm ta chỉ có thể quan sát được một phần của bảng này trên màn hình
Bảng tính Excel được thiết kế bao gồm 65536 hàng và 256 cột Các hàng được đánh số từ 1 đến 35536, các cột được đánh số bằng các kí tự A, B, C AA, AB, AC
Giao giữa hàng và cột tạo nên các ô (Cell) Tập hợp hình chữ nhật các ô liên thông tạo nên vùng Địa chỉ vùng được xác định bằng vị trí ô góc trên bên trái
và ô góc dưới bên phải
Các kiểu dữ liệu sử dụng trong Excel bao gồm: kiểu số (numeric), kiểu chuỗi kí tự (text), kiểu công thức, kiểu lôgic
Các hàm thông dụng được sử dụng trong Excel bao gồm: Sum, Average, Max, Min, If, Or, Not, Rank, Vlookup, SQRT, Log, Ln
2.2 CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ TRONG EXCEL
Microsoft Excel có thể tạo ra nhiều dạng biểu đồ phục vụ cho nhiều
Trang 21mục đích khác nhau Microsoft Excel cũng tạo ra các khả năng chuyển đổi linh hoạt các dạng biểu đồ phù hợp với yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy của người biên soạn Các biểu đồ được thành lập trên cơ sở các số liệu được nhập vào
từ bảng tính
Excel cho phép thành lập các dạng biểu đồ theo diện tích, thanh ngang, cột, đường tròn, vành khăn, mạng nhện, bề mặt và các biểu đồ không gian 3 chiều (3D) Điều đặc biệt là phần mềm Excel còn cho phép xây dựng một số biểu đồ đặc biệt mang tính chuyên sâu địa lí như các dạng biểu đồ kết hợp và biểu đồ hình tháp
2.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXCEL TRONG THÀNH LẬP BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
2.3.1 Thành lập các kiểu biểu đồ đơn trị:
Biểu đồ đơn trị là các kiểu biểu đồ mà cột giá trị (thông thường là trục tung của biểu đồ) chỉ thể hiện một giá trị duy nhất Để thành lập kiểu biểu đồ này ta tiến hành các thao tác sau:
+ Khởi động phần mềm Excel, nhập số liệu vào bảng tính Giả sử sau khi nhập số liệu ta có bảng tính như hình 2.1:
Hình 2.1
Trong bảng tính này, ta cần đánh dấu các số liệu mà ta cần thể hiện trên biểu đồ bằng cách kéo thả chuột tại vùng chứa các ô số liệu đó Giả sử muốn thành lập biểu đồ về sản lượng khai thác quặng chì và quặng thiếc trong các năm 2001 - 2006, ta kéo thả chuột từ ô C3 đến ô H4 để đánh dấu các số liệu này trên bảng tính (hình 2.2):
Trang 22Hình 2.2 Thực hiện lệnh Insert Chart (hoặc nháy chuột vào biểu tượng chart wizard trên thanh bảng chọn), xuất hiện hộp thoại như hình 2.3:
Trang 23trị theo cột trong bảng tính, chọn Series để đặt tên cho chú giải biểu đồ
Hình 2.4
Tiếp tục nháy Next và cuối cùng là Finish để được biểu đồ như hình 2.5:
Hình 2.5
Trang 24Ta có thể chỉnh sửa biểu đồ này bằng cách nháy chuột vào các phần cần điều chỉnh để đánh dấu, sau đó nháy đúp vào phần đã được đánh dấu để có các hộp thoại tương ứng cho phép ta lựa chọn, thay đổi từng chi tiết của biểu đồ
Ta cũng có thể thành lập các biểu đồ đơn trị theo các kiểu khác nhau (cột chồng, diện tích, bề mặt, ) để phù hợp với các yêu cầu cụ thể bằng cách lựa chọn trong hộp thoại Chart - Wizard - Step 1 of 4 - Type of Chart 2.3.2 Thành lập biểu đồ kết hợp
Đay là dạng biểu đồ được sử dụng trong phân tích địa lí nhằm so sánh phân tích địa lí các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ gần gũi và mật thiết nhau từ
đó rút ra những nhận định chung cho các sự vật, hiện tượng đó Đặc trưng cho kiểu biểu đồ kết hợp là hai trục đứng của biểu đồ thể hiện hai loại đơn vị tính có giá trị khác nhau
Để minh họa cho kiểu biểu đồ kết hợp, tác giả thành lập biểu đồ kết hợp giữa lượng mưa và độ ẩm
Giả sử các số liệu quan trắc lượng mưa (mm) và nhiệt độ trung bình theo các tháng trong năm tại các trạm khí tượng ở một số địa phương được thống kê theo bảng 2.1
Trước hết ta nhập số liệu từng địa phương vào bảng tính Excel Để vẽ biểu đồ cho mỗi địa phương ta cần đánh dấu số liệu lượng mưa, nhiệt độ địa phương đó bằng cách chọn những số liệu này trong bảng tính (hình 2.6)
Bảng 2.1: Lượng mua và nhiệt độ trung bình tháng ở một số dịa phương
Trang 26• Vào bảng chọn Insert;
• Chọn Chart (hoặc chọn biểu tượng Chart trên thanh công cụ), xuất
Trang 27hiện hộp thoại Chart Wizard - Step 1 of 4 - Chart Type ;
• Chọn nhãn Custom Types, chọn kiểu: Line - Column on 2 Axes như hình 2.7:
Hình 2.7
Chọn Next hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+N để chuyển qua bước 2, xuất hiện hộp thoại sau (hình 2.8):
Trang 28Hình 2.8
Trong hộp thoại này, nếu muốn biểu đồ thể hiện các số liệu theo hàng trong bảng ta chọn Rows, nếu muốn vẽ biểu đồ theo cột ta chọn Column
• Chọn Next chuyển tiếp qua bước thứ 3
Tại Chart Wizard - Step 3 of 4, thực hiện các thao tác sau:
• Chọn cửa sổ Titles, điền tên biểu đồ (Biểu đồ kết hợp lượng mưa và nhiệt độ tại Hà Nội) trong hộp Chart title;
• Điền đơn vị lượng mưa "mm" trong hộp Value (Y) axis, điền đơn vị
“Độ C” trong hộp Second vatue (Y) axis (hình 2.9):
Trang 29Hình 2.9
Trong cửa sổ Legend (chú giải):
• Chọn Show legend (hiển thị chú giải);
• Chọn vị trí chú giải (bottom: dưới, tốp: trên, left: trái, right: phải);
• Nháy Finish để hoàn thành việc thành lập biểu đồ (hình 2.10)
Hình 2.10
Trang 30Để chỉnh sửa biểu đồ, ta có thể nháy chuột trực tiếp vào các vị trí cần điều chỉnh trên cửa sổ biểu đồ
2.3.3 Thành lập biểu đồ đặc biệt - tháp dân số
Tháp dân số là một dạng biểu đồ địa lí thể hiện mức độ gia tăng dân số, mối tương quan giữa dân số nam và nữ, sự thay đổi dân số theo các nhóm tuổi khác nhau của mỗi quốc gia hay các vùng lãnh thổ
Tháp dân số có thể được xây dựng theo giá trị tuyệt đối hoặc theo tỉ lệ phần trăm các nhóm tuổi Đây là kiểu biểu đồ đặc biệt, do đó khi vẽ trên máy tính, chúng ta cần có các thủ thuật nhất định Giả sử chúng ta có bảng số liệu dân số Việt Nam 1989 như bảng 2.2:
Bảng 2.2 Dân số Việt Nam theo giới tính và độ tuổi năm 1989
Độ tuổi (1) Số lượng (nghìn người)
Nam (2) Nữ (3)
Tỉ lệ phần trăm (%) Nam (4) Nữ (5) 0-4 4646 4364 7.21 6.78
Trang 3185+ 48 110 0.07 0.17
Tổng số 31333 33073 48.65 51.35
Để vẽ được tháp dân số, trước hết ta lập bảng tính bằng cách nhập số liệu dân số trong bảng trên vào bảng tính trên màn hình Excel Trong bảng tính này ta bổ sung thêm 2 cột mới là (2') và (4') có giá trị bằng với giá trị cột (2) và (4) nhưng tất cả các giá trị đều mang dấu âm như bảng 2.3:
Bảng 2.3: Bảng tính Excel sau khi đã bổ sung thêm hai cột mới
Trang 32• Chọn các cột (1), (3), (2') bằng cách chọn cột (1) sau đó nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả chuột chọn các cột (3) và (2') để thành lập tháp dân số theo giá trị tuyệt đối (nghìn người) hoặc chọn các cột (5) và (4') để thành lập tháp dân số theo tỉ lệ phần trăm
• Chọn lệnh Insert Chart, xuất hiện hộp thoại Chart Wizard
• Tại khung Standard Types chọn Chart type là Bar (hình 2.11)
Hình 2.11
• Nháy Next chuyển sang bước 2;
• Tiếp theo ta đặt tên (Nam, Nữ) cho các thanh biểu đồ nằm ngang hai
Trang 33bên trục tung bằng cách điền các chữ: Nam, Nữ trong cửa sổ Series (hình 2.12)
Hình 2.12
• Sau khi đặt tên cho các Series, nháy Next sang bước 3
• Tại cửa sổ Chart title nhập lên biểu đồ: “thap Dan so VN 1989”
• Nhập đơn vị cho các trục đứng và ngang trong khung Catergory(X)
và Value(Y)
• Nháy Next hoặc Finish để kết thúc (hình 2.13)
Trang 35• Sau đó, ở mục Tick-mark label, chọn Low
• Nháy OK, kết quả được tháp dân số như hình 2.15:
Trang 36Hình 2.15
Để xoá các dấu âm (-) dưới phần biểu đồ thể hiện dân số nam (dấu âm này phát sinh khi bổ sung các cột mới trong bản tính Excel), ta có thể sao chép biểu đồ từ Excel sang Word và sử dụng Paste Special→ Paste as Picture (hình 2.16)
Hình 2.16 Kích hoạt Picture, nháy nút phải chuột vào phần biểu đồ vừa dán, chọn Edit Picture, ta có thể xoá các dấu âm và chỉnh sửa biểu đồ như mong muốn
Trang 37PHẦN III
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO TẠO LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
3.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MAPINFO
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, ngày nay việc tiến hành biên tập và xử lí bản đồ đã có nhiều thay đổi Công cụ máy tính cho phép chúng
ta có thể tạo ra những sản phẩm bản đồ như ý, phục vụ tốt hơn việc nghiên cứu và giảng dạy bộ môn địa lí Hệ thống thông tin địa lí ra đời với công cụ quan trọng là các phần mềm chuyên dụng, đặc biệt là phần mềm MapInfo Professional cho phép chúng ta có thể tạo dựng và biên vẽ những bản đồ máy tính hết sức chính xác, khoa học và đẹp mắt Sau đây tác giả xin giới thiệu một số nét tổng quan về phần mềm MapInfo (version 7.5)
3.1.1 Cài đặt phần mềm MapInfo
Những yêu cầu về hệ thống
• Bộ vi xử lí trung tâm (CPU) Pentium, tốc độ 500 MHz trở lên
• Bộ nhớ RAM tối thiểu 32 MB (nên có từ 64 MB)
• Dung lượng đĩa cứng còn trống tối thiểu là 500 MB (trong đó dành cho cài đặt phần mềm MapInfo 7.5 là 152MB)
• Màn hình VGA với bảng mạch màn hình (video canh từ 8MB trở lên
• Hệ điều hành: Windows 98/windows 2000/windows XP
Cài đặt MapInfo 7.5
Nếu trước đó máy tính của bạn đã được cài đặt phiên bản MapInfo cũ hơn, bạn có thể mở Control Panel tìm mục Add or Remove Program để gỡ bỏ nó hoặc tiếp tục sử dụng phiên bản cũ Sự khác biệt giữa MapInfo 7.5 với các phiên bản trước không nhiều
Sau đây, tác giả xin trình bày cách cài đặt MapInfo 7.5:
• Kiểm tra sự tương thích của phấn cứng máy tính định cài đặt
Trang 38• Đưa đĩa cài đặt vào ổ CD-ROM
• Thực hiện thao tác cài đặt bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng Setup trong thư mục MapInfo 7.5, chương trình cài đặt MapInfo 7.5 được kích hoạt (hình 3.1)
Hình 3.1
• Thực hiện các thao tác tiếp theo như hướng dẫn sau:
o Chọn Next để thực hiện Bạn hãy đọc bản cam kết trong mục License Information;
o Sau đó chọn I accept nếu bạn đồng ý và nháy Next để chuyển qua bước tiếp theo (hình 3.2)
Trang 39o Điền vào những ô theo yêu cầu của trình cài đặt o
Chọn Next để chuyển qua bước tiếp theo
o Tiếp theo, có nhiều chọn lựa khác nhau, nhưng nên chọn Typical Workstation installation;
Chọn Next để chuyển qua bước tiếp theo (hình 3.3)
o Nếu không thay đổi về thư mục cài đặt phần mềm MapInfo 7.5 bạn
Trang 40hãy nháy Next và chọn Install để bắt đầu thực hiện việc cài đặt Máy tính của bạn sẽ tự động thực hiện các phần việc còn lại,
o Nháy chọn Finish để hoàn tất việc cài đặt (hình 3.4)
3.1.2 Giới thiệu môi trường làm việc MapInfo 7.5
a) Tổ chức thông tin và quản lí tệp trong MapInfo
MapInfo là phần mềm xử lí bản đồ bằng máy tính Việc quản lí thông tin của MapInfo dựa trên việc tổ chức thông tin theo bảng (Table)
MapInfo có các dạng tệp cơ bản sau:
*.tab: mô tả thông tin cấu trúc dữ liệu;
*.dat: chứa các thông tin nguyên thủy;
*.map: chứa các thông tin mô tả về không gian của các đối tượng địa lí;
*.id: chứa các thông tin liên kết giữa các thuộc tính không gian với các thuộc tính thống kê