208 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương” của người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C
Trang 1Phần mở đầu
Là một ngời lao động, làm thuê cho doanh nghiệp, ngoài mong muốndoanh nghiệp phát triển đều, ổn định, kinh doanh đúng đắn, tăng trởng đều
đặn, có lẽ điều mọi ngời quan tâm nhất vẫn là tiền lơng
Là một chủ doanh nghiệp, ngoài các biện pháp giúp cho doanh nghiệp
ổn định, phát triển có uy tín Bạn phải tìm các biện pháp tính toán đa ra cáchtrả lơng hữu hiệu nhất cho ngời lao động sao cho vừa không phải tăng chi phítạo sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ mà vẫn đảm bảocho ngời lao động cảm thấy đúng với sức lao động của họ bỏ ra, đồng thờikhuyến khích họ làm việc năng suất, hiệu quả, có trách nhiệm với doanhnghiệp hơn
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá các doanh nghiệp
đều phải nỗ lực tìm các biện pháp để cạnh tranh, tồn tại và phát triển Có rấtnhiều yếu tố, biện pháp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp: tiền lơng làmột trong những yếu tố đó Tiền lơng luôn đợc mọi ngời quan tâm bởi ý nghĩa
to lớn của nó Tiền lơng là một nguồn thu đáng kể của ngời lao động, giúp họ
đảm bảo cuộc sống bản thân, gia đình
Tiền lơng đối với doanh nghiệp là một phần chi phí không nhỏ ở phạm
vi vĩ mô, trong một quốc gia ngời lao động có thu nhập cao dẫn đến sự pháttriển của các nghành sản xuất, dịch vụ khác, đóng góp không ít vào sự pháttriển của toàn bộ nền kinh tế quốc gia Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế tiềnlơng là một phần kết quả của quá trình phân phối của cải vật chất do chính ng-
ời lao động trong xã hội làm ra
Tiền lơng, nếu đợc trả hợp lý nó sẽ làm tăng xuất lao động, ngợc lại sẽlàm giảm năng suất lao động khi không đợc trả hợp lý Chính vì thế, việc xâydựng thang lơng, bảng lơng hạch toán lựa chọn hình thức trả lơng hợp để chotiền lơng vừa là khoản thu nhập của ngời lao động đảm bảo một phần về nhucầu tinh thần vật chất, vừa làm cho tiền lơng thực sự trở thành động lực mạnh
mẽ thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn là hết sức quan trọng, đồng thờiphải tiết kiệm chi phí Chính vì thế việc tính toán, lựa chọn hình thức trả lơng
là một công việc hết sức khó khăn, nó vừa là phơng pháp khoa học đồng thời
là nghệ thuật
Gắn với tiền lơng là bảo hiểm xã hội và các khoản khác nh Bảo hiểm y
tế, Kinh phí Công Đoàn… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảocho ngời lao động có một khoản quỹ trợ giúp về già khó khăn cho cuộc sống
Trang 2Sau hai năm học tập, tại khoa kế toán trờng trung học kinh tế Hà Nội,với sự giúp đỡ của thầy, cô đăc biệt là cô Lê Thị Bình ngời hớng dẫn, cùng vớicác Bác, các Anh, các Chị công tác tại Công ty cổ phần công nghệ và thơngmại 3C Hà Nội.
Em xin phép chọn đề tài: ”Kế toán tiền lơng và các khoản trích theotiền lơng” của ngời lao động tại Công ty cổ phần công nghệ và thơng mại 3CCông ty cổ phần công nghệ thơng mại 3C là một doanh nghiệp thơng mại,chính vì vậy việc hạch toán tiền lơng ở bộ phận kế toán rất đơn giản trongkhuôn khổ của chuyên đề, em xin phép trình bày chủ yếu về các biện pháphình thức tính, trả lơng cho ngời lao động tại công ty và cuối cùng là một số ýkiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa việc trả lơng cho ngời lao động
Chuyên đề đợc chia làm ba phần lớn:
Phần I: Lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạicông ty cổ phần công nghệ và thơng mại 3C Hà Nội
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lơng vàcác khoản trích theo lơng của công ty
Trang 3Phần I Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích
theo tiền lơng
1 1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về lao động
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) trong đólao động với t cách là hoạt động chân tay và chí óc của con ngời sử dụng cáccác t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành cácvật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình
Vậy lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của ngời nhằmtác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của conngời hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh
Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động thìngời chủ sử dụng lao động phải tính và trả cho ngời lao động các khoản thuộcthu nhập của họ, trong đó tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao
động Ngoài ra trong thu nhập của ngời lao động còn gồm các koản khác nh:trợ cấp BHXH , tiền thởng, tiền ăn ca… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
1.1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí về lao động là một trong các yếu tố chiphí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Quản
lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện các
đơn vị sản xuất kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao
động sống , góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanhnghiệp và nâng cao đời sống ngời lao động trong doanh nghiệp
Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động Phân loại lao
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trngnhất định
Lao động đợc chia theo các tiêu thức sau:
Trang 4 Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Lao động thờng xuyên trong danh sách: là lực lợng lao động do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm: công nhân viên sản xuấtkinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác (gồm cả
số hợp đồng dài hạn và ngắn hạn)
Lao động tạm thời mang tính thời vụ: là lực lợng lao động làm việc tạicác doanh nghiệp do các nghành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyêntrách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất, gồm có:
Lao động trc tiếp sản xuất
Lao động gián tiếp sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất: là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thc hiện các công việcnhiệm vụ nhất định
Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:
Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trựctiếp đợc chia thành: lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sảnxuất kinh doanh phụ trợ, lao động phụ trợ khác
Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chiathành các loại sau:
Lao động có tay nghề cao:bao gồm những ngời đã qua đào tạochuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế cókhả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao
Lao động có tay nghề trung bình:bao gồm những ngời đã qua đàotạo chuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều hoặc cha
đợc đào tạo qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tếtơng đối dài, đợc trởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thc tế
Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm ợc
đ-Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cách giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động gián tiếp gồm: những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinhdoanh trong doanh nghiệp
Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:
Trang 5 Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao độngnày đợc phân chia thành: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh
Chuyên viên: là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, có thờigian công tác dài, trình độ chuyên môn cao
Cán sự: là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học có thời giancông tác cha nhiều
Nhân viên: là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyênmôn thấp có thể đã qua đào tạo các trờng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chqua đào tạo
Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sảnxuất kinh doanh, cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợpchi phí lao động đợc kịp thời, chính xác phân định đợc chi phí và chiphí thời kỳ, bao gồm:
Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ nh: công nhân trực tiếp sảnxuất, nhân viên phân xởng… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham giahoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ , nhân viên bánhàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Lao động thc hiện chc năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
đôngj quản trị kinh doanh và quản lý hành chính, các nhân viên quản lýkinh tế, nhân viên quản lý hành chính… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động:
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Lao dộng là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phícấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh ngiệp sản xuất ra
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàndiện các đơn vị sản xuất kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi
Trang 6phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợicho doanh nghiệp và nâng cao đời sống ngời lao động trong doanh nghiệp Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao
động đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họtrong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài tiền lơng (tiền công) công nhânviên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó cótrợ cấp bảo BHXH, KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản nàydoanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ngời lao động ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo quỹ BHYT đợc sử dụng để thanhtoán các khoản: tiền khám, chữa bệnh, viện phí… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo cho ngời lao động trong thờigian ốm đau, sinh đẻ Còn KPCĐ phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi ngời lao động Tổ chức công táchạch toán lao động, giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đivào nề nếp
Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động các doanh nghiệp phải biết
bố trí hợp lý sức lao động tạo điều kiện cải tiến lề lối làm việc, bảo đảm antoàn lao động, xây dựng các định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn.Các điều kiện đó thực hiện đợc sẽ làm tăng năng xuất lao động, thu nhập củadoanh nghiệp đợc nâng cao và từ đó thu nhập của công nhân viên cũng đợcnâng cao Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc đầy đủ trình độchuyên môn tay nghề lao động là một trong các vấn đề cơ bản thờng xuyêncần đợc quan tâm thích đáng của doanh nghiệp
1.4 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền luơng.
1.4.1 Các khái niệm
Khái niệm tiền lơng: trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là hànghoá mà giá cả của nó đợc biểu hiện dới hình thức tiền lơng (tiền công) là biểuhiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà ngời chủ sử dụng lao động phải trảcho ngời lao động tơng ứng với thời gian lao động, chất lợng lao động và kếtquả lao động của ngời lao động
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên giáthành sản phẩm cuả doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động từ
đó tính thù lao lao động và thanh toán kịp thời cho ngời lao động, sẽ khuyếnkhích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của ngời lao động đếnkết quả công việc của họ, góp phần tăng năng suất lao động dẫn đến tiết kiệm
Trang 7chi phí về lao động sống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
và nâng cao đời sống của ngời lao động
Khái niệm và nội dung của các khoản trích theo lơng
Trích BHXH
BHXH là mmột chính sách kinh tế _xã hội quan trọng của nhà nớc Nókhông chỉ là xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh khía cạnh xã hội củavấn đề tiền lơng và quyền lợi của ngời lao động
Quỹ BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đónggóp BHXH trong trờng hợp họ mất khả năng lao động
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành hàng thángdoanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 15% tính vào chi phí sảnxuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động
Nội dung chi quỹ BHXH gồm:
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động
Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
Trợ cấp tử tuất
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quanquản lý bảo hiểm để chi BHXH
Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhânviên đang làm việc bị ốm đau, thai sản… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảotrên cơ sở chứng từ ghi hởngBHXH (phiếu ghi hởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan)
Cuối tháng (quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹBHXH số thực chi BHXH tại doanh nghiệp
Trang 8doanh nghiệp tính trừ vào lơng của ngời lao động Toàn bộ quỹ BHYT đợcnộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT.
Trích KPCĐ
Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổchức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
l-ơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàncấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở
1.4.2 ý nghĩa của tiền lơng
Là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sảnphẩm vì vậy sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đótính chính xác thù lao cho ngời lao động, thanh toán lơng kịp thời từ đó sẽkích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian khách quan và chất lợnglao động từ đó tăng lao động, tiết kiệm vật t, tiết kiệm lao động sống dẫntới hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện nâng cao đờissống vật chất tinh thần cho ngời lao động
1.4.3 Quỹ tiền lơng
Khái niệm: quỹ tiền lơng của doanh nghiệplà toàn bộ số tiền lơng màdoanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
Nội dung quỹ tiền lơng: quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm:
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
l-ơng thời gian và tiền ll-ơng sản phẩm)
Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền
l-ơng) nh: phụ học nghề, phụ cấp tham niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác
lu động phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ
Trang 9Trong đó:
Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụcấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo)
Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của thời gian lao động nh:nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp, học tập… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo và nghỉ ngừng sản xuất vìnguyên nhân khách quan… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo ợc hởng lơng theo chế độ đ
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng
đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của côngnhân sản xuất đợc hạc toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loạisản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quantrực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động, còn tiền lơng phụkhông liên quan trực tiếp đến sản lợng sản suất và NSLĐ và thờng là nhữngkhoản chi theo chế độ quy định
1.5 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, tiền ăn giũa ca của nhà nớc quy định.
1.5.1 Chế độ của nhà nớc quy định về tiền lơng.
Các doanh nghiệp hiên nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độhợp đồng lao động Ngời lao động phải tuân thủ những điểu cam kết tronghợp đồng lao đồng, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao
động trong đó có tiền lơng và các khoản theo quy định trong hợp đồng
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc nhà nớc quy định, nhà nớc khốngchế mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằngthuế thu nhập của ngời lao động
1.5.2 Chế độ của nhà nớc quy định về các khoản tính trích theo tiền lơng:
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiệnhành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ là 20%trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Trong
đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào thu nhập của ngờilao động
Nội dung chi quỹ BHXH gồm:
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động
Trang 10 Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp cho công nhân nghỉ mất sức
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích nộp lên cơ quan quản lý bảo hiểm
để chi BHXH
Hàng tháng, doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên đanglàm việc bị ốm đau, thai sản… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo trên cơ sở chứng từ nghỉ hởng BHXH( phiếunghỉ hởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan)
Cuối tháng (quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
số thực chiBHXH tại doanh nghiệp
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lơng phải trả cho công nhân viên
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3%trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong đó 2%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao
Trang 11 Các loại tiền thởng: bao gồm thởng thi đua( từ quỹ khen thởng) tiền ởng trong sản xuất kinh doanh( nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t,phát minh, sáng kiến).
th-1.6 Các hình thức tiền lơng
1.6.1 Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động
1.6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độhợp đồng lao động Ngời lao động phải tuan thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao độngtrong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy địng trong hợp đồng
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc thực hiệntheo các hình thức trả lơng sau: hình thức tiền lơng thời gian
Khái niệm: tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơngtính theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định
1.6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng
Hình thức tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng đợc tính theo thờigian làm việc và đơn giá lơng thời gian
Công thức:
Tiền lơng thời gian =
Tiền lơng thời gian gồm:
Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động hoăc trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy định gồmtiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấpkhu vực… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo(nếu có)
Tiền lơng tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản
lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các nghànhhoạt động không có tính chất sản xuất Tiền lơng thang gồm tiền lơngchính và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng
Tiền lơng chính là tiền lơng đợc trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theotrình độ ngòi lao động, nội dung công việc và thời gian công tác
Tiền lơng chính đợc tính theo công thức:
Mi = Mn x Hi + PC
thời gianlàm việc thực tế
đơn giá tiền lơngthời gian (hay mứclơng thời gian)X
Trang 12 Tiền lơng phụ cấp gồm hai loại:
Loai 1: tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Công thức:
Tiền lơng tuần phải trả =
Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ đểtính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho cán
bộ công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng tháng X 12 tháng
52 Tuần
Trang 13Tiền lơng ngày =
Các khoản phụ cấp có tính chất lơng =
) h ( ytheochếdộ ệctrongngà
sốgiờlàmvi
ngngày
ư tiềnl
Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc, làm căn cứ để tínhphụ cấp làm thêm giờ
Tiền lơng giờ =
Tiền lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Lơng công nhật: là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền lơngngày trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vào thang bậc lơng Mức tiềncông nhật do ngời sử dụng lao động và ngời thoả thuận với nhau
Hình thức tiền lơng công nhật áp dụng với ngời lao động tạm thờituyển dụng
Hình thức tiền lơng thời gian có thởng: là hình thức kết hợp giữa hìnhthức tiền lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất
Tiền lơng thời gian có thởng = +
Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thờigian
Ưu điểm: đã tính đến thờigian làmviệc thực tế, tính toán đơn giản, cóthể lập bảng tính sẵn
Nhợc điểm: hìnhthức tiền lơng thờigian cha đảm bảo nguyên tắc phânphối theo lao động
Cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậy doanhnghiệp cần kếthợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao
động nhằm làm cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động vànăng suất, hiệu suất lao động cao
1.6.2.Hình thức tiền lơng trả theo sảnphẩm
1.6.2.1.Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sảnphẩm
tiền l ơng thờigian giản đơn
Trang 14Hình thức tiền lơng sảnphẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngờilao độngtính theo sốlợng sảnphẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định
1.6.2.3.Các phơng pháp trả lơng theo sảnphẩm
Tiền lơng theo sảnphẩm trực tiếp: là hình thức trả lơng cho ngời lao
động đợc tính theo sốlợng sảnphẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và
đơn giá tiền lơng sảnphẩm
Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với côngnhân chính trựctiếp sản xuất trong đó đơn giá lơng sảnphẩm không thay đổi theo tye lệ hoànthành định mức lao động , nên còn gọi là hình thức tiền lơng sảnphẩm trựctiếp không hạn chế
Tiền lơng sảnphẩm gián tiếp: là hình thức đợc áp dụng đối với cáccôngnhân phuck vụ cho côngnhân chính nh côngnhân bảo dỡng máy mócthiết bị, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Tiền lơng sảnphẩm gián tiếp = x
Tiền lơng sảnphẩm có thởng: thực chất là sự kết hợp giữa hình thức tiềnlơng sảnphẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t, tăngnăng suất lao động , nâng cao chất lợng sảnphẩm … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo)
Tiền lơng trả theo sảnphẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho ngờilao động gồm tiền lơng tính theo sảnphẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ
lệ luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định
khối lợng sản phẩm hoàn thành
đơn giá
tiền lơng sảnphẩm
đơn giá
tiền lơng gián tiếp
sốlợng sản phẩm hoànthành của công nhân sản xuất chính
Trang 15Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất lao
động nó áp dụng ở noi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để bảo đảmsản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng
Tiền lơng khoán khối lợng sảnphẩm hoặc công việc : là hình thức trả
l-ơng cho ngờilaođộng theo khối lợng sảnphẩm , công việc hình thức tiền ll-ơngnày thờng đợc áp dụng cho những công việc lao động giản đơn công việc cótính chất đột xuất nh khoán bốc vác , vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Tiền lơng khoán gọn theo sảnphẩm cuối cùng: là tiền lơng đợc tính theo
đơn giá tổng hợp cho sảnphẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thứctiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
Tiền lơng trả theo sảnphẩm tập thể: đợc áp dụng đối với các doanhnghiệp mà kết quả là sảnphẩm của cả tập thể côngnhân
Tác dụng của hình thức tiền lơng sảnphẩm : quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động , tiền lơng gănăng suất liền với sốlợng , chất lợng sản phẩm
và kết quả lao động do đó kích thích ngờilaođộng nâng cao năng suất lao động, tăng chất lợng sảnphẩm
Trờng hợp tiền lơng sảnphẩm là kết quả lao động của tập thể côngnhân ,
kế toán phải chia lơng cho từng côngnhân theo một trong các phơng pháp :
Phơng pháp 1: chia lơng theo thờigian làmviệc thực tế và trình độ cấpbậc kỹ thuật của công việc
Công thức: Li =
n
1 i
TiHi
Li
x TiHi
Trong đó: Li_Tiền lơng sảnphẩm của côngnhân i
Ti_Thờigian làmviệc trực tiếp của côngnhân i
Hi_Hệ số cấp bậc kỹ thuật
ơng sản phẩm
sốl ợng sản phẩm
đã hoàn thành
đơn giá
l ơng sản phẩm
sốl ợng sản phẩm v ợt
kế hoạch
tỷ lệ tiền l
ơng luỹ tiến
Trang 16Điều kiện áp dụng: cấp bậc kỹ thuật của côngnhân không phù hợp với cấpbậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năngsuất lao động trong tổ hoặc trong nhóm sản xuất toàn bộ tiền lơng đợc chia 2phần chia theo cấp bậc công việc và thờigian làmviệc thực tế của mỗi ngờichia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
Tiền lơng chia theo cấp bậc kỹ thuật công việc và thời gian làmviệcthực tế
của từng côngnhân đợc tính theo công thức sau (A)
Trang 17A = x
Phơng pháp 3: chia lơng bình công điểm
Điều kiện áp dụng : áp dụng trong trờng hợp côngnhân làmviệc có kỹ thuậtgiản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ và thái độlao động của ngờilaođộng
Sau mỗi ngày làmviệc , tổ trởng phải tổ chức bình công, chấm điểm chotừng ngờilaođộng ,cuối tháng căn cứ vào số công điểm đã bình bầu để chia l-
ơng
Mức tiền lơng của một điểm =
1.7 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanhnghiệpsản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép phản anh chính xác, kịp thời đầy đủ sốlợng , chất lợng, thờigian và kết quả lao động Tính đúng thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng
và các khoản khác có liên quan đén thu nhập của ngời lao động trong doanhnghiệp kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong doanhnghiệp ,việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng , tình hình sử dụngquỹ tiền lơng
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chiphí tiền lơng và các khoản trích theo lơng và chi phí sản xuất kinh doanh củacác bộ phận và các đơn vị sử dụng lao động
Lập báo cáo kế toán và phân tích tinh hình sử dụng lao động , quỹ lơng,
đề xuất biện pháp khai thác co hiệu quả tiềm năng lao động doanhnghiệp ,ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động , tiền lơng
thời gian làm việc thực tế của từng công nhân
mức l ơng cấp bậc của từng công việc
Số tiền l ơng cần chiaTổng số tiền của nhóm công nhân
Trang 181.8.Nêu nội dung và phơng pháp tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Trờng hợp:Doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ hoặc doanh nghiệp
dự kiến đợc tiền lơng nghỉ phép của CNSX trong năm Khi đó kế toán áp dụngphơng pháp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX
khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX
Nợ TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335_ Chi phí phải trả
=
Tiền lơng chínhthực tế phải trả
CNTTtrong tháng
Tỷ lệ trích trớc (%)x
Tỷ lệ
trích trớc
Tổng số lơng nghỉ trong KH của CNSX trong năm Tổng số tiền lơng chính KH của
CNSX trong năm
100 x
=
Trang 191.9.Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo luơng
1.9.1.Chứng từ lao động tiền lơng
Kế toán tiền lơng
Hạch toán sốlợng lao động và thờigian lao động
Khái niệm: hạch toán sốlợng lao động là hạch toán sốlợng từng loại lao
động kèm theo nghề nghiệp công việc và trình độ tay nghề
Hạch toán thờigian lao động là hạch toán thờigian lao động thực tế củatừng công nhân viên trong từng bộ phận thuộc doanhnghiệp
Nội dung: bảng danh sách lao động (theo từng bộ phận) bảng này phản
ánh số lợng lao động , tình hình tăng giảm lao động của doanhnghiệpnói chung và của từng bộ phận nói riêng cuối tháng hoặc quý, kế toánphải xác định sốlợng lao động trong doanhnghiệp của từng bộ phận và
đối chiếu tình hình sử dụng lao động theo số liệu của bảng chấm công
Bảng chấm công( mẫu số 01 LDTL (là chứng từ hạch toán phản ánhthời gian làmviệc thực tế trong tháng của từng côngnhânviên bảng này
đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận ( tổ sản xuất , phòng ban… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo) côngtác chấm công do trởng bộ phận chịu trách nhiệm ghi hàng ngày và treocông khai tại nơi làm việc
Phiếu báo làm thêm giờ(mẫu số 07LDTL) phiếu này đợc dùng để hạchtoán thờigian làmviệc của cán bộ côngnhânviên ngoài giờ quy định đợc
điều động làm thêm là căn cứ để tính tiền lơng theo khoản phụ cấp làm
đêm, thêm giờ theo chế độ quy định
đợc sử dụng là” phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”(MS05_LDTL), “hợp đồng giao khoán”(MS08_LDTL) Hạch toán lao động là cơ
sở để tính tiền lơng cho từng ngời hoặc cho các bộ phận trong doanhnghiệp
1.9.2.Tính lơng và trợ cấp BHXH
Nguyên tắc tính lơng: phải tính lơng cho từng ngời lao động(côngnhânviên chức)việc tính lơng,trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trảcho ngờilaođộng đợc thực hiện tại phòng kế toán của doanhnghiệp hàngtháng căn cứ vào cac tài liệu hạch toánvề thờigian , kết quả ls và chính sách xã
Trang 20hộivề lao động, tiền lơng, BHXH do nhà nớc ban hành và điều kiện thực tếcủa doanhnghiệp kế toán tính tiền lơng , trợ cấp BHXH và các khoản phải trảkhác cho ngời lao động
Căn cứ vào các chứng từ nh: “bảng chấm công”,”phiếu xác nhậnsảnphẩm hoàn thành”,”hợp đồng giao khoán”… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo kế toán tính tiền lơngthờigian , tiền lơng sản phẩm tiền ăn ca cho ngờilaođộng tiền lơng đợc tínhcho từng ngời và tổng hợp cho từng bộ phận sử dụng lao động, và phản ánhvào” bảng thanh toán tiền lơng “ lập cho từng tổ, đội sản xuất, phòng ban củadoanh nghiệp trong các trơng hợp cán bộ côngnhânviên ốm đau thai sản, tainạn lao động … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo đã tham gia đóng BHXH thì đợc hơng trợ cấp BHXH Trợ cấpBHXH phải trả đợc tính theo công thức:
Số BHXH phải trả = x x
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong trờng hợp nghỉ ốm
đau là 75%tiền lơng tham gia góp BHXH, truờng hợp nghỉ thai sản, tai nạnlao động tính theo tỷ lệ 100% tiền lơng tham gia góp BHXH
Căn cứ vào các chứng từ “ phiếu nghỉ hởng BHXH”(MS03_LDTL)”biênbản điều tra tai nạn lao động “(MS09_LDTL), kế toán tính ra trợ cấpBHXH phải trả côngnhânviên vàphản ánh vào “bảng thanh toán tiền lơng
đợc phản ánh trong “ bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo tiền
l-ơng “
1.10_Kế toán tổng hợp tiền lơng ,KPCĐ,BHXH,BHYT
1.10.1_Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng 3 loại tàikhoản chủ yếu sau: TK334_Phải trả công nhân viên
số ngày nghỉ
ngày
tỷ lệ % tính BHXH
Trang 21TK338_Phải trả, phải nộp khác
TK335_Chi phí phải trả
a) TK334_Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các khoản thanhtoán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng , tiền công, tiènthởng, BHXHvà các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của côngnhân viên
_Nội dung và kết cấu:
Cá biệt có trờng hợp TK 334 – phải trả CNV có số d bên nợ, phản ánh sốtiền thừa cho CNV
b TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phảitrả, phải nộp khác ngoài nội dung, đã đợc phản ánh ở các tài khoản khác(từ TK 331 đến TK 336)
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- kết chuyển giá trị tài sản thừa
và các tài khoản liên quan theo
quyết định ghi trong biên bản
xử lý
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý quỹ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý(cha rõ nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả chocá nhân, tập thể (trong và ngoài
đơn vị) theo quyết định ghitrong biên bản xử lý do xác địnhngay đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐvào chi phí SXKD
Trang 22BHXH, BHYT và KPCĐ
- Doanh thu ghi nhận cho từng
kỳ kế toán, trả lại tiền nhận
- Các khoản thanh toán với CNV,tiền nhà, điện nớc của tập thể
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợccấp bù
- Doanh thu cha thực hiện
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã tríchcha nộp cho cơ quan quản lýhoặc số quỹ để lại cho đơn vịcha chi hết Giá trị tài sản pháthiện thừa còn chờ giải quyết
- Doanh thu cha thực hiện còn lại
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phí hoạt
động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà sẽ phátsinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau
Nội dung kết cấu:
Trang 23TK 335 – Chi phí phải trả
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh
đã tính vào chi phí phải trả
- Số chênh lệch về chi phí phải trả
lớn hơn số chi phí thực tế đợc hạch
toán vào thu nhập khác
- Chi phải trả dự tính trớc và ghinhận vào chi phí SXKD
- DCK: Chi phí phải trả đã tínhvào chi phí hoạt động SXKD
1.10.2_Phơng pháp kế toán và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Tính tiền lơng, các khoản phụ cấp mang tính chất lơng phải trả côngnhân viên
Nợ TK241_ Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK623(6231)_ Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(6271)_Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(6411)_Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(6421)_Chi phí quản lý doanhnghiệp
Nợ TK 335 _(Tiền lơng côngnhân sản xuất nghỉ phép phải trả,nếu doanh nghiệp đã trích trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh )
Có TK 334_Phải trả công nhân viên b) Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
ư CNSX
ư của
ư hoạch
ư kế
ư chính
ư ng lư
ư tiền
ư Số
năm
ư trong
ư CNSX
ư của
ư hoạch
ư kế
ư trong
ư phép nghỉư
ư ng
ư lư
tiền
ư Số
tỷ lệ trích trớc(%)
Trang 24Mức trích trớc
Một tháng
ng
á th
ư 12
năm
ư trong
ư CNSX
ư của
ư hoạch
ư kế
ư trong
ư phép nghỉư
ư ong
ư l
ư tiền
ư Số
Nợ TK 622 _Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335_ Chi phí phải trả
c) Tiền thởng phải trả côngnhânviên
c.1) Tiền thởng có tính chất thờng xuyên(thởng năng suất lao động , tiếtkiệm nguyên vật liệu ,… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo tính vào chi phí sản xuất kinh doanh )
Trang 25Có TK333(3338)_Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
i) Trả tiền lơng và các khoản phải trả côngnhânviên
j) Số tiền tạm giữ khi côngnhânviên đi vắng
Nợ TK 334_Phải trả côngnhânviên
Có TK 338(3388) _Phải trả phải nộp khác
k) Trờng hợp trả lơng cho côngnhânviên bằng sảnphẩm , hàng hoá.k.1) Đối với sảnphẩm , hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuếGTGT
Nợ TK 334_ Phải trả côngnhânviên
Có TK 3331(33311)_Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512_Doanh thu bán hàng nội bộ(giá bán cha thuế GTGT)
k.2) Đối với sảnphẩm , hàng hoá chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giáthanh toán
Nợ TK 334_Phải trả côngnhânviên
Có TK 512_ Doanh thu nội bộ( giá thanh toán)
l) Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Số tiền đã
tạm ứng
kỳ II
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV
Trang 27Sơ đồ Kế toán tổng hợp TL và các khoản trích theo lơng
TK 3358
TK 4318
Trang 28Phần II: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng ở Công ty Cổ phần
công nghệ và thơng mại 3C 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thơng mại 3C.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Công nghệ và Thơng mại 3C.
- Là một công ty tin học hàng đầu tại Việt Nam, thành lập từ nhữngngày đầu của nền công nghệ thông tin Việt Nam sáng lập bởi giáo s, tiến sĩNguyễn Quang A và một số thành viên vào ngày 17/10/1989 3C đã và đang cónhững đóng góp vô cùng quan trọng vào quá trình hình thành và phát triểnnhanh chóng của ngành công nghệ thông tin
- Cho tới nay 3C cũng đã đóng hơn 3 triệu US và thuế cho Chính phủViệt Nam 3C đã có một hệ thống các chi nhánh trong toàn quốc với số nhânviên 100 ngời và doanh thu năm 2003 đạt trên 100 tỷ đồng 3C là một công tyngoài quốc doanh đầu tiên đã cung cấp các giải pháp và dịch vụ một cách đầy
đủ nhất về công nghệ thông tin, viễn thông, đo lờng điều khiển tự động hoá,thiết bị truyền thanh, truyền hình điện, điện công nghệ cho DNNN cũng nh tnhân và đã đợc đánh giá là một trong những công ty phát triển nhanh tại ViệtNam
- Các thiết bị 3C nghiên cứu, sản xuất và cung cấp đợc đánh giá rất caotrên thị trờng Đồng thời 3C đã thiết lập đối tác chiến lợc và là nhà phân phối,cung cấp các sản phẩm công nghệ của các hãng hàng đầu trên thế giới nh:
Trang 29+ Sam sung … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo.
2.1.2 Chức năng, nhiệm cụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phẩn Công nghệ và Thơng mại 3C
* Chức năng, nhiệm vụ
- Là trung tâm điện tử: là một cơ sở duy nhất trong cả nớc đã tiến hànhnghiên cứu, thủ nghiệm trong nhiều năm và đã chế tạo thành công các thiết bịcân điện tử Cân của Công ty Cổ phẩn Công nghệ và Thơng mại 3C có nhiềulaọi cho phép có thể cân đợc từ 1kg đến 500 tấn, độ chính xác cao đến 0,1%.Dữ liệu cân đợc trực tiếp xử lý tự động bằng máy tính, máy in sẽ in kết quả vàthông tin lu trữ lại trong máy tính cho công tác quản lý Các loại cân điện tử
do trung tâm chế tạo đợc tổng cục đo lờng kiểm định và cấp giấy chứng nhậnchất lợng sản phẩm, cục sở hữu công nghiệp đã cấp bằng độc quyền sáng chế.Cân của trung tâm cơ chất lợng tơng đơng với cân có nguồn gốc nhập từ nớcngoài về, mặc dù giá trị bằng 1/3 giá thành cân ngoại cùng loại Thêm vào đóthời hạn bảo hành cho khách hàng là 3 năm trong khi cân nhập ngoại không
có chế độ bảo hành
Trung tâm đã thực hiện nhiều hợp đồng cho các tỉnh trong cả nớc, cungcấp cân cho các liên đoàn cũng nh các đơn vị kinh tế và cơ quan quản lý Cân
điện tử đợc sử dụng rộng rãi dùng để cân ôtô, cân quá tải, cân xi măng … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
- Trung tâm đo lờng điều khiển tự động trong công nghiệp đo nhiệt độcho các lò nung, thiết bị điều khiển quá trình sản xuất, điều khiển tín hiệu chocác bảng quảng cáo điện tử, thiết kế các hệ thống làm mát… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Trung tâm nhận bảo trì, sửa chữa các thiết bị điều khiển trong côngnghiệp và nhận làm đại lý cho các hãng nh Siemns, omron, ABB… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
- Thơng mại, xuất nhập khẩu thiết bị, NVL và t liệu sản xuất, t liệu trêndùng hàng nông sản thực phẩm… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Phòng kinh doanh nhập khẩu của 3C thơng mại chịu trách nhiệm lậpphơng án sản xuất kinh doanh, tìm nguồn khách hàng đối tác có liên quan
đến hoạt động xuất nhập khẩu
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Là một công ty cổ phần hoạt động kinh doanh có t cách pháp nhân, cóquyền và nghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh cũng nh trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng nh
Trang 30toàn bộ số vốn do công ty quản lý và có con dấu, có tài khoản riêng Tài chính
đợc mở tại ngân hàng VietCombank Hà Nội, số tài khoản 00210000002505.Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, đồng thời chịu tráchnhiệm trớc cấp trên về bảo quản và phát triển vốn kinh doanh, thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ đối với NSNN Do đó nhiều năm qua bộ máy quản lý và kinhdoanh của công ty đã phát huy tốt tác dụng trong cơ chế thị trờng hiện nay.Với đội ngũ công nhân viên chuyên ngành có năng lực tay nghề cao, công ty
đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng
2.13 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy
kế toán của Công ty Cổ phẩn Công nghệ và Thơng mại 3C
* Các mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của công ty
Công ty đang cung cấp nhiều loại thiết bị điện tử, phát thanh, truyềnhình… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo Đến nay 3C đã cắp đặt các hệ thống mạng máy tính cùng các thiết bịkết nối, xây dựng và cài đặt nhiều thiết bị điện công nghiệp, dân dụng nh thiết
bị bảo vệ hạ thế (ACB: máy cắt không khí, MCCB, áp tô mát, MCB: áp tô mátchống rò, Contator: Rơ le nhiệt đồng hồ, đèn báo, rơ le các loại tụ bù) Thiết
bị bảo vệ trung thế (chống sét, cầu chì tụ rơi Cầu dao điện cách ly, cầu daophụ tải, tụ hợp bộ, hệ thống chuyển đổi nguồn giữa máy phát và mạng điện l -
ới… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo Hệ thống các phòng học, thiết bị tuyến… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo Hệ thống các thiết bị giámsát, bảo vệ cho các khách hàng Việt Nam nh: các bộ ban, ngành, cơ quan tàichính TW, các bệnh viện, bu điện… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
* Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng Đứng đầu là giám đốc công ty, chịu trách nhiệm chung về toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bên dới là phó giám đốc phụ tráchxuất nhập khẩu và các phòng ban, phân xởng sản xuất trực thuộc quản lý củacấp trên Hiện nay công ty có một phân xởng chính là máy tính
Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty
Phòng
kỹ thuật
Trang 32* Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán:
+ Chức năng: giúp cửa hàng trởng chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tàichính kế toán trong toàn bộ chi nhánh theo chế độ, chính sách của Nhà nớc,nhng quy định của công ty về quản lý tài chính
*Tổ chức bộ máy kế toán từ việc nhập hàng đến xuất hàng tham mu chocửa hàng trởng về dự thầu, các quy định về quản lý kinh tế tài chính, kế toán
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính kế toán tại chi nhánh phóng kế toántại chi nhánh gồm 5 ngời
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm cửa hàng trởng và các cơ quanpháp luật về toàn bộ của công việc của mình, có nhiệm vụ theo dõi chung,chịu trách nhiệm hớng dẫn, tổ chức phân công kiểm tra các công việc củanhân viên kế toán thực hiện
- Kế toán thanh toán (kiêm tiền lơng - BHXH, BHYT) ghi chép kịp thờitrên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết tổng hợp các khoản nợ phải thu, phảitrả Phản ánh theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinhdoanh theo từng đối tợng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán đợc Ngoài
ra căn cứ vào số lợng lao động, thời gian, kết quả lao động của công nhân viên
để tính lơng và các khoản trích theo đúng chế độ, đúng phơng pháp
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: phản ánh theo dõi tình hình tăng,giảm và số d TGNH, phản ánh theo dõi số lợng giá trị TSCĐ hiện có, tình hìnhnâng cấp sửa chữa đầu t mới, thanh lý, nhợng bán TSCĐ, tính toán phân bổchính xác mức khấu hao TSCĐ
Trang 33Ngoài ra hàng ngày phản ánh thu chi, tiền gửi tiền mặt tồn gửi thực tếvới sổ sách để phát hiện xử lý kịp thời sai sót, đảm bảo định mức tiền gửi tiềnmặt.
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của công ty Hàng ngày vào sổ cáchoá đơn hàng nhâp
- Kế toán thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá nhập vào và hànghoá xuất ra, đổi sổ sách để xem lợng hàng tồn trong kho để biết xem có phảigọi thêm hàng hoá hay không
Trang 34Bảng tổng hợp chi tiết TK
334, 338
Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động l ơng
Trang 352.2 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lơng các khoản tính trích theo lơng.
2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp
- Số lơng CNV: Công ty cơ 94 cán bộ công nhân viên trong đó;
- 22 Đảng viên
- 26 ngời tốt nghiệp đại học
- 18 ngời trình độ trung cấp (thu nhập bình quân trên 600.000 đồng/tháng) lao động tại công ty đợc chia làm 3 loại
- Lao động dài hạn
- Lao động 1 năm
- Lao động6 tháng
Những đối tợng lao động từ một năm trở lên thì công ty thực hiện việc
đóng bảo hiểm cho họ
Mọi lao động làm việc tại công ty đều phải trải qua tuyển chọn và đàotạo sơ cấp tay nghề dù là lao động hợp đồng 6 tháng
2.2.2 Nội dung quỹ tiền lơng và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
- Nội dung quỹ tiền lơng:
Là toàn bộ các khoản tiền lơg và tiền lơng thờng xuyên mà doanh nghiệpphải trả cho ngời lao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
l-ơng thời gian và tiền ll-ơng sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tàiliệu) nh: phụ học nghề, phụ cấp thâm liên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,phụ cấp trách nhiệm phụ cấp khu vực, phụ cấp dậy nghề, phụ cấp công tác lu
động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng
- Tiền lơng trả cho công nghệ trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan, thời gian hội họp … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
Trang 36- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
* Phân loại gửi tiền lơng
- Tiền long chính là khoản tài lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp(phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ… gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo )
- Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ thời gian họ thực hiện nhiệm vụkhác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh: thời gian lao động, nghỉ phép nghỉ tết,nghỉ lễ, hội họp … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo Và nghỉ ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan … gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo
đợc hởng lơng theo chế độ
= x +
= x
= x
* Thực tế công tác quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng sau:
+ Hình thức tiền lơng theo thời gian
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
- Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng cho các cán bộ côngnhân viên làm việc trong các phần chức năng quản lý của công ty Hình thứcnày căn cứ vào hệ số lơng, cấp bậc lơng tối thiểu và số công nhân làm việctrong tháng đợc tính theo công thức:
= x
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm chỉ đợc áp dụng cho các nhân viêntrực tiếp làm ra sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định Căn cứ vào sốsản phẩm giao nộp của từng cá nhân với đơn giá giao hàng
Trang 37liên quan, tính toán tiền lơng thực chi của công ty Trong kỳ không chỉ tiền
l-ơng tính vào chi phí sản xuất nh BHXH, BHYT, KPCĐ
- Trình tự các khoản tính theo lơng
Cuối tháng căn cứ vào định mức lao động về số lợng sản phẩm và đơn giá
đợc giao đã đợc tính toán ở bảng thanh toán lơng mà bộ phận lao động tiền
l-ơng đã đợc tính
Trên cơ sở tiến hành tốt các khoản theo lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm hoàn thành trong kỳ gửi cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
ra sản phẩm hoàn thành trong kỳ gửi cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Cách tính các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty
Vậy trớc khi lĩnh lơng cuối kỳ, trình tự kế toán tập hợp chi phí NCTT vàcác khoản tính theo lơng của CNSX tại công ty Tại công ty khi tính tiền lơngkhông đa vào bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng của côngnhân viên mà định khoản dựa vào sổ cái tài khoản 334 - phải trả công nhânviên ở đầy không phản ánh đợc các khoản lơng chính và lơng phụ là bao nhiêu
h-Tuy nhiên việc trả lơng cao cán bộ công nhân viên trong công ty tuỳthuộc vào tình hình thực tế sản xuất - xuất nhập khẩu của Công ty và l ơng sản
Trang 38phẩm bán ra trong tháng mà mức thu nhập của ngời lao động sẽ là cao haythấp.
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng đối với côngnhân trực tiếpsản xuất ở phân xởng
2.2.3 Hạch toán lao động và tính lơng, trợ cấp bảo hiểm xã hội
2.2.3.1- Hạch toán lao động.
a) Đối với lao động gián tiếp:
- Khối cơ quan: Đợc theo dõi từng phòng ban, hàng ngày trởng phòngchấm công làm, nghỉ ốm, nghỉ phép cho cán bộ, nhân viên trong phòng bancủa mình Cuối tháng làm thống kê báo cáo cho phòng lao động tiền lơng, nếu
có biến động về lao động trong phòng thi báo cáo cho giao động phòng long
động tiền lơng biết, khối cơ quan áp dụng cách tính lơng 40h cho cán bộ côngnhân viên
- Bộ phận quản lý ở phân xởng đợc quản đốc hoặc phó quản đối trực tiếpgiám sát theo dõi tình hình lao động ở từng nhóm tổ, có quyền bổ xung lao
động nếu tổ, nhóm thiếu lao động Hàng ngày sau mỗi ca sản xuất thực hiệnviệc chấm công cho công nhân viên trong nhóm, tổ Bộ phận quản lý phân x-ởng áp dụng cáh tính lơng 40h ( tức 22 ngày trong tháng)
Trong đó gồm các tổ thuộc phân xởng
b) Đối với lao động trực tiếp
Trong mỗi dây chuyên sản xuất hoặc tổ sản xuất có 1 tổ trởng chịu tráchnhiệm đôn đốc, theo dõi công nhân lao động trong tổ mình làm việc, theo dõikhối lợng sản phẩm theo định mức sau đó chấm công cho ngời lao động trựctiếp ở phân xởng
2.2.3.2 Tiền lơng phải trả.
ở Công ty hiện nay áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơngtheo sản phẩm Ngoài tài liệu cảu mình cán bộ công nhân viên còn đợc hởngcác phụ cấp khác theo cấp bậc chức danh, trách nhiệm cảu mình
Trang 39Hiện nay Công ty áp dụng hình thức trả lơng mói theo nghị định 03/2004NĐ - CP ngay 15/01/2004, việc xác định mức lơng của Công ty có một số đặcthù sau.
a) Lao động gián tiếp:
a.2 Lao động trực tiếp:
Đối với lao động sản xuất dây chuyền cách tính lơng sẽ đợc giới thiệu cụthể ở phần hạch toán lơng ở phân xởng
Đối với cá nhân lao động tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm mà khối lợng
định mức sẽ khác nhau nhng cách tính chung nhất cho các loại sản phẩm nhsau
Lơng cơ bản = 250.000 x hệ số + phụ cấp
Lơng ngày =
Đơn giá sản phẩm =
2.2.4 Các khoản tính bảo hiểm Y tế, bảo hiểm xã hội, CPCĐ.
Tại Công ty khi cán bộ công nhân viên bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động sẽ đợc hởng chế độ phụ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
a Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đợc hình thành bằng cách tínhtheo tỉ lệ phần trăm là 20% trên tổng quỹ lơng Công ty và các khoản phụ cấpthờng xuyên của ngời lao động, trong đó 15% Xí nghiệp phải chịu tiền tổngquỹ lơng quốc phòng 5% do cán bộ công nhân viên đóng góp trừ vào mức l-
ơng cơ bản của từng ngời lao đông
b Quỹ bảo hiểm Y tế
Trang 40Quỹ bảo hiểm Y tế đợc hình thành bằng cách trích 3% trên doanh số thutạm tính của ngời lao động trong đó:
- 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 1% tình trừ vào lơng cơ bản của cán bộ công nhân viên
c Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn tích 25% trên tổng số tài liệu phải trả cho cán bộcông nhân viên trong công ty Khoản trích này Công ty phải chịu toàn bộ.Trong quá trình hạch toán phòng kế toán hạch toán:
Đối với ngời kinh doanh đợc trích trên bậc lơng của từng ngời lao độngtheo đúng chế độ
+ Bảo hiểm xã hôi: Tính 5% trên bậc lơng cơ bản
+ Bảo hiểm Y tê: Tính 1% trên bậc lơng cơ bản
Mạch Toán lơng phải trả
Đầu tháng các phòng ban, phân xởng lập danh sách tính tạm ứng cho
ng-ời lao động Sau đó, kế toán đợc vào phiếu chi để ghi vào sổ có liên quan.Cuối tháng, phòng lao động tài liệu tính toán tài liệu cho toàn Công tysau đó báo cáo cho Giám đốc, Giám đốc quyết định mức lơng cho hệ số 1.Căn cứ trên mức lơng hệ số 1 kế toán tiền lơng tính toán tài liệu cho bộphận gián tiếp ở các phòng ban, sau đó kế toán trừ vào lơng các khoản phảithu của ngời lao động, số còn lại trả cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.+ Phân xởng căn cứ bậc thợ, số công nhan sản xuất để trả lơng cho ngờilao động
+ Bộ phận gián tiếp đa vào bảng chấm công hệ số lơng