1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Những biện pháp cơ bản để tăng cường huy động vốn đầu tư trong nước phục vụ cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay potx

30 444 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp cơ bản để tăng cường huy động vốn đầu tư trong nước phục vụ cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trường học Trường ………………………. Khoa……………………. - [Website Trường](http://www.exampleuniversity.edu.vn)
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 584,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trớc hết, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sản xuất, đồng thời là cơ sở để phân phối lợi nhuận và đánh giá hiệu qủa các hoạt động kinh tế, nó bao gồm nhữngnguồn vật t

Trang 1

Những biện pháp cơ bản để tăng cường

huy động vốn đầu tư trong nước phục vụ

cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai

đoạn hiện nay

Trang 2

Những biện pháp cơ bản để tăng

cường huy động vốn đầu t trong nớc phục vụ cho phát triển kinh tế Việt Nam

trong giai đoạn hiện nay

PHẦN I:

CƠ SỞ PHƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN

I/ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.

Trớc hết, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sản xuất, đồng thời là cơ

sở để phân phối lợi nhuận và đánh giá hiệu qủa các hoạt động kinh tế, nó bao gồm nhữngnguồn vật t và tài sản trong các doanh nghiệp, nguồn tiền mặt hoặc các tài sản khác dự trữtrong dân Vì vậy, chính sách tạo vốn cơ bản phải tuân thủ nguyên tắc lợi ích của ngời cóvốn và do đó, việc sử dụng vốn nhất thiết phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả kinh tế

Mục tiêu của chính sách tạo vốn trớc hết và chủ yếu là tạo ra môi trờng kinh tế vàtiền đề pháp lý đẻe biến mọi nguồn tiền tệ thành t bản sinh lợi và tăng trởng trong quátrình tái sản xuất xã hôị Các nguồn chủ yếu bao gồm :vốn đầu t kinh tế của nhà nớc, vốn

tự có của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền và tiền nhàn rỗi của dân c và vốn của các doanhnghiệp và tổ choc tài chính quốc tế

Trong giai đoạn hiện nay vốn là yếu tố vật chất quan trọng nhất cho tăng trởng Đểtao ra tốc độ tăng trởng kinh tế từ 7-8% thì cần tích luỹ một lợng vốn từ 20- 25% GDP.Nếu trong những năm tới mục tiêu tăng trởng kinh tế là hai con số trong vài thập niên tới

Trang 3

thì cần thì tỷ lệ tích luỹ vốn phải lên tới trên 30% GDP Đây là một nhu cầu lớn cần phảigiải quyết để khai thác nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn trong nớc.

Vốn ngân sách nhà nớc một thời gian giảm xuống nay đã bắt đầu tăng lên năm 1990

là 20% thì tới năm 1994 đã tăng lên là 44% ngân sách Để đạt đợc kết quả đó thì nguyênnhân cơ bản là chính sách thuế đã đợc cải cách một cách toàn diện và thu đợc nhiều kếtquả cho ngân sách Năm1990 thu ngân sách từ thuế phí chiếm 73,69%, năm 1993 phần thu

đó là 93,8% Nếu so với GDP thì các tỷ trọng tơng tự là 17,3% và 17,06% vốn huy động

từ các nguồn khác cũng có xu hớng tăng do chính sách khuyến khích đầu t, t nhân và tạodựng đợc môi trờng đầu t cho mọi thành phần kinh tế phát triển Điều mà ai cũng có thểđồng ý với nhau là một nền kinh tế kém phát triển có thể cất cánh đợc nếu không có sựtham gia của các nguồn vốn từ nớc ngoài Vai trò của nguồn vốn bên ngoài có ý nghĩaquan trọng nhằm hỗ trợ khai thông những cản ngại, tạo sức bật cho nền kinh tế phát triển

Vì vậy chúng ta nên nỗ lực huy động nguồn vốn từ bên ngoài dới nhiều hình thức khácnhau Tuy nhiên, chúng ta không nên trông chờ và ỷ lại vào nguồn vốn từ bên ngoài.Trong việc huy động vốn để đầu t phát triển, chúng ta cần phải khẳng định vai trò củanguồn vốn trong nớc đóng vai trò quan trọng hay quyết định Mặc dù nguồn vốn này cònthấp so với vốn dài hạn ( cho thời kỳ 1996- 2000) vẫn còn khó huy động trong hiện tại.Theo ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nớc , cùng với kinh nghiệm của các nớcđang phát triển cho thấy: Nguồn vốn trong nớc vẫn là nguồn vốn có tính chất quyết định,ngời dân trong nớc vẫn cha dám bỏ vốn ra đầu t thì ngời nớc ngoài cũng cha mạnh dạn bỏvốn dầu t vào Việt nam

Vấn đề đặt ra là không phải tìm mọi cách để huy động cho đợc các nguồn vốn, màphải coi trọng việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ấy cho đầu t phát triển sao cho có hiệuquả để nguồn vốn ấy sinh sôi nảy nở và đạt đợc chiến lợc hiệu quả kinh tế - xã hội đề ra.Đầu t phát triển phải đảm bảo đợc các yêu cầu sau:

Phải đợc tính bền vững trong đầu t phát triển, tức là tự bản thân nó phải có mầmmống cho tăng trởng trong tơng lai, nhằm sử dụng tài nguyên một cách hợp lý để khôngngừng khai thác lợi thế so sánh của tiềm năng đất nớc

- Sử dụng nguồn vốn đầu t phát triển phải có hiệu quả để tái tạo và phát triển cácnguồn vốn, tạo tiền đề cho việc huy động vốn ở giai đoạn tiếp theo

- Nền kinh tế Việt nam có xuất phát điểm thấp, thu nhập bình quân đầu ngời khoảng

300 đô la/ năm, lại nằm trong khu vực ASEAN có tốc độ tăng trởng cao, nên Việt nam

Trang 4

phảt duy trì tốc độ tăng trởng cao để đuổi kịp các nớc trong khu vực trong vài thập niên,mặc dù chịu tác đông nhất định của cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực

Vì vậy Chính phủ phải có kế hoạch,huy động vốn phù hợp với khả năng phát triểncủa nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của nhân dân

trong việc duy trì và phát triển nền kinh tế, nếu không có vốn thì mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh không thể thực hiện đợc

Vốn đầu t:

- Khái niệm: Vốn đầu t là những chi phí để tái sản xuất tài sản cố định bao gồm cácchi phí để thay thế những tài sản cố định bị thải loại để tăng mới các tài sản cố định và đểgia tăng các tài sản cố định tồn kho

- Các hình thức đầu t:

+ Đầu t trực tiếp

+ Đầu t gián tiếp

Cơ cấu vốn đầu t:

a Nguồn vốn trong nớc bao gồm các loại vốn chủ yếu sau:

- Vốn huy động từ ngân sách nhà nớc

- Vốn huy động trong dân c

- Vốn huy động từ tiết kiệm của các doanh nghiệp

b Nguồn vốn ngoài nớc bao gồm:

Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thu trong nớc và nguồn thu bổ sung từ bên ngoài,chủ yếu thông qua nguồn vốn ODA và một số ít là vay nợ của t nhân nớc ngoài Để nângcao hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc cần có những sửa đổi trong chính sách đầu t

Trang 5

Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc:là các nguồn tàI chính có khả nămgtạo lập nên quỹ ngân sách nhà nớc do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớcmang lại.

-Nguồn thu đợc hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất

-Nguồn thu đợc thực hiện trong khâu lu thông-phân phối

-Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ

Thu ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản:

-Thuế ,phí và lệ phí

-Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nớc

-Thu lợi tức cổ phần của Nhà nớc

-Các khoản thu khác theo luật định

Trong các khoản thu trên, thuế là khoản thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nớc hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nớc đểquản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc không ngừng tăng lên qua các năm, bìnhquân từ 13,1% GDP (thời kỳ1986- 1990) lên 20,5% ( thời kỳ 1991- 1995) ngân sách nhànớc từ chỗ thu không đủ chi đến nay đã có một phần tích luỹ dành cho đầu t phát triển từ2,3% GDP năm 1991 tăng lên 6,1% GDP vào năm 1996 ( nếu cả do khấu hao cơ bản).Nguyên nhân chủ yếu của nó là:

- Ngân sách nhà nớc đã điều chỉnh lại cơ cấu đầu t nhằm tạo ra các tiền đề thu hútvốn đầu t

- Chi của ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển chủ yếu tập trung vào cơ sở hạtầng của nền kinh tế xã hội

- Ngân sách nhà nớc không còn bao cấp cho các xí nghiệp nhà nớc thông qua cổ phầnhoá và tập trung đầu t vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp- lâm nghiệp

Mục tiêu của huy động vốn ngân sách nhà nớc phải dành khoảng từ 20- 25% tổng sốchi ngân sách cho đầu t phát triển hàng năm Khai thác có hiệu quả tín dụng nhà nớc đầu tphát triển, đồng thời phải đẩy mạnh hình thức vay vốn trong nhân dân, cho đầu t phát triểnkinh tế là quốc sách hàng đầu Muốn đạt đợc các hiệu quả trên cần phải thực các biệnpháp sau:

Hình thành nguồn vốn đầu t trong ngân sách: Các biện pháp quan trọng nhất để tăngthu là thu đúng, thu đủ các khoản vay trong nớc

Trang 6

Thu ngân sách nhà nớc trong sự phát triển bền vững, tức là thu nhng không làm suyyếu các nguồn thu quan trọng mà phải bổi dỡng phát triển và mở rộng các nguồn thu mộtcách vững chắc, lâu bền Điều đó nghĩa là cần xác định mức thu hợp lý vừa đảm bảoNSNN có nguồn thu cao, vừa đảm bảo để các đối tợng NSNN có đủ điều kiện tài chínhtiếp tục phát triển Xác định mức thu tại diểm “giới hạn tối u”này không đơn giản mà cầnphân tích, cân nhắc nhiều nhân tố khác nhau Những nguồn thu thuộc khu vực kinh tế quốcdoanh và có ý nghĩa đặc biệt thì cần chú ý bồi dỡng thông qua các biện pháp hỗ trợ đầu t,trợ giúp về khoa học kỹ thuật, công nghệ và nhân lực trong một chừng mực không baocấp.

Không tận thu NSNN quá mức để bao cấp trong cấp phát mà chỉ thu trong chừngmực tốt nhất để đáp ứng các nhu cầu chi của Nhà nớc Đối với những ngành , những địaphơng có thất thu lớn thì cần tăng cờng thu và tận thu, nhng quan điểm bao trùm thìkhông phải là tận thu-Vì điều đó sẽ ảnh hởng đến khả năng tăng trởng của nền kinh tế.+ Cải tiến các hệ thống thuế, làm cho diện thu thuế tăng lên, nhng thuế xuất đơn giảnhoá Kết quả là: giảm đợc tỷ lệ trốn lậu thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách, đáp ứng đợcnhu cầu chi thờng xuyên và chi cho đầu t phát triển, đồng thời tránh đợc các khoản lạm thu,gây khó khăn phiền hà đến sinh hoạt và các hoạt động khác của đời sống dân c

+ Quản lý tốt vấn đề nợ, đảm bảo đúng đối tợng trả nợ và tính kỹ các điều kiện trả trớckhi ký hợp định khung vay vốn, và hiệp định vay cho từng công trình, chơng trình dự ánđầu t

Các chính sách về ngân sách nhằm huy động vốn dàI hạn cho phát triển kinh tế -xã hội cầnthờng xuyên đổi mới cảI tiến các hình thức huy động, đặc biệt là hệ thống thuế

- Phân bổ và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc

+ Tăng quy mô đầu t từ ngân sách nhà nớc và sử dụng đúng hớng nguồn vốn này vớibiện pháp bao chùm là chống thất thu và tiết kiệm chi thờng xuyên để tăng quy mô nguồnđầu t từ ngân sách nhà nớc

+ Từng bớc xoá bỏ triệt để cơ chế bao cấp trong lĩnh vực cấp phát quản lý đầu t xâydựng cơ bản bằng nguồn vốn của nhà nớc

+ Tăng cờng công tác quản lý sau dự án Những dự án này dùng nguồn vốn nhà nớcthờng có quy mô vốn rất lớn, hiện nay việc thẩm định các dự án là tơng đối chặt chẽ thìtrái lại việc quản lý sau dự án lại bị buông lỏng dẫn đến tình trạng chi tiết trên danh nghĩanhng lại lãng phí trên thực tế Sử dụng nhiều cơ chế khác nhau để quản lý vốn, với nguồnvốn nhà nớc đợc thông qua vay nớc ngoài với điều kiện u đãi thì tiến hành cho vay lại để

Trang 7

tạo điều kiện bình đẳng trong sản xuất kinh doanh và tái tạo nguồn vốn Tiết kiệm trongchi tiêu ngân sách hiện vẫn là một khả năng rất lớn cần tận dụng, bởi lẽ so với các nớc tỷ

lệ động viên thu nhập quốc dân vào ngân sách nhà nớc là tơng đối cao Tỷ lệ thuế ở cácnớc so với GDP là tơng đối cao ( thờng đạt mức dới 20% )

2/ Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp nhà nớc.

Trong chiến lợc ổn định kinh tế Việt nam đến năm 2000, Đảng ta đã chỉ rõ “ chínhsách tài chính quốc gia hớng vào việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn

xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân” Tạo vốn và sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả là một vấn đề mà Đảng và các doanh nghiệp nhà nớc luôn quan tâm Bởi

có huy động đợc vốn mới tiến hành đợc quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.Đối với doanh nghiệp, chính sách tài chính hớng vào các việc mở rộng khả năng hoạtđộng mạnh mẽ có hiệu quả cao của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đó là những tế bào tàichính; làm cho các nguồn vốn chu chuyển nhanh và linh hoạt, đồng thời tạo ra cơ sở đểnhà nớc có khả năng kiểm soát đợc nền tài chính quốc gia

Trong lĩnh vực đầu t cho khu vực doanh nghiệp nhà nớc cần phải thực hiện một sốgiải pháp và chính sách sau:

-Các doanh nghiệp nhà nớc thuần tuý kinh doanh tự huy động nguồn vốn trong xã hộihoặc tín dụng ngân hàng để đảm bảo đợc điều kiện đầu t bình đẳng với các thành phầnkinh tế của doanh nghiệp

-Sớm sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc, chỉ giữ lại một số doanh nghiệp thật cần thiết,còn cho phép chuyển đổi hình thức sở hữu, với sở hữu đan xen, cổ phần hoá" Đồng thờitrong cơ chế chính sách cần đảm bảo sự bình đẳng tối đa, cùng loại hình hoạt động, nếu nhkhông có các quy chế đặc biệt thì đều có cơ chế về thuế, tín dụng và lãnh thổ

- Cùng với quá trình hình thành các tập đoàn kinh tế, cần xây dựng cơ chế chính sáchđồng bộ để tránh tình trạng thêm tầng lớp trung gian, gây khó khăn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các bộ chuyển nhanh sang các chức năng quản lý nhà nớc

và chuyển nhanh về cơ chế Bộ chủ quản để các doanh nghiệp tự chủ trong bảo bảo toàn

và phát triển nguồn vốn

- Hiện nay nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp còn rất hạn chế Bởi lẽ các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp, công nghệ cha đợc đổi mới, chất lợng củasản phẩm cha cao, nên khả năng tiết kiệm cho đầu t cha nhiều Mặt khác vốn khấu hao chađợc quản lý nghiêm ngặt và khấu hao đủ Vì vậy để huy động đợc nguồn vốn lớn trong

Trang 8

doand nghiệp nhà nớc thì đòi hỏi nhà nớc phải tiến hành sửa đổi và ban hành các chínhsách để khuyến khích doanh nghiệp làm ăn có hiệu , để có thể đầu t phát triên sản xuất.

- Trong giai đoan 1996- 2000 vốn của doanh nghiệp nhà nớc tự đầu t khoảng14-15%tổng số của toàn xã hội Mở rộng quyến tự chủ của các doanh nghiệp theo hớng cơ cấu lạivốn sản xuất và tài sản của doanh nghiệp một cách hợp lý, tính đầy đủ giá trị quyền sử đấtvào vốn vào tài sản tại doanh nghiệp

3/ Nguồn vốn huy động từ trong dân c:

Theo ớc tính của các chuyên gia về kinh tế tài chính nguồn vốn trong dân c cókhoảng 6 tỷ USD đợc sử dụng qua điều tra của bộ kế hoach kế hoạch đầu t và tổng cụcthống kê nh sau:

- 44% để dành của dân là dùng để mua vàng và ngoại tệ

- 20% để dành của dân đợc dùng để mua nhà đất và cải thiện đời sống sinh hoạt

- Tuy nhà nớc cho phép các doanh nghiệp nhà nớc huy động vốn từ trong dân vớinhiều chính sách khác nhau, khi thực tế áp dụng còn nhiều ràng buộc Để tăng cờng sửdụng nguồn vốn của nhân dân hay vốn ngoài vùng ngân sách thì cần phải có chính sáchkhuyến khích phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, làm giàu chính đáng tạo lòng tin chonhân dân yên tâm bỏ vốn ra đầu t, tiềm lực trong nhân dân còn rất rất lớn, muốn vậy nhànớc phải ổn dịnh tiền tệ

Vốn đầu t của t nhân và dân c có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triểnnông nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn phát triển công nghiệp thủ công, thơngmại , dịch vụ, vận tải…Vì vậy chúng ta cần phải thực hiện các chính sách sau:

- Đa dạng hoá các công cụ, huy động vốn để cho mọi ngờ dân ở bất cứ nơI nào cũng

có đIều kiện sản xuất kinh doanh

- Tăng lãi xuất tiết kiệm đảm bảo lãi xuất dơng

- Khuyến khích sử dụng tài sản cá nhân, thực hiện chế độ thanh toán tiền gửi ở mộtnơi và rút ra bất cứ lúc nào, có vậy chúng ta mới đa đợc nguồn vốn dới dạng cất giấu vào

- Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích t nhân trong nớc nh tự đầu t

Trang 9

- Thực hiện chính sách xã hội hoá dần đầu t phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo,

y tế nhằm huy động thêm nguồn lực của nhân dân

4 Thu hút vốn đầu t nớc ngoài

Nó có tầm quan trọng đặc biệt cho việc phát triển kinh tế với phần lớn các nớc đangphát triển và là điều kiện để nhang chóng thiết lập cacad quan hệ kinh tế quốc tế, gắn thịtrờng nội dịa với thị trờng thế giới trên cả bốn mặt :thị trờng hàng hoá, thị trờng tàI chính,thị trờng lao động và thị trờng thông tin Vì vậy, phảI xây dung một chiến lợc kinh tế đốingoại đúng đắn, phù hợp voí những chuyển biến to lớn về kinh tế, chính trị -xã hội vàkhoa học hiện nay Cần có chính sách tàI chính thích hợp để khuyến khích đầu te nớcngoàI dới hình thức vay nợ, đầu t tàI chinh, đầu t trực tiếp, mở chi nhánh kinh doanh, thuêchuyên gia… Thực hiện chế độ tàI chính u tiên nh thuế nhập khẩu vật t kỹ thuật , dịch vụthông tin, thuế xuất nhập khẩu thành phẩm, thuế thu nhập , quyền đợc đảm bảo tàI sản,đIều kiện chuyển lợi nhuận và vốn về nớc và các dịch vụ đầu t u đãI khác Khuyến khíchđặc biệt đôi với đầu t nớc ngoàI cho các công trình cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc, côngnghệ mũi nhọn, các ngành sử dụng nhiều lao độngvà những dự án khai thác tài nguyên có

số vốn khổng lồ Mở rộng thị trờng hối đoái bằng cách cho phép nhiều ngân hàng thơngmại có đủ điều kiện về vốn và nghiệp vụ, đợc kinh doanh ngoại hối và thực hiện dịch vụthanh toán ngoại thơong nhanh chóng, thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Tóm lại, việc kết hợp giữa “khơi trong “ và “hút ngoài”;giữa vốn tập trung của Nhànớc và vốn doanh nghiệp (có đợc từ mọi nguồn )theo một định hớng đầu t đúng đắn trongmột cơ chế hoạt động tài chính thích hợp với tong giai đoạn phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần ở nớc ta là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với việc củng cố và làm lànhmạnh nền tài chính quốc gia, đồng thời cũng là nhân tố tạo nên bớc chuyển biến có ý nghĩa

cơ bản của công cuộc đổi mới cơ chế kinh tế

II/ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG NỚC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ÝNGHĨA CỦA VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NỚC

1/ Vốn trong nớc với vấn đề đáp ứng nhu cầu của đẩu t cho phát triển kinh tế.

- Chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá có tính kế hoạch nhiều thành phần , địnhhớng XHCX nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khai thác và sử dụng cótiềm năng vốn của đất nớc đã đặt nền kinh tế nớc ta đến một loạt các mâu thuẫn lớn cầngiải quyết cấp bách Trong đó có mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu t và nguồn vốn đáp ứng chonhu cầu ấy Việc đánh giá đúng nguồn vốn và việc sử dụng nó trong thời gan vừa qua nó

Trang 10

cho chúng ta những cơ sở để tạo ra chiến lợc tạo vốn nhằm khai thác mọi tiềm năng vềvốn và định hớng chính sách sử dụng nguồn vốn có hiệu

- Đối với việc huy động vồn trong nớc thì đây chính là nguồn vốn đóng vai trò quantrọng, quyết định Trong khi đất nớc nghèo nàn, khả năng tích luỹ còn thấp thì tiết kiệmnhững phần chi tiêu không mang lạI hiệu quả thì nó không những là quốc sách mà chúng

ta cần có các giảI pháp để hoàn thiện dần; Nhà nớc , các doanh nghiệp, hộ gia dình, các tổchứ tài chính…Phải gắn tiết kiệm với tích luỹ trong sự tác động của các các nhân tố kíchthích về lợi ích kinh tế đã huy động tối đa các nguồn vốn trong nớc

- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn trong các khu vực: Nh ngânsách nhà nớc, tín dụng nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc và các tổ chức tín dụng t nhân

- Vốn đầu t từ khu vực nhà giữ vai trò quan trọng trong việc đầu t vào khu vực doanhnghiệp nhà nớc để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, các công trình công cộng, hỗ trợcác vùng chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, hải đảo

Vốn đầu t của t nhân có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển kinh tế nôngnghiệp- nông thôn,mở mang các ngành nghề ở nông hôn phát triển, tiểu thủ công nghiệp,vận tải, dịch vụ và thơng nghiệp

Nguồn vốn trong nớc tiếp tục tăng cả về tốc độ tuyệt đối và tốc độ tơng đối trongGDP từ 10,1% năm 1991 lên tới 19% năm 1995, sau đó ổn định ở mức 16-17% GDP và làđộng lực chủ yếu gia tăng tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội mà kết quả cuả nó là sự pháttriển của nền kinh tế Tổng sản phẩm trong nớc thời kỳ 1991- 1995 tăng lên với tốc độ8,5% trong đó nông nghiệp và thuỷ sản tăng 4,4% , công nghiệp và dịch vụ tăng 13,2%,dịch vụ tăng 8,6% Trong tơng lai cần tiến hành làm thông thoáng thị trờng vốn, tích cựchình thành thị trờng chứng khoán để đầu t Nguồn vốn trong dân c còn rất bé, vốn nhàn rỗitrong dân c không huy động đợc, theo kết quả đIều tra mức sống gần đây của uỷ ban nhànớc và tổng cục thống kê cho thấy số tiền của ngời dân đợc tích luỹ dới nhiều hình thức

Vì vậy việc bán tín phiếu với lãi xuất thích hợp đang thu hút nhanh nguồn vốn nhànrỗi trong dân c Và gần đây chính phủ cho phép thành lập quỹ tín dụng nhân nhân, cũng nhngân hàng dành cho ngời nghèo để hỗ trợ cho các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn

2/ Huy động vốn trong nớc với vấn đề phát triển kinh tế.

Trong năm năm 1991- 1995 vốn đầu t xã hội khoảng 18 tỷ USD, trong đó đó đầu tnhà nớc chiếm khoảng 43% Đầu t của khu vực t nhân chiếm khoang 1/3 tổng số vốn đầut.Tổng mức tiết kiệm mà các tổ chức huy động dợc tăng từ 5300 tỷ đồng năm 1990 lêntrên 24000 tỷ đồng, chiếm 35,5% tổng đầu t xã hội Sang kế hoạch 1996- 2000 lợng vốn

Trang 11

dự báo cần cho đầu t phát triển khoảng 41- 43 tỷ USD trong đó thì 50% từ nguồn vốntrong nớc Phần vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc dự kiến chỉ chiếm 12,6%, do đó phải đẩymạnh việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, khuyến khích các doanh nghiệp nhànớc và các doanh nghiệp khác tự bỏ vốn ra hoạt động sản xuất kinh doanh Trớc yêu cầumới, vấn đề huy động và sử dụng vốn vẫn đang gặp nhiều khó khăn phức tạp cần phảikhắc phục Ngân sách nhà nớc luôn ở trong tình trạng căng thẳng, không thể đáp ứng đủcho nhu cầu đầu t phát triển Đầu t của nhà nớc bị phân tán do phải đáp ứng nhiều nhiệm

vụ, các nguồn thu từ thuế, các khoản lệ phí, dịch vụ công cộng còn nhiều thất thoát và lãngphí Số vốn huy động đợc thông qua tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứngđợc nhu cầu đầu t phát triển và chuyển đổi cơ cấu sản xuất Vốn đầu t trực tiếp từ khu vực

t nhân hãy còn chiếm tỷ lệ nhỏ tập trung chủ yếu (80%) vào các lĩnh vực thơng mại dịch

vụ, phục vụ tiêu dùng Một bộ phận không nhỏ nguồn vốn huy động ở trong nớc còn đangnằm ở ngân hàng thơng mại đang bị ứ đọng không trở thành nguồn vốn đầu t đợc

Theo các ý kiến dự báo thì khoảng 50- 70 nghìn tỷ đồng của nhân dân đang cất giữdới dạng tiền mặt, ngoạI tệ, tàI sản có giá trị cao…Cha chuyển đợc thành nguồn vốn đầu t

và kinh doanh Khoản tiền kiều hối hàng năm gửi về nớc khoảng từ 0,6- 1 tỷ USD chađợc khai thác và sử dụng hợp lý

Nguyên nhân của các yếu kém trên là do:

- Trình độ phát triển kinh tế của nớc ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hoá nền kinh tế

và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mức độ phân tán ởtrong nớc vừa nhỏ vừa phân tán

- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 10 năm đổi mới cầu về những sảnphẩm truyền thống gần nh đã bão hoà cần phải thay bằng những sản phẩm mới có chấtlợng và hình thức cao hơn

- Chính sách quản lý vĩ mô cha hoàn thiện và đồng bộ, cha khuyến khích mọi ngời bỏvốn ra mở rộng sản xuất, môi trờng đầu t cha ổn định còn nhiều rủi ro cho các nhà đâù t

- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều doanh nghiệp cònhạn chế Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi cho vay, khó thu hồivốn, phải sử dụng thế chấp nh một công cụ chủ yếu Đây chính là yếu tố hạn chế phân bổ

có hiệu quả nguồn vốn

Để huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả thì chúng ta nên áp dụng một số biệnpháp sau:

Trang 12

- Đẩy mạnh thu hút vốn trực tiếp từ dân c và doanh nghiệp, thúc đẩy đa dạng hoá cáchình thức đầu t.

- Ủng hộ chủ trơng của nhà nớc đang dự thảo về cơ chế” Đổi quyền sử dụng đất lấycông trình” Biện pháp có thể là nhà nớc giao quyền sử dụng đất (có thời hạn) cho chủ đầu

t để lấy công trình do chủ đầu t xây dựng theo yêu cầu của nhà nớc

- Củng cố các ngân hàng thơng mại và tín dụng theo hớng bảo đảm mục tiêu an toànvốn cho gửi tiết kiệm Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho ngời gửi và rút tiền linh hoạtkhi xử lý các mức thời hạn

- Quán triệt chủ trơng của Đảng nguồn vốn trong nớc là quyết định cuối cùng vớiviệc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhân dân ta góp tiền của và sẽ tiếp tục bỏtiền của để xây dựng đất nớc nhanh chóng thiết lập các cơ chế chính sách thích hợp đồng

bộ hoá các thủ tục hành chính và các giải pháp vi mô để lập môi trờng đầu t lành mạnh, antoàn, hiệu quả

3/ Huy động vốn trong nớc với các vấn đề xã hội.

Trong 5 năm (1991- 1995) vốn đầu t thực hiện toàn xã hội là 193,537 tỷ đồng ( tínhtheo giá hiện hành) tơng đơng 18,6 tỷ USD Trong đó vốn đầu t trong nớc là 137,305 tỷđồng chiếm 29% Vốn đầu t trong nớc thuộc khu vực nhà nớc là: 70.011 tỷ đồng ( baogồm vốn ngân sách, tín dụng nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc đầu t ), chiếm 31,6%, bìnhquân hàng năm tăng 16% Khu vực ngoàI nhà nớc đã đầu t 67,294 tỷ đồng chiếm 37,7% sovới vốn đầu t trong nớc

Trong 3 năm (1996- 1998) tổng mức vốn đầu t toàn xã hội thực hiện là253,614 tỷđồng tơng đơng khoảng 20- 21 tỷ USD So với mục tiêu toàn xã hội của kế hoạch 5 năm1996- 2000 là 41- 42 tỷ USD thì 3 năm1996- 1998 đã thực hiện đợc khoảng 40- 50%

Nguồn vốn đầu t huy động toàn xã hội ngày càng tăng so với GDP Naawm 1989chỉ đạt 8-9% GDP, thì đến năm 1991 đạt 15,22%, năm 1993 đạt 21%, năm 1995 đạt 26,3%,năm 1996 đạt 26,9% , nawm 1997 đạt 27,5% và năm 1998 đạt28,2%

Nguồn vốn đầu t toàn xã hội ngày càng đa dạng hoá, hình thức huy động đợc huyđộng qua nhiều kênh nh vốn ngân sách nhà nớc, phát hành tráI phiếu công trình Hiện nayhình thức cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc để tái đầu t hoặc đầu t xây dựng mớiđang đợc mở rộng Hình thức doanh nghiệp tự vay vốn của nớc ngoào để đầu t có sự bảolãnh của nhà nớc cũng đã đợc mở rộng và hoàn thiện dần Những năm gần đay đã triểnkhai nhiều dự án đầu t theo hình thức BOT ( xây dựng- chuyển giao- kinh doanh), BTO

Trang 13

( xây dựng – kinh doanh- chuyển giao) Đối tợng sử dụng vốn đầu t đã có sự thay đổi cănbản, theo hớng xoá bỏ dần bao cấp.

Vốn đầu t từ nguồn ngoài quốc doanh cos tốc độ tăng trởng rõ rệt và ngày càng chiếm

tỷ trọng quan trọng trong tổng vốn đầu t toàn xã hội Nguồn vốn này chủi yếu tập trungtrong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, nhà đất, khách sạn nhà hàng

VỐN ĐẦU T THỰC HIỆN TOÀN XÃ HỘI 1996- 1998

Nguồn vốn huy

động

1996 1997 1998 1996- 1998Tỷ

10039,428,020,133,93,04

9080038000220001474330800-

10041,924,216,233,93,49

8500039000200001350026000-

10045,923,515,930,63,6

253614107614637334384383200-

10042,4325,1917,2832,80-

Để đảm bảo đầu t đúng định hớng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của vùng,lãnh thổ, nâng cao sử dụng vốn tín dụng đầu t u đãi, cần đổi mới cơ chế quản lý và chínhsách đầu t theo chơng trình dự án Tất cả các công trình dự án đều phải tân thủ một cáchnghiêm ngặt các trình tự đầu t xây dựng cơ bản

IV/ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NỚC VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU T TRONGNỚC

Nguồn vốn luôn là một vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế công nghiệp hoá.Tuy nhiên do lợi thế của mỗi một quốc gia là khác nhau và do sự khác nhau về lợi thế sosánh nên con đờng để kiến tạo nguồn vốn sản xuất là hết sức đa dạng

1/ Kinh nghiệm của Nhật Bản.

Nhật bản là một cờng quốc kinh tế ở Châu á với cách tạo nguồn vốn cho phát triểnkinh tế khác với nhiều nớc khác Những năm cuối thế kỷ XIX dới thời Minh Trị, Nhật còn

là một nớc rất nghèo, nền kinh tế mới đi vào công cuộc cải cách Để có khoản tích luỹ vốnđầu t ban đầu cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội Nhật đã dựa vào cơ cấu chính quyềnrất mạnh cộng với thu thuế rất lớn từ nhân dân Thông qua biện pháp này Nhật đã huyđộng đợc nguồn vốn rất lớn cho phát triển kinh tế

Các nhà kinh tế đã tổng kết và đa ra các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấukinh tế và tốc độ tăng trởng kinh tế của Nhật là:

Trang 14

- Sự gia tăng nguồn vốn nhanh chóng, đa dạng hoá cơ cấu sản xuất, đẩy mạnh côngtác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, tăng cờng điều tiết vàvai trò của chính phủ trong nền kinh tế quốc dân, mở rộng thị trờng.

- Bớc đàu bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá Nhật đã có tỷ lệ tích luỹ vốn hàng năm là21,8% đến năm 1968 là 29,2% lớn hơn hai lần so với Mỹ và gần bằng 2 lần của Anh.Năm 1959 GDP của Nhật bằng 81% của Đức nhng tổng đầu t vào t bản cố định củaNhật đã vợt Đức

- Nhật duy trì đợc mức tích luỹ cao là nhờ mức lơng thấp trong khi năng xuất laođộng thì rất cao và có xu hớng ngày càng tăng nhanh Huy động đợc khối lợng lớn nguồnvốn từ ngời dân vào trong kinh doanh, chi phí cho quan sự thấp, chi phí sử dụng nguồnvốn thấp và khống chế đợc mức chi tiêu công cộng ở mức thấp

2/ Kinh nghiệm của Hàn Quốc.

Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cách từ thập kỷ 60, kể từ kế hoạch phát triển kinh tế xãhội 5 năm lần thứ nhất ra đời năm 1962, nền kinh tế đã duy trì đợc tốc độ tăng trởng kinh

tế nhanh Bình quân tốc độ tăng GDP hàng năm là 9% cao hơn rất nhiều so tốc độ tăngbình quân của thế giới Trong cùng thời gian công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến cótốc độ tăng trên 20% năm, dịch vụ tăng trên 14%/ năm Tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh đãgiúp cho Hàn Quốc giải quyết đợc nhiều vấn đề nh giảm thất nghiệp, giảm tỷ lệ nghèo đói,giảm mức chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị

- Tài trợ cho các nhu cầu đầu t trớc tình hình kinh tế trong nớc kém phất triển, nguồntích luỹ từ nội bộ ít, nguồn tài trợ bên ngoài giảm sút chính phủ đã khuyến khích đầu t làmtăng việc sử dụng nguyên liệu trong công nghiệp, khuyến khích đầu t nớc ngoài, khuyếnkhích du nhập công nghệ kỹ thuật mới

- Sử dụng công cụ thuế và tăng cờng tiết kiệm của chính phủ, sử dụng công cụ thuế

nh một công cụ kích thích đầu t, tăng cờng sử dụng chính sách lãi suất thấp, chính phủ đa

ra các điều kiện để hoàn lại vốn và trả lãi cho các nhà đầu t Để tập trung vốn cho pháttriển các ngành mũi nhọn

3/ Kinh nghiệm ở Anh.

Học thuyết Mác đã nhận định là sự tích luỹ t bản nguyên thuỷ nhất thiết phải diễn ratrớc khi có sự phát triển kinh tế Cơ sở thực tiễn của học thuyết này bắt nguồn từ thực tiễnkinh nghiệm phát triển kinh tế của nớc Anh, nơi mà buôn bán, bóc lột thuộc địa và một sốhình thức khác đã tạo cho nớc Anh có đợc nguồn vốn tích luỹ khổng lồ Đến cuối thế kỷXIIX nguồn vốn tích luỹ của nớc Anh biến thành t bản đầu t vào công nghiệp Từ thực tiễn

Trang 15

đó cho thấy, trớc cách mạng công nghiệp nớc Anh đã trải qua chủ nghĩa t bản thơng mạihàng thế kỷ Nh vậy thì con đờng và giải pháp cơ bản để tạo dựng vốn đầu t vào côngnghiệp hoá và phát triển kinh tế là phát triển mạnh tự do thơng mại nhằm tạo ra từ tích luỹnội bộ nền kinh tế kết hợp với sự cớp bóc từ các nớc thuộc địa.

4/ Những bài học vận dụng vào Việt nam.

Kinh nghiệm huy động vốn từ các nớc rất đa dạng không theo một khuôn mẫu địnhtrớc nào Điểm chung có thể rút ra là các nớc thành công trong chính sách này đều tân thủnhững quy luật kinh tế cơ bản, tận dụng tối đa các lợi thế so sánh của nớc mình và tính đếnmột cách cặn kẽ đIều kiện tự nhiên, địa lý, các nguồn lực tự nhiên cũng nh các phong tụctập quán, tâm lý ngời dân, đặc đIểm riêng của dân tộc mình Tuy nhiên có những điểmriêng đáng chú ý của từng nớc đợc nghiên cứu có thể mang lại nhiều lợi ích cho quá trìnhphát triển kinh tế ở nớc ta

Kinh nghiệm ở một số nớc còn cho thấy quỹ đầu t còn là một định chế tài chính trunggian tơng đối thích hợp để huy động và sử dụng nguồn vốn lớn Đây là một mô hình kinh

tế bổ ích cho quá trình phát triển kinh tế ở Việt nam vì vậy chúng ta phải tiến hành côngtác nghiên cứu nó một cách tỉ mỷ xem cái gì có thể vận dụng đợc và cái gì không áp dụngđợc

Nó góp phần vào giải quyết bài toán khó về huy động vốn đầu t trong nớc, tích luỹtrong nớc chỉ đợc cải thiện nhờ chính sách lãi suất mà còn nhờ tiết kiệm chi tiêu của chínhphủ Việc hạn chế phần chi tiêu này góp phần tích cực trở lại với vấn đề huy động vốntrong nớc Một chính phủ gọn nhẹ với những nguyên tác chi tiêu một cách hợp lý có ýnghiã thực sự đối với tích luỹ cho nội bộ nền kinh tế quốc dân

độ giới hạn, nếu vợt qua giới hạn thì bị giữ lại ở ngân hàng một thời gian khá dài sau đómới đợc rút ra Bằng việc đổi tiền sẽ hy vọng sớm cải thiện đợc cán cân tiền tệ trong nền

Ngày đăng: 08/08/2014, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w