MỤC LỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 6 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8 LỜI NÓI ĐẦu 9 CHƯƠNG 1. NHỮNG vÊn ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 11 1.1 Sù cÇn thiÕt tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p: 11 1.1.1. Kh¸i niÖm vµ b¶n chÊt vÒ chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p: 11 1.1.1.1. Kh¸i niÖm vµ b¶n chÊt vÒ chi phÝ s¶n xuÊt 11 1.1.1.2. Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm xây lắp 12 1.1.1.3. Vai trß vµ nhiÖm vô cña kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p: 12 1.2. Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p: 13 1.2.1. Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt x©y l¾p: 13 1.2.1.1. Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt theo môc ®Ých, c«ng dông cña chi phÝ. 13 1.2.1.2. Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt theo néi dung, tÝnh chÊt kinh tÕ cña chi phí 14 1.2.2. Ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p: 15 1.2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính toán 15 1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 16 1.2.3. Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p: 16 1.3. KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p: 17 1.3.1. KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm: 17 1.3.1.1. KÕ to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp: 17 1.3.1.2. KÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp: 20 1.3.1.3. KÕ to¸n chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng: 21 1.3.1.4. KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung: 23 1.3.2. KÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p: 24 1.3.2.1. Chøng tõ sö dông: 25 1.3.2.2. Tµi kho¶n sö dông: 25 1.3.2.3. Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n mét sè nghiÖp vô chñ yÕu 26 1.3.3. §¸nh gi¸ s¶n phÈm x©y l¾p dở dang cuối kỳ. 27 1.3.4. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: 28 1.4. C¸c h×nh thøc ghi sæ kÕ to¸n: 29 1.4.1 H×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký chung: 30 1.4.2 H×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký sæ c¸i: 32 1.4.3 H×nh thøc kÕ to¸n chøng tõ ghi sæ: 34 1.4.4 H×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký chøng tõ: 36 1.4.5 H×nh thøc kÕ to¸n trªn m¸y vi tÝnh: 37 Ch¬ng 2. thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty TNhh DỊCH VỤ MÁY CÔNG TRÌNH TÚ ANH VIỆT NAM 39 2.1 Kh¸i qu¸t chung vÒ t×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh t¹i C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam 39 2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam: 39 2.1.2. Đặc điểm tổ chức họat động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 41 2.1.2.1. Đặc điểm về lÜnh vùc ho¹t ®éng cña c«ng ty. 41 2.1.2.2. §Æc ®iÓm quy tr×nh c«ng nghÖ: 42 2.1.2.3. Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 42 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam 44 2.1.3.1. Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận. 44 2.1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 45 2.1.4. §Æc ®iÓm c«ng t¸c kÕ to¸n cña c«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 48 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán. 48 2.1.4.2 Vận dụng chế độ, chính sách, phương pháp kế toán. 51 2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty. 54 2.2 Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 57 2.2.1 §èi tîng, ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p trong C«ng ty: 57 2.2.1.1 §èi tîng, ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuất x©y l¾p trong C«ng ty: 57 2.2.1.2 §èi tîng vµ ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p trong c«ng ty: 58 2.2.2 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 59 2.2.2.1 KÕ to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp: 59 2.2.2.2. KÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp 73 2.2.2.3. KÕ to¸n chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng: 87 2.2.2.4. KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung: 100 2.2.2.5. KÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt: 116 2.2.3 KiÓm kª, ®¸nh gi¸ SPDD vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 119 2.2.3.1. KiÓm kª, ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang 119 2.2.3.2. TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm : 121 Ch¬Ng 3. mét sè gi¶I ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty TNHH DỊCH VỤ MÁY CÔNG TRÌNH TÚ ANH VIỆT NAM 125 3.1 NhËn xÐt ®¸nh gi¸ kh¸i qu¸t vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p ë C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 125 3.1.1. Nh÷ng u ®iÓm trong c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tinh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p ë C«ng ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 125 3.1.2 Mét sè tån t¹i cÇn hoµn thiÖn trong c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gÝa thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty TNHH máy công trình Tú Anh Việt Nam. 128 3.1.2.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 128 31.2.2 Về Cách lập chứng từ 129 3.1.2.3 Về tổ chức luân chuyển chứng từ 129 3.1.2.4 Về việc trích trước chi phí bảo hành sản phẩm xây dựng 130 3.1.2.5 Về kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 130 3.2 Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 130 3.3. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện c«ng t¸c kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm x©y l¾p t¹i Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 132 3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP 132 3.3.2 Giải pháp 2: Về cách lập chứng từ ghi sổ 135 3.3.3. Giải pháp3: Về việc tổ chức luân chuyển chứng từ 136 3.3.4. Giải pháp 4: Về chi phí bảo hành công trình xây dựng 136 3.3.5. Giải pháp 5: Về kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 139 3.4. Ý nghĩa của việc hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. 140 KÕt luËn 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ STT Ký hiÖu DiÔn gi¶i 1 BHXH B¶o hiÓm x• héi 2 BHTN B¶o hiÓm thÊt nghiÖp 3 BHYT B¶o hiÓm y tÕ 4 BTC Bé tµi chÝnh 5 CCDC C«ng cô dông cô 6 CNV C«ng nh©n viªn 7 §TXD §Çu t x©y dùng 8 HN Hµ Néi 9 KPC§ Kinh phÝ c«ng ®oµn 10 GTGT Gi¸ trÞ gia t¨ng 11 GVHB Gi¸ vèn hµng b¸n 12 NVL Nguyªn vËt liÖu 13 Q§ QuyÕt ®Þnh 14 TSC§ Tµi s¶n cè ®Þnh 15 TK Tµi kho¶n 16 TNHH Tr¸ch nhiªm h÷u h¹n 17 TGNH TiÒn göi ng©n hµng 18 CTSP Công trình sản phẩm 19 CPSX Chi phÝ sản xuất 20 NVL TT Nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 21 NC TT Nh©n c«ng trùc tiÕp 22 SXC S¶n xuÊt chung DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKTX ) Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKĐK ) Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng kê nhận hàng Bảng 2.2 Bảng nghiệm thu khối lượng hàng hóa Bảng 2.3 Bảng nghiệm thu khối lượng công trình Bảng 2.4 Bảng nghiệm thu khối lượng giáo khoán nhận hàng Bảng 2.5 Bảng tính khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị Bảng 2.6 Danh sách lao động Bảng 2.7 Bảng tính khấu hao TSCĐ Bảng 2.8 Bảng tính giá thành công trình sản phẩm Bảng 2.9 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ LỜI NÓI ĐẦu Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẵn sàng hợp tác kinh doanh bình đẳng, hữu nghị cùng có lợi với các quốc gia trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nâng cao được vị thế, uy tín của mình trên trường quốc tế. Một trong những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đó là cơ sở vật chất kỹ thuật. Với chức năng, nhiệm vụ tạo ra cơ sở hạ tầng và tài sản cố định cho các ngành kinh tế cũng như cho toàn xã hội, ngành xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và công tác kế toán, tài chính nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng giữ vai trò trung tâm giúp các doanh nghiệp xây lắp nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm xây lắp vì vậy tính đúng, tính đủ chi phí là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh. Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của đơn vị. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại đơn vị, em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Hà Thu Huyền và các cán bộ trong phòng Kế toán của công ty, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam ” cho bµi b¸o c¸o cña m×nh. Báo cáo cña em ®îc chia thµnh ba ch¬ng: Chương 1: Những vÊn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiÖp x©y l¾p. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam. Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên việc hoàn thành b¸o c¸o tèt nghiÖp không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng Kế toán công ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, để em có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1 NHỮNG vÊn ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2013
Đại diện doanh nghiệp
( ký tên, đóng dấu )
Trang 3MỤC LỤC
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
LỜI NểI ĐẦu 9
CHƯƠNG 1 NHỮNG vấn ĐỀ Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 11
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: 11
1.1.1 Khái niệm và bản chất về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 11
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất về chi phí sản xuất 11
1.1.1.2 Khỏi niệm và bản chất giỏ thành sản phẩm xõy lắp 12
1.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: 12
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: 13
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp: 13
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí 13
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phớ 14
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: 15
1.2.2.1 Phõn loại giỏ thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tớnh toỏn 15
1.2.2.2 Phõn loại giỏ thành theo phạm vi tớnh toỏn 16
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 16
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: .17 1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 17
1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 17
1.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 20
1.3.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 21
1.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 23
1.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: 24
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng: 25
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng: 25
1.3.2.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 26
1.3.3 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 27
1.3.4 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp: 28
1.4 Các hình thức ghi sổ kế toán: 29
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung: 30
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 41.4.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái: 32
1.4.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: 34
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ: 36
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính: 37
Chơng 2 thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNhh DỊCH VỤ MÁY CễNG TRèNH TÚ ANH VIỆT NAM 39
2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam: 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức họat động sản xuất kinh doanh tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 41
2.1.2.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của công ty 41
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ: 42
2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty 42
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 44
2.1.3.1 Sơ đồ về cơ cấu bộ mỏy quản lý và mối quan hệ giữa cỏc bộ phận 44
2.1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 45
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 48
2.1.4.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn 48
2.1.4.2 Vận dụng chế độ, chớnh sỏch, phương phỏp kế toỏn 51
2.1.4.3 Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty 54
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 57
2.2.1 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty: 57
2.2.1.1 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trong Công ty: 57
2.2.1.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty: 58
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 59
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 59
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 73
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 87
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 100
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: 116
Trang 52.2.3 Kiểm kê, đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dịch vụ
mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 119
2.2.3.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 119
2.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm : 121
ChơNg 3 một số giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH DỊCH VỤ MÁY CễNG TRèNH TÚ ANH VIỆT NAM 125 3.1 Nhận xét đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 125
3.1.1 Những u điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 125
3.1.2 Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 128
3.1.2.1 Cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm 128
31.2.2 Về Cỏch lập chứng từ 129
3.1.2.3 Về tổ chức luõn chuyển chứng từ 129
3.1.2.4 Về việc trớch trước chi phớ bảo hành sản phẩm xõy dựng 130
3.1.2.5 Về kế toỏn cỏc khoản thiệt hại trong xõy dựng 130
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 130
3.3 Một số giải phỏp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 132
3.3.1 Giải phỏp 1: Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp CPSX và tớnh giỏ thành SP 132 3.3.2 Giải phỏp 2: Về cỏch lập chứng từ ghi sổ 135
3.3.3 Giải phỏp3: Về việc tổ chức luõn chuyển chứng từ 136
3.3.4 Giải phỏp 4: Về chi phớ bảo hành cụng trỡnh xõy dựng 136
3.3.5 Giải phỏp 5: Về kế toỏn cỏc khoản thiệt hại trong xõy dựng 139
3.4 í nghĩa của việc hoàn thiện phương phỏp kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam 140
Kết luận 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 6CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKTX )
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKĐK )
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng
từ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý
Trang 7Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng kê nhận hàng
Bảng 2.2 Bảng nghiệm thu khối lượng hàng hóa
Bảng 2.3 Bảng nghiệm thu khối lượng công trình
Bảng 2.4 Bảng nghiệm thu khối lượng giáo khoán nhận hàng
Bảng 2.5 Bảng tính khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị
Bảng 2.6 Danh sách lao động
Bảng 2.7 Bảng tính khấu hao TSCĐ
Bảng 2.8 Bảng tính giá thành công trình sản phẩm
Bảng 2.9 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
LỜI NÓI ĐẦu
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẵn sàng hợp táckinh doanh bình đẳng, hữu nghị cùng có lợi với các quốc gia trên thế giới, các
Trang 9doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nõng cao được vị thế, uy tớn của mỡnh trờntrường quốc tế Một trong những nhõn tố gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển nhanhchúng của đất nước ta trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ đú là cơ sởvật chất kỹ thuật Với chức năng, nhiệm vụ tạo ra cơ sở hạ tầng và tài sản cốđịnh cho cỏc ngành kinh tế cũng như cho toàn xó hội, ngành xõy dựng đó vàđang khẳng định được vị trớ hàng đầu trong nền kinh tế quốc dõn Trong lĩnhvực xõy dựng cơ bản, cỏc doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcũng nhằm mục tiờu tỡm kiếm lợi nhuận và cụng tỏc kế toỏn, tài chớnh núichung, kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp núiriờng giữ vai trũ trung tõm giỳp cỏc doanh nghiệp xõy lắp nhanh chúng đạt đượcmục tiờu của mỡnh
Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm là những chỉ tiờu phản ỏnh chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phớ sản xuất là cơ sở để tạo nờn giỏthành sản phẩm xõy lắp vỡ vậy tớnh đỳng, tớnh đủ chi phớ là một trong nhữngđiều kiện cơ bản để doanh nghiệp xỏc định đỳng đắn kết quả sản xuất kinhdoanh Tài liệu về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm cũn là căn cứ để phõntớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cỏc định mức chi phớ và dự toỏn chi phớ, tỡnhhỡnh sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch giỏthành sản phẩm của đơn vị
Qua thời gian thực tập tại Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ AnhViệt Nam, được tiếp cận với thực tế cụng tỏc kế toỏn tại đơn vị, em nhận thấyđược tầm quan trọng của cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sảnphẩm, cựng với sự giỳp đỡ tận tỡnh của cụ giỏo Hà Thu Huyền và cỏc cỏn bộ
trong phũng Kế toỏn của cụng ty, em đó quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương phỏp kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp tại Cụng ty TNHH Dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam ”
cho bài báo cáo của mình
Bỏo cỏo của em đợc chia thành ba chơng:
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 10Chương 1: Những vÊn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiÖp x©y l¾p.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH dịch vụ máy công trình
Tú Anh Việt Nam.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty TNHH dịch vụ máy công trình Tú Anh Việt Nam.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian cùng vốn kiến thức cònhạn chế nên việc hoàn thành b¸o c¸o tèt nghiÖp không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy
cô giáo và các cán bộ phòng Kế toán công ty để bài báo cáo được hoàn thiệnhơn, để em có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình nhằm phục
vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CH ƯƠNG 1NHỮNG vÊn ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Sù cÇn thiÕt tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p:
1.1.1 Kh¸i niÖm vµ b¶n chÊt vÒ chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p: 1.1.1.1 Kh¸i niÖm vµ b¶n chÊt vÒ chi phÝ s¶n xuÊt
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biếnđổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào để xây dựng một tài sảnđơn lẻ, như: Một chiếc cầu, một toà nhà, một con đường hoặc xây dựng tổ hợpcác tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về thiết kế, công nghệ,chức năng hay mục đích sử dụng cơ bản của chúng, như: Một nhà máy sản xuấtthiết bị điện, nhà máy dệt may
Mọi hao phí cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệ gọi là chiphí sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực xây dựng, việc xây dựng một tài sảnhoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về các mặtđược thể hiện bằng hợp đồng xây dựng Chi phí để xây dựng tài sản là chi phícủa hợp đồng xây dựng, bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồngnhư chi phí nhân công tại công trường, chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, khấu haomáy móc thiết bị…; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và
có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể như chi phí bảo hiểm, chi phí quản lýchung; các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản củahợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai
Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định đó
là b¶n chÊt vÒ chi phÝ s¶n xuÊt x©y l¾p:
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 121.1.1.2 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm xây lắp
Trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp phải bỏ ra các khoản chiphí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất doanh nghiệp thu được là những sảnphẩm, công việc xây lắp nhất định đã hoàn thành Những sản phẩm, công việcxây lắp hoàn thành cần phải tính được giá thành thực tế tức là những chi phí đã
bỏ ra để sản xuất chúng
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng Khác với các doanhnghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗihạng mục công trình, công trình hay khối lượng xây lắp khi đã hoàn thành đều
có giá thành riêng Giá thành hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn
bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chấtlượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.1.1.3 Vai trß vµ nhiÖm vô cña kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọngluôn được lãnh đạo c¸c c«ng ty quan tâm Thông qua các chỉ tiêu chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, ban lãnh đạo công tynắm được chi phí sản xuất thực tế cũng như kết quả toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị đồng thời là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình sửdụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhsản phẩm từ đó có các quyết định phù hợp trong quản lý
Nhằm tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp đảm bảo các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
Trang 13thành sản phẩm của cụng ty, kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thànhsản phẩm phải thực hiện đầy đủ cỏc nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm xõy lắp, cụng ty xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất là từng cụngtrỡnh, hạng mục cụng trỡnh và tập hợp theo phương phỏp trực tiếp
- Định kỳ quý, 6 thỏng, năm đơn vị tiến hành phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiệnvật tư chủ yếu so với định mức, đơn giỏ dự toỏn thi cụng, tỡnh hỡnh thực hiện kếhoạch giỏ thành và kế hoạch hạ giỏ thành sản phẩm, phỏt hiện kịp thời khả năngtiềm tàng đề xuất biện phỏp thớch hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phớ và hạ giỏthành sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp:
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ những chi phí về nguyên vậtliệu chính và phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luânchuyển sử dụng trong quá trình sản xuất, xây lắp các công trình, hạng mục côngtrình Nó không bao gồm những nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công
và sử dụng cho quản lý tổ đội công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xâylắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, thu dọn hiện trờng thicông, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công tác xây lắpbằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp Chi phí này bao gồm các khoảnsau: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công Chiphí này không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ củacông nhân sử dụng máy
- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây dựng Loại
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 14chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý tổ đội, các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (trong danh sách), khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động đội.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phớ
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu nh xi măng, sắt thép, gạch, sỏi, đá
- Chi phí công cụ dụng cụ nh giàn giáo, cuốc xẻng, dụng cụ nấu,
- Chi phí nhiên liệu động lực mua ngoài: xăng, dầu, mỡ, khí nén
- Chi phí tiền lơng của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài,trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
- Chi phí khấu hao TSCĐ là các khoản hao mòn các loại tài sản trongdoanh nghiệp nh các nhà xởng làm việc, máy móc, dụng cụ vận chuyển, bốc dỡ(ô tô, cần cẩu ), máy móc thi công (máy lu, máy ủi ) và khấu hao TSCĐ dùngtrong quản lý khác và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền điện, nớc,
Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác nh:
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sản xuất, chiphí đợc chia thành chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí)
- Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán thì chiphí sản xuất kinh doanh chia thành hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm thì chi phí bao gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đốitợng quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
Trang 15sung cho nhau nh»m qu¶n lý cã hiÖu qu¶ nhÊt vÒ toµn bé chi phÝ qu¶n lý ph¸tsinh trong ph¹m vi tõng doanh nghiÖp.
1.2.2 Ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính toán
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác địnhtrên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước Giá thành dựtoán là chênh lệch giữa giá trị dự toán và phần lãi định mức:
Giá trị dự toán của công
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công,các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
thành dự toán
- Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế baogồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như cáckhoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tínhvào giá thành.Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Giá thành sản phẩm xây lắp được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp: Bao gồm các chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy và chi phí sản xuất chung tính cho công trình, hạng mục công trìnhhoặc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp được sử
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 16dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành và cũng là căn cứ để tính toán giá vốnhàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xây lắp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp: Gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tínhcho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp chỉ được tính toánxác định khi sản phẩm xây lắp hoặc lao vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ củasản phẩm xây lắp là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp
1.2.3 Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p:
Trong quá trình sản xuất thi công, chi phí sản xuất xây lắp thể hiện hao phítrong kỳ của doanh nghiệp xây lắp, chi phí này phải được xem xét trong mốiquan hệ với mặt thứ hai của quá trình sản xuất đó là kết quả của sản xuất; quan
hệ so sánh này đã hình thành chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoànthành Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất quyết định đến tính chính xác củagiá thành sản phẩm Chi phí sản xuất trước hết thể hiện theo các yếu tố chi phí,sau đó đến giai đoạn tính giá thành, chi phí sản xuất được thể hiện theo cáckhoản mục tính giá thành Như vậy, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựavào hạch toán chi phí sản xuất xây lắp, tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thểthực hiện trên cơ sở tổ chức quản lý tốt chi phí sản xuất
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau.Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tổng hợp những hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá trong một kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại là tổnghợp các hao phí đó gắn liền với một khối lượng sản phẩm (sản phẩm xây lắp),khối lượng dịch vụ được hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất không những chỉliên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành, mà còn liên quan đến sảnphẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Chi phí sản xuất gắn với từng thời kỳphát sinh Giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành
Trang 171.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên sảnphẩm
Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải đợctính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợngthực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực tế Trờng hợp nguyên vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng đợcthì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thứcthích hợp; theo định mức tiêu hao; theo khối lợng thực hiện dựa trên công thức:
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 18Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng =
Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng x
* Chứng từ sử dụng:
Trong kế toán chi phí NVL công ty sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho (Mẵu 01-VT)
- Phiếu mua hàng (Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn thuế GTGT
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu điều chuyển nội bộ
- Phiếu nhập kho xuất thẳng
- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho bộ phận thi
công
- Phân bổ giá trị của vật liệu luân chuyển sử dụng trực tiếp cho thi công
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang và chi tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình xây lắp
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Các nghiệp vụ về nguyên vật liệu khi phát sinh đợc hạch toán theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( hạch toỏn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn )
TK 111, 112, 331
TK 141
Xuất kho NVL cho sản xuất Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Mua NVL sử dụng ngay không
qua kho
Quyết toán chi phí
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho Thuế GTGT đ ợc
khấu trừ (nếu có)
Trang 19Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( hạch toỏn theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ )
1.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp xây lắp chỉ bao gồm cáckhoản tiền lơng, phụ cấp lơng, tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viêntrực tiếp thi công (bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lýcủa doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo loại công việc) Kế toán chi phínhân công trực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ,phần này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung
* Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công ở công ty gồm:
- Bảng chấm công, lập riêng cho từng tổ đội, công trình
- Hợp đồng giao khoán công việc
- Biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 20- Bảng thanh toán lơng
- Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp, kế toỏn sử dụng tài khoản 622
-Chi phớ nhõn cụng trực tiếp Tài khoản này dựng để phản ỏnh chi phớ nhõn
cụng trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành xõy lắp
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp
-Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 - Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Các nghiệp vụ về chi phí nhân công trực tiếp khi phát sinh đợc hạch toántheo sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ 1.3: sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí máy móc thi công là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến khốilợng xây lắp bằng máy nh: các công trình nền móng, cơ sở hạ tầng
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại công ty gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lơng cho công nhân sử dụng máy
- Phiếu xuất kho
- Hợp đồng thuê máy
- Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí máy thi công và phân bổ khoản chi phí này cho các
hạng mục công trình, kế toán sử dụng tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này chỉ đợc sử dụng ở các đơn vị thi công theo kiểu hỗn hợp
vừa thủ công vừa máy Tài khoản 623 có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí liên quan đến thi công bằng máy nh chi phí nhân
công chạy máy, chi phí vật liệu cho máy hoạt động
- Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng
mục công trình.vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2
TK 6231 - Chi phí nhân công
TK 6232 - Chi phí vật liệu
TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 22TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
điều khiển máy
Quyết toán chi phí MTC
Xuất, mua NVL sử dụng
cho MTC
Thuế GTGT (nếu có)
Chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc bằng tiền khác
Khấu hao MTC
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
Trang 231.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, công trờng với các khoảnchi phí này kế toán cần phân bổ cho đối tợng liên quan theo tiêu thức thích hợp
* Chứng từ sử dụng:
- Kế toỏn sử dụng cỏc chứng từ: Bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiềnlương phải trả nhõn viờn quản lý tổ đội thi cụng…để hạch toỏn chi phớ nhõn viờnquản lý
* Tài khoản sử dụng;
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung, có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí phục vụ chung cho quá trình thi công phát sinh
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Các nghiệp vụ về chi phí sản xuất chung khi phát sinh đợc hạch toán theo sơ
đồ
Sơ đồ 1.5: sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Quyết toán chi phí SXC
đã tạm ứng
Xuất NVL, CCDC cho QL phân x ởng, đội SX
Khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Thuế GTGT (nếu có)
Trích tr ớc hoặc phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ của đội
Kết chuyển CFSXC Các khoản ghi giảm chi phí
(nếu có)
Trang 241.3.2 KÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm các chiphí có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập hợpvào bên Nợ của các TK 621, 622, 623, 627 Để tính được giá thành sản phẩmcho từng đối tượng, kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đối với các chi phí
đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, còn các chi phí không thể tập hợp trựctiếp theo từng đối tượng, kế toán phải tính phân bổ cho từng đối tượng theo tiêuthức thích hợp
Để có số liệu kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho từng đối tượng, kế toánphải tổng hợp các chi phí đã tập hợp được Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp bên Nợ của TK 621, TK 622,
TK 623, TK 627
Trước khi kết chuyển hoặc phân bổ chi phí phải hết loại ra các khoản làmgiảm chi phí trong giá thành như giá trị vật liệu sử dụng không ngày cuối thánglàm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị vật liệu nhiên liệu, phụ tùng,
Trang 25dụng cụ đó xuất dựng ngày cuối thỏng sử dụng khụng hết làm giảm chi phớ sửdụng mỏy thi cụng, chi phớ sản xuất chung.
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
Bảng phõn bổ nguyờn liệu, vật liệu, bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xóhội, bảng phõn bổ chi phớ sử dụng mỏy tớnh, bảng phõn bổ chi phớ sản xuấtchung cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toỏn sử dụng tài khoản 154 “Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang” đểtổng hợp chi phớ sản xuất kinh doanh phục vụ việc tớnh giỏ thành sản phẩm ởdoanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn trong hạch toỏn hàngtồn kho
*Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 154“Chi phớ sản xuất,kinh doanh dở dang”.
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh: chi phí NVL trực tiếp;
chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung
- Bên Có: + Các khoản đợc loại bỏ khỏi giá thành
+ Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành + Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp nhập kho
- D nợ: + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
+ Công trình XDCB đã hoàn thành nhng cha đợc duyệt quyếttoán
Số dư bờn Nợ: Chi phớ sản xuất, kinh doanh cũn dở dang cuối kỳ.
TK 154 - Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang cú 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 - Xõy, lắp: Dựng để tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành sản phẩm xõylắp và phản ỏnh giỏ trị sản phẩm xõy lắp dở dang cuối kỳ
- TK 1542 - Sản phẩm khỏc: Dựng để tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành sảnphẩm khỏc và phản ỏnh giỏ trị sản phẩm khỏc dở dang cuối kỳ
- TK 1543 - Dịch vụ: Dựng để tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành dịch vụ vàphản ỏnh chi phớ dịch vụ dở dang cuối kỳ
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 26- TK 1544 - Chi phớ bảo hành xõy lắp: Dựng để tập hợp chi phớ bảo hànhcụng trỡnh xõy dựng, lắp đặt thực tế phỏt sinh trong kỳ và giỏ trị cụng trỡnh bảohành xõy lắp cũn dở dang cuối kỳ.
1.3.2.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Qui trình tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành Kết chuyển CF sử dụng
MTC
Kết chuyển CFSXC
Trang 271.3.3 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất là bớc công việc cung cấp số liệu cho
kế toán tính ra giá thành của công trình hoàn thành Nhng việc tính giá thành cóchính xác hay không còn phụ thuộc vào việc tính giá sản phẩm dở dang trong kỳ.Vì vậy hàng tháng kế toán phải tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang Tính giásản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toánkhối lợng hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộthì giá sản phẩm là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành
Do đó đến cuối kỳ sản phẩm cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đợc tính vào giátrị sản phẩm dở dang Phơng pháp này có u điểm là dễ dàng cho việc tính toánnhng lại làm cho chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong Bảng cân
đối kế toán cuối kỳ của doanh nghiệp tăng lên vì các công trình xây lắp thờng cógiá trị lớn từ đó làm tăng tình trạng ứ đọng vốn
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp
lý (xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lợng xây lắp cha
đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính giá theo chi phí thực tếsau khi đã phân bổ chi phí thực tế cho giai đoạn hoàn thành và giai đoạn còn dởdang theo giá trị dự toán
Giỏ tr thực tế khối lị thực tế khối l ợng xây lắp dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau:
Chi phớ sản xuấtphỏt sinh trong
Giỏ dự toỏn của giai đoạn xõy lắp dởdang cuối kỳ
Giỏ dự toỏn củacỏc giai đoạnxõy lắp hoànthành
+
Giỏ dự toỏn củagiai đoạn xõy lắp
dở dang cuối kỳ Phơng pháp này yêu cầu khối lợng tính toán nhiều hơn, việc xác định điểmdừng kỹ thuật hợp lý là rất khó đòi hỏi chuyên môn cao nhng nó phản ánh chiphí một cách kịp thời, chính xác
1.3.4 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp:
* Phương phỏp giản đơn:
Phương phỏp giản đơn hay cũn gọi là phương phỏp tớnh giỏ thành trực tiếp, được
ỏp dụng thớch hợp với những sản phẩm, cụng việc cú quy trỡnh cụng nghệ giản đơn.
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 28Đối tượng tính giá thành tương đối phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối với doanh nghiệp xây lắp thì đây là một phương pháp phổ biến do quá trình sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành.
+
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
-Giá trị khối lượng xây lắp DDCK
Tổng hệ số của các hạng mục
công trình
* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Theo phương pháp này giá thành của
từng hạng mục công trình được xác định như sau:
+ Tính tỷ lệ giá thành từng hạng mục:
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục =
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục + Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình:
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục =
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục
Trang 29Giá thành từng hạng
mục công trình =
Giá thành dự toán từng hạng mục công trình x
Tỷ lệ giá thành từng hạng mục
* Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng:
Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến công trình của hợp đồng nào thì sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho công trình của hợp đồng đó Khi nào xây lắp hoàn thành hợp đồng, kế toán mới tính giá thành sản xuất cho công trình của hợp đồng đó.
1.4 C¸c h×nh thøc ghi sæ kÕ to¸n:
Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban
hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính đã quy định các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp có thể sử dụng một trong năm hình thức kế toán để ghichép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp theo đúngchế độ sau:
1.4.1 H×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký chung:
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 30ơ đồ 1.7 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày;
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
(1) Hàng ngày:
Căn cứ vào cỏc chứng từ đó kiểm tra được dựng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đú căn cứ số liệu đó ghi trờn sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cỏi theo cỏc tài khoản kế toỏn phự hợp Nếu đơn
vị cú mở sổ, thẻ kế toỏn chi tiết thỡ đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cỏcnghiệp vụ phỏt sinh được ghi vào cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết liờn quan.
Trường hợp đơn vị mở cỏc sổ Nhật ký đặc biệt thỡ hàng ngày, căn cứ vào cỏcchứng từ được dựng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liờn quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối thỏng, khối lượng nghiệp
vụ phỏt sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cỏc tài
báo cáo tàichínhBảng cân đối
số phát sinh
Trang 31khoản phự hợp trờn Sổ Cỏi, sau khi đó loại trừ số trựng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu cú).
(2) Cuối thỏng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trờn Sổ Cỏi, lập Bảng cõn đối số phỏt sinh.
Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn Sổ Cỏi và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ cỏc Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết) được dựng để lập cỏc Bỏocỏo tài chớnh
Về nguyờn tắc, Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn Bảng cõn đối
số phỏt sinh phải bằng Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và cỏc sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đóloại trừ số trựng lặp trờn cỏc sổ Nhật ký đặc biệt) cựng kỳ
1.4.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái:
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 32Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng,
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật
ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột
Chøng tõ kÕ to¸n
hîp kÕ to¸n chøng tõ cïng lo¹i
Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
NhËt ký sæ c¸i B¶ng tæng
hîp chi tiÕt
b¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 33số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký
- Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -
Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản= Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản= Tổng số dư Có các Tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 34§èi chiÕu, kiÓm tra
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liênquan
B¶ng tæng hîp
kÕ to¸n chøng tõ cïng lo¹i
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 35(2) Cuối thỏng, phải khoỏ sổ tớnh ra tổng số tiền của cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài
chớnh phỏt sinh trong thỏng trờn sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tớnh ra Tổng sốphỏt sinh Nợ, Tổng số phỏt sinh Cú và Số dư của từng tài khoản trờn Sổ Cỏi.Căn cứ vào Sổ Cỏi lập Bảng Cõn đối số phỏt sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn Sổ Cỏi và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết) được dựng để lập Bỏo cỏo tài chớnh.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏtsinh Cú của tất cả cỏc tài khoản trờn Bảng Cõn đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phỏt sinh trờn sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ
và Tổng số dư Cú của cỏc tài khoản trờn Bảng Cõn đối số phỏt sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trờn Bảng Cõn đối số phỏt sinh phải bằng số
dư của từng tài khoản tương ứng trờn Bảng tổng hợp chi tiết
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- chứng từ
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 36Ghi chó:
Ghi h»ng ngµy:
Ghi cuèi th¸ng:
§èi chiÕu, kiÓm
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê
và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng
từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chitiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 37Ghi chó:
NhËp sè liÖu h»ng ngµy:
In sæ, b¸o c¸o cuèi th¸ng, cuèi n¨m:
§èi chiÕu, kiÓm tra:
Sv: Nguyễn Thị Hương _ LớpCĐĐH KT22 _K5 Chuyên đề tốt nghiệp
PhÇn mÒm kÕ to¸n
Trang 38(1)Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết lập sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái ) và các sổ, thẻ chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm nào cần thiết ), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuốinăm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Ch ¬ng 2thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty TNhh DỊCH VỤ
MÁY CÔNG TRÌNH TÚ ANH VIỆT NAM
Trang 392.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam:
Tên công ty: Công Ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt NamTên giao dịch: Tu Anh Viet Nam Co.,LTD
Trụ sở công ty : Địa chỉ: Số 3B, Ngõ 89, Đờng Phùng Khoang,Trung Văn,Từ Liêm, Hà Nội
Mã số thuế: 0106101907do Cục thuế Hà Nội cấp ngày 30/01/ 2010
Số đăng ký kinh doanh: đợc cấp lần đầu ngày30/01/2010 do sở kế hoạch và
đầu t thành phố Hà Nội
Công ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam đợc thành lập năm
2010 với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 VNĐ Số cổ phiếu phát hành lần đầu là50.000 cổ phiếu, mệnh giá mỗi cổ phiếu là 100.000 VNĐ
Tuy mới đợc thành lập trong thời gian ngắn song Công ty TNHH dịch vụmỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng,phát triển và hoàn thiện bộ máy tổ chức Cho đến nay Công ty đã có 2 xí nghiệp,
1 văn phòng, 2 xởng và các đội xây dựng là đơn vị trực thuộc Công ty
Trải qua 3 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã xây dựng cho mình một
đội kỹ s, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, năm 2012 là 359 ngời trong đóngũ kỹ nhân viên quản lý là 112 ngời Công ty luôn quan tâm tới việc bồi dỡng,
đào tạo nâng cấp tay nghề cho cán bộ kỹ thuật, đời sống cán bộ công nhân viênkhông ngừng đợc nâng cao Công ty còn tích cực đầu t mua sắm nhiều trang thiết
bị mới, hiện đại Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chế mới, công ty đãtích cực, chủ động tham gia vào thị trờng
Để đánh giá sự phát triển của công ty có thể thông qua một số chỉ tiêu:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây(2010 2012) của công TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam:
Trang 404 Nợ ngắn hạn 1.296.564.675 1.576.779.009 2.996.789.000
6 Lợi nhuận trớc thuế 1.563.837.483 1.978.343.097 2.987.565.012
7 Lợi nhuận sau thuế 1.172.878.112 1.483.757.323 2.240.673.759
( Nguồn: Phũng kế toỏn )
Nhìn chung, trong những năm qua dù mới thành lập không đợc lâu nhng công ty
đã cố gắng nỗ lực để đạt đợc kết quả trên Có thể nói dù mới thành lập nhngcông ty đã khẳng định khả năng quản lý, điều hành của mình tiêu biểu là năm
2012 mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao song công ty đã
cố gắng không ngừng phát triển và cải tiến máy móc, thiết bị và nâng cao kỹnăng cho đội ngũ cán bộ để đạt đợc doanh thu và lợi nhuận cao hơn hẳn so vớicác năm trớc nh: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 tăng so với năm
2011 là 1,5 lần Từ các số liệu đợc đề cập ở trên cho thấy khả năng thực tế củacông ty là tốt và có hiệu quả
Mặc dù doanh thu của công ty tăng nhng còn chậm và chi phí quản lí cònkhá cao nhất là hành chính phí, cho nên trong những năm tới công ty cần có giảipháp để giảm bớt chi phí thì chắc rằng việc kinh doanh sẽ đạt hiệu quả cao và lợinhuận thu về sẽ cao hơn nữa Dự định trong những năm tới công ty sẽ cố gắng
đầu t cái tiến kĩ thuật, huấn luyện đội ngũ cán bộ để họ có trình độ chuyên sâuhơn để có đợc một kết quả kinh tế tăng gấp nhiều lần hơn nữa
2.1.2 Đặc điểm tổ chức họat động sản xuất kinh doanh tại Cụng ty TNHH dịch
vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam.
2.1.2.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của công ty.
Cụng ty TNHH dịch vụ mỏy cụng trỡnh Tỳ Anh Việt Nam được tổ chứctrờn cơ sở kết hợp giữa tớnh đa năng và tớnh chuyờn mụn hoỏ trờn một số ngànhnghề, hoạt động chớnh trong lĩnh vực xõy dựng
* Lĩnh vực xõy dựng:
+ Thiết kế quy hoạch xõy dựng, thiết kế kiến trỳc cụng trỡnh
+ Xõy lắp cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi, cầu tàu,bến cảng, cụng trỡnh kỹ thuật hạ tầng đụ thị và khu cụng nghiệp cú cỏc qui mụtrung và hiện đại