LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I.. MỤC TIÊU Qua bài này, HS cần: – Nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn; – Biết v
Trang 1Hình học lớp 9 - §3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ
KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
I MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
– Nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn;
– Biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây;
– Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và
chứng minh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 21 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu
hệ thức
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Bài toán cho biết
gì? yêu cầu chứng minh
điều gì?
GV: Hãy chứng minh:
OK2+KD2 = OH2+HB2
GV: Kết luận trên còn
đúng hay không khi CD
1 Bài toán
(SGK)
Ta có: OHAB tại HAH
= HB (ĐL2)
OKDC tại K DK
D
C
H
K O
Trang 3là đường kính?
GV: Từ kết quả của bài
toán trên em hãy chứng
minh:
a Nếu AB = CD thì OH
= OK
b Nếu OH = OK thì AB
= CD
GV: Hướng dẫn HS
trình bày cách chứng
minh
GV: Từ bài toán trên ta
rút ra điều gì?
GV: Nêu chú ý SGK
= KC (ĐL2) +KOD vuông tại K nên
OK2+KD2 = OD2 =R2 +OHB vuông tại H nên
OH2+HB2 = OD2 =R2
Do đó: OK2+KD2 = OH2 + HB2 ( đpcm)
Giả sử CD là đường kính thì K trùng O ta cũng có kết quả như vậy
Chú ý: Vậy bài toán trên
vẫn đúng trong trường hợp một trong hai dây là đường kính
2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm
?1 Hướng dẫn
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu
khoảng cách từ tâm
đến dây
GV: Cho HS thực hiện
?1
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Bài toán yêu cầu
gì?
GV: Kết quả bài toán
cho ta biểu thức nào?
Đường kính vuông góc
với dây cung nên cho ta
biết điều gì? Hãy vận
dụng kết quả bài toán
trên để thực hiện ?1
GV: Cho HS lên bảng
Ta có OK2+KD2 = OH2+
HB2 (Bài toán)
Ma OHAB tại HAH =
HB =
2
AB
OKDC tại K DK =
KC =
2
CD
a Nếu OH = OK OH2 =
OK2 HB2 = KD2 HB = KD hay AB = CD
b Nếu AB = CD HB =
KDHB2 = KD2 OH2 = OK2 hay OH
= OK
Trang 5trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét
và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống
nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Trong một đường
tròn:
-Hai dây bằng nhau thì
cách đều tâm
-Hai dây cách đều tâm
thì bằng nhau
GV: Cho HS nêu định lí
1 SGK
GV: Cho HS đọc nội
dung ?2 SGK
Định lý 1: Trong một
đường tròn:
a Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
?2 Hướng dẫn
Giải: Ta có OK2+KD2 =
OH2+HB2 (Bài toán)
Mà OHAB tại HAH =
HB =
2
AB
OKDC tại K DK =
KC =
2
CD
a Nếu AB > CD HB >
Trang 6D K
H
C
B A
O
GV: Cho AB và CD là
hai dây cung của đường
tròn (O) và OHAB tại
H, OKDC tại K
+ Nếu AB > CD em hãy
so sánh OK và OH ?
+Nếu OH < OK em hãy
chứng minh AB >CD?
GV: Em hãy phát biểu
KDHB2 > KD2 OH2 < OK2 hay OH
< OK
b Nếu OH < OK OH2 <
OK2 HB2 > KD2 HB > KD hay AB > CD
Định lý 2: Trong một
đường tròn:
a Dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn
b Dây nào gần tâm hơn thì lớn hơn
Trang 7kết quả này thành nội
dung một định lý
GV: Nhấn mạnh lại
định lí SGK
GV: Cho HS thực hiện
?3 SGK
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Hãy so sánh
khoảng cách từ dây đến
tâm?
GV: Cho HS lên bảng
trình bày cách thực
hiện
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài
?3 Hướng dẫn
a OE = OF AC = BC
b OD > OE OD > OF
Bài tập 12 SGK Hướng dẫn
GT
Cho (O;5cm); dây
AB = 8 cm
IAB; AI = 1 cm
ICD; CDAB
KL a Tính khoảng cách
Trang 8I D K
H C
B
A
O
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Gọi 1HS lên bảng
vẽ hình và ghi gt và kl
GV: Cho HS lên bảng
trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét
và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống
từ O đến AB
b Chứng minh: CD
= AB
Giải:
a Kẻ OHAB tại H ta có
AH = HB= 4( )
8
AB
cm
OHB
vuông tại H nên:
OB2=BH2+OH2
-BH2OH 52 42 3(cm)
b Kẻ OHCD tại K CM: + OHIK là hình chữ nhật
+ OK= OH = 3 cm nên AB = CD
Trang 9nhất cách trình bày cho
học sinh
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại định lí về mối liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm;
– Hướng dẫn HS làm bài tập 12 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13;
14; 15 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
Tuần: 12
Ngày soạn: 01/ 11/ 2010
Trang 10Tiết: 23