1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V

31 970 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 667,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V

Trang 1

MỞ ĐẦU

Phổ tần số vô tuyến điện là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn và quý giá Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong những năm đầu của thập

kỷ 90, thông tin vô tuyến điện trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã có

sự phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các hệ thống thông tin di động tế bào Trong các lĩnh vực hàng không, hàng hải, phát thanh truyền hình, thiên văn, khí tượng, khoa học, công nghiệp và y tế thông tin vô tuyến điện và sóng vô tuyến điện cũng được ứng dụng hết sức rộng rãi Trong đó Cục Tần số vô tuyến điện đóng vai trò quan trọng về quản lý tần số, tạo ra tiền đề

về pháp lý và tổ chức để quản lý thống nhất và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm này

Trong suốt thời gian thực tập tại Trung tâm kiểm soát tần số khu vực 5 em đã được làm quen và tiếp xúc với các thiết bị kiểm soát tần số cùng với sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình, chu đáo của ban giám đốc, các cán bộ kỹ thuật của phòng kiểm soát

và phòng xử lý Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các kỹ thuật viên, những người đã dạy bảo và giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Thời gian, địa điểm, mục đích và yêu cầu của đợt thực tập:

1 Thời gian, địa điểm thực tập

Thời gian: từ 09/08/2010 đến ngày 03/10/2010

Địa điểm: Trung tâm kiểm soát tần số khu vực 5

2 Mục đích của đợt thực tập

- Giúp sinh viên làm quen với các thiết bị và các công việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên ngành thông tin VTĐ hàng hải và điện tử viễn thông ngoài thực tế sản xuất

- Với những kiến thức và những hiểu biết về lý thuyết đã được học trong trường, giúp sinh viên vận dụng và kiểm nghiệm trong thực tế sản xuất thông qua các công việc hoặc các sản phẩm cụ thể trong thực tế dưới sự hướng dẫn của các cơ sở thực tập hoặc của giáo viên

- Giúp sinh viên làm quen với môi trường sản xuất, rèn luyện tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật trong thực tế sản xuất

3 Nội dung của đợt thực tập

Trang 2

- Tìm hiểu làm quen và trực tiếp tiến hành khai thác vận hành và sử dụng các thiết bị trong lĩnh vực thông tin VTĐ và điện tử viễn thông.

- Tìm hiểu, làm quen và nếu có thể tiến hành khai thác, vận hành, và thực tập quy trình sử dụng các thiết bị thực tập

- Thu thập, đọc và hiểu các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị ĐT-VT

mà cơ sở thực tập đang sử dụng, khai thác Từ đó đối chiếu với các thiết

bị thực tế đang sử dụng, khai thác để hiểu chi tiết và giải thích được đầy

đủ nguyên lý hoạt động của các thiết bị đó

4 Yêu cầu của đợt thực tập

- Sinh viên phải có kiến thức, hiểu biết khai quát về cơ sở thực tập (trong lĩnh vực chuyên ngành của sinh viên) như: chức năng, nhiệm vụ, bố trí các trang thiết bị (chuyên ngành), đặc điểm hoạt động, cấu trúc hệ thống…

- Sau đợt thực tập, sinh viên phải nắm vững được nguyên lý hoạt động, quy trình khai thác, bảo trì bảo dưỡng cũng như các tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị chuyên ngành điện tử-viễn thông tại cơ sở sinh viên thực tập

- Sinh viên phải có kỹ thuật nhất định về sửa chữa, khắc phục sự cố và lắp đặt các thiết bị điện tử-viễn thông (đối với các sinh viên thực tập tại cơ

sở sửa chữa, lắp đặt thiết bị)

- Sinh viên phải thu thập được các tài liệu kỹ thuật có liên quan để phục

vụ cho việc bảo vệ thực tập và làm đồ án tốt ngiệp sau này

- Cuối đợt thực tập sinh viên phải viết báo cáo thực tập và bảo vệ thực tập

Trang 3

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

KHU VỰC V

1 Cục tần số

Cục tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước

1.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Cục tần số như sau:

1.2 Chức năng:

Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và

tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện

Trang 4

trên phạm vi cả nước

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tần số VTĐ, quỹ đạo

vệ tinh, tương thích điện từ,

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tần số

vô tuyến điện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các Sở Thông tin và Truyền thông

- Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số vô tuyến điện và sử dụng quỹ đạo vệ tinh

- Hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ tần số vô tuyến điện

- Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện

- Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật

- Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện

Trang 5

- Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công

2.Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện chức năng giúp Cục trưởng thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Quảng Ninh và Thái Bình

Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực 5 như sau:

Trung tâm gồm có 7 trạm, được phân thành 3 loại như sau:

- Trạm kiểm soát trung tâm: có 1 đài đặt tại Hải Phòng

- Trạm kiểm soát cố định loại 1: gồm có 2 đài, đặt tại Hải Dương và Đông Hưng (Thái Bình)

- Trạm kiểm soát cố định loại 2(trạm điều khiển từ xa): gồm có 4 đài, đặt tại Xuân Trường (Nam Đinh), Móng Cái, Hòn Gai, Cửa Ông (Quảng Ninh)

Trung tâm Tần

số vô tuyến điện khu vực 5

Phòng Hành

chính – Tổng

hợp

Phòng Nghiệp vụ

Phòng Kiểm tra – Xử lý

Đài Kiểm soát

vô tuyến điện

Trang 6

2.3. Chức năng của Trung tâm

Giúp Cục trưởng thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số

vô tuyến điện trên địa bàn

2.4. Nhiệm vụ của Trung tâm

Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông

và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trung tâm thực hiện công tác quản lý tần số vô tuyến điện;

2. Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, quy định quản lý tần số của Nhà nước;

3. Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép tần số

vô tuyến điện, thực hiện một số nhiệm vụ về ấn định tần số và cấp giấy phép theo phân công, phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện;

4. Kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

5. Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác Tổng hợp số liệu kiểm soát

và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số;

6. Kiểm tra hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tàu bay, tàu biển và các phương tiện giao thông khác của nước ngoài vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển, bến bãi trên địa bàn quản lý của Trung tâm;

7. Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các

tổ chức quốc tế liên quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyến điện;

8. Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lý

Trang 7

theo quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý của Trung tâm;

9. Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hại theo quy định của pháp luật; tạm thời đình chỉ hoạt động của máy phát vô tuyến điện của các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sử dụng tần số vô tuyến điện, gây can nhiễu có hại theo phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện; lập hồ sơ để Cục Tần

số vô tuyến điện khiếu nại các can nhiễu do nước ngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạt động trên địa bàn quản lý của Trung tâm theo quy định quốc tế;

10. Tham gia nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về quản lý tần số vô tuyến điện;

11. Thực hiện thu các khoản phí, lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác theo phân công của Cục Tần số vô tuyến điện;

12. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật, của Bộ Thông tin và Truyền thông

và phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện;

13. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Tần

số vô tuyến điện giao

Trang 8

II TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ

1 Quản lý tần số

1.1 Vì sao phải quản lý tần số vô tuyến điện

Tần số vô tuyến điện là tần số nằm trong dải từ 30kHz đến 300GHz, truyền lan trong không gian không có ống dẫn sóng nhân tạo

Tại sao phải quản lý tần số:

- Do tần số là tài nguyên quý hiếm và hữu hạn của mỗi quốc gia

- Để sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên này

- Đảm bảo an ninh quốc gia

1.2 Tài nguyên viễn thông

Tài nguyên viễn thông được chia thành 3 loại chính gồm:

- Kho số điện thoại

Kho số điện thoại của mỗi quốc gia có độ dài từ 13 – 16 số (với Việt Nam là

16 số), trong đó:

Trang 9

+ mã quốc gia: 1 – 3 số Mã quốc gia của Việt Nam: 84+ mã vùng: 2-3 số

+ số điện thoại

- Tên miền Internet

Tên miền Internet là thương hiệu của người sử dụng, đại diện cho các nguồn tài nguyên trên Internet được địa chỉ hóa bằng số

Tên miền được tạo thành từ các nhãn không rỗng phân cách nhau bằng dấu chấm (.); những nhãn này giới hạn ở các chữ cái ASCII từ a đến z (không phân biệt hoa thường), chữ số từ 0 đến 9, và dấu gạch ngang (-), kèm theo những giới hạn về

chiều dài tên và vị trí dấu gạch ngang Đó là dấu gạch ngang không được xuất hiện

ở đầu hoặc cuối của nhãn, và chiều dài của nhãn nên trong khoảng từ 1 đến 63 và tổng chiều dài của một tên miền không được vượt quá 255

Hạn chế của tên miền là không cho phép sử dụng nhiều ký tự thường thấy trong các ngôn ngữ không phải tiếng Anh, và không có các ký tự nhiều byte trong

đa số ngôn ngữ châu Á

- Phổ tần số vô tuyến điện

2 Quy hoạch tần số

2.1 Quy hoạch tần số là gì?

Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia quốc gia là phương án phân chia phổ tần

số VTĐ thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ theo từng thời kỳ và quy định điều kiện để thiết lập trật tự khai thác, sử dụng tối ưu phổ tần số VTĐ trên phạm vi

cả nước

Quy hoạch phổ tần số VTĐ cho các nghiệp vụ là phân chia dải tần từ 9KHz đến 400GHz thành các băng tần nhỏ và quy định mục đích, điều kiện sử dụng các băng tần đó

Các nghiệp vụ chủ yếu gồm: Cố định, lưu động, quảng bá (Phát thanh và truyền hình), hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn,

Quy hoạch theo kênh là phân chia một số băng tần thành các nhóm kênh tần số

cụ thể cho các hệ thống VTĐ cụ thể theo quy hoạch phổ tần VTĐ cho các nghiệp vụ

để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật

Quy hoạch theo vùng là thiết lập các vùng tái sử dụng tần số trong dải sóng

Trang 10

cực ngắn để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành viễn thông, phát thanh, truyền hình.

2.2 Mục đích của quy hoạch

Phổ tần số VTĐ là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số VTĐ phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ được chủ quyền của quốc gia

Cùng với qui hoạch phát triển ngành Bưu chính viễn thông, qui hoạch phổ tần

số VTĐ của Việt Nam cho các nghiệpvụ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin VTĐ theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế-

xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế

kỷ 21

Quy hoạch phổ tần số VTĐ cho các nghiệp vụ là nội dung quan trọng nhất, là

cơ sở để các Bộ, Ngành định hướng sử dụng và đầu tư trang bị kỹ thuật VTĐ, là cơ

sở để tiến hành các bước quy hoạch chi tiết

Việc qui hoạch tần số vô tuyến điện có thể được ví như việc phân luồng giao thông ở đó dải tần số vô tuyến điện được phân ra thành các đoạn băng tần nhỏ hơn được phục vụ cho một hoặc một số nghiệp vụ nhất định chẳng hạn như băng tần dành cho thông tin di động, truyền hình, an ninh quốc phòng, hàng không, taxi, Việc phân chia như vậy sẽ tránh được can nhiễu, và sử dụng hiệu quả thiết bị vô tuyến điện

2.3 Cơ sở để quy hoạch tần số

Cơ sở để quy hoạch tần số như sau :

+ Nhà nước thống nhất quản lý về tần số và máy phát VTĐ

+ Quản lý và khai thác phổ tần số VTĐ có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi và chủ quyền của quốc gia

+ Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia

+ Phù hợp với các quy định về phân chia tần số cho các nghiệp vụ thông tin VTĐ của Tổ chức Liên minh viễn thông quốc tế (ITU)

+ Tính đến các đặc thù sử dụng phổ tần số VTĐ của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch mới với chi phí ít nhất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các mạng thông tin quan trọng của quốc gia

Trang 11

+ Ưu tiên dành băng tần cho các công nghệ mới và đáp ứng nhu cầu về băng tần VTĐ cho các nghiệp vụ ở Việt Nam trong thời gian từ 10 đến 15 năm tới.+ Dành riêng một số băng tần cho an ninh, quốc phòng theo tỷ lệ phù hợp với nhiệm vụ chính trị của đất nước trong từng giai đoạn.

2.4 Quy hoạch phổ tần số được thực hiện như thế nào?

Thực hiện quy hoạch được quy định chi tiết tại điều 6, nghị định 24/2004 như sau:

1 Nghiêm cấm việc sản xuất, nhập khẩu hoặc sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện tại Việt Nam trái với quy hoạch (trừ thiết bị thuộc diện tạm nhập tái xuất; thiết bị được sản xuất để xuất khẩu; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ)

2 Các quy hoạch phát triển điện tử, viễn thông, phát thanh, truyền hình và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải được Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm định về phần tần số vô tuyến điện

3 Đối với các thiết bị vô tuyến điện và mạng lưới viễn thông sử dụng tần số

vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch có hiệu lực mà không phù hợp với Quy hoạch, Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể biện pháp, thời hạn chuyển đổi thiết bị, tần số để phù hợp với Quy hoạch và điều kiện sử dụng thực tế của Việt Nam theo nguyên tắc:

a) Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh về làm việc ở tần số theo quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Quy hoạch

b) Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh về làm việc ở tần số theo quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi:

- Ở các băng tần, khu vực có nhu cầu thấp trong việc sử dụng tần số, tổ chức,

cá nhân được phép khai thác đến hết thời gian khấu hao thiết bị, nhưng không quá

07 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực, hoặc cho đến khi Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu ngừng khai thác vì lý do can nhiễu

Việc thay thế thiết bị do bị hỏng hoặc mở rộng mạng không làm thay đổi thời hạn phải ngừng khai thác của toàn mạng

- Ở các băng tần, khu vực có nhu cầu cao trong việc sử dụng tần số, tổ chức,

cá nhân phải làm thủ tục chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Quy hoạch và phải

Trang 12

chịu kinh phí chuyển đổi.

c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi băng tần trước thời hạn quy định tại Quy hoạch

sẽ được thanh toán một phần kinh phí, nhưng không vượt quá giá trị còn lại của thiết bị tại thời điểm thu hồi băng tần Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng các băng tần thu hồi này có trách nhiệm thanh toán kinh phí chuyển đổi cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi băng tần

2.5 Quy hoạch băng tần cho một số nghiệp vụ

a.Trong nghiệp vụ hàng hải:

Trang 13

III KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ CAN NHIỄU THÔNG

TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN

1 Kiểm tra, kiểm soát tần số

1.1 Đối tượng cần kiểm soát

Đối tượng chính của việc kiểm tra, kiểm soát bao gồm:

- Các đơn vị hoặc các mạng mới tham gia hệ thống thông tin

- Các đơn vị từng có tiền sử sử dụng không tốt, có vi phạm trước đó

Ngoài ra, còn có kiểm tra định kì và kiểm tra đột xuất với các đơn vị sử dụng thông tin vô tuyến điện

1.2. Vai trò, mục đích của kiểm tra, kiểm soát

Vai trò của kiểm tra, kiểm soát:

- Để phát hiện các phát xạ bất hợp pháp

- Đảm bảo chất lượng liên lạc cho tuyến thông tin

- Thu thập số liệu

- Góp phần vào giải quyết can nhiễu

Mục đích của việc kiểm tra, kiểm soát:

- Đặc tính kĩ thuật của phát xạ theo giấy phép

- Nguồn nhiễu

- Yêu cầu ngừng sử dụng

- Phát hiện các đài vô tuyến điện bất hợp pháp

- Băng tần, đo độ chiếm dụng kênh

1.3 Các hình thức kiểm tra, kiểm soát

Các hình thức kiểm tra kiểm soát gồm có:

- Kiểm tra kiểm soát tại đài vô tuyến

- Ảnh hưởng những phát xạ EMC của thiết bị vô tuyến điện đến sức khỏe con người

- Xử lý các trường hợp liên quan đến EMC đối với các thiết bị không phải là

vô tuyến điện

- Khảo sát, kiểm tra các thiết bị đưa vào thị trường

1.4 Nội dung kiểm tra kiểm soát

Các nội dung cần kiểm kiểm tra kiểm soát bao gồm:

- Tần số

Trang 14

1.5. Trang thiết bị phục vụ kiểm tra, kiểm soát

1.5.1 Các loại trạm kiểm soát

Các loại trạm kiểm soát bao gồm:

a. Trạm cố định

Trạm kiểm soát cố định được đặt cố định tại các trung tâm vùng Các trạm kiểm soát cố định thực hiện các phép đo định hướng thông thường trong dải V/UHF Hoạt động của những trạm cố định này có thể kết hợp với các số liệu lấy từ các trạm kiểm soát tự động ĐKTX và các xe kiểm soát

Các trạm kiểm soát cố định cho phép khảo sát phổ tần số vô tuyến điện, đo các thông số của phát xạ điện từ trường với thời gian tối thiểu cho phép Điều đó được thể hiện qua những nhiêm vụ sau:

- Kiểm soát và đo các chỉ tiêu của các đài VTĐ ví dụ như: tần số, băng thông, điều chế…

- Các phép đo liên quan đến nhiễu bao gồm:

+ Xác định các nguồn gây nhiễu

+ Nhận dạng các phát xạ nhiễu

+ Từng bước loại trừ nhiễu

- Nhận dạng và phân tích các loại phát xạ bằng việc định hướng và phân tích tín hiệu

- Phát hiện và từng bước đình chỉ các hoạt động vô tuyến không được cấp phép

- Tham gia hệ thông kiểm soát quốc tế

- Nghiên cứu độ chiếm dụng phổ tần

Các trạm cố định được chia thành 3 loại như sau:

- Trạm kiểm soát cố định loại 1: Thu đo và định hướng các nguồn phát xạ VTĐ đến tần số 2.7 GHz (dải tần kiểm soát 9KHz- 3GHz, dải tần định hướng 30MHz-3GHz), các trạm này được đặt ở các Trung tâm tần số VTĐ khu vực, các thành phố lớn quan trọng, trung tâm vùng có mật độ máy phát cao, đông dân cư cần xác định nhanh nguồn can nhiễu và các phát xạ vô

Trang 15

tuyến bất hợp pháp Tại Trung tâm tần số khu vực V thì các trạm cố định loại 1 này được đặt tại các vị trí như: Đông Hưng (Thái Bình), Hải Dương, Xuân Trường (Nam Định).

- Trạm kiểm soát cố định loại 2: Thu đo và định hướng các nguồn phát xạ VTĐ (dải tần kiểm soát khoảng 9KHz MHz –3GHz, dải tần định hướng khoảng 30MHz-1GHz) Các trạm này được đặt tại các thị xã , các vùng có mật độ đài phát không cao, các cửa khẩu, sân bay, hải cảng Tại Trung tâm tần số khu vực V thì các trạm cố định loại 2 được đặt tại các vị trí: Hòn Gai, Móng Cái, Cửa Ông

- Trạm kiểm soát cố định loại 3 : Dải tần kiểm soát 9KHz-1GHz, phần định hướng được tích hợp bởi chuyên viên kỹ thuật của Cục tần số VTĐ Thường được đặt tại khu vực nông thôn có mật độ đài phát thấp

b Các trạm kiểm soát điều khiển từ xa

Các trạm kiểm soát tự động điều khiển từ xa nhận nhiệm vụ từ các Trung tâm Tấn số khu vực qua đường liên lạc vô tuyến ( viba, ADSL, VSAT)hoặc hữu tuyến ( dial - up) đảm bảo công tác kiểm soát được liên tục mà không có sự có mặt của nhân viên vận hành Chế độ hoạt động của trạm có thể được định trước hoặc ở chế

độ thoại trực tiếp Các trung tâm khu vực có thể dừng hoạt động của trạm bất cứ lục nào và yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ khác

Phạm vi kiểm soát của một trạm ĐKTX khoảng trong vòng bán kính là 50 km –

60 km Thực tế, người ta thường bố trí 3 trạm tạo thành hình tam giác đều mỗi cạnh

60 km để kiểm soát

Kiểm soát các phát xạ công suất thấp, anten tính hướng cao mà trạm kiểm soát

cố định không kiểm soát được

Có thể đặt trên xe, máy bay và phương tiện giao thông đường thủy

Một số trường hợp, thiết kế thêm các thiết bị đo xách tay trên xe kiểm soát để kiểm soát các phát xạ mà xe không kiểm soát được

c Các xe đo, định vị lưu động và bán lưu động

Các xe lưu động có các chức năng sau:

- Thực hiện các phép đo cơ bản

- Khảo sát cường độ trường

- Kiểm tra chất lượng các đường truyền

- Đo các tham số của tín hiệu TV

- Xe định vị lưu động có thể dò tìm đến tận nguồn phát xạ

Ngày đăng: 08/08/2014, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Sơ đồ tổ chức - báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V
1.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 3)
2.2. Sơ đồ tổ chức - báo cáo thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V
2.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w