Ly do chon dé tai Theo Posner- Rowen thi bat ky P.I đại số nguyên tố nào đều được nhúng vào một P.I đại số nguyên thủy , là đại số thương theo tâm của nó như một thứ tự trái phải trong n
Trang 1NỬA NGUYÊN TÔ
Chuyên ngành : Đại Số và Lí Thuyết Số
Mã số : 60 46 05
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC:
PGS.TS BÙI TƯỜNG TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh — 2009
Trang 2
LOI CAM ON
Luận văn được hoàn thành đưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo Sư Tiến sĩ Bùi
Tường Trí Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã từng bước hướng dẫn tôi
phương pháp nghiên cứu đề tài cùng những kinh nghiệm thực hiện đề tài, cung cấp nhiều tài liệu và truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Chân thành cám ơn quý thầy trong tổ Đại Số, khoa Toán — Tin trường Đại học Sư Phạm
Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu
quả trong suốt quá trình học cao học
Chân thành cám ơn quý thầy cô phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu cùng các đồng nghiệp trường THPT Thủ Đức đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học cao học
Sau cùng chân thành cám ơn các bạn cùng lớp với những trao đổi góp ý và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn
TP HCM năm 2009
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Trang 31 Ly do chon dé tai
Theo Posner- Rowen thi bat ky P.I đại số nguyên tố nào đều được nhúng vào một P.I đại số nguyên thủy , là đại số thương theo tâm của nó như một thứ tự trái phải trong nó.Như chúng ta
đã biết, đại số nửa nguyên tố là tích trực tiếp con các đại số nguyên tố, đại số nửa nguyên thủy
là tích trực tiếp con các đại số nguyên thủy Câu hỏi tự nhiên đặt ra, liệu ta có thể mở rộng định
lý Posner-Rowen cho lớp các P.I đại số nửa nguyên tố, điều đó có nghĩa là: Liệu có thể nhúng một P.I đại số nửa nguyên tố vào P.I đại số nửa nguyên thủy như một thứ tự trái phải trong nó?
Trong P.I Algebras An Introduction, tác giả Nathan Jacobson đã từng nhận định là điều trên
không còn đúng và luận văn thạc sỹ của Trương Huy Hoàng đã đưa ra ví dụ minh chứng điều
đó Vậy trong điều kiện nào thì định lý Posner- Rowen được mở rộng cho lớp các P.I đại số nửa
nguyên tố? Câu hỏi có một sức hấp dẫn nhất định,trả lời câu hỏi lý thú này là cơ hội để tôi vận
dụng các kiến thức toán học hữu ích đồng thời giúp bản thân phát triển tư duy và tiếp cận với toán học hiện đại Đó là lý do đưa tôi đến việc nghiên cứu đề tài “Một lớp các P.I đại số nửa nguyên tố”, đó là lớp các P.I đại số nửa nguyên tố mà định lý Posner-Rowen được mở rộng
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài của tôi là chỉ ra “Một lớp các P.I đại số nửa nguyên tố” để
định lý Posner-Rowen có thể mở rộng, hay nói rõ hơn là trong luận văn này tôi sẽ đưa thêm điều kiện cần thiết cho các P.I đại số nửa nguyên tố ,để có thể nhúng P.I đại số nửa nguyên tố
đó vào một P I đại số nưả nguyên thủy
3 Phương pháp nghiên cứu
Để mở rông định lý Posner Rowen đối với các P.I đại số nửa nguyên tố, thông thường có hai phương hướng: hoặc là xây dựng lại khái niệm đại số thương một cách phù hợp; hoặc là bổ sung điều kiện cần thiết cho các P.I đại số nửa nguyên tố Với luận văn này, phương hướng bổ sung điều kiện là phương pháp mà tôi lựa chọn để mở rộng định lý
4 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm hai chương
Trang 4Chương 1: Một số khái niệm và các định lý về vành không giao hóan
Trong chương này luận văn trình bày lại các kiến thức cơ bản về vành không giao hoán
có liên quan đến các chương sau Ở đây, hầu hết các định lý, các hệ quả, các bố đề và các kết quả chỉ phát biểu chứ không chứng minh Chúng được dùng làm cơ sở lý thuyết phục vụ đề tài
Chương 2: Các P.I đại số nguyên tố và nửa nguyên tố
Tại đây, hầu hết các định lý đều được chứng minh một cách tường minh
Chương này giới thiệu định lý Posner -Rowen, đưa ra ví dụ trong luận văn thạc sĩ của Trương Huy Hoàng để chứng minh định lý không còn đúng đối với P.I đại số nửa nguyên tố
Cuối cùng, tôi sẽ bố sung một số mệnh đề cần thiết để đạt được mục tiêu mà luận văn đã
đề ra: là chỉ ra “Một lớp các P.I đại số nửa nguyên tố”- đó là lớp các P.I đại số nửa nguyên tố
mà định lý Posner-Rowen có thể mở rộng
Trang 5Chương 1: MỘT SÓ KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐỊNH LÝ VÈ VÀNH KHÔNG
GIAO HOÁN
Trong chương này luận văn trình bày lại các kiến thức cơ bản về vành không giao hoán có liên quan đến các chương sau Ở đây, hầu hết các định lý, các hệ quả, các bổ đề và các kết quả chi phát biểu chứ không chứng minh Chúng được dùng làm cơ sở lý thuyết phục vụ đề tài Trong chương này, ký hiệu R là vành không giao hoán, M là R-modul phải
1.1 Modun bất khá quy trung thành
Ký hiệu: A(M) = {reR/M.r= <0>}
Ta có: A(M) là ideal hai phía của R và M là R/A(M)- modul trung thành
Chứng minh:
Ta có A(M) c RvàVaeA(M),reR
e_ ta có : M.ar=(Ma)r=0.r=0 suy ra are A(M)
Cũng có: M.ra = (Mr)ac Ma=0,suy ra rae A(M)
Vay: A(M) la ideal hai phia cua R
+ Vr=(+A(M)) eR/A(M) Xét ƒ'4R/ to
Ta có:
(m,z)= (m,r') >r=r'=(r-r') eA(M) =m(-r')=0, VmeM=>mr=mr”
Vậy: f là ánh xạ và thỏa các tính chất của R/A(M)- modul
Nên: M là R/A(M)- modul
e Tacó: Mz=<0>
Trang 6Suy ra: mz=0,VmeM => mr=0, VmeM, =r e A(M) hay r=0
Vậy: M là R/A(M)-modul trung thành
Cho M là R- modul , aeR, xét ánh xét 7„:⁄ —> M với mĩ7„= ma, meM là đồng cấu
nhóm cộng Ký hiệu E(M) là tap tat cả các đồng cấu nhóm cộng thì E(M) là một vành với các
phép toán cộng và nhân các đồng cầu nhóm
g:R > E(M)
Xét ánh xạ: ab T, thì ø là đông câu vành
Ta cũng có: kerø = A(M) suy ra R/A(M)= Imo
Bồ đề 1.1.3:
R/A(M) đẳng cấu với vành con của vành E(M)
Đặc biệt: Nếu M là R-modul trung thành thì A(M) = <0>.Khi đó ø là đơn cấu nên ta có
thể nhúng R vào E(M) như vành con khi đồng nhất a voi 7; a;aeR
Định nghĩa 1.1.4:
s - Ta có C(M)= {ƒ eE(M)/T,ƒ = ƒT,,Va e R} là vành giao hoán tử của R trong M.Lúc
đó: C(M) là vành con của vành E(M) v à C(M)= End,M
Định nghĩa 1.1.5.:
e_ M được gọi là R-modul bất khả quy nếu M+<0> và M chỉ có hai modul con tầm
thường là <0> và M
e Cho R là trường sô thực, trong R; xét ma trậnøz = f 3}
Xét A=< ø > ld ideal sinh bỡiøz , V={+ = (x,;x;)/x¡:x, € R}.Lúc đó V 1a A-modun bat
Trang 7Bé dé 1.1.7:
Nếu M là R-modul bất khả quy thì C(M) là một thé
1.2 Radical của vành
Định nghĩa 1.2.1:
e_ Radical Jacobson của vành R,ký hiệu là J(R) là tập hợp các phần tử của R mà linh hoá
tất cả các modul bat kha quy cua R,J(R)= 7 A(M) voi M là R-modul bất khả quy Lúc đó J(R)
la ideal hai phia cua R
e Nếu R không có modul bất khả quy, ta quy ước J(R)=R,Lúc đó R được gọi là vành
radical
Định nghĩa 1.2.2:
ø là tdeal phải của R, ký hiệu (ø:R)= {xeR/Rxc ø}
Bé dé 1.2.3:
e© Nếu ø là ideal phải chính quy thì (ø :R) là ideal hai phía lớn nhất của R nằm trong ø
e_ Nếu ølà iđeal phải tối đại chính quy thì A(M)= (ø:R) với M=R/p
© aeR được gọi là tựa chính quy phai néu: 3a’eR: ata’+aa’=0
e a' được gọi là tựa nghịch đảo phải của a
e© tương tự ta có tựa chính quy trái , tựa nghịch đảo trái
e Một ideal được gọi là tựa chính quy phải nếu mọi phần tử của nó là tựa chính quy phải
e J(R) là ¡ideal tựa chính quy phải
Định lý 1.2.8:
Trang 8J(R) là ideal phải tựa chính quy phải và chứa mọi ideal phải tựa chính quy phải, tức là J(R) là ideal phải tựa chính quy phải tối đại duy nhất của R
Định nghĩa 1.2.9:
e Phần tử aeR được gọi là luỹ linh nếu tồn tại neN sao cho ø”=0
e Ideal phải (trái) của R được gọi là nil-ideal phải (trái) nếu mọi phần tử của nó đều luỹ
linh
e Ideal phải (trái ) ø của R đựơc gọi là luỹ linh nếu tồn tại me N sao cho đ1-42 đi =0
với mọi đ,€ p, tic tén tại me N sao cho p™ =0
Nhận xét:
e Nếu ø là ideal luỹ linh thì ø là nil-ideal
e mọi phần tử luỹ linh đều tựa chính quy
e J(R) chứa mọi mil-ideal một phía
e Nếu R có ideal luỹ linh khác 0 thì R có ideal hai phía luỹ linh khác 0
1.3 Radical của một đại số
Định nghĩa 1.3.1:
A đựơc gọi là đại số trên trường F nếu A thoả các điều kiện sau:
e A là một vành
e© A là không gian vectơ trên trường F
e Vabe A, V Qe F thi đ (ab)=( đa)b=(a#)b
Nếu A có đơn vị 1 thì Z.1 nằm trong tâm của A (với Ze F)
Trang 9Lay pla ideal phai t6i đại chính quy của A, ta có (A) c p
Ta cũng có ø+J(A) là iđeal phải tối dai của A/J(A)
ø chính quy nên daeA: x-axe ø,VxeA
=> 3a=(x-ax) +J(A) e o+J(A): x-axe ø+J(A), VxeA/J(A)
Suy ra: ø+J(A)chính quy
Ta cũng có: J(A)= © ø với ø chạy khắp ideal tối đại phải chính quy của A nên
f(ø +J(A))=<0> Vậy J(A/J(A))=<0>, hay A/J(A) là nửa nguyên thủy
Moi ideal hai phía của đại số nửa nguyên thuỷ đều nửa nguyên thuỷ
Nhận xét: Điều trên không còn đúng nếu I là ideal một phía
Ví dụ: Xét R là vành ma trận vuông cấp 2 trên trường F, R là vành nửa nguyên thủy nên J( R) =
Vì x“= 0 0 =<0>, suy ra x lũy linh và 0 0 :8cƑLlà nil ideal phai cua A Suy ra
J(A) #<0>.Do do : J(A) #ATJ(R)
1.4.2 Đại số nguyên thuỷ
Định nghĩa 1.4.2.1:
e Đại số A được gọi là nguyên thuỷ nếu nó có một modul bắt khả quy trung thành
eI4A, I được gọi là ideal nguyên thủy A/I là đại số nguyên thủy
Mệnh đề 1.4.2.2:
Cho A là một đại số tuỳ ý,M là một A-modul bat khả quy thì A(M) là một ideal hai phía của A và A/A(M) là một đại số nguyên thủy
Trang 10Ménh dé 1.4.2.3:
A là đại số nguyên thủy khi va chi khi tồn tại ideal phải tối đại chính quy p cud A sao cho
(ø :A)= <0>.Khi đó A là nửa nguyên thủy và nếu A giao hoán có đơn vị thì A là một trường
Vậy: Mọi đại số nguyên thủy đều nửa nguyên thủy
Định nghĩa 1.4.2.4:
Giả sử R là vành nguyên thủy, M là R-mođun bắt khả quy trung thành Đặt A =C(M) thì
A là một thể.Khi đó M là không gian vec tơ trên A với phép nhân ngoài /: Mx A >M với u(m; z)=mz =(m) z ,trong đó z:M->M thuộc A =C(M)= End RM
sHọ v,%5-.¥_trong M duge gọi là độc lập tuyến tính trên
A ol > va, =0 =ø, =0,Vi =l,n,ø, e A)
i=Ln
e Vành R được gọi là tác động dày đặc trên M nếu voi moi n va v ;Ya„ v; trong M là hệ
độc lập tuyến tính trên Avà bất kỳ n phần tử Wy Woo Wy trong M thi tén tai r sao cho
Ngược lại: giả sử v Vaan là cơ sở của M trén A va fe knd M Do R dày đặc trên M
nén: dre R sao cho (v, Fy; r (i=1,2, ,.n), suy ra: Q; )E(v; ) 1; hay f£T„=re R Suy ra
tha M cR
Vậy: R=End.M “An
Định lý 1.4.2.5: (Định lý dày đặc)
Trang 11Cho R là vành nguyên thủy, M là R-modul phải bất khả quy trung thành.Nếu A=
C(M) thì R là vành dày đặc những phép biến đổi tuyến tính của M trên A
Chứng minh:
Trước tiên ta nhận thấy rằng để chứng minh định lý ta cần chứng tỏ rằng: Với một không gian con hữu hạn chiều V của M trên A,dimV=n và me M sao cho mz V thì chúng ta có thể
tìm được re R với Vr=<0> nhưng mr+ 0.Ta sẽ chứng minh điều này bằng quy nạp theo n
e©_ Với n=0, khi đó dimV=O0, hay V=<0>,
Vì vậy Vm e M ,m # Vsuy ra m #0,
Néndre R,r #0:mr#0(do MR #< 0 >) va Vr=<0>
e Giả sử điều đó luôn đúng với dim V<n
e Ta chứng minh trường hợp dim V=n, khi đó giả sử V= fg+wA , Voi dim Vo dimV-
lva w¢ V-Theo giả thiét quy nap V y¢ V,, ye M, tacore R: 1 r=<0> nhưng yrz 0.Hay
V ye Vi,ye M, dre A(Vp):yt# 0
Suy ra: m¢ thì m AƠa)z 0.Khi đó với A0) la ideal phai cua R, vi w ¢ Vow
A( Vode 0 là modun con của M bất khả quy nên wA( o)=M Dùng phán chứng, giả sử rằng
tồn tại m e M,me V sao cho Vre R mà Vr=<0>thì mr=0.Ta chứng minh điều này không thé,
vi:
wAƒq}M =>Vxe M, dae AƠ):x=wa
Xét: 7: Ä⁄ —> M sao cho wa=x->ma
Khi đó r được định nghĩa là tốt, vì nếu x=0—=wa=0=—>a linh hóa w và ae A( fq)=a linh hóa
V, hay Va=0, suy ra ma=0
Mặt khác ta có 7z e E(M),x=wa với ae A( 1 )thì Vre R,ta có:
Xr=(wa)r=w(ar) và (xr)z =w(ar)z =m(ar)=(ma)r=(Xx7 )r, suy ra ze A
Vì vậy: Vae A( họ ),ma=(wa)z =(w7 )a, suy ra (m-wz7 )a=0,Vae A( Vy)
Suy ra: (m-wr)e V,, hay me Vat wr ma Y c Vot wre fg+wA
Suy ra: me V (mâu thuẫn với m £ V)
Chứng minh định lý:
Trang 12là một họ độc lập tuyến tính trên M và {w i \ là một họ tùy ý trên
Đặt: tứ +¡,+ + ím„ khi đó: v, Cv, (0,+0,+ -tín Fy; &
Hay: w.=v,t, Vi=l,n.Vậy R dày đặc trên M
J(A) 4 A- đại số don va J(A) # A vil ¢ J(A).Suy ra: J(A)=0
Do J(A)= 7 p với ø là ideal phải tối đại chính quy của A
Suy ra: t6n tai ideal (p :A) 1a ideal hai phía lớn nhất nằm trong ø
Suy ra: (p :A)=<0>(do A là đại số đơn),suy ra: A là đại số nguyên thủy (theo ménh dé 1.4.2.3) 1.4.4 Đại số nguyên tố
Định nghĩa 1.4.4.1:
e Một ideal P của đại số A được gọi là ideal nguyên tố nếu BCCP thì hoặc BCP hoặc CcP voi B,C 1a cac ideal cua A
¢ Đại số A được gọi là đại số nguyên tố nếu 0 là ideal nguyên tố của A
e Ta còn có thể định nghĩa P4A, P được gọi là ideal nguyên tố > A/P là đại số nguyên
td
Mệnh đề 1.4.4.2:
Nếu A là đại số nguyên thuỷ thì A là đại số nguyên tố
Chứng minh:
Trang 13Ta có A là đại số nguyên thủy nên A có M là A-modul bất khả quy trung thành.Gọi B
và C là 2 ideal khác 0 của A.Ta có:
(BC)M=B(CM)=BM=M ( vì BM và CM là hai modul con khác 0 của M)
b) bAc=0 thì b=0 hay c=0 với mọi b,ce A
c) linh hoá tử bên trái của một ideal trái khác 0 bất kỳ là bằng 0
d) linh hoá tử bên phải của một ideal phải khác 0 bất kỳ là bằng 0
1.4.5 Đại số nửa nguyên tố
số 144 bà eI nếu tồn tại don cau yz: As TL Ag: Aun, =A, ,VÄel
© a{B, ‹ 4}, eI sao cho OB, =<0> va AB, = A,
Định nghĩa 1.4.5.1:
e Một đại số A được gọi là nửa nguyên tố nếu nó không có iđeal luỹ linh khác 0
e Một ideal B của đại số A được gọi là iđeal nửa nguyên tố nếu A/B là nửa nguyên tố
e Nhận xét: A là đại số nguyên tố thì A là nửa nguyên tố
Mệnh đề 1.4.5.2:
A là đại số nửa nguyên tố khi và chỉ khi A là tích trực tiếp con của các đại số nguyên tố
Chứng minh:
Trang 14e Cho A là tích trực tiếp con các đại số nguyên tố 4y và gọi N là ideal lũy linh của A,
thì Nự = Z¿„ (N) là một ideal lũy linh của 4„,
Suy ra N,=0, Vø Vậy N=0
e Giả sử A là đại số nửa nguyên tố, B là một ideal khác 0 của A, chọn bị #0 trong B, ta
có Ab, A la ideal khac 0 trong B.Vi (Ab, Ay = Ab, A bAz 0
Suy ra bị Ab, +0 nên ta tìm được a, sao cho by=b, ay h z0 và by eB, cứ tiếp tục như vậy
„ ta tìm được dãy các phân tử khác 0 bị 3b) =), a h ›Ð,=b„ ay by 55D: =b,_ 14; 4,4 ; cChứa
trong B
Trong quá trình hình thành các phần tử này đã chứng tỏ rằng nếu k>i,j thid, = bya: Ỷ 7 Với a j€ A.Vì <0>n {b,}=Ø, nên theo Bé dé Zorn tén tại một ideal P của A sao cho P Ia ideal
lớn nhất trong tập cac ideal cua A thoa PA {5} =Ø.Chúng ta sẽ chứng minh P là ideal nguyên
tố của A.Gọi C và D là hai ideal khác 0 của P sao cho CŒP;DợP, ta có : C,=C+P >P
;D,=D+PSP,suy ra: 37, C; b„ cD,.Nếu k>ij thì by = ba: Pi eC D,
Suy ra Œ D,ŒP (vì by «P).Vì Œ¡ D,=(C+P)(D+P)=CD+CP+PD+Pc CD+P nên CDợ P.Vậy P
la ideal nguyên tố
Vi Pr {b}=@ va {b,} CB, nên Bơ.P.Như vậy, ta đã chứng tỏ được rằng với B là ideal
bất kỳ khác 0 trong A , ta luôn tìm được ideal nguyên tô P không chứa B,suyra ƒ\ P={0}
Pngto
và A là tích trực tiếp con các đại số nguyên tố A/P
Định nghĩa 1.4.5.4:
Tổng các ideal luỹ linh không nhất thiết là ideal luỹ linh, gọi tổng này là N(0), ta định
nghĩa một dãy siêu hạng các ideal như sau:
e nếu z là một bản số nào đó mà không là bản số giới hạn ,œ= +1, ta định nghĩa N(ø )
1a ideal của A sao cho N(ø )/N(Ø) là tổng tất cả các ideal luỹ linh của A/ N(#Ø)
e Nếu z là bản số giới hạn, nghĩa là không có bản số đứng ngay trứơc nó, ta đặt
NÑ(z)= U NỢ)
B<a
Trang 15Khi đó ta có N(œz)cN(ø ') nếu z<ø' và tồn tại bản số đầu tiên z sao cho N(z)= N(z +1).Ta gọi N(z) nay 1a nil radical duoi cua A,ky hiéu InA
Dinh nghia 1.4.5.5:
e Daiséd A duge gọi là lũy linh địa phương nếu mọi tập con hữu hạn của nó đều sinh ra
một đại số con lũy linh
© Mét ideal I cua A duoc goi là iđeal lũy linh địa phương nếu A/I là đại số lũy linh địa phương
Nhận xét:
© Moi ideal lity linh đều là lũy linh địa phương
e Mọi ideal lũy linh địa phương đều 1a nil ideal
Mệnh đề 1.4.5.5:
e_ Tôn tại duy nhất một nil ideal tối đại của đại số A chứa mọi nil iđeal của A, Nil ideal
đó được gọi là upper ml radical của A, ký hiệu : Un(A)
e_ Tôn tại duy nhất một ideal luỹ linh địa phương tối đại của đại số A, chứa mọi ideal luỹ
linh một phía của A, ideal luỹ linh địa phương tối đại này được gọi là Levitzki nil radical cuôa
A, ký hiệu: L(A)
Mệnh đề 1.4.5.6:
e©_ A/Un(A) không chứa mil ideal khác 0 suy ra Un(A/Un(A))=0
e A/In(A) không chứa ¡ideal luỹ linh khác 0
e Cho X là vị nhóm tự do sinh bởi tập đếm được các phần tử x X2?” >Ÿn x_, Lúc đó X là
tập được xác cin Xf, Xp aX, |
Trang 16e Cho K{*) là đại số nửa nhóm của X trên K
Lúc đó K{X} gọi là đại số tự do với tập đếm được gồm các phần tử sinh x,
e Đặc biệt: K{x,, ¬ là đại số con của đại số K{X}, sinh bdi tập con hữu
hạn xị,x —¬ với n nào đó
Mỗi phần tử của Ki, „sx | được ký hiệu là t[x,x sky} (gọi là đa thức f)
e Cho A là một đại số và Z là ánh xạ đi từ X vào A.Lúc đó tồn tại duy nhất đồng cấu ??từ
K{X}vao A sao cho 7.i = Z với ¡ là phép nhúng X vào K{X}.Lúc đó ảnh của đa thức
f[x,x „esx | qua đồng cấu từ K(X} vào A biến đổi x;thành a với 1<i<nva duge ghi la
£(4,,45,- 4 )
e f được gọi là đồng nhất thức trên đại số A khi t(a.a› 4,„ 0, Vy Ay +54, eA
e Đơn thức “i Xo; gọi là có mặt trong f nếu nó có hệ số khác 0 trong biểu diễn của f
2 r
theo cơ sở của X
¢ Da thức f gọi là tuyến tính theo x; nếu mọi đơn thức có trong f đều là bậc nhất theo x;
e Đa thức f được gọi là đa tuyến tính ,nếu f là tuyến tính theo mọi Xi có trong f
e Cho f là đa tuyến tính theo các biến X;,x;„ x„„ lúc đó f có dạng :
f=da XX wx 5a eK va a thay d6i trên cdc hoan vi cua 1,2, ,.m
m /E, 7173” ly I
Z l1 m 12 m wm
e Nếu f đa tuyến tính thì:
f(x, w9X ph TM 1X +13) = ƒss# sp) # /CsaX Xem +IPX7 +1? Ấm)
St (x ren —p PX p* pepo) = BS Oy o 9% jo % pq) ,VØeK
Trang 17° Néu {u,}1a tập sinh của đại số A thì f là đồng nhất thức trên A khi và chỉ khi
flu, “i, —— )=0 với mọi sự lựa chọn u, trong {u;|
FO a9 ppg prj ppX jpn) = với mọi sự lựa chon i<j
e Nếu A có tập sinh hữu hạn {uy | thi mọi đa thức đa tuyến tính thay phiên có bậc lớn
hơn n đều là đồng nhất thức trên đại số A
e Bậc của ftheo x; sky hiệu: deg f.3 bac cua f, ky hiéu: deg f
i
e f được gọi là đồng bậc nếu f đồng bậc theo mọi Xi có trong f
e f được gọi là trộn đều theo x, néu x; có mặt trong mọi đơn thức có trong f
e f được gọi là trộn đều nếu nó trộn đều theo mọi x, có trong
e Height của đơn thức là hiệu số giữa bậc của nó với số x; có trong đơn thức đó
¢ Height cua f, ky hiệu htf, height tối đa của đơn thức có trong f
e f là đa tuyến tính khi và chỉ khi nó là trộn đều và có htf bằng 0
* Đa thức chuẩn:
e Là đa thức Seo ¬? => (sgz)x x, trong đó tổng được lấy trên nhóm
đối xứng và Sgz là dấu của phép hoán vị z
Spa & ro X pe 4 =X Sy (% soXt 21)—X.Sy 21455 41)+-+DÊx, „5, ›Xas 3X )
Do đó nêu Sh la dong nhat trén dai so A thi Shay
° Vy vole )= 5g()%; ( ¬
cũng là đồng nhất thức trên đại số A
« Nếu › ,i„ phân biệt và ¡< j<k , 0<r<k và S” là tổng các hạng tử của
ó x.x x là thừa số trái thì S'=3+ii j - - -
SO seve Xp) 6 in, là thừa sô trái thì S SOL ty
« S,la đồng nhất thức trên mọi K-đại số hữu han sinh, với tập sinh có số phần tử bé
hơn k Đặc biệt S$ 2 là đồng nhất trên đại số Ä⁄, (K)
Trang 18® Một đại số được gọi là hầu hết nil với bậc bị chặn nếu nó có dạng K.I+N, với N là một
nil ideal c6 bac bi chan , nghĩa là Vz€ N,3zøcÑ:z” =0
Khi đó, nếu A là hầu hết nil thi [x,y] eN, với moi x,yeA, vi N cé bac bj chan nén :
dn € N :[x,y]"=0.Vay A théa man déng nhat thire f[x,y]"
Vì vậy, với mọi a, b,ce M, 2 (K), ta có [[z.»Ê ,c]=0
Suy ra: ff(x,, X2 ›#3)=@IXa- XX)" Xe ŒXX2- X 5X1)" là một đồng nhất thức trong
M„(K).Đây là đồng nhất thức của Wagner
s*» Đa thức tâm:
Trang 19e Một đa thức được gọi là đa thức tâm của A nếu f không là đồng nhất thức của A
nhưng [fq soi) Xm+j] là đồng nhất thức của A
« Đồng nhất thức của Wagner đã chứng tỏ rằng (p52) là một đa thức tâm
° f là tuyến tính theo x néu f tuyén tinh theo x,
¢ V6i moi dais 6 A và nhóm con G của nhóm cộng A, f; là G-giá trị (có nghĩa là