Trong thời đại kinh tế nhiều khó khăn, biến động như hiện nay, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp nào càng uy tín, chiếm được tình cảm của khách hàng sẽ đứng vững trên thị trường. Do đó, việc cạnh tranh thương hiệu ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp đang sử dụng nhiều công cụ quảng bá khác nhau để cố gắng đưa thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp mình đến với khách hàng hiệu quả nhất có thể. Chính vì thế tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH Du Lịch Và Thương Mại Bốn Mùa” để làm khóa luận tốt nghiệp.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành qua quá trình học tập, tích lũy kinh nghiệm, các kỹ năng, phương pháp sau bốn năm học tập, nghiên cứu trên giảng đường tại trường Đại học Thương mại và thực tế tại doanh nghiệp Đây không chỉ là thành quả, là công sức của một mình tác giả, mà còn có sự giúp đỡ của nhiều thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô ở Trường Đại học Thương mại nói chung và các thầy cô trong Khoa Thương mại điện tử, các thầy cô trong bộ môn Nguyên lý TMĐT nói riêng, những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các kỹ năng cần thiết giúp tác giả thực hiện thành công được Khóa Luận này
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ThS.Vũ Thị Thúy Hằng, giảng viên bộ môn Nguyên lý TMĐT thuộc Trường Đại Học Thương mại, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình tác giả, giúp cho tác giả hiểu rõ hơn về các bấn đề cần nghiên cứu, giúp tác giả định hướng để thực hiện Khóa Luận này
Bên cạnh đó tác giả cũng gửi lời cám ơn dến toàn bộ Ban Giám Đốc đặc biệt là anh Nguyễn Bá Toàn giám đốc của công ty cùng toàn thể đội ngũ nhân viên Công Ty TNHH Du lịch và thương mại Bốn Mùa đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết cho quá trình thực hiện Khóa Luận của tác giả
Mặc dù tác giả đã cố gắng hoàn thành đề tài nhưng trình độ chuyên môn cũng như khả năng của bản thân tác giả còn hạn chế, kèm theo đó là thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp nên khóa luận chắc chắn không thể không thiếu những sai sót Kính mong cô Vũ Thị Thúy Hằng cũng như toàn thể thầy cô trong bộ môn Quản Trị Thương Hiệu góp ý, chỉ bảo để giúp tác giả có thể hoàn thiện thêm
Chân thành cám ơn !
Trang 3TÓM LƯỢC
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bốn Mùa là công ty hoạt động trong lĩnh vực về tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nước và hiện đang mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác như việc kinh doanh các sản phẩm phục vụ nhu cầu người tiêu dùng như đặc sản cá kho làng vũ đại phục vụ nhu cầu ngày tết của người tiêu dùng Những dịch vụ tiện ích cùng với các chương trình khuyến mại hấp dẫn luôn là điểm mạnh của công ty, các dịch vụ của công ty luôn mang lại cho khách hàng sự hài lòng rất cao cùng với đó là sự chuyên nghiệp trong công tác tổ chức các tour du lịch
từ việc đưa đón khách hàng đến nhà ở, nhà nghỉ của khách,kèm theo đó là một đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp, tuy mới hoạt động trong lĩnh vực hơn 4 năm nhưng công ty đã nhận được nhiều đánh giá cao từ khách hàng
Trong thời đại kinh tế nhiều khó khăn, biến động như hiện nay, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp nào càng uy tín, chiếm được tình cảm của khách hàng sẽ đứng vững trên thị trường Do đó, việc cạnh tranh thương hiệu ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp đang sử dụng nhiều công cụ quảng bá khác nhau để cố gắng đưa thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp mình đến với khách hàng hiệu quả nhất có thể Chính vì thế tác giả đã chọn
đề tài: “Phát triển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH Du Lịch Và Thương Mại Bốn Mùa” để làm khóa luận tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp nhằm phát triển Thương mại điện tử của công ty TNHH Du lịch và thương mại Bốn Mùa dựa trên những nghiên cứu và phân tích thức trạng hoạt động phát triển thương hiệu của công ty trong giai đoạn đến năm 2015.Để thực hiện mục tiêu trên đề tài giải quyết 3 nhiệm vụ cơ bản sau:
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu điện tử và phát triển thương hiệu điện tử
2 Phân tích làm rõ thực trạng về phát triển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH
Du lịch và thương mại Bốn Mùa
3 Trên cơ sở những nghiên cứu và phân tích từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao phát triển thương hiệu điện tử của công ty
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội của nhân loại, nó sẽ cho phép con người vượt ra khỏi rào cản không gian và thời gian để nắm lấy các lợi thế của thị trường trên toàn cầu Đến thời điểm hiện nay chúng ta mới chỉ bước đầu khai thác những tiềm năng to lớn, những cơ hội kinh doanh mà cuộc cách mạng điệntử đem lại
Giờ đây, thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm không còn quá mới
mẻ tại Việt Nam Càng ngày người ta càng nhận thấy tầm quan trọng của TMĐT
Do vậy các công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐT vào công việc sản xuất, kinh doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tin quan trọng từ thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điện tử… Đặc biệt Marketing TMĐT là một trong những công cụ hữu hiệu nhất quảng bá tên tuổi cũng như hình ảnh doanh nghiệp một cách nhanh chóng, dễ dàng, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Doanh nghiệp sử dụng makerting TMĐT có thể tiết kiệm được nhiều khoản chi phí bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên nhờ có internet Trong khi Marketing truyền thống được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau như qua báo đài, truyền hình đòi hỏi tốn kém rất nhiều chi phí, thời gian, nhân lực… đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng nhưng với Marketing TMĐT thì điều này được thực hiện rất dễ dàng và nhanh chóng
Trên thực tế việc ứng dụng Marketing TMĐT vào hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp chưa hiệu quả vì chưa có một chiến lược cũng như các kế hoạch, chính sách rõ ràng Do đó, vấn đề quan trọng hàng đầu là việc hoạch định chiến lược, nếu doanh nghiệp hoạch định đúng để các sản phẩm của mình thích ứng với từng thị trường mục tiêu cụ thể sẽ tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và đứng vững trên thị trường
Nắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là Marketing TMĐT công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa đã xây dựng và cho đi vào hoạt động Web site wwwdulichbonmua.net Tuy nhiên công ty cũng gặp phải các vấn đề
Trang 5còn tồn tại như nhiều công ty khác nên hiệu quả đem lại chưa thực sự cao, chưa đáp ứng được mục tiêu Marketing TMĐT mà công ty đặt ra Do đó, hoạch định một cách có hệ thống chiến lược Marketing TMĐT, để đề ra các mục tiêu điện tử và chính sách để thực hiện mục tiêu đó, phù hợp với chiến lược phát triển chung của Công ty là một nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm đem lại hiệu quả cao trong hoạt động Marketing nói chung và Marketing TMĐT nói riêng, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty.
Từ quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tôi quyết định chọn đề tài là hoạch định chiến lược Marketing điện tử Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa
2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Tập hợp và hệ thống hoá một số cơ sở lý luận cơ bản về Marketing TMĐT, hoạch định chiến lược Marketing TMĐT từ các giáo trình đại học, sách báo, đề tài nghiên cứu khoa học, các website nhằm cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về Marketing TMĐT,tạo lập phương pháp để các nhà quản trị hoàn thiện, triển khai chiến lược Marketing điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đánh giá, phân tích tình hình hoạch định markeing điện tử tại Công ty TNHH Du Lịch Thương Mại và Bốn Mùa, đánh giá sự tác động từ môi trường bên ngoài và bên trong đến hoạt động Marketing của Công ty bằng những phương pháp khác nhau như thu thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phát phiếu điều tra, phỏng vấn từ đó phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động Marketingđiện
tử tại Công ty
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoạch định chiến lược Marketing TMĐT một cách hoàn thiện và có hệ thống nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho hoạt động Marketing TMĐT, đem lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh của công ty
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh các tour du lịch, đây là một trong những ngành hàng mà Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm cũng như đem lại doanh thu lớn tại Công ty
Trang 63.2.Phạm vi nghiên cứu
Thị trường mục tiêu đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng phát triển trên toàn quốc , phục vụ một tập khách hàng có độ phủ rộng lớn, đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng
Các báo cáo kinh doanh, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết về doanh nghiệp để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài được thống nhất cập nhật trong vòng 3 năm trở lại đây, năm 2010 – 2012 do đây là khoảng thời gian mà Công ty bắt đầu triển khai hoạt động Marketingthương mại điện tử
3.5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ thì khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược Marketing điện tử
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề hoạch định chiến lược Marketing điện tử tại công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa
Chương III: Các kết luận và một số đề xuất về vấn đề hoạch định chiến lược Marketing điện tử tại công ty TNHH Du lịch và Thương Mại Bốn Mùa
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ
Trang 71.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm kinh doanh truyền thống
Kinh doanh truyền thống là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính đạt qua một loạt các hoạt động kinh doanh như quản trị tiếp thi, tài chính, kế toán, sản xuất
1.1.2 Khái niệm kinh doanh điện tử
Kinh doanh điện tử hay còn gọi là e-business là việc ứng dụng công nghê thông tin, công nghệ liên lạc
1.1.3 Khái niệm Marketing truyền thống
Marketing truyền thống là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mon g muốn thông qua trao đổi (Philip Kotler)
1.1.4 Khái niệm Marketing điện tử
- Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và các cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet (Philip Kotler)
- Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (theo Joel Reedy, Sauna schullo, Kenneth Zimmerman 2000)
- Marketing điện tử được hiểu là hoạt động Marketing được tiến hành qua các phương tiện tử và mạng viện thông
1.2 LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ 1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược Marketing điện tử
- Hoạch định chiến lược Marketing điện tử là bản hướng dẫn chi tiết cho việc hình thành và thực hiện chiến lược Marketing TMĐT , nhằm mục đích chỉ ra cách thức ứng dụng CNTT vào việc phát triển thị trường, tăng doanh thu, giảm chi phí và tạo
ra lợi thế cạnh tranh (Giáo trình Marketing TMĐT)
- Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT gồm:
+ Mô tả quá trình hình thành chiến lược kinh doanh điện tử
+ Kết nối chiến lược kinh doanh điện tử - chiến lược Marketing TMĐT
+ Các bước thực hiện chiến lược Marketing TMĐT
1.2.2 Vai trò và vị trí của hoạch định chiến lược Marketing điện tử
Trang 8- Giúp DN chủ động hơn trước khi bước vào thực hiện kế hoạch nhất là trong môi trường điện tử luôn biến động.
- Như bản đồ chỉ dẫn hướng đi cho DN, hướng dẫn phân phối nguồn lực và đưa ra các quyết định khkó khăn cho những thời điểm gay cấn
- Giúp nhà Marketing điện tử thể hiện suy nghĩ một cách hê thống, chỉ rõ các mục tiêu và chính sách cụ thể để đạt được các mục tiêu đó
1.2.3 Các loại kế hoạch Marketing điện tử
- Kế hoạch nhanh chóng-kế hoạch tức thời (Napkin Plan)
+ Xuất phát từ ý tưởng bất chợt
+ Hình thành từ thực tế tác nghiệp và đề xuất công ty thực hiện
+ Kế hoạch mang tính thời sự cao
- Kế hoạch vốn đầu tư mạo hiểm (Ventrure capital E-marketing plan-VC plan)
+ Là kế hoạch lập theo cách truyền thống, có căn cứ xác đáng và vạch ra các bước thực hiện thiết thực
+ Được doanh nghiệp nghiên cứu và xây dựng đồng thời huy động tất cả các bộ phận vào thực hiện kế hoạch
+ Kế hoạch được vạch ra cùng với kế hoạch tìm kiếm vốn đầu tư lớn
1.2.4 Quy trình hoạch định chiến lược Marketing điện tử
Hình 1.1: Mô hình qui trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT
(Nguồn: Bài giảng Marketing TMĐT)
1.2.4.1 Phân tích tình thế
Bước đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT chính là nhận dạng, phân tích tình thế Marketing điện tử của DN Đó là việc xác định các điều kiện thị trường hiện tại và tiến hành phân tích năng lực của tổ chức, mức độ mà lực
Trang 9lượng lao động hiện hành với những kỹ năng cần thiết để hoạt động trong môi trường TMĐT Dữ liệu từ sự phân tích bên trong và bên ngoài này cho phép nhà quản trị xác định các
cơ hội và những đe dọa của môi trường bên ngoài, những điểm mạnh điểm yếu trong nội bộ DN Các nhân tố này có tác động đến
việc ứng dụng và triển khai Marketing TMĐT của DN
Strengths (Điểm mạnh):
- DN có lợi thế gì?
- DN có thể làm gì tốt hơn những
DN khác?
- DN có điều gì đặc biệt nhất Weaknesses (Điểm yếu):
- DN cần cải thiện điều gì?
- DN cần tránh cái gì?
- Những gì mà dường như mọi
người cho rằng thế là yếu?
Opportunities (Cơ hội):
- Đâu là những cơ hội tốt nhất có
Weaknesses (Điểm yếu):
- DN cần cải thiện điều gì?
- DN cần tránh cái gì?
- Những gì mà dường như mọingười cho rằng thế là yếu?
Opportunities (Cơ hội):
- Đâu là những cơ hội tốt nhất
- Đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
- Có phải đang có những thay đổi đối với sản phẩm dịch vụ của DN
Hình 2.2: Mô hình ma trận SWOT (Nguồn: Bài giảng bộ môn Quản trị chiến lược) w
Trang 10mong đợi.Threats (Thách thức):
- Trở ngại của DN là gì?
- Đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
- Có phải đang có những thay đổi
đối với sản phẩm dịch vụ của DN
làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threat
1.2.4.2.Thiết lập các mục tiêu điện tử:
Mục tiêu Marketing TMĐT là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức
cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Việc xác định một mục tiêu Marketing TMĐT cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó Một mục tiêu cụ thể còn giúp cho người làm Marketing TMĐT có thể đo lường hiệu quả của việc thực hiện chiến lược Marketing TMĐT của mình Việc lựa chọn mục tiêu Marketing TMĐT ở mỗi DN là khác nhau, tùy thuộc vào mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, đặc thù ngành, hay chiến lược kinh doanh điện tử chung của DN Thực tế, hầu hết các
kế hoạch Marketing TMĐT nhằm tới việc thực hiện đa mục tiêu như:
- Mục tiêu cải thiện hiệu quả tài chính: tăng thị phần, tăng doanh thu, giảm chi phí
- Mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của DN: xây dựng thương hiệu, cải tiến CSDL, hiệu quả trong CRM, SCM.Yêu cầu đối với mục tiêu Marketing phải đảm bảo: cụ thể, rõ ràng, có thể đo đếm được, có thể đạt được, mang tính thực tế, và
có hạn mức thời gian
1.2.4.3 Kết nối chiến lược Kinh doanh điện tử với CL Marketing TMĐT
* Theo định hướng, chiến lược Marketing TMĐT chia thành:
- Chiến lược tập trung vào sản phẩm: Việc tổ chức website căn cứ vào hoạt động của DN, sản phẩm DN cung cấp hay quy trình sản xuất của DN để phù hợp đối với những khách hàng muốn mua những sản phẩm cụ thể
- Chiến lược tập trung vào khách hàng: Thay vì xây dựng website dưới dạng tập hợp các bộ sưu tập sản phẩm và dịch vụ, DN có thể xây dựng website nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng cụ thể
* Theo cấp độ, chiến lược Marketing TMĐT tử chia thành:
- Các chiến lược Marketingcấp I: Định vị, khác biệt hóa, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 11- Các chiến lược Marketingcấp II: Chào hàng, định giá, phân phối, xúc tiến,
CRM/PRM
Việc lựa chọn chiến lược Marketing TMĐT phải phù hợp và dựa trên định hướng chiến lược kinh doanh điện tử, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chiến lược kinhdoanh điện tử
1.2.4.4 Kế hoạch triển khai
* Chính Sách chào hàng
Chào hàng trong thương mại điện tử là việc đưa ra một nhóm các lợi ích có thểthỏa mãn nhu cầu của tổ chức, người tiêu dùng và họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua hoặc đồng ý trao đổi với các giá trị tương đương khác
Các loại chính sách chào hàng:
- Chính sách sáng tạo mới: Áp dụng cho những sản phẩm lần đầu tiên xuất hiệntrên thị trường, hoặc DN lần đầu tiên đưa ra cách thức chào hàng mới cho sản phẩm dịch vụ của mình
- Chính sách cải tiến sản phẩm: Chính sách này dựa trên sản phẩm hiện tại, DNtiến hành đổi mới, cải tiến, nâng cao cao sản phẩm
- Chính sách đa dạng hóa sản phẩm: Chính sách này áp dụng khi cung cấp thêm các sản phẩm dịch vụ có liên quan hoặc không có liên quan tới sản phẩm hiện tại, dựa trên nền tảng thương hiệu hiện tại
Hình 2.3 Mô hình các cấp chiến lược Marketing TMĐT tại doanh nghiệp
Trang 12- Chính sách tái định vị sản phẩm: Chính sách này áp dụng khi công ty hướng tới thị trường mới hay người sử dụng.
DN sẽ lựa chọn các chiến lược chào hàng phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của
công ty, và đưa ra cách thức thể hiện sản phẩm dịch vụ trên webstie phù hợp
* Chính Sách định giá
Khái niệm về giá phụ thuộc vào quan điển của người mua và người bán, khi tham gia vào quá trình trao đổi, mỗi người có nhu cầu và mục đích khác nhau nên việc định giá phụ thuộc vào từng trường hợp, khi kết thúc tất cả những người tham gia vào quá trình trao đổi phải đồng ý hoặc là không có việc bán
Định giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong như: giảm chi phí sản xuất,chiến lược Marketing – mix của Công ty, và chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như: mức độ co dãn của giá, thuế, cấu trúc thị trường
Các chính sách định giá:
- Chính sách định giá cố định: người mua đặt ra một mức giá và người bán chấpnhận mua ở mức giá đó Có 2 chiến lược áp dụng trong Marketing TMĐT: chiến lược định giá dẫn đạo thị trường và chiến lược định giá xúc tiến
- Chính sách định giá linh hoạt: chào bán các mức giá khác nhau cho các kháchhàng khách nhau Có 2 hình thức biến đổi định giá theo phân đoạn thị trường: phân đoạn theo địa lý, phân đoạn theo giá trị, và định giá theo thương lượng
- Chính sách “hàng đổi hàng”: Đây là hình thức hàng đổi hàng, sản phẩm dịch vụ được trao đổi với sản phẩm dịch vụ khác mà không dùng tiền mặt
* Chính Sách phân phối
- Phân phối trực tiếp
- Phân phối gián tiếp
Trang 13Các công cụ xúc tiến gồm:
* Quảng cáo trực tuyến:
Quảng cáo là truyền thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm, quan điểm và là hoạt động phải trả tiền
Các hoạt động quảng cáo trực tuyến bao gồm: quảng cáo qua thư điện tử, quảngcáo không dây và banner quảng cáo
- Quảng cáo qua thư điện tử:
Đặc điểm của quảng cáo qua thư điện tử là chi phí thấp, nội dung quảng cáo ngắn, thường là text – link gắn lồng vào nội dung thư của người nhận Được thực hiện bằng cách mua các không gian trong email được cung cấp bởi các doanh nghiệp khác, ví dụ như Hotmail, yahoomail, gmail…
- Quảng cáo không dây:
Là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động, banner, và các nội dung trên website mà người sử dụng đăng truy cập Thường sử dụng mô hình quảng cáo (Pull model): người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo
Cần lưu ý khi sử dụng quảng cáo không dây: tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download, kích cỡ màn hình của phương tiện di động nhỏ nên hạn chế về kích cỡ của chương trình quảng cáo, những người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download nên ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng cáo không dây
- Banner quảng cáo:
Là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo qua
website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết…Bao gồm: mô hình quảng cáo tương tác, quảng cáo tài trợ, quảng cáo lựa chọn vịtrí, quảng cáo tập dụng khe hở thời gian và quảng cáo Shockele
* Marketing quan hệ công chúng điện tử:
Marketing quan hệ công chúng (MPR – Marketing Public Relations) bao gồm một loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến DN
- Các hoạt động của MRP gồm: quảng bá nhãn hiệu, tổ chức các chương trình
Trang 14sự kiện nhằm tạo sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu.
- Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet gồm: Xây
dựng nội dung trên website của DN, xây dựng cộng đồng điện tử, tạo các sự
kiện trực tuyến
- Lợi ích của Marketing quan hệ công chúng điện tử: Giảm chi phí giới thiệu
sản phẩm, dịch vụ Thông tin được cập nhật thường xuyên theo CSDL của DN, cho phép đưa ra các thông tin SP/DV mới nhất Người sử dụng có thể tìm ra những sản phẩm, dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng
* Xúc tiến bán hàng qua mạng:
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặctặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình bán sản phẩm, dịch vụ.`
Các hoạt động của xúc tiến bán:
* Phát coupon: Phát coupon là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách
hàng mua hàng Các DN coupon điện tử (E-coupon) cũng gửi e-mail thông báo cho khách hàng khi có đợt coupon mới nhằm tạo lòng trung thành với nhãn hiệu của khách hàng
* Các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng: Đưa ra các chương trình, trò chơi thi đua có thưởng nhằm khuyến khích và thuyết phục người sử dụng chuyển từ page này sang page khác trong website nhằm tăng sự kết dính giữa người sử dụng với website Các chương trình phải thường xuyên thay đổi, cập nhật để thu hút người sử dụng quay lại với website
* Marketing điện tử trực tiếp:
Maketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp
đến người nhận là khách hàng của DN, (bao gồm người tiêu dùng và DN), được sử dụng để giúp DN nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng của DN nhằm mục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thu của DN
Các hoạt động Marketing điện tử trực tiếp bao gồm:
- Email Marketing là gửi email giới thiệu về sản phẩm của Công ty cho khách
hàng bao gồm các hình thức: opt – in và opt – out, spam
- Marketing lan truyền: DN gửi e-mail cho bạn bè, đồng nghiệp…
- SMS là các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thoại di động nhắn tin chokhách hàng
Trang 15* Chính Sách CRM/PRM
- Sử dụng phần mềm CRM và PRM để kết hợp giao dịch khách hàng với hành vicủa họ trong cơ sở dữ liệu tổng hợp
- Sử dụng phần mềm phân tích việc tiếp cận website
- Tình báo kinh doanh: tìm kiếm thông tin thứ cấp qua Internet
1.2.4.5 Hoạch định ngân sách
Nhiệm vụ hoạch định ngân sách liên quan tới việc dự toán 2 yếu tố dự toán doanh thu và dự toán chi phí
* Dự toán doanh thu, bao gồm:
- Dự toán doanh thu tức thời, ngắn hạn, dài hạn
- Doanh thu bán hàng, từ quảng cáo, chi phí đăng ký tên miền, dịch cụ phát sinh từ chuỗi thành viên, từ site của đối tác, hoa hồng và các khoản thu khác
-Sử dụng dữ liệu từ những năm trước, báo cáo của ngành về số lượng người truycập website
* Dự toán chi phí, bao gồm:
- Chi phí cho công nghệ, chi phí cho phần mềm, phần cứng, mạng hay đăng ký dịch
vụ, tài liệu đào tạo và giáo dục, chi phí bảo dưỡng…
- Chi phí cho nhân viên: lương, thưởng, trợ cấp
- Chi phí truyền thông marketing: chương trình quảng cáo, quan hệ xã hội, hoạtđộng xúc tiến online và offline, đăng ký bộ máy tìm kiếm, chi phí danh bạ trực tuyến, thuê danh mục email…
- Chi phí phát triển website: đăng ký tên trên nhiều miền, thuê tư vấn và viết nộidung, vận hành hoạt động thiết kế và phát triển khác
- Chi phí tổng hợp: chi phí dự án điển hình khác như chi phí đi lại, điện thoại, văn phòng phẩm Từ ngân sách tài chính dài hạn, DN cần hoạch định ngân sách năm, dự báo chi phí cho từng năm Xác đinh rõ ngân sách đó được phân bổ như thế nào, cho các hoạt động nào, ưu tiên những hoạt động nào trước…
1.2.4.6 Kế hoạch kiểm tra
Công ty cần tiến hành các hoạt động xem xét lại và đánh giá toàn bộ chương trình Marketing TMĐT một cách thường xuyên liên tục để có thể phát hiện ra những sai lệch và đưa ra những điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của môi trường
Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá có thể đo lường được (có thể sử dụng phương
Trang 16pháp bảng điểm cân bằng) trong quản lý công việc và truyền đạt tới các nhân viên Một số chỉ tiêu đo lường công ty có thể xem xét: số lượng khách hàng truy cập website, số lượng khách hàng quay lại, số giao dịch thành công, lượng khách hàng phản hồi.Và một số các chỉ tiêu tài chính như: mức tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
và thời gian
Quy trình kiểm tra và đánh giá chương trình Marketing TMĐT gồm 6 bước:
1 Xác định các mục tiêu cần đạt được
2 Xây dựng các tiêu chuẩn
3 Đo lường các kết quả
4 So sánh việc thực hiện với các mục tiêu
5 Xác định các vấn đề còn tồn tại
6 Đề xuất các giải pháp sửa chữa (nếu cần)
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạch định chiến lược Marketing điện
tử tại Việt Nam
1.3.1.1 Giáo trình Marketing TMĐT- Trường Đại học Thương Mại
- Giáo trình Marketing TMĐT của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Đại Học ThươngMại, NXB Thống Kê năm 2003 Nội dung bao trùm các vấn đề liên quan đến Marketing TMĐT, đồng thời cuốn sách cũng đưa ra quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT và triển khai một kế hoạch Marketing TMĐT
- Giáo trình gồm 9 chương:
+ Chương 1: Tổng quan về Marketing TMĐT
+ Chương 2: Hành vi mua của khách hàng điện tử
+ Chương 3: Quản trị tri thức và thông tin Marketing TMĐT
+ Chương 4: Marketing chiến lược và lập kế hoạch Marketing TMĐT
+ Chương 5: Quản trị sản phẩm chào hàng trong TMĐT
+ Chương 6:Quản trị định giá trong TMĐT
+ Chương 7: Quản trị truyền thông Marketing TMĐT
+ Chương 8: Quản trị phân phối trong TMĐT
+ Chương 9: Kiểm tra và đánh giá Marketing TMĐT
- Bài giảng bộ môn Marketing TMĐT, bộ môn quản trị CL - Trường ĐH ThươngMại
Trang 171.3.1.2 Báo cáo TMĐT năm 2012
Chương I: Thay đổi cho khung phổ pháp lý trong TMĐT
Chương II: Hạ tầng kỹ thuật cho TMĐT
Chương III: Ứng dụng TMĐT trong cộng đồng
Chương IV: Ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp
Chương V: Tình hình hoạt động của các sàn giao dịch TMĐT
Chương VI: Hoạt động hỗ trợ TMĐT
of business (Stephen Chen) …
E-Marketing strategy
Chapter 1: Page 12: Strategic marketing planning
Chapter 5: E-marketing positioning and competitive advantage
Chapter 6: Selecting E-Strategies and constructing an E-plan
Chapter 8: E-promotion
Chapter 9: E-pricing and distribution
Trang 18CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH THƯƠNG MẠI
DU LỊCH VÀ BỐN MÙA
2.1 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Hình thức phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm 20 câu hỏi theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm
- Nội dung của phiếu điều tra: Phiếu câu hỏi được chia thành nhiều nhóm câu hỏi khác nhau, liên quan đến tình hình kinh doanh nói chung của Công ty, thực trạng công tác hoạch định chiến lược Marketing TMĐT và định hướng cho việc hoạch định chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty trong thời gian sắp tới
- Số lượng phiếu được phát ra là 10 phiếu, thu lại 10 phiếu
- Các đối tượng được điều tra, phỏng vấn: Các cán bộ nắm giữ các vị trí chủ chốt,công tác nhiều năm, nắm bắt được tình tình thực tế của Công ty, cho nên đây là những đối tượng phỏng vấn hoàn toàn phù hợp
* Phương pháp phỏng vấn chuyên Sâu:
- Mục đích: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quan điểm ứng dụng Marketing TMĐT vào hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như định hướng, kế hoạch phát triển TMĐT và Marketing TMĐT trong tương lai, đặc biệt là đối với ngành hàng Nội thất văn phòng
- Đối tượng phỏng vấn: Ông Nguyễn Bá Toàn, Giám đốc công ty du lịch Bốn Mùa
2.1.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
* Nguồn tài liệu bên trong Công ty: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các thông tin đăng tải trên website: dulichbonmua.vn
* Nguồn tài liệu bên ngoài Công ty: bao gồm các tài liệu về TMĐT nói chung và Marketing TMĐT nói riêng chủ yếu được thu thập qua sách báo, các website tìm
Trang 19kiếm, dữ liệu thống kê của các tổ chức, website hiệp hội TMĐT, báo cáo TMĐT qua các năm.
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê bằng bảng biểu, đồ thị sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2007 nhằm thống kê tìm ra xu hướng hay đặc trưng chung của các yếu tố phân tích
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN
TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ
2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa là công ty chuyên tổ chức
và điều hành các tour du lịch trong nước, quốc tế và các dịch vụ du lịch khác được khách hàng, đại lý, đối tác tin tưởng Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiệt tình công ty đã không ngừng nỗ lực và phấn đấu nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ đem lại sự hài lòng nhất cho mọi du khách
Với slogan: “Du Lịch theo cách của bạn” ngay từ khi thành lập ông Nguyễn
Lê Hoàn - giám đốc công ty đã mong muốn cung cấp cho du khách các tour du lịch
ấn tượng, độc đáo, phù hợp nhất với từng đối tượng khách hàng Chính vì thế Công
ty du lịch Bốn Mùa đã cho ra đời dịch vụ Easy Travel có thể đáp ứng mọi nhu cầu đi
du lịch của du khách với sự thoải mái và tự do Hay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng công ty luôn có chính sách đa dạng hóa sản phẩm với nhiều lịch trình tour hấp dẫn như các tour landtour, tour quốc tế… Bên cạnh đó với mục tiêu “ Trở thành nhà cung cấp dịch vụ du lịch tốt nhất cho du khách” công ty luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm để đem lại sự hài lòng và thỏa mãn cho du khách trong và ngoài nước
Trang 20Cùng với sự tín nhiệm của quý khách hàng thương hiệu Lotus Sail của Du Lịch Bốn Mùa ngày càng khẳng định và tạo được vị thế trên thị trường du lịch
Tháng 8/2010 thật vinh dự khi Lotus Sail được nhận danh hiệu “Thương Hiệu nổi tiếng quốc gia 2010” do tập đoàn truyền thông quốc gia Việt Nam bình chọn, ngoài
ra công ty còn được nhận các chứng nhận đạt chuẩn quốc gia về dịch vụ du lịch do các báo, đài, truyền hình bình chọn
Với những thành công đã đạt được Bốn Mùa Tourist sẽ ngày càng phát triển hơn nữa, mang lại cho quý khách hàng ngày càng nhiều sự tiện ích về dịch vụ cũng như hài lòng về chất lượng đúng như tiêu chí đã đề ra “Chất lượng là nền tảng, niềm tin là mục tiêu”
Nhằm tạo điều kiện cho khách hàng được giao dịch và thanh toán một cách thuận tiện nhất, Bốn Mùa Tourist đã áp dụng tất cả các hình thực thanh toán từ cổ điển đến hiện đại nhất Quý khách có thể đến trực tiếp văn phòng công ty, chuyển khoản qua ngân hàng, chuyển khoản qua các bên trung gian uy tín Đối với khách đoàn công ty có thể đến tận nhà quý khách để tư vấn và làm thủ tục thanh toán Giờ đây việc giao dịch và thanh toán của quý khách đối với công ty Bốn Mùa Tourist hết sức dễ dàng dù cho họ đang sống tại Việt Nam hay ở nước ngoài
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.2.2.1.Nhóm nhân tố môi trường TMĐT vĩ mô
* Môi trường kinh tế - chính trị:
Mặc dù năm 2012 vẫn còn nhiều khó khăn trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Thủ đô vẫn “vượt bão” duy trì phát triển kinh tế đảm bảo an sinh xã hội Thành công của các gói kích cầu của Chính phủ thông qua một loạt các dự án đầu
tư nhà nước
và hỗ trợ lãi suất đã tạo đà giúp các DN tạm thời đẩy lùi khó khăn và đưa Việt nam vào
quỹ đạo phục hồi nhanh chóng
Những số liệu ban đầu do Sở KHĐT báo cáo tại phiên họp cho thấy, kinh tế Thủ
đô Hà Nội đã và đang phục hồi tích cực Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước tính
136 tỷ USD Đây là mức tăng khá cao (tăng 5,03%) Những dấu hiệu khá khả quan trên cho thấy tiềm năng phục hồi và phát triển hoạt động kinh sản xuất doanh tại các
DN tại thủ đô Hà Nội trong thời gian tới
Trang 21Như dự báo trước của nhiều tổ chức thì lạm phát của Việt Nam năm 2012 chỉ tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng 10% mà chính phủ đặt ra Theo công bố của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm nay tăng 0,27% so với tháng 11 và tăng 6,81% so với tháng 12/2011 CPI bình quân năm 2012 tăng 9,21%
so với bình quân năm 2011
* Môi trường chính Sách, pháp luật
Hạ tầng pháp lý được xây dựng khá đầy đủ với hệ thống văn bản pháp quy đã bao quát gần như toàn bộ hoạt động TMĐT đặc biệt là hệ thống các văn bản dưới luật với các điều khoản liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến như Nghị định số 90/2008/ NĐ-CP về chống thư rác được xây dựng trên hai tinh thần cơ bản: bảo vệ người dùng trước thư điện tử, tin nhắn rác và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo Yếu tố này sẽ vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác hoạch định và tổ chức hoạt động Marketing TMĐT của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa trong thời gian tới Do vậy, phận sự của nhà hoạch định và nhà làm Marketing TMĐT là phải nắm vững những đạo luật này
để có thể đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật
* Môi trường hạ tầng công nghệ
Các hoạt động Marketing điện tử phải tiến hành trên mạng Internet vì thế yếu tố hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động này Đây là một trong những yếu
tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với DN
Theo như Báo cáo TMĐT qua các năm cho thấy:
- Việc ứng dụng CNTT trong DN tại Việt Nam đã có một bước phát triển vượt bậc, các máy tính ngày càng tăng về số lượng và nâng cấp về chất lượng, việc kết nối mạng Lan, mạng Internet trở nên phổ biến
- Sự phát triển vượt bâc của hệ thống mạng Internet, đặc biệt là các thuê bao băng thông rộng tạo điều kiện ứng dụng đa dạng hóa các hoạt động TMĐT và các công
Trang 22- Về thói quen sử dụng Internet, tìm kiếm, mua hàng qua mạng của người dân: Internet xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng tỷ lệ người dân Việt Nam sử dụng internet gia tăng khá nhanh Tính tới thời điểm 3/2010 thì ở tại Việt Nam đã có tới hơn 23,5tr người sử dụng Internet chiếm khoảng 27,51% dân số (số liệu của VNNIC) Theo báo cáo TMĐT năm 2011 thì trong thời gian gần đây, cùng với việc phát triển mạnh mẽ của internet và TMĐT, các hình thức mua bán qua internet đã từng bước phát triển và dần trở nên quen thuộc đối với một bộ phận người tiêu dùng, đặc biệt là giới nhân viên văn phòng sinh viên tại các đô thị lớn Điều đó đóng một vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạt động Marketing TMĐT của Công ty.
- Thái độ của người dân đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến:
Một trong những vấn đề cần phải nhắc đến là thái độ của người dân đối với các hoạt động quảng cáo trực tuyến Do cảm giác của người sử dụng internet đối với quảng cáo trực tuyến là khác nhau Khoảng một nửa số người sử dụng internet có thái độ thờ ơ với quảng cáo trực tuyến, phớt lờ hoặc không để ý đến chúng, 35% đôi khi có nhấp chuột vào những quảng cáo gây chú ý đến họ Những người sử dụng Internet trẻ tuổi có thái độ tích cực đối với quảng cáo trực tuyến cũng thường có xu hướng nhấp chuột vào những quảng cáo mà họ cảm thấy thích Bên cạnh đó, sự yêu thích đối với quảng cáo trực tuyến cũng đã giảm nhẹ trong vài năm trở lại đây Đồng thời, quảng cáo truyền hình cũng được đánh giá là thú vị hơn quảng cáo trực tuyến (theo báo cáo của Netcitizens Việt Nam) Do đó, tâm lý của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định về chính sách xúc tiến điện tử khi Công ty tiến hành hoạch định và triển khai Marketing TMĐT
2.2.2.2.Nhóm nhân tố môi trường ngành.
* Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường ngành du lịch có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT làm cho hoạt động kinh doanh du lịch trở lên đa dạng và giàu tính cạnh tranh hơn, thị phần ngày càng bị thu hẹp dần đối với các doanh nghiệp không tận dụng được các hình thức kinh doanh điện tử theo xu hướng của thời đại mới như hiện nay
TMĐT và cụ thể là Marketing TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm Chính vì vậy cạnh tranh sẽ là rất quyết liệt và sẽ ảnh
Trang 23hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động của Bốn Mùa, đòi hỏi Công ty phải nỗ lực và sáng tạo hơn nữa trong các hoạt động đặc biệt là Marketing TMĐT nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh.
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp
2.2.3.1 Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty
Công ty du lịch Bốn Mùa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một công ty hàng đầu của Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trên các lĩnh vực du lịch và thương mại bằng việc áp dụng hơn nữa các hình thức về Thương mại điện tử như hình thức E-Maketing, các hình thức về thanh toán trong thương mại điện tử để áp dụng trong kinh doanh của công ty, vì hiện tại công ty hiện chưa có tích hợp thanh toán trực tiếp trên website mà thông qua website khách hàng phải điện thoại liên hệ trực tiếp với công ty và thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ,hay thanh toán trực tiếp tại công ty điều đó sẽ gây mất thời gian và chi phí di chuyển của khách hành cũng như công ty, vì vậy việc tích hợp thanh toán trong thương mại điện tử sẽ giúp cho công ty giảm bớt được thời gian cũng như giảm thiểu được nhiều chi phí
Ngoài ra định hướng trong giai đoạn từ 2013-2015 là việc sẽ tiếp tục mở rộng thêm chi nhánh vào Thành phố Hồ Chí Minh để có thể mở rộng thị trường tạo thêm
cơ hội làm ăn mới cho công ty ,giúp cho công ty phát triển và thêm lớn mạnh
2.2.3.2 Nguồn lực doanh nghiệp
* Nguồn nhân lực:
Trang 24- Đội ngũ lãnh đạo: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa được sáng lập bởi 2 thành viên : Ông Nguyễn Bá Toàn ( giám đốc) và Bà Trần Thị Ngần.
- Số lượng nhân sự công ty gồm 20 người (bao gồm cả giám đốc ) Trong đó phân chia từng phòng ban như sau:
Hình 2.1: Số lượng nhân sự Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa
Hiện nay nhân viên trong Công ty đều có trình độ từ Cao đẳng trở lên ( trong
đó Cao đẳng chiếm 35% và Đại học chiếm 65 % ) Toàn bộ đội ngũ nhân viên trong công ty đều là những người trẻ tuổi ( độ tuổi trung bình là 30) giàu nhiệt huyết và
có trình độ
2.2.3.3 Hạ tầng công nghệ thông tin
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa ngay từ khi bước vào hoạt động đã ứng dụng Công nghệ thông tin và triển khai Thương Mại Điện Tử trong hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể: