1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long

77 382 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Người hướng dẫn Thầy Giáo: Lương Trọng Yêm
Trường học Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long

Trang 1

Lêi më ®Çu

Quá trình sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng, là cơ sở cho sự tồn tại vàphát triển của xã hội Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng cần các yếu tố nhưsức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Nguyên vật liệu là đối tượnglao động được biểu hiện dưới dạng vật hoá, là một trong những điều kiện thiết yếu

để tiến hành sản xuất Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tácđộng của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất banđầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Hơn nữa, nguồn cung cấp nguyênvật liệu không phải là vô hạn, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp sử dụngnguyên vật liệu một cách hợp lý

Đối với doanh nghiệp x©y dùng, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thểthiếu đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra Mặt khác, trong quá trình pháttriển, xu hướng chung của các doanh nghiệp là mở rộng sản xuất, nâng cao hiệuquả kinh doanh Để đạt được mục tiêu này, một trong những biện pháp được cácdoanh nghiệp ưu tiên hàng đầu là giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tìm được nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổnđịnh, chất lượng đảm bảo và có giá thành hạ Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc tổ chức quản lý và sử dụng nguyên vật liệu Có như vậy, hiệuquả kinh tế đạt được mới cao, mới góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanhnghiệp

Tại Công ty Cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Long, nguyên vật liệucũng là đối tượng lao động đặc biệt quan trọng Chi phí nguyên vật liệu chiếm tới70% - 75% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm nên công tác quản lý nguyên vậtliệu cần được quan tâm hàng đầu

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty CP c¬ khÝ vµ x©ydùng sè 10 Th¨ng Long, em đã nhận thức sâu sắc và cụ thể hơn về công tác kế toánnguyên vật liệu, cũng như tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất, thi công các công trình Em rất yêu thích đề tài về nguyên vật liệu và muốn

Trang 2

được đi sõu tỡm hiểu nhiều hơn về đề tài này Chớnh vỡ vậy, em đó lựa chọn đề tài:

“Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long” cho luận văn tốt nghiệp của mỡnh Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng

Thăng Long hoạt có 2 hoạt động chính là cơ khí và xây dựng Nhng do khuôn viênbài luận văn có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu phần kế toán nguyên vật liệutrong xây dựng

Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn của em gồm 3 phần:

Chơng I: Những vấn đề chung về Nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệutrong các doanh nghiệp xây dựng

Chơng II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP cơ khí và xâydựng số 10 Thăng Long

Chơng III: Nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức

kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long

Do thời gian thực tập tại Công ty không nhiều cùng với hạn chế về kiến thứchiểu biết thực tế nên luận văn của em còn nhiều thiếu sót Vậy em rất mong nhận

đợc sự góp ý, chỉ dạy của các thầy, cô giáo để luận văn của em đợc hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo của ban giám đốc cùng toàn thể các cán bộ,nhân viên trong phòng kế toán của Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10Thăng Long, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình củaThầy giáo: Lơng Trọng Yêm đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trang 3

Chơng I Những vấn đề chung về Nguyên vật liệu và kế toán nguyên Vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng

I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng

1 Đặc điểm của ngành xây dựng:

Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản

phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy môlớn, kết cấu phức tạp và thờng cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiệnkhác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng Từ đặc điểm riêng của ngành xâydựng làm cho công tác quản lý, sử dụng nguyên vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hởnglớn của môi trờng bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiệnthi công thực tế Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sảnxuất xã hội Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và ph -

ơng pháp quản lý cũng khác nhau

Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thoả mãnkhông ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong xã hội Việc sửdụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng đợc coi trọng Côngtác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi ngời nhằm tăng hiệu quảkinh tế cao mà hao phí lại thấp nhất Công việc hạch toán nguyên vật liệu ảnh hởng

và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác củaviệc hạch toán giá thành thì trớc hết cũng phải hạch toán nguyên vật liệu chính xác

Để làm tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải quản

lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng Trongkhâu thu mua nguyên vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng, quy cách, chủng loại,giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gianphù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận kế toán - tàichính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật t , địa

điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vận chuyển và nhất là về giá mua,

c-ớc phí vận chuyển, bốc dỡ… cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giá cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giácả vật t trên thị trờng để đề ra biện pháp thích ứng Đồng thời cần kiểm tra lại giámua nguyên vật liệu các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng củangời bán vật t, ngời vận chuyển Việc tổ chức tổ kho tàng, bến bãi thực hiện đúngchế độ bảo quản đối với từng loại tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàncũng là một trong các yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Trong khâu dự trữ đòi hỏidoanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá

Trang 4

trình thi công xây lắp đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cungứng vật t không kịp thời hoặc gây ứ động vốn do dự trữ quá nhiều.

2 Đặc điểm và vai trũ của nguyờn vật liệu.

2.1.Khỏi niệm:

Nguyờn vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quỏtrỡnh sản xuất tham gia một cách thờng xuyên, trực tiếp, liên tục vào quá trình sảnxuất và là cơ sở vật chất để hỡnh thành nờn sản phẩm mới

2.2.Đặc điểm:

- Về mặt nội dung: Nguyờn vật liệu bao gồm nhiều thứ như: vụi, cỏt, gạch,

đỏ, sỏi, xi măng, sắt thộp,…Đõy là những nguyờn vật liệu rất đặc trưng của ngànhxõy dựng, khỏc hẳn với nguyờn vật liệu của cỏc ngành sản xuất khỏc như: sợi trongdoanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đúng giày, vải trong doanh nghiệp maymặc,…Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, dưới tỏc dụng của lao động, nguyờnvật liệu bị tiờu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hỡnh thỏi vật chất ban đầu để tạo rahỡnh thỏi vật chất của sản phẩm

- Về mặt giỏ trị: Giỏ trị nguyờn vật liệu cần thiết để tạo ra một sản phẩm xõy

dựng thường rất lớn, cú thể lờn tới hàng chục, hàng trăm triệu hay hàng tỷ đồng.Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất toàn bộ giỏ trị của nguyờn vật liệu đượcchuyển dịch một lần vào giỏ trị sản phẩm

- Về mặt khối lượng: Khối lượng nguyờn vật liệu lớn, chẳng hạn khối lượng

của xi măng, sắt thộp, cỏt, đỏ,… cú thể lờn đến hàng nghỡn tấn trong một cụngtrỡnh

Chi phớ vận chuyển của nguyờn vật liệu phục vụ cho việc sản xuất thi cụngmột đơn vị sản phẩm xõy lắp cũng khỏc nhau trong từng giai đoạn cụ thể, vớ dụ vớimột tũa nhà cao tầng thỡ chi phớ vận chuyển nguyờn vật liệu để xõy tầng 1 nhỏ hơnnhiều so với chi phớ vận chuyển cựng lượng nguyờn vật liệu đú để xõy tầng thứ 15,

16 (chi phớ này được tớnh vào chi phớ nhõn cụng)

2.3.Vai trũ của nguyờn vật liệu.

Trang 5

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng chi phí, từ 70% - 75%.

Trong quá trình sản xuất thi công các công trình, nguyên vật liệu chuyểndịch toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm Có thể nói nguyên vật liệu là yếu

tố cấu thành nên sản phẩm, không có nguyên vật liệu thì sẽ không có sản phẩm

Nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và số lượng sảnphẩm Số lượng nguyên vật liệu nhiều thì số lượng sản phẩm sẽ nhiều và ngược lại.Mặt khác, muốn sản phẩm có chất lượng tốt thì nguyên vật liệu cũng phải có chấtlượng tốt Vì vậy, một chính sách quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả

sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Hơn nữa, trong các doanh nghiệp xây dùng, khối lượng nguyên vật liệu rấtlớn, nếu công tác quản lý không tốt sẽ gây thất thoát, lãng phí một lượng nguyênvật liệu đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong xuthế thị trường hiện nay, với nguồn lực như nhau thì việc tiết kiệm chi phí nguyênvật liệu đầu vào sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, quyết định sựthành công trong công tác kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong các doanhnghiệp xây dùng Do vậy, việc tổ chức quản lý nguyên vật liệu là việc làm rất cầnthiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt việc này sẽ tạo điều kiệncho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3 Phân loại nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây dùng:

3.1 Ph©n lo¹i theo vai trß vµ t¸c dông cña NVL:

Trong các doanh nghiệp xây dùng, nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ

có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất thi công Trong thực tếcông tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loạinguyên vật liệu thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong

Trang 6

quá trình sản xuất thi công Theo đặc trưng này, nguyên vật liệu được phân ra cácloại như sau:

- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá

trình sản xuất thi công sẽ cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm Danh từnguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn,

củi, xăng, dầu,…Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệuphụ nhưng được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiênliệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệuphụ thông thường

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất

kinh doanh, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tínhnăng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ laođộng hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầuquản lý

- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo

dưỡng TSCĐ

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ

cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc

phế liệu thu hồi

Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổngquát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu, giúp cho doanh nghiệp tổ chứctài khoản chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán vật liệu Tuy nhiên,

do quá trình sản xuất cụ thể được tiến hành ở các doanh nghiệp khác nhau nên việcphân loại vật liệu như trên chỉ mang tính chất tương đối

3.2.Phân loại NVL theo nguồn hình thành:

Trang 7

Bao gồm nguyên vật liệu nhập mua ngoài, gia công chế biến, nhận góp vốn.Phân loại nguyên vật liệu theo cách này cho biết nguồn nhập vật liệu là từ nguồnnào, từ đó giúp cho công tác tính giá nguyên vật liệu được chính xác hơn.

3.3.Phân loại NVL theo quyền sở hữu:

Bao gồm vật liệu của doanh nghiệp, vật liệu giữ hộ, vật liệu nhận gia côngchế biến Cách phân loại này cho biết vật liệu nào thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, vật liệu nào không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

3.4.Phân loại NVL theo các nhu cầu khác nhau:

Bao gồm nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý, nguyên vật liệuphục vụ sản xuất, nguyên vật liệu phục vụ công tác bán hàng Phân loại theo cáchnày giúp cho doanh nghiệp quản lý nguyên vật liệu theo từng nơi sử dụng, từ đógiúp cho việc phân bổ nguyên vật liệu được chính xác

4 §¸nh giá nguyên vật liệu.

§¸nh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo nhữngnguyên tắc nhất định Thông qua việc tính giá mới có thể tính đúng, tính đủ chiphí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngnguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được đánh giá theo nguyên tắc giá phí Nguyên tắc này đòihỏi tất cả các loại nguyên vật liệu hiện có ở doanh nghiệp phải được phản ánhtrong sổ sách kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ sốtiền doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó

4.1 §¸nh giá nguyên vật liệu nhập kho.

Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp

lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực

tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ từng nguồn nhập

- Với vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế = Giá mua ghi + Chi phí - Hao hụt được

Trang 8

của NVL trên hoá đơn thu mua bồi thường

Trong đó, giá mua ghi trên hoá đơn là giá mua không có thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp khấu trừ, và là giá baogồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp trực tiếp

Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi muađến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tác phí của cán bộthu mua, các khoản thuế, lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trình thu mua và haohụt trong định mức được phép tính vào giá vật liệu.( Cũng được xác định trên cơ

sở phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp chọn.)

Chi phí gia công chế biến bao gồm các khoản chi phí thực tế mà doanhnghiệp đã chi ra để chế biến vật liệu

- Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho là giá thực

tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công cộng với chi phí bốc dỡ, vận chuyển đếnnơi thuê gia công và từ nơi đó về doanh nghiệp, cộng tiền thuê ngoài gia công

- Với vật liệu được góp vốn liên doanh: Giá thực tế của NVL là giá trị NVL

được các bên tham gia góp vốn thừa nhận

- Với vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác: giá thực tế nhập kho được

tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó

- Với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp:

giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường

4.2 §¸nh giá nguyên vật liệu xuất kho.

Để xác định giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳtheo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây:

Trang 9

- Phương pháp giá thực tế đích danh.

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

- Phương pháp giá bình quân

- Phương pháp giá hạch toán

4.2.1.Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, vật liệu xuất kho sẽ được sử dụng giá nhập để xácđịnh (nhập giá nào xuất theo giá đó) Vật liệu sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật

và giá trị theo từng lô, từng lần nhập Xuất vật tư của lô nào sẽ tính theo giá thực tếcủa lô đó Phương pháp giá thực tế đích danh thường sử dụng trong các doanhnghiệp có ít loại vật liệu hoặc vật liệu ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được.Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại NVL với số lượng lớn thì không nên áp

dụng phương pháp này

4.2.2 Phương pháp nhập sau, xuất trước :

Phương pháp này giả định lô nguyên vật liệu nào nhập sau sẽ được xuấttrước, xuất hết đợt nhập sau mới sử dụng đến đợt nhập trước đó Xuất của đợt nhậpnào thì lấy theo giá nhập của đợt nhập đó

4.2.3 Phương pháp giá bình quân gia quyÒn:

Theo PP này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL, căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế NVL xuất trong kỳ.

Trong đó, đơn giá bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

+Theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

§¬n gi¸ b×nh

qu©n c¶ kú dù tr÷

Gi¸ thùc tÕ cña NVL tån ®Çu kú vµ nhËp trong kú

Sè l îng NVL tån ®Çu kú vµ nhËp trong kú

Trang 10

+Theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

+Theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

4.2.4.Phương pháp giá hạch to¸n:

Ngoài các phương pháp cơ bản trên, trong thực tế công tác kế toán, để giảmnhẹ việc ghi chép cũng như để bảo đảm tính kịp thời của thông tin kế toán, để tínhgiá thực tế của vật liệu xuất dùng, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch toán.Theo phương pháp này, toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kỳ được tính theogiá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán

sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế của

NVL xuất kho =

Giá hạch toán NVL xuất kho x Hệ số giá

Trong đó:

+ Gi¸ trÞ thùc tÕ cña

NVL nhËp kho cña tõng lÇn nhËp

Sè l îng NVL tån kho tr íc khi nhËp +

Sè l îng NVL nhËp kho cña tõng lÇn nhËp

và nhập trong kỳ

Trang 11

II C«ng t¸c tæ chøc kÕ to¸n NVL trong c¸c doanh nghiÖp x©y dùng

1 Chứng từ kế toán sử dụng.

Trong các doanh nghiệp xây dùng, khối lượng nguyên vật liệu cần thiết choquá trình thi công rất lớn Do vậy, công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu kháphức tạp và tốn nhiều công sức, đòi hỏi phải theo dõi cả giá trị, số lượng cũng nhưchất lượng của từng danh điểm nguyên vật liệu Vì thế, mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải được lập chứng từ Để hạchtoán nguyên vật liệu cần sử dụng các chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 - GTKT)

- Hoá đơn bán hàng ( Mẫu 01 - BH)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)

- Thẻ kho (Mẫu 06 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT)

Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc như trên, căn cứ vào nhu cầuquản lý thực tế của mình, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từhướng dẫn như:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05 - VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)

Về nguyên tắc, chứng từ dùng để hạch toán nguyên vật liệu phải được lậpđầy đủ, ghi chép đúng quy định, trung thực, rõ ràng Tất cả chứng từ gốc đều phảitập trung về bộ phận kế toán Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ các chứng từ đótrước khi ghi sổ

Trang 12

2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL:

2.1 Phương phỏp thẻ song song( sơ đồ 1):

- Tại kho: Thủ kho căn cứ vào cỏc chứng từ nhập, xuất nguyờn vật liệu để

ghi số lượng nguyờn vật liệu vào “Thẻ kho” “Thẻ kho” được mở theo từng danhđiểm NVL trong từng kho

- Tại phũng kế toỏn: kế toỏn nguyờn vật liệu cũng dựa trờn chứng từ nhập,

xuất nguyờn vật liệu để ghi số lượng và giỏ trị nguyờn vật liệu nhập, xuất vào “Thẻ

kế toỏn chi tiết vật liệu” (mở tương ứng với từng “Thẻ kho”) Cuối kỳ, kế toỏn tiếnhành đối chiếu số liệu trờn “ Thẻ kế toỏn chi tiết vật liệu” với “Thẻ kho” tương ứng

do thủ kho chuyển đến, đồng thời từ “ Sổ kế toỏn chi tiết vật liệu”, kế toỏn lấy sốliệu để ghi vào “Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu” theo từng danh điểm, từngloại nguyờn vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toỏn tổng hợp nhập, xuất, tồn

+ Ưu điểm: phương phỏp này đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra.

+ Nhược điểm: khối lượng ghi chộp lớn, ghi trựng lặp Mặt khỏc, việc kiểm

tra đối chiếu được thực hiện vào cuối thỏng nờn cú sự hạn chế trong việc kiểm tracỏc trường hợp bất thường xảy ra

Phương phỏp này thường được ỏp dụng đối với doanh nghiệp cú ớt danhđiểm nguyờn vật liệu

2.2.Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển (sơ đồ 2):

- Tại kho: Thủ kho theo dừi số lượng nguyờn vật liệu nhập xuất tồn trờn

“Thẻ kho”

- Tại phũng kế toỏn: cuối kỳ trờn cơ sở phõn loại chứng từ nhập, xuất kế toỏn

lập “Bảng kờ nhập vật liệu” và “Bảng kờ xuất vật liệu” và dựa vào cỏc Bảng kờ này

để vào “Sổ đối chiếu luõn chuyển” Sổ đối chiếu luõn chuyển theo dừi số lượng,giỏ trị của từng danh điểm nguyờn vật liệu trong từng kho Khi nhận được thẻ kho,

kế toỏn tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập xuất của từng thẻ kho với “Sổ đối

Trang 13

chiếu luõn chuyển”, đồng thời từ “Sổ đối chiếu luõn chuyển” lập “Bảng tổng hợpnhập xuất tồn” để đối chiếu với số liệu kế toỏn tổng hợp

+ Ưu điểm: phương phỏp này giảm nhẹ được khối lượng cụng việc ghi chộp

của kế toỏn Tuy nhiờn, cụng việc ghi sổ , kiểm tra đối chiếu bị dồn vào cuối kỳ,nờn trong trường hợp số lượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm nguyờn vậtliệu khỏ nhiều thỡ cụng việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khú khăn và làm ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện cỏc khõu kế toỏn khỏc

+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp giữa ở kho và phòng kế toán, việc

kiểm tra đối chiếu vẫn đợc tiến hành vào cuối tháng nên công tác kiêm tra bị hạnchế

2.3 Phương phỏp sổ số dư (sơ đồ 3):

- Tại kho: Thủ kho ngoài việc ghi “Thẻ kho” như cỏc phương phỏp trờn thỡ cuối

kỳ cũn phải ghi lượng nguyờn vật liệu tồn kho từ “Thẻ kho” vào “ Sổ số dư”

- Kế toỏn dựa vào số lượng nhập xuất tồn của từng danh điểm nguyờn vật liệu

được tổng hợp từ cỏc chứng từ nhập, xuất mà kế toỏn nhận được khi kiểm tra cỏckho theo định kỳ và giỏ hạch toỏn để trị giỏ thành tiền nguyờn vật liệu nhập, xuất,

từ đú ghi vào “Bảng luỹ kế nhập xuất tồn” (Bảng này được mở theo từng kho).Cuối kỳ, tiến hành tớnh tiền trờn “Sổ số dư” do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồnkho trờn “Sổ số dư” với tồn kho trờn “Bảng luỹ kế nhập xuất tồn” Từ “Bảng luỹ

kế nhập xuất tồn” kế toỏn lập “Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu” để đối chiếuvới sổ kế toỏn tổng hợp về vật liệu

+ Ưu điểm: phương phỏp này trỏnh được việc ghi chộp trựng lặp và dàn đều

cụng việc ghi sổ trong kỳ, nờn khụng bị dồn việc vào cuối kỳ Tuy nhiờn, phươngphỏp này cú nhược điểm là việc kiểm tra đối chiếu gặp nhiều khú khăn

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên qua số liệu kế toán

không thể biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng vật liệu, việc kiểm traphát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

Phương phỏp này thớch hợp với những doanh nghiệp cú nhiều danh điểm nguyờnvật liệu và đồng thời số lượng chứng từ nhập xuất của mỗi loại khỏ nhiều, đặc biệtthuận tiện khi doanh nghiệp sử dụng giỏ hạch toỏn

Trang 14

3 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp.

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh sự biến động vềmặt giá trị nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp

Để hạch toán tổng hợp NVL có thể áp dụng một trong hai phương pháp làphương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc sửdụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán Tuy nhiên,đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm là những công trình xâydựng, vật kiến trúc, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất lâu dài, nên chế độ kế toán Việt Nam quy định chỉ được hạch toántổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ngoài các tài khoản trên, doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản liên quannhư: TK 111, TK 112, TK 113, TK 331, TK 621, TK 623, TK 627, TK 642,…

3.2 Các hình thức sổ kế toán:

Theo quy định hiện hành, có 4 hình thức sổ kế toán áp dụng đối với cácdoanh nghiệp xây dùng Trong mỗi hình thức có những quy định cụ thể về sốlượng, kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.Các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị

kỹ thuật tính toán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ mọinguyên tắc cơ bản của hình thức sổ kế toán đó về các mặt: Loại sổ, kết cấu các loại

Trang 15

sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa cỏc loại sổ, trỡnh tự và kỹ thuật ghi chộp cỏcloại sổ kế toỏn.

Chơng II Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần

Trụ sở chính: 49 Lãng Yên - Phờng Thanh Lơng - Quận Hai Bà Trng - Thànhphố Hà Nội

Điện thoại: 04.9840767 – 04.8210011

Fax : 04.9840517

Tiền thân của công ty là Xởng trung tu 3 thuộc Xí nghiệp Đờng Sông 204,trực thuộc Cục Đờng sông Việt Nam, đợc thành lập theo quyết định số 235/CTngày 29 tháng 07 năm 1964 của Công ty Theo quyết định số 1127/QĐ- TCCBngày 24 tháng 4 năm 1986 của Bộ GTVT đã tách Xởng thành Nhà máy đại tu tầusông số 2, trực thuộc Cục đờng sông Việt Nam Để hoà nhập chung với nhịp độphát triển cùng các đơn vị trong Tổng công ty xây dựng Thăng Long vợt qua tháchthức của nền kinh tế thị trờng (đặc biệt với ngành cơ khí, đóng tầu), ổn định sảnxuất kinh doanh nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, Công ty đã chủ trơng

Trang 16

mở rộng thị trờng, từ chuyên đóng mới, sửa chữa tầu, sà lan sang đa ngành nghềphát triển thêm chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép, xây dựng công trình đồngthời đổi tên Nhà máy đại tu tầu sông số 2 thành: Công ty CP cơ khí và XD số 10Thăng Long theo quyết định số 2763/1998/QĐ/BGTVT ngày 31 tháng 10 năm

1998 của Bộ GTVT

Theo chủ trơng của Bộ Giao thông vận tải cũng nh của Tổng công ty XDThăng long về việc cổ phần hoá, Công ty Cơ khí và XD số 10 Thăng long đ ợcchuyển đổi thành công ty cổ phần Cơ khí và XD số 10 Thăng long nh hiện nay theoquyết định số 3297 ngày 06/09/2005

Ngày 31/05/2006 công ty Cổ phần Cơ khí và XD số 10 Thăng long mớichính thức hoạt động theo hình thức sở hữu mới là công ty cổ phần

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long là doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực cơ khí, xây dựng với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

- Sửa chữa, đóng mới phơng tiện vận tải thuỷ nh: phao cẩu trục vớt, phao KC,phao neo tàu, phao tiêu báo hiệu đờng sông, tàu kéo, sà lan công trình, sà lan tựhành

- Chế tạo máy móc thiết bị xây dựng: Gia công chế tạo các loại dầm thép,các loại kết cấu thép phục vụ cho giao thông vận tải nh: ống vách, ván khuôn, xelao dầm, cột điện, lan can

- Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, dân dụng quy mô nhỏ và vừa:công trình giao thông cầu đờng, công trình thuỷ lợi, xây dựng các toà nhà, các khucông nghiệp

- Xây dựng cầu tàu, bến cảng, nền đờng, mặt đờng bộ các loại, đờng giaothông nông thôn và thành phố, san lấp các công trình có khối lợng lớn, kè bờ, kènắn dòng, tôn nền

3 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 17

3.2 Tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 9)

Công ty có 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, và 05 phòng ban chuyên môngồm: Kế hoạch, kỹ thuật, vật t, kế toán tài chính, tổ chức lao động và hành chính

- Giám đốc: Là ngời có quyền cao nhất, điều hành tất cả các mặt hoạt động

chung của toàn Công ty, chịu mọi hoạt động trớc cơ quan cấp trên và pháp luật vềhoạt động của Công ty

- Phó Giám đốc Kinh doanh: phụ trách phòng Kế hoạch hợp đồng, phòng

hành chính cùng với Giám đốc phụ trách ký kết các hợp đồng kinh tế

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất: Trực tiếp chỉ đạo sản xuất, phụ trách

phòng Kỹ thuật, chỉ đạo và phụ trách phòng Vật t phục vụ cho sản xuất

Ngoài ra công ty có các đơn vị trực thuộc: Xởng 1, Xởng 2, Đội xây dựng số 1, Độixây dựng số 2, Đội xây dựng số 3, Các đơn vị có quản đốc, đội trởng, trởng trungtâm phụ trách, có bộ máy kỹ thuật, vật t, thống kê, kế toán giúp việc

4 Tình hình và kết quả hoạt động SXKD của công ty: ( Bảng biểu 1)

Với bề dày kinh nghiệm, là một công ty ra đời và hoạt động lâu năm trongngành xây dựng cùng đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi và sự mạnh dạn dám nghĩdám làm của ban lãnh đạo, cùng quyết tâm xây dựng công ty trở thành một công tymạnh,nên tốc độ sản xuất hàng năm của công ty tăng lên rõ rệt Do đó kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên đáng kể Doanh thu thuần năm 2007tăng 125,5% so với năm 2006 và tăng 162,1% so với năm 2005 Do doanh thu tăngnên lợi nhuận sau thuế cũng tăng cụ thể là:Năm 2007 tăng 225,7 % so với năm

2006 và 255,7 % so với năm 2005.Nhờ đó Lơng/ Ngời/ Tháng đã tăng đáng kể từ1.550.000 năm 2005 lên 2.500.000 năm 2007 Nhìn vào những chỉ số đáng mừngnày chúng ta tin tởng rằng với tiềm lực của mình trong những năm tới công cơ khí

và xây dựng số 10 Thăng Long sẽ không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động, nângcao vị trí của mình, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nớc

5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long:

5.1.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán(sơ đồ 10):

Để đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình;

đồng thời để phù hợp với yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đãsắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán hết sức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả,cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác

Bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 ngời, trong đó:

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về công tác kế

toán, hệ thống hạch toán kinh tế, lập kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi và chỉ

đạo chung cho tất cả các hoạt động của phòng

Trang 18

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ Phản ánh ghi chép, tập hợp tất cả các

chứng từ có liên quan vào sổ cái Lập các báo cáo về thuế, báo cáo tài chính, báocáo với cơ quan cấp trên, theo dõi công nợ của khách hàng, theo dõi các hợp đồngkinh tế

- Kế toán nguyên vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán giá thành: Theo dõi

chi tiết toàn bộ tình hình biến động (nhập xuất tồn) của nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, duyệt và kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán, tập hợp toàn

bộ các chi phí để tính giá thành sản phẩm

- Kế toán ngân hàng, kế toán công nợ nội bộ, phải trả khách hàng: Căn cứ

vào các chứng từ phát sinh lập kế hoạch trả nợ khách hàng, ghi sổ theo dõi công nợnội bộ và đi Ngân hàng giao dịch phục vụ cho các hoạt động của Công ty

- Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT kiêm thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào đề

nghị ứng lơng, bảng duyệt tiền lơng, quyết toán lơng của các sản phẩm để lập bảngthanh toán lơng Đi giao dịch với các cơ quan BHXH để thanh toán các khoản bảohiểm nh: ốm đau, thai sản Thu chi tiền mặt

5.2 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

Về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: Công ty áp dụng chế độ Kế toánViệt Nam theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính

và các quy định bổ sung, sửa đổi nh thông t số 10 TC/CĐKT ngày 20/03/1997,thông t 60 TC/CĐKT ngày 01/09/1997, thông t 100/1998/TC-BTC ngày15/07/1998 và quyết định 167/200/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các chuẩn mực kếtoán do Bộ Tài chính ban hành

Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

Phơng pháp hạch toán thuế GTGT: phơng pháp khấu trừ thuế

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi chép(sơ đồ 7)

II Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 thăng long:

1 Đặc điểm của Nguyên vật liệu:

- Nguyờn vật liệu của Cụng ty phong phỳ về chủng loại, đa dạng về quy

cỏch: sắt thộp, tụn, đỏ, cỏt, sỏi, bờ tụng, xi măng, gỗ, gạch, vật liệu điện, vật liệunước…Mỗi loại cú đơn vị tớnh riờng vớ dụ: sắt thộp được tớnh bằng kg, cõy; gỗ tớnhbằng m3; gạch tớnh bằng viờn; ống dẫn nước (vật liệu nước) tớnh bằng m; tụn tớnh

Trang 19

bằng m2 …Trong mỗi loại lại có nhiều chủng loại khác nhau như sắt thép có Théptròn trơn Thái Nguyên 4, 6, 8,…, Thép L đều cạnh SNG, Thép L đều cạnh20x4x4, 40x4x4,…, Thép vuông 18, Thép vuông 50, Thép 1 ly, Thép 2 ly,…, Thépgai, thép ống,…

- Nguyên vật liệu của Công ty có khối lượng lớn, chảng hạn cát, xi măng, sắt

thép,… có thể lên đến hàng nghìn tấn

- Chi phí nguyên vật liệu thường lớn đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Đối với từng công trình hayhạng mục công trình xây lắp và xây dựng dân dụng, chi phí nguyên vật liệu vàokhoảng 70% tổng chi phí phát sinh ( Chi phí nguyên vật liệu của công trình TrườngTHCS Trưng Vương chiếm 69,15%,…)

- Nguyên vật liệu của Công ty phải vận chuyển đến từng công trình, một số

loại thường để ngoài trời như cát, đá, sỏi,… nên chịu ảnh hưởng của điều kiệnthiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng,… Ngoài ra, chi phí để vận chuyểnNVL phục vụ cho việc thi công các công trình cũng rất khác nhau, công trình ở xakhác công trình ở gần, công trình cao tầng cần chi phí nhiều hơn công trình thấp Xuất phát từ những đặc điểm trên nên quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sửdụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng các công trình,tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty

2 Ph©n lo¹i Nguyªn vËt liÖu:

Nguyên vật liệu tại Công ty Cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Longrất đa dạng và phong phú về chủng loại Để có thể quản lý một cách chặt chẽnguyên vật liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán, nguyênvật liệu được phân loại dựa trên vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu đối vớihoạt động xây lắp Theo đặc trưng này, NVL được phân ra các loại sau đây:

- Vật liệu chính: là vật liệu cấu thành chủ yếu lên hình thái vật chất của sản

phẩm xây lắp Thuộc về vật liệu chính gồm hầu hết các loại vật liệu mà Công ty sử

Trang 20

dụng như: sắt thộp, xi măng cỏc loại, gỗ, vật liệu ngoài trời ( gạch, cỏt, đỏ, sỏi, ),vật liệu điện, vật liệu nước,…

- Vật kết cấu: là những vật liệu đó qua chế biến, được hỡnh thành từ vật liệu

chớnh của Cụng ty, bao gồm kết cấu gỗ (khuụn cửa, cửa cỏc loại), kết cấu bờ tụng(Panel PH cỏc loại, cọc bờ tụng, ống cống bờ tụng cỏc loại, cột điện cỏc loại), kếtcấu thộp, kim loại, kớnh (cửa sắt cỏc loại, cửa cuốn nhụm, cửa kớnh cỏc loại)

- Nhiờn liệu: là những vật liệu dựng để tạo ra nhiệt năng, phục vụ cho cỏc

loại xe, mỏy trong quỏ trỡnh sản xuất Nhiờn liệu gồm xăng, dầu, mỡ cỏc loại Thựcchất nhiờn liệu là một loại vật liệu phụ nhưng được tỏch ra thành một loại riờngtheo quy định chung

- Phụ tựng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo

dưỡng tài sản cố định của Cụng ty, gồm nhiều loại như: xăm lốp ụ tụ, ghen, đốn,…

- Vật liệu khỏc: thực chất đõy là những vật liệu phụ, cú tỏc dụng phụ trong

quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh cỏc cụng trỡnh, sản phẩm của Cụng ty Thuộc về vậtliệu phụ gồm cỏc vật liệu như: dõy cước xõy, dõy thường, dõy chóo, dõy đay, dõyđai cỏc loại, bao tải, bạt,…

Ngoài ra, tại Cụng ty cũn cú Cụng cụ lao động nhỏ Đõy là những cụng cụđược sử dụng thường xuyờn cho quỏ trỡnh thi cụng cỏc cụng trỡnh như: mũi khoan,kỡm, mỏ lết, ống cao su, thước dõy, xụ, cuốc, xẻng,…

Như vậy, cỏch thức phõn loại nguyờn vật liệu của Cụng ty mang đặc trưngcủa ngành xõy lắp, cú sự khỏc biệt so với cỏc doanh nghiệp sản xuất trong cỏc lĩnhvực khỏc

3 Đánh giá Nguyên vật liệu: Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của vật liệu

đó theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất

3.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Áp dụng chuẩn mực kế toỏn số 02 - Hàng tồn kho, cỏc doanh nghiệp tớnh giỏnguyờn vật liệu theo giỏ thực tế Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu là loại giỏ đượchỡnh thành trờn cơ sở cỏc chứng từ hợp lệ chứng minh cỏc khoản chi hợp phỏp củadoanh nghiệp để tạo ra nguyờn vật liệu Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho

Trang 21

được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập Thông thường có bốn nguồn nhậpnguyên vật liệu chủ yếu, đó là: nguyên vật liệu mua ngoài, nguyên vật liệu giacông chế biến, nguyên vật liệu vay mượn, phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất.Tại Công ty Cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Long, hầu hết nguyênvật liệu nhập kho là từ nguồn mua ngoài, kế toán tính giá thực tế nguyên vật liệunhập kho theo công thức sau:

Giá thực Giá mua Chi phí Chiết khấu TM,

tế NVL = ghi trên + thu mua - giảm giá

nhập kho hoá đơn (nếu có)

Trong thực tế, các nguyên vật liệu mua ngoài của Công ty không phát sinh chiphí thu mua Các nguyên vật liệu này đều được các nhà cung cấp giao tận kho côngtrình nên không phát sinh cước phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ hay thuê kho bãi.Ngoài ra, vật liệu mua về cũng không có hiện tượng hao hụt Như vậy, giá của cácloại vật liệu mua ngoài nhập kho được tính bằng giá mua thực tế không thuế ghitrên hoá đơn (Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào sẽ được khấu trừ)

Ví dụ: Ngày 04 tháng 10 năm 2007 Công ty mua các loại vật liệu sau: Theo phiÕunhËp kho sè 150( B¶ng biÓu 3) NhËp t¹i kho F5 Yªn Hoµ:

- Đinh 7cm, Số lượng 500Kg, Đơn giá không thuế 9.000đ/Kg

- Dây thép 1 ly, Số lượng 400Kg, Đơn giá không thuế 9.500đ/Kg

Giá thực tế nhập kho của lô nguyên vật liệu trên:

- Đinh: 500 x 9.000 = 4.500.000 đ

- Dây thép: 400 x 9.500 = 3.800.000 đ

Tổng = 8.300.000 đ

3.2 TÝnh gi¸ Nguyªn vËt liÖu xuÊt kho:

Tại C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Long, nguyên vật liệuđược xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh Theo đó, khi xuất kho lôNVL nào thì tính theo giá nhập kho của lô NVL đó Việc áp dụng phương pháp giá

Trang 22

thực tế đớch danh là phự hợp trong điều kiện Cụng ty khụng xõy dựng định mứctồn kho tối đa và tối thiểu, thi cụng cụng trỡnh đến đõu thỡ mua NVL đến đú.

VD:Ngày 05 thỏng 10 năm 2007, PX kho 155, xuất tại kho Yờn Hoà (Bảng biểu 4):

4 Thủ tục nhập- xuất NVL tại Công ty:

4.1 Thủ tục nhập kho:

Khi có nhu cầu về NVL phòng vật t tiến hành làm thủ tục đi mua vật t Mọiloại vật t mua ngoài khi về đến công ty đều phải tiến hành các thủ tục cần thiết vànhập kho đúng quy định Thủ kho có trách nhiệm kiểm nhận( cả về chất lợng, số l-ợng, chủng loại, giá trị) rồi nhập kho, sau đó ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho đợc lập thành 3 liên với đầy đủ chữ ký:

- Liên 1 lu làm chứng từ gốc tại phòng vật t

- Liên 2 giao cho thủ kho để nhập kho rồi làm thẻ kho

- Liên 3 ngời đi mua giữ cùng với hoá đơn kiêm phiếu xuất kho chuyển chophòng kế toán làm thủ tục thanh toán

4.2 Thủ tục xuất kho:

Khi các bộ phận cần sử dụng vật t, phải làm phiếu xin lĩnh vật t gửi lênphòng vật t( với đầy đủ chữ ký theo quy định), sau đó phòng vật t lập phiếu xuấtkho và ghi theo yêu cầu của bộ phận vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho cũng đợclập thành 3 liên:

- Liên 1 do phòng vật t lu lại

- Liên 2 giao cho thủ kho làm phiếu xuất kho, sau đó chuyển lên phòng kếtoán

Trang 23

- Liên 3 giao cho ngời lĩnh vật t.

5 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

5.1 Chứng từ sử dụng:

Để tổ chức thực hiện đợc toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và kếtoán chi tiết NVL nói riêng, thì trớc hết phải bằng phơng pháp chứng từ kế toán đểphản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất NVL Chứng từ kế toán làcơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Tại Công ty CP cơ khí và XD số 10 Thăng Longchứng từ kế toán đợc sử dụng trong phần hạch toán kế toán chi tiết NVL là:

- Phiếu nhập kho vật liệu

- Phiếu xuất kho vật liệu

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

5.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Công ty sử dụng phơng pháp thẻ song song Nội dung, tiến hành hạch toánchi tiết nguyên vật liệu đợc tiến hành nh sau:

- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình

nhập xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu ở từng kho Theo chỉ tiêu khối lợngmỗi thứ nguyên vật liệu đợc theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻkho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu

Cách ghi thẻ kho nh sau: hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ kế toán nhập,xuất NVL Thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ.Ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho, ghi số lợng nhập vào cột nhập, ghi sốlợng xuất vào cột xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho mỗi loại NVL và ghi vào cộttồn của thẻ kho Cuối tháng thủ kho mang thẻ kho lên phòng kế toán để đối chiếu

- ở phòng kế toán: Định kỳ vào cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu kiểm

tra chứng từ gốc với thẻ và ký xác nhận vào thẻ kho Đồng thời hàng ngày khi nhận

đợc chứng từ kế toán nguyên vật liệu kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ

để ghi vào "sổ chi tiết vật t hàng hoá" từng tháng từng loại nguyên vật liệu và thẻchi tiết đợc lập riêng cho từng kho

6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

6.1 Tài khoản sử dụng:

Trang 24

Hiện nay Công ty cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Long hạch toán

tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX Tài khoản sử dụng là TK 152

- nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình

tăng, giảm nguyên vật liệu của công ty theo giá thực tế Vì vậy, giá trị của nguyênvật liệu trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

- Bªn nî:

+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ

+ Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Bªn cã:

+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng muatrả lại người bán

+ Giá trị nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê

- D nî: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản cóliên quan sau:

TK 621 “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”

TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

TK 331 “ Phải trả người bán ”,…

TK 133 “ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ ”

TK 141 “ Tạm ứng ”

6.2.KÕ to¸n nhËp nguyªn vËt liÖu:

Tại Công ty CP c¬ khÝ vµ x©y dùng sè 10 Th¨ng Long, NVL nhập kho chủyếu là do mua ngoài và được hạch toán theo hai trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp mua hàng thanh toán chậm, Kế toán sử dụng Tài khoản 331

-Phải trả người bán và căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng của người bán

để vào sổ chi tiết Tài khoản 331:

Trang 25

Nợ TK 152: Giỏ thực tế nhập kho của nguyờn vật liệu

Nợ TK 133: Thuế giỏ trị gia tăng được khấu trừ

Cú TK 331: Tổng giỏ thanh toỏn

Vớ dụ: Ngày 29 thỏng 11 năm 2007 theo hóa đơn số 081005( Bảng biểu 6) mua củaCông ty vật t xây dựng Hằng Hải xi măng trắng Thái Bình số lợng 45.000Kg, đơngiá 1.300đ/1 Kg, thuế GTGT 10% Tiền hàng cha thanh toán cho ngời bán Căn cứvào hoá đơn và biên bản giao nhận hàng kế toán tiến hành nhập kho theo số thựcnhập Phiếu nhập kho 176( Bảng biểu 7)

Kế toỏn Cụng ty định khoản:

để kiểm soát đợc nợ phải trả Hàng tháng kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu tìnhhình thanh toán công nợ trên các sổ chi tiết, sổ cái với các hoá đơn mua hàng vàphiếu nhập kho, bảng kê, thẻ kho, nhật ký chung để hạch toán chính xác, đầy đủ -Trường hợp mua hàng thanh toỏn ngay bằng tiền tạm ứng của Cụng ty:

Nợ TK 152: Giỏ thực tế nhập kho của nguyờn vật liệu

Nợ TK 133: Thuế giỏ trị gia tăng được khấu trừ

Cú TK 141: Tổng giỏ thanh toỏn

Vớ dụ: Ngày 22 thỏng 11 năm 2007, anh Trần văn Sơn thuộc phòng vật t của công

ty mua Gạch 2 lỗ A1 với số lợng 60.000 viên, đơn giá không thuế 420đ/ viên củaCông ty cổ phần xây dựng Phơng Nam theo hoá đơn số 079125( Bảng biểu 8) đóthanh toỏn bằng tiền tạm ứng của Cụng ty.Phiếu nhập kho số 168( Bảng biểu 9)

Kế toỏn Cụng ty định khoản như sau:

Nợ TK 152: 25.200.000đ

Nợ TK 133: 2.520.000đ

Cú TK 141( Trần văn Sơn): 27.720.000đ

Trang 26

Trong quỏ trỡnh thu mua, khụng phỏt sinh chi phớ thu mua do NVL được ngườibỏn giao tại kho cụng trỡnh nờn khụng cú định khoản phản ỏnh chi phớ thu mua

- Trường hợp nhập nguyờn vật liệu từ nguồn dư thừa của cụng trỡnh khỏc(thường là cỏc cụng trỡnh trong cựng xớ nghiệp):

Nợ TK 152 (Chi tiết kho nhận NVL)

Cú TK 152 (Chi tiết kho xuất NVL)

Vớ dụ: Tại Xớ nghiệp 5, sau khi hoàn thành cụng trỡnh nhà ăn Văn phũng cụng ty,cũn dư 160 Kg xi măng, đơn giỏ khụng thuế là 690đ Số xi măng này được xuấtđiều chuyển sang cho cụng trỡnh Trường Trưng Vương:

Nợ TK 152 ( Trờng Trng Vơng ) : 110.400đ

Cú TK 152 (Văn phòng công ty) : 110.400đ

6.3 Kế toán xuất nguyên vật liệu:

- Trường hợp xuất nguyên vật liệu cho việc thi cụng cỏc cụng trỡnh:

Nợ TK 621: Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất kho

Cú TK 152: Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất kho

Ví dụ: 22/11/2007 theo phiếu xuất kho số 165( bảng biểu 10) Xuất 10.000Kg ximăng Hải Phòng cho công trình xây dựng một toà nhà trong khu đô thị Nam ThăngLong Giá ghi trên phiếu xuất kho là 1.000đ/Kg Kế toán định khoản:

Nợ TK 621: 10.000.000đ

Có TK 152: 10.000.000đ

- Trường hợp xuất nguyên vật liệu phục vụ chung cho SX của cỏc Xớ nghiệp:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Trang 27

- Trường hợp xuất vật tư phục vụ cho đội mỏy thi cụng:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

- Xuất vật tư điều chuyển cho cụng trỡnh khỏc:

Nợ TK 152 (Chi tiết kho nhận)

Cú TK 152 (Chi tiết kho xuất)

Ví dụ: Ngày 26/11/2007 phiếu xuất kho 170 xuất điều chuyển 500 cây sắt 8 từcông trình toà nhà văn phòng công ty sang công trình trờng Trng Vơng, đơn giátrên phiếu xuất là 95.000đ/cây Kế toán định khoản:

Nợ TK 152( Trờng Trng Vơng) : 47.500.000đ

Có TK 152( Toà nhà văn phòng) : 47.500.000đ

6.4 Kế toán kiểm kê kho nguyên vật liệu:

Kiểm kê kho nguyên vật liệu giúp kế toán luôn nắm bắt đợc chính xác về sốlợng, chất lợng của từng loại vật liệu, phát hiện và xử lý những trờng hợp mất mát,hao hụt, h hỏng NVL để có biện pháp xử lý kịp thời

Công ty tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu theo từng quý Trớc khi kiểm kê

kế toán phải xác định số d tồn kho tại thời điểm kiểm kê và đối chiếu số d trên sổsách với tông kho thực tế nhằm xác định nguyên nhân thừa, thiếu, h hỏng NVL.Trong quá trình kiểm kê, ban kiểm kê phải lập phiếu kiểm nghiệm chất lợng NVL,bản kiểm kê NVL, đề nghị với ban lãnh đạo các biện pháp xử lý

6.4.1 Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa:

- Đã xác định số NVL thừa là của công ty nhng còn chờ xử lý:

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Có TK 3381- Tài sản chờ xử lý

Khi có quyết định xử lý công ty thờng hay tính vào thu nhập bất thờng:

Nợ TK 3381- Tài sản chờ xử lý

Trang 28

- Xác định số vật liệu thừa không phải là của công ty: thì Số vật liệu thừa sẽ

đợc phản ánh vào TK 002- “Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công”

Ví dụ: Trong quá trình kiểm kê quý I ngày 01/03/2007 còn phát hiện thừa 20 câythép vuông 50 có trị giá là: 2.400.000đ, xác định là do Công TNHH Quang Hàchuyển thừa trong lần mua hàng ngày 27/02/2007 Kế toán định khoản:

Ghi nợ TK 002: 2.400.000đ và thông báo cho công ty TNHH Quang Hà biết về sốvật liệu chuyển thừa trên

Khi công ty TNHH Quang Hà nhận lại vật t:

Ghi có TK 002: 2.400.000đ

6.4.2 Trờng hợp kiểm kê phát hiện thiếu:

- NVL thiếu do hao hụt trong định mức cho phép đợc tính vào chi phí quản

lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152- Nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu thiếu do ghi chép nhầm lẫn hoặc quá trính cân đo, đong,

đếm sai thì kế toán phải tiến hành điều chỉnh lại theo đúng quy định

- NVL thiếu hụt ngoài định mức cho phép, cha xác định đợc nguyên nhân:

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Có TK 138.1- Tài sản thiếu chờ xử lý

Khi có quyết định xử lý kế toán ghi:

Nợ Tk 334- Trừ lơng công nhân

Nợ TK 632- Ghi tăng giá vốn hàng bán

Trang 29

Nợ TK 138.8- Tính vào phải thu khác

Có TK 138.1- Tài sản thiếu chờ xử lý

Ví dụ: Ngày 01/03/2007, Công ty tiến hành kiểm kê kho phát hiện thiếu hụt 490viên gạch loại A trị giá 196.000đ cha xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi:

Cụng ty Cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long là một doanh nghiệptrong lĩnh vực xõy lắp nờn chi phớ nguyờn vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng chi phớ cũng như giỏ thành sản phẩm xõy lắp Thực tế đú đũi hỏi Cụng ty phảikhụng ngừng hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn nguyờn vật liệu nhằm nõng cao hiệuquả kinh tế.Qua quá trình thực tập tìm hiểu thực tế và công tác kế toán NVL ở công

ty, em xin rút ra một số nhận xét sau:

1 Ưu điểm:

Cụng ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long là một Cụng ty cú bềdày truyền thống trong lĩnh vực xõy lắp Cụng ty đó cú một đội ngũ CBCNV với

Trang 30

trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong công việc, góp phần thúc đẩy quá trìnhphát triển của Công ty.

Cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tổ chức bộmáy kế toán nói riêng tương đối hợp lý và có sự linh hoạt trong từng thời kỳ đểphù hợp với môi trường cạnh tranh Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán

bộ, nâng cao tay nghề cho người lao động, đồng thời tích cực đầu tư mua sắmtrang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất Công ty đã bàn giao hàng trăm côngtrình lớn đưa vào sử dụng đạt chất lượng tốt như: Khu đô thị mới Yên Hoà, Khu đôthị mới Nam Thăng Long (Ciputra), Quốc lộ 1,…

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty được phân chia rõràng nhưng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau Phòng Kế hoạch tổng hợp làm tốtkhâu xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kết hợp với Phòng Dự án kiểm tra,thẩm định dự toán các công trình, thông qua phòng tổ chức tiền lương bố trí sửdụng lực lượng lao động một các hợp lý đối với từng công trình, hạng mục côngtrình Nhờ vậy, Công ty chủ yếu thực hiện hình thức khoán gọn cho từng xí nghiệp,từng đội thi công Hình thức này giúp cho Công ty tăng năng suất đảm bảo hiệuquả của hoạt động kinh doanh

Đạt được những thành tựu nói trên phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của bộphận kế toán Công ty, trong đó kế toán NVL là phần hành rất quan trọng

Về tình hình tổ chức bộ máy kế toán nói chung, bộ phận kế toán được tổ chứctheo mô hình kế toán tập trung Việc hạch toán chi tiết được thực hiện ở cấp xínghiệp, nhân viên kế toán dưới xí nghiệp có trách nhiệm hạch toán chi tiết, thunhận, kiểm tra các chứng từ rồi tập hợp chứng từ gốc chuyển lên Phòng Kế toán tài

vụ làm căn cứ ghi sổ kế toán của Công ty

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong Công ty đã đảm bảo sự lãnhđạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán Hình thức này giúp cho việc xử

lý thông tin kế toán được chặt chẽ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc ra cácquyết định quản lý một cách có hiệu quả

Về phần hành kế toán nguyên vật liệu phải kể đến những ưu điểm cụ thể sau:

Trang 31

- Về phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu của Công ty bao gồm nhiều

loại, nhiều thứ vật liệu với tính chất và công dụng khác nhau Dựa vào vai trò vàtác dụng của vật liệu, Công ty đã chia vật liệu thành từng loại như vật liệu chính,vật kết cấu, nhiên liệu, … Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lýnguyên vật liệu

- Về quản lý nguyên vật liệu: Công ty giao cho các Xí nghiệp thực hiện tốt

kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, do vậy đã không để xảy ra tình trạng tạm ngừngthi công do thiếu nguyên vật liệu Hơn nữa, nguyên vật liệu dùng cho công trìnhnào được nhập và bảo quản tại kho của công trình đó Nhờ vậy, việc cung cấpnguyên vật liệu luôn đảm bảo kịp thời, tiết kiệm chi phí thu mua, chi phí lưu khobãi, giảm hao hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển Với những nguyên vật liệuthừa mà chất lượng còn tốt sẽ được xuất điều chuyển sang công trình có nhu cầu.Việc này giúp Công ty tiết kiệm được chi phí đồng thời tránh trường hợp phải bánlại với giá rẻ

- Về tính giá nguyên vật liệu: Hiện nay, Công ty tính giá nguyên vật liệu

nhập kho theo giá thực tế, chính là giá mua không bao gồm thuế GTGT ghi trênhoá đơn Thực tế, nhà cung cấp đã tính cả chi phí vận chuyển trong giá bán nênthông thường nguyên vật liệu được người bán vận chuyển đến tận kho công trình

mà không phát sinh chi phí thu mua Khi xuất kho, nguyên vật liệu được tính theogiá thực tế đích danh (tức nhập giá nào thì xuất theo giá đó) Việc tính giá nguyênvật liệu như vậy đã phản ánh đúng giá thực tế của nguyên vật liệu và cung cấpthông tin về giá cả nguyên vật liệu một cách kịp thời cho Ban lãnh đạo

- Về hệ thống sổ kế toán: Hiện nay, Công ty đang áp dụng việc ghi sổ theo

hình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức này khá đơn giản, dễ theo dõi và phùhợp với đặc điểm sản xuất của Công ty

Về hạch toán nguyên vật liệu:

+ Về hạch toán ban đầu: Việc hạch toán ban đầu được thực hiện ở cấp Xínghiệp Công ty chỉ tổng hợp các số liệu và tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật

Trang 32

liệu Nhờ vậy, khối lượng cụng việc kế toỏn trờn Phũng Kế toỏn tài vụ Cụng tyđược giảm nhẹ.

+ Về hạch toỏn chi tiết: Nguyờn vật liệu được hạch toỏn chi tiết theo phươngphỏp Sổ đối chiếu luõn chuyển Phương phỏp này theo em rất thớch hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của Cụng ty Theo phương phỏp này, mỗi cụng trỡnh,hàng thỏng đều cú Bảng kờ nhập, Bảng kờ xuất vật tư rất rừ ràng, cụ thể, giỳp choBan lónh đạo Cụng ty dễ dàng nắm bắt thụng tin, dễ so sỏnh đối chiếu với địnhmức nguyờn vật liệu của từng cụng trỡnh

+ Về hạch toỏn tổng hợp: Nguyờn vật liệu được hạch toỏn tổng hợp theophương phỏp kờ khai thường xuyờn đỳng với quy định ỏp dụng cho cỏc doanhnghiệp trong lĩnh vực xõy lắp Quy trỡnh hạch toỏn khỏ gọn nhẹ và nhanh chúngnhờ việc ỏp dụng kế toỏn mỏy

2 Những vấn đề còn tồn tại:

Bờn cạnh những ưu điểm kể trờn, cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu

ở Cụng ty Cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long vẫn cũn một số tồn tạinhư sau:

Về mặt quản lý nguyờn vật liệu:

- Là một doanh nghiệp lớn gồm nhiều Xớ nghiệp thành viờn ở nhiều nơi nờnCụng ty khụng trực tiếp quản lý được tỡnh hỡnh biến động và sử dụng nguyờn vậtliệu Cụng tỏc thu mua, bảo quản và sử dụng nguyờn vật liệu được giao cho từng

Xớ nghiệp theo định mức kế hoạch Do vậy, cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu vẫncũn mang tớnh hỡnh thức

- Cụng ty cú Sổ Danh điểm vật tư, tuy nhiờn sổ này được lập từ năm 1998nờn đó cũ và khụng khoa học Thực tế cỏc Bảng tổng hợp vật tư cũng khụng lậptheo đỳng trỡnh tự trong Sổ Danh điểm

- Là một doanh nghiệp xõy lắp, Cụng ty khụng tiến hành dự trữ nguyờn vậtliệu trong kho, dựng đến đõu mua chuyển thẳng đến kho cụng trỡnh đến đú Điềunày giỳp cho Cụng ty tiết kiệm được chi phớ lưu kho cũng như chi phớ vận chuyển

Trang 33

Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường vật liệu xây dựng có sự biến động lớn về giá

cả như những năm gần đây thì việc không thể dự trữ nguyên vật liệu lại là một hạnchế mà Công ty và các doanh nghiệp xây lắp nói chung cần tìm cách khắc phục

- Khi tiến hành nhập nguyên vật liệu vào kho, thủ kho và cán bộ vật tư chỉkiểm tra quy cách và số lượng của vật liệu rồi cho nhập, Công ty không quy địnhthành lập Ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá trước khinhập kho Đối với những lô nguyên vật liệu với số lượng và giá trị không lớn thìkhâu này có thể bỏ qua Nhưng đối với những lô nguyên vật liệu lớn thì việc lậpBiên bản này là cần thiết, làm căn cứ để giải quyết, xử lý hay quy trách nhiệm khiphát sinh thừa, thiếu, sai quy cách,

Về mặt hạch toán:

- Về hạch toán ban đầu: Việc hạch toán ban đầu ở Công ty khá linh hoạt vàphù hợp với tình hình sản xuất thực tế Tuy nhiên, sự linh hoạt này lại có thể gâynên những tổn thất làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình nếu những ngườiquản lý và sử dụng nguyên vật liệu không có ý thức tự giác Cụ thể, thủ tục nhậpxuất thường không chặt chẽ với những vật liệu có giá trị thấp, thủ kho không tiếnhành lập phiếu nhập xuất kho mà vẫn cho phép nhập xuất, đến cuối tháng mới viếtphiếu nhập xuất cho toàn bộ số vật tư (có giá trị thấp) đã luân chuyển qua kho.Như vậy, sẽ gây khó khăn cho công tác nắm bắt tình hình biến động vật liệu ở kho,đồng thời rất khó kiểm tra và quy trách nhiệm vật chất với các sai phạm xảy ra,không giám sát được vật tư có được sử dụng đúng mục đích hay không Do vậy,việc ghi phiếu xuất kho lúc này chỉ mang tính hình thức

- Về công tác hạch toán tổng hợp: Nguyên vật liệu được mua và nhập tại khocông trình, thường là dùng đến đâu mua đến đó nên thời gian lưu kho của nguyênvật liệu thường ngắn Tuy nhiên, giá trị của nguyên vật liệu tương đối lớn, nhất làđối với các công trình lớn Trong khi đó, Công ty lại không tổ chức kiểm kênguyên vật liệu một cách chÆt chÏ Do đó không nắm bắt được mét c¸ch chÆt chÏtình hình sai khác giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán nếu có

Trang 34

Trong quỏ trỡnh hạch toỏn kế toỏn chưa sử dụng TK 151 để phản ỏnh giỏ trịnguyờn vật liệu đang đi đường chưa về nhập kho mặc dự nghiệp vụ này rất hiếmkhi xảy ra Cuối kỳ nếu nguyờn vật liệu chưa về nhập kho, kế toỏn chỉ lưu chứng từvào tệp hồ sơ riờng, chờ khi hàng về mới phản ỏnh vỏo tài khoản 152 Như vậy,mọi chứng từ mua nguyờn vật liệu đó hoàn tất về thủ tục nhưng kế toỏn khụngphản ỏnh vào sổ sỏch kế toỏn Do đú, khụng tớnh đỳng, tớnh đủ lượng nguyờn vậtliệu cuối kỳ chưa về, từ đú làm giảm khả năng giỏm sỏt hàng mua Bờn cạnh đú,việc khụng hạch toỏn hàng đang đi đường cũn làm ảnh hưởng đến quy mụ hàngtồn kho của Cụng ty.

Ngoài ra, kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty chưa tiến hành phõn tớch, đỏnhgiỏ tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng nguyờn vật liệu

II Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long

Sau một thời gian thực tập, tỡm hiểu về cụng tỏc hạch toỏn nguyờn vật liệucủa Cụng ty, em xin đề xuất một số ý kiến dưới gúc độ nghiờn cứu của mỡnh, hyvọng Cụng ty sẽ xem xột trong quỏ trỡnh hoàn thiện hạch toỏn nguyờn vật liệu ởCụng ty

1 Đề xuất 1: Về cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu

- Giỏ cả vật liệu xõy dựng trờn thị trường khụng phải lỳc nào cũng ổn định,đặc biệt trong những năm gần đõy giỏ cả vật liệu xõy dựng liờn tục cú những biếnđộng lớn Để quỏ trỡnh thi cụng được diễn ra một cỏch liờn tục đồng thời đảm bảochi phớ khụng bị “ đội lờn cao ”, Cụng ty cần cú chiến lược cụ thể trong việc thumua và dự trữ nguyờn vật liệu Do đặc điểm cỏc cụng trỡnh ở rải rỏc nhiều nơi,khối lượng vật liệu cần cho một cụng trỡnh lại lớn nờn việc dự trữ nguyờn vật liệutrong kho là khụng khả thi vỡ chi phớ dự trữ và vận chuyển là rất lớn Muốn giảmđược tổn thất do giỏ cả tăng cao, Cụng ty nờn quan hệ với những bạn hàng uy tớn

và ký kết hợp đồng dài hạn với những điều khoản cú lợi nhất cho Cụng ty Ngoài

ra, Cụng ty nờn tớch cực tỡm kiếm những nhà cung cấp mới bởi đụi khi những nhàcung cấp này cú những chớnh sỏch rất ưu đói Làm được như vậy sẽ giỳp cho quỏ

Trang 35

trình sản xuất thi công diễn ra liên tục, không bị gián đoạn ngay cả khi nguyên vậtliệu trên thị trường khan hiếm.

- Để quản lý tốt nguyên vật liệu trong kho, Công ty cần phải nâng cao hơnnữa trình độ nghiệp vụ của nhân viên ở bộ phận kho

2 §Ò xuÊt 2: Lập sổ Danh điểm vật tư( B¶ng biÓu 13):

Đối với Công ty sử dụng nhiều loại vật liệu như Công ty cæ phÇn c¬ khÝ vµ x©ydùng sè 10 Th¨ng Long thì việc xây dựng một Sổ Danh điểm hoàn chỉnh thốngnhất trong toàn Công ty là cần thiết Nó giúp cho công tác kế toán chi tiết vật liệugiảm bớt được khối lượng ghi chép, đơn giản, dễ theo dõi, nâng cao hiệu quả củacông tác kế toán Theo phương pháp này, mỗi thứ vật tư mang một số hiệu riênggọi là số danh điểm Mỗi số danh điểm bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ

tự nhất định để chỉ loại, nhóm và thứ Muốn vậy, Công ty nên phân loại TK152 rathành nhiều tiểu khoản dùng để chỉ các nhóm vật liệu tương ứng Để có thể quản lýtới từng thứ, loại vật tư trong từng nhóm ta chỉ cần thêm các chữ số vào sau mỗinhóm Toàn bộ các danh điểm vật liệu sẽ được thể hiện trên Sổ Danh điểm vật liệu

Hệ thống này đảm bảo cho việc quản lý vật liệu một cách rõ ràng, chính xác, tươngứng với chủng loại, quy cách vật liệu Sổ Danh điểm vật liệu giúp cho việc thốngnhất tên gọi vật liệu, thống nhất đơn vị tính, thống nhất quy cách, phẩm chất, thốngnhất mở thẻ kho, đồng thời cũng thống nhất mã vật liệu giữa phòng kế toán củacông ty với kế toán dưới Xí nghiệp

3 §Ò xuÊt 3: Kiểm kê nguyên vật liệu vµ lËp b¶n kiÓm kª NVL( B¶ng biÓu 14):

Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý cũng như hạch toán đúng vàđầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty nên tiến hành kiểm kê vật tư, lậpBiên bản kiểm kê làm căn cứ ghi sổ trong trường hợp phát sinh thừa, thiếu nguyênvật liệu

4 §Ò xuÊt 4: Tổ chức Ban kiểm nghiệm vật tư

Trang 36

Khi tổ chức thu mua NVL, Công ty nên tổ chức Ban kiểm nghiệm để kiểm tra

số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá trước khi nhập kho Vớinhững lô NVL có khối lượng và giá trị lớn việc làm này là rất cần thiết

5 §Ò xuÊt 5: Phân tích tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất thicông các công trình, tình trạng thiếu nguyên vật liệu hay nguyên vật liệu không đủphẩm chất sẽ làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công cũng như chất lượng củacông trình Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu như vậy cùng vớiyêu cầu cung cấp thông tin nhanh, chính xác, kế toán nguyên vật liệu Công ty cầnphân tích tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu để biết đượcnguyên vật liệu có được cung cấp đầy đủ, kịp thời và đúng quy cách hay không Từ

đó, giúp cho Ban lãnh đạo Công ty thấy rõ được ưu nhược điểm trong công táccung cấp nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, đồng thời có những điều chỉnh phùhợp đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và chất lượng

§Ó biết được tình hình cung cấp nguyên vật liệu cũng cần phải biết số NVLđược cung cấp đó đã được sử dụng như thế nào, hết hay không hết, có bị ứ đọnghay không Từ đó cho thấy tiến độ thi có nhanh chóng và đảm bảo đúng kế hoạchhay không Để làm được điều này, kế toán có thể lập Bảng phân tích tình hình sửdụng NVL

6 §Ò xuÊt 6: Hạch toán nguyên vật liệu mua đang đi đường:

Trong quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, kế toán nên sử dụng TK

151 để phản ánh trị giá NVL đang đi đường chưa về nhập kho Trong kỳ, nếu hàngchưa về nhập kho, kế toán phản ánh vào bên Nợ của TK 151, sang kỳ sau, khi hàng

về nhập kho, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 152

Có TK 151

Trang 37

KẾT LUẬN

Cụng ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long là một doanh nghiệplớn trong lĩnh vực xõy lắp Vỡ thế, nguyờn vật liệu cú vai trũ đặc biệt quan trọngtrong quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh của Cụng ty, bởi chi phớ nguyờn vật liệuchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ sản xuất, kinh doanh Ban lónh đạo Cụng

ty luụn quan tõm đến cụng tỏc kế toỏn núi chung và cụng tỏc quản lý cũng nhưphương phỏp kế toỏn nguyờn vật liệu núi riờng nhằm đem lại kết quả sản xuất kinhdoanh cao cho Cụng ty Cú thể núi đõy là nhiệm vụ được nhiều phũng ban trongCụng ty cựng đảm nhiệm chứ khụng phải của riờng Phũng Kế toỏn tài vụ

Xuất phỏt từ những nhận thức rất đỳng đắn và kịp thời như vậy nờn kết quảkinh doanh của Cụng ty khụng ngừng gia tăng qua cỏc năm Kết quả đú đó chứng

tỏ hướng đi mà Cụng ty lựa chọn là đỳng đắn Tuy nhiờn, bờn cạnh những kết quảđạt được, cụng tỏc quản lý và kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty vẫn cũn một sốtồn tại mà Cụng ty sẽ tiếp tục nghiờn cứu để khắc phục trong thời gian tới

Sau một thời gian thực tập, được tỡm hiểu thực tế hoạt động kế toỏn doanhnghiệp núi chung và kế toỏn nguyờn vật liệu núi riờng tại Cụng ty, em đó mạnh dạn

đề xuất một số ý kiến, hy vọng cú thể gúp một phần nhỏ trong quỏ trỡnh hoàn thiệnhạch toỏn nguyờn vật liệu của Cụng ty Song do kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunờn bài viết của em khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Em rất mong nhận được sựđúng gúp, nhận xột của thầy giỏo hướng dẫn và cỏc cỏn bộ kế toỏn phũng Kế toỏntài vụ Cụng ty, đặc biệt em xin chõn thành cảm sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo L-

ơng Trọng Yêm đó giỳp đỡ em hoàn thành luận văn này

Mục lục

Trang 38

Lời mở đầu

Chơng I: Những vấn đề chung về Nguyên vật liệu và kế toán nguyên 1 vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng

I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp xây dựng 1

1 Đặc điểm của ngành xây dựng 1

2 Đặc điểm và vai trò của NVL 22.1 Khái niệm 22.2 Đặc điểm 22.3 Vai trò của NVL 3

3 Phân loại NVL trong doanh nghiệp xây dựng 43.1 Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL 43.2 Phân loại NVL theo nguồn hình thành 53.3 Phân loại NVL theo quyền sở hữu 53.4 Phân loại NVL theo các nhu cầu khác nhau 5

4 Đánh giá NVL 54.1 Đánh giá NVL nhập kho 64.2 Đánh giá NVL xuất kho 64.2.1 Phơng pháp giá thực tế đích danh 74.2.2 Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc 84.2.3 Phơng pháp bình quân gia quyền 94.2.4 Phơng pháp giá hạch toán 9

II Công tác tổ chức kế toán NVL trong các doanh nghiệp xây dựng 9

1 Chứng từ sử dụng 9

2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL 102.1 Phơng pháp thẻ song song 102.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 112.3 Phơng pháp sổ số d 11

3 Hạch toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp xây lắp 123.1 Tài khoản sử dụng 123.2 Các hình thức sổ kế toán 133.3 Công tác kiểm kê NVL 13Chơng II Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cơ khí và xây 14Dựng số Thăng Long

I Đặc điểm chung về Công ty cổ phần phần cơ khí và xây dựng số 10 14 Thăng Long

1 Quá trình hình thành và phát triển phát triển của công 14

Ngày đăng: 21/03/2013, 18:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 2 hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ (Trang 48)
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sè d - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 3 Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sè d (Trang 49)
Sơ đồ 4: hạch toán tổng hợp nvl theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 4 hạch toán tổng hợp nvl theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên (Trang 50)
Sơ đồ 5: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 5 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 51)
Sơ đồ 6: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NhËt ký chung - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 6 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NhËt ký chung (Trang 52)
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 53)
Sơ đồ 8: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NhËt ký chung - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 8 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NhËt ký chung (Trang 54)
Sơ đồ 9:  bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí và xây Dùng sè 10 th¨ng long - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 9 bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí và xây Dùng sè 10 th¨ng long (Trang 55)
Sơ đồ 10: Bộ máy kế toán - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 10 Bộ máy kế toán (Trang 56)
Sơ đồ 11: trình tự luân chuyển của phiếu nhập kho - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 11 trình tự luân chuyển của phiếu nhập kho (Trang 57)
Sơ đồ 12: Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 12 Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho (Trang 57)
Sơ đồ 13 : Hạch toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần cơ - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Sơ đồ 13 Hạch toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần cơ (Trang 58)
Hình thức thanh toán:  TM/CK                 MS: - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: (Trang 60)
Bảng biểu 2: - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Bảng bi ểu 2: (Trang 60)
Bảng biểu 3: - 207 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long
Bảng bi ểu 3: (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w