CÁC HÌNH TH C TÍN D NG ỨC TÍN DỤNG ỤC LỤC Trong nền kinh tế xã hội quan hệ tín dụng được thể hiện rất đa dạng, phong phú, dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng,tín dụng tồn tại
Trang 1CHƯƠNG IV:
CÁC KHÂU TÀI CHÍNH
TRUNG GIAN
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG IV: 4
A TÍN DỤNG 5
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG 5
1 Khái niệm và sự phát triển của tín dụng 5
2 Đặc điểm và bản chất của tín dụng 6
3.Chức năng và vai trò của tín dụng 7
II CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG 11
1.Tín dụng ngân hàng (TDNH) 11
1.1 Khái niệm 11
2.Tín dụng thương mại(TDTM) 15
3 Tín dụng nhà nước 19
4 Tín dụng thuê mua 23
5 Tín dụng quốc tế 28
6 Tín dụng tiêu dùng 30
B.BẢO HIỂM 32
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM 32
1.Khái niệm 32
2.Vai trò của bảo hiểm 32
II.CÁC HÌNH THỨC BẢO HIỂM 34
1.Bảo hiểm kinh doanh (bảo hiểm rủi ro) 34
2.Bảo hiểm xã hội 45
3.Bảo hiểm y tế 54
Trang 33.3 Nguyên tắc bảo hiểm y tế 55
3.4 Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế 56
3.5 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 56
3.6 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế 59
4 Bảo hiểm thất nghiệp 61
Trang 4CH ƯƠNG IV: NG IV:
CÁC KHÂU TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
Mỗi khâu trong hệ tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ nhất định, là một tụ điểm của các nguồn tài chính
Trong đó, các khâu tài chính trung gian là những định chế tài chính có chứcnăng chu chuyển vốn cho nền kinh tế Nói khác đi, các khâu tài chính trung gianđược xem là chiếc cầu để kết nối giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn với nhau
Khâu tài chính trung gian có đặc trưng chung là: chưa gắn liền với nhu cầuchi tiêu trực tiếp Đó là tín dụng và bảo hiểm
Trang 5A TÍN D NG ỤC LỤC
I NH NG V N Đ CHUNG V TÍN D NG ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG ẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG Ề CHUNG VỀ TÍN DỤNG Ề CHUNG VỀ TÍN DỤNG ỤC LỤC
1 Khái ni m và s phát tri n c a tín d ng ệm và sự phát triển của tín dụng ự phát triển của tín dụng ển của tín dụng ủa tín dụng ụng.
1.1 Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits tức là sự tin tưởng, sự tín nhiệm.Dựa trên sự tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểuhiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định, ngay cảnhững giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để đảm bảo, bảo lãnh cho sự vận độngmột lượng giá trị nào đó Vì vậy, nếu ta nghiên cứu tín dụng từ góc độ kinh tế ởtầm vi mô thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh tế, giữa người đi vay
và người cho vay trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ,mức lãi cụ thể Nếu chúng tanhìn ở góc độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơithiếu.Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữangười đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Bên cho vay Bên đi vay
Qua sơ đồ trên ta thấy được rằng: Cho vay còn gọi là tín dụng, một bên (bêncho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đivay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thườngkèm theo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vaycòn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ=> Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữahai bên, một bên là người cho vay, một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên
Cho vay vốn
Hoàn trả vốn và lãi
Trang 6ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả.
Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập
và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quátrình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả
Kết luận:
- Xét theo mặt nội dung: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau thời gian sẽ thu hồi lại được mộtlượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
- Xét về mặt hình thức: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay
và người đi vay được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận, thời gian và lợitức
- Trong điều kiện kinh tế TBCN,hình thức tín dụng nặng lãi vẫn còn tồn tại,nhưng nó không phù hợp với phương thức sản xuất và trở thành chướng ngại của
sự phát triển Giai cấp Tư sản tạo lập cho mình một quan hệ tín dụng mới-tín dụng TBCN
2 Đ c đi m và b n ch t c a tín d ng ặc điểm và bản chất của tín dụng ển của tín dụng ản chất của tín dụng ất của tín dụng ủa tín dụng ụng.
Trang 7- Quyền sở hữu và quyền sử dụng nguồn tài chính không đồng nhất với nhau.
- Quyền sở hữu thuộc người cho vay, quyền sử dụng thuộc người đi vay
- Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tàisản từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được tăng lên nhờ lợi tức tín dụng Mà người cho vay được hưởng phần lợi tức đó
2.2Bản chất của tín dụng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhaugiữa các pháp nhân và thể nhân trong xã hội trên nguyên tắc hoàn trả có thời hạn
và có lợi tức Bản chất của tín dụng được hiểu trên 2 gốc độ khác nhau:
- Thứ nhất: Về mặt kinh tế, tín dụng là một hệ thống quan hệ kinh tế phátsinh trong lĩnh vực phân phối và sử dụng vốn Quan hệ kinh tế này xác lập trên cơ
sở sự tin cậy lẫn nhau giữa các chủ thể, nhờ đó một bộ phận vốn từ nơi thừa sẽđược vận động sang nơi thiếu để thõa mãn nhu cầu kinh tế xã hội
- Thứ hai: Về mặt tài chính, tín dụng được coi là một số vốn để vay, chomượn theo nguyên tắc hoàn trả, nhờ có tín dụng mà các đơn vị kinh tế, các tổ chức
cá nhân với tư cách là người thừa tiền, có điều kiện cho đồng tiền của mình đượcsinh sôi nảy nở Còn đối với người đi vay, nhờ vốn đi vay mà có thể hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất kinh doanh , hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
Như vậy tín dụng mang lại lợi ích cho cả hai phía, khi lợi ích được điều hòa hợp
Trang 8Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình cùng thống nhất trong
sự vận hành của quan hệ tín dụng Chức năng này phản ánh sự vận động của vốn từchủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn => tín dụng trở thành cầu nối giữa cung –cầu vốn trong nền kinh tế
- Ở khâu tập trung
Tín dụng là phương thức giúp cho các chủ thể kinh tế thu hút được mộtphần nguồn lực vốn của xã hội dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạm thời nhànrỗi Việc huy động tín dụng dựa trên lợi ích kinh tế, cho nên đây là hình thức huyđộng vốn hiệu quả, góp phần khai thác tối ưu các nguồn vốn trong và ngoài nướctăng cường nguồn lực tài chính cho các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế,đẩy mạnh mở rộng đầu tư phát triển kinh tế
- Ở khâu phân phối
Tín dụng đã đáp ứng về các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, dân cư,các tổ chức xã hội cũng như nhà nước Thông qua chức năng phân phối nguồn vốncủa tín dụng các nhà tiết kiệm đầu tư có thể tận dụng vốn của mình một cách hợp
lý và hiêu quả cao nhất Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, phân phối lại khôngchỉ liên quan đến nền kinh tế quốc dân mà cả tổng sản phẩm quốc dân Khác vớiphân phối ở ngân sách nhà nước mang tính cấp phát, không hoàn trả trực tiếp, phânphối của tín dụng dựa trên cơ sở có hoàn trả trong một khoản thời gian nhất địnhvới mục đích chủ yếu phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa Vì vậy tín dụng
đã thực hiện chức năng luân chuyển vốn, kích thích mở rộng sản xuất kinh doanh
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
3.1.2 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động của tín dụng góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí lưuthông được thể hiện như sau:
- Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền kim loại bằng các phương tiện chi trảkhác như kỳ phiếu, giấy bạc ngân hàng, séc…Từ đó giảm bớt chi phí về in ấn, pháthành, bảo quản tiền kim loại
- Tín dụng tạo điều kiện ra đời của loại tiền ghi sổ thông qua việc tổ chứccông tác thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau trong hầu
Trang 9hết các giao dịch của các doanh nghiệp và cá nhân qua hệ thống ngân hàng Qua đótiết kiệm khối lượng tiền mặt vào lưu thông, đồng thời nếu thanh toán qua ngânhàng nhanh chóng sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa giảm chi phí cho bảoquản hàng hóa.
- Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ Trên cơ sởphát huy chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền đã góp phần chuyển nhữngkhoản vốn nhàn rỗi đang nằm ở trạng thái nằm yên trong xã hội đưa vào chuchuyển để phục vụ sản xuất – lưu thông hàng hóa
3.1.3 Phản ánh và kiểm soát lại các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng gắn liền với sự vận động của hàng hóa trongcác doang nghiệp, do đó:
- Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánhmức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xãhội, nhu cầu vốn của nền kinh tế…
- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, ngân hàng có điều kiệntăng cường vai trò kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế vì mọi quá trìnhhình thành và sử dụng vốn của các doang nghiệp đều được phản ánh qua số liệutrên những khoản tiền gửi tại ngân hàng
Trang 10Thông qua thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ, tín dụng
đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong nền kinh tế, làm giảm tỷ lệ lạmphát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác do cung ứng vốn tín dụngcho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất tạo ra nhiềuhàng hóa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội
+ Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ và giá cả,
sẽ là điều kiện cơ bản nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội
+ Hoạt động tín dụng còn đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống vật chất củadân cư Đặc biệt đối với loại hình tín dụng tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các tưliệu sinh hoạt đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sinh hoạt ngày càng cao của người dân,khi mà họ chưa có đủ điều kiện về thu nhập Ngoài ra trong cơ chế kinh tế thịtrường, nhà nước còn thực hiện cơ chế tín dụng nhà nước như là công cụ tài chính
để thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế
+ Điều này được thực hiện qua các chương trình hỗ trợ tài chính của nhànước như: chương trình xóa đói giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm ,trongthời gian qua, các chương trình này đã mang lại hiệu quả rất lớn, đời sống củangười nghèo từng bước được cải thiện, một số vấn đề xã hội phát sinh trong nềnkinh tế thị trường cũng được giải quyết tốt Như vậy, tín dụng dụng đã góp phầnquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế, tạo công
ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, và từ đó sẽ từng bước ổn định trật tự chính trị
Trang 11cần thiết Tín dụng quốc tế tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa
các quốc gia thực hiện nhanh hơn, góp phần làm cho các nước chậm phát triển
trong một thời gian ngắn có thể có được một nền sản xuất với công nghệ cao mà
các nước phát triển trước đây phải mất hàng trăm năm mới có được
II CÁC HÌNH TH C TÍN D NG ỨC TÍN DỤNG ỤC LỤC
Trong nền kinh tế xã hội quan hệ tín dụng được thể hiện rất đa dạng, phong phú,
dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng,tín dụng tồn tại các hình thức sau
- Nghiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng là một chủ thể đi vay huy động khai thác
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để hình thành nên nguồn vốn cho vay.Hoạt động này, được thể hiện dưới các hình thức ngân hàng huy động tiền gửi từ các cánhân, doanh nghiệp, vay mượn qua các hợp đồng hoặc dưới hình thức phát hành tráiphiếu, kì phiếu ngân hàng trên thị trường để đầu tư cho ngành kinh tế, đáp ứng nhu cầu
về vốn cho toàn xã hội
- Nghiệp vụ cho vay: Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ thực
hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nềnkinh tế Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế với mụcđích sử dụng vốn cho các hoạt động tổ chức kinh doanh
Công cụ phục vụ chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngân hàng là kì phiếu ngân hàng
do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng của ngân hàng với doanh nghiệp, Nhà
Trang 12nước và dân cư Kỳ phiếu ngân hàng là một loại hình chứng khoán có giá của ngân hànghay là giấy nợ của ngân hàng được lưu thông không kỳ hạn trên thị trường, ngoài ra còn
- Quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quy
mô phát triểnsản xuất và lưu thông hàng hóa
- TDNH thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nềnkinh tế
1.3 Phân loại
1.3.1 Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng
Tín dụng ngân hàng bao gồm ba loại:
-Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến một năm, thường đáp ứng nhu cầu bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu câu thiết yếu của dân cư
-Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm loại tín dụng này được sử
dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỉ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
-Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn được sử dụng để hỗ
trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu từ xây dựng các công trình có quy mô lớn, kĩ thuật và côngnghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài
Trang 131.3.2 Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng được chia làm 2 loại:
-Tín dụng vốn lưu động: được thể hiện dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn
lưu động cho các tổ chức kinh tế Loại tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức:cho vay để dự trữ hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạncủa chu kì sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán khoản nợ
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn để hình thành
nên tài sản cố định, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình Thờigian thanh toán trung và dài hạn
1.3.3 Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn
Tín dụng ngân hàng gồm:
-Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng này được cấp
cho các chủ thể kinh doanh nhằm hổ trợ vốn để mở rộng hoạt động sản xuất và lưu thônghàng hóa
-Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân, hỗ trợ cải thiện đời sống vật chất sinh hoạt cho các thành viên trong xã hội, kíchthích tiêu dùng, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, đồng thời cũng giúp cho cácdoanh nghiệp tăng doanh số tiêu thụ mở rộng thị trường, tối đa hóa lợi nhuận kinhdoanh Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng, thì tín dụng tiêu dùng có 2 loại:
+ Hình thức cấp tín dụng bằng tiền
+ Hình thức cấp tín dụng bằng hàng hóa
Trang 141.3.4 Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng thì tín dụng ngân hàng chia thànhcác loại:
-Tín dụng không đảm bảo trực tiếp: Khoản tín dụng được cấp không có giá trị
vật tư, hàng hóa hoặc tài sản làm đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín, vì vậy tín dụng nàycòn có tên gọi khác là tín dụng tính chất
-Tín dụng có đảm bảo trực tiếp: Loại tín dụng này được thực hiện khi người đi
vay có một khối lượng hàng hóa hoặc tài sản tương đương để đảm bảo cho món nợ vay.Trên thực tế, loại hình tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức như: cho vay thuếchấp, cho vay cầm cố hoặc bảo lãnh hoặc dưới dạng thuê mua
1.4 Vai trò
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp,
cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho các nhà doanh
Trang 151.5 Công cụ lưu thông
- Công cụ lưu thông của TDNH là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại chứng từ cógiá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân
và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường
- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữangân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước Nó được ra đời trên hai cơ sở bảođảmbằng vàng và tín dụng Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng vàtrở thành tiền tệ
- Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầuvay vốn của khách hàng
- Có thể cung ứng vốn với số lượng rất lớn
- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực và cho mọi đối tượngtrong xã hội
Nhược điểm
- Có độ rủi ro cao - gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thể cho vay
số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tíndụng rộng
2.Tín d ng th ụng ương mại ng m i ại (TDTM)
TDTM là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau được thựchiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa trên cơ sở quen biết và tín nhiệm lẫn nhau,không có sự tham gia của ngân hàng
Trang 16Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng - người bánchuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định
và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dướihình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu
* Đối tượng của tín dụng thương mại là cho vay dưới dạng hàng hóa, nó là lượng
vốn ở khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, đang chuẩn bị chuyển hóa thànhtiền
* Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng thương mại đều là các doanh nghiệp
trực tiếp sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Trong đó, bên cho vay làdoanh nghiệp bán chịu và bên đi vay là doanh nghiệp mua chịu hàng hóa
* Cơ sở pháp lí xác định quan hệ nợ nần trong tín dụng thương mại là giấy nhận
nợ, còn được gọi là kì phiếu thương mại hay gọi là thương phiếu
- Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hànghóa được đưa ra mua bán chịu
- Sự vận động và phát triển của TDTM bao giờ cũng phù hợp với sự phát triểncủa nền sản xuất và trao đổi hàng hóa
- Đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn
- Giúp cho các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá của mình,giảm chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa nhờ đó làm tăng hiểu quả kinh doanh
Trang 17- Giúp các nhà doanh nghiệp chủ động khai thác được nguồn vốn nhằm đáp ứngkịp thời, liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất.
2.4 Phân loại
- Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu) là
loại tín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu hànghóa Tím dụng xuất khẩu được cấp dưới hình thức chấp nhận hối phiếu và mở tài khoản
+ Cấp tín dụng bằng chấp nhận hối phiếu tức là thương nhân nhập khẩu ký
chấp nhận trả tiền vào hối phiếu do người xuất khẩu ký phát để nhận bộ chứng từ
hàng hóa thông qua ngân hàng hoặc người xuất khẩu gửi trực tiếp cho họ Thời
hạn của loại tín dụng này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên bán và mua
Tuy nhiên để phòng tránh rủi ro luật các nước thường can thiệp bằng cách định ra
thời hạn cho loại tín dụng này Ví dụ: luật nước Anh, Pháp quy định thời hạn từ
30 đến 90 ngày, luật Mỹ là 180 ngày, luật Nhật Bản quy định từ 180 đến 360
ngày
+ Cấp tín dụng bằng cách mở tài khoản tức là thương nhân xuất khẩu và
thương nhân nhập khẩu ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui
định quyền của bên bán được mở một tài khoản để ghi nợ bên mua sau mỗi
chuyến giao hàng mà bên bán đã thực hiện Sau từng thời gian nhất định, người
mua sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển Séc hoặc bằng Kỳ
phiếu trả tiền ngay
- Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập
khẩu) là loại tín dụng do người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để nhập hàng
thuận lợi Hình thức tồn tại của loại tín dụng nay là tiền ứng trước để nhập hàng
Việc ứng tiền trước có tính chất khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể Nếu
người xuất khẩu thiếu vốn do phải thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có kim ngạch
lớn thì tiền ứng trước mang tính chất tín dụng; còn ngược lại, nếu người xuất khẩu
không tin vào khả năng thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu mà bắt phải đặt
cọc cho việc giao hàng, tiền ứng trước mang tính chất là vật đảm bảo thực hiện
hợp đồng Khoản tiền ứng trước được hoàn trả bằng cách khấu trừ dần vào số tiền
hàng theo tỷ lệ cố định hoặc theo tỷ lệ tăng dần hoặc chỉ một lần vào chuyến hàng
giao cuối cùng
- Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu: các
ngân hàng thương nghiệp cỡ lớn thường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà
xuất nhập khẩu mà thông qua nhà môi giới, loại hình này sử dụng rộng rãi ở các
Trang 18nước Anh, Đức, Bỉ và Hà Lan Người môi giới là các công ty lớn, có vốn vay được
từ các ngân hàng, hình thức cấp tín dụng rất đa dạng Ví dụ cấp cho nhà xuất khẩu
gồm cho vay không phải cầm cố hàng hóa, cho vay cầm cố chứng từ hàng hóa, cho
vay chiết khấu hối phiếu Mọi tín dụng của người môi giới đều là tín dụng ngắn
hạn
2.5Công cụ lưu thông
Công cụ lưu thông tín dụng thương mại: kỳ phiếu thương mại hay còn gọi
thương phiếu
Kỳ phiếu thương mại là một công cụ lưu thông của tín dụng thương mại, nó xácnhận quyền lợi của người bán và trách nhiệm của người mua chịu là phải thanh toán nợkhi tới hạn.Kỳ phiếu ngân hàng có 3 đặc tính:
+ Tính trừu tượng: biểu hiện qua đặc điểm là trên kỳ phiếu không ghi rõ
nguyên nhân, nội dung kinh tế dẫn đến quan hệ tín dụng mà chỉ thể hiện các yếu tố như
số tiền nợ, tên người nhận nợ và địa điểm thanh toán nợ
+ Tính bắt buộc: trên kỳ phiếu luôn có ghi dòng chữ “Lệnh trả tiền vô điều
kiện” khi tới hạn thanh toán không được trì hoãn với bất kì lí do nào
+ Tính lưu thông: trong thời gian kì phiếu thương mại còn thời hạn hiệu lực nó
có thể được sử dụng như một phương tiện thanh toán
Phân loại thương phiếu
Dựa trên cơ sở người lập
+ Hối phiếu: là một phiếu nợ do chù nợ lập ra để ra lệnh cho người thiếu nợphải trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
+ Lệnh phiếu:là một giấy chứng nhận nợ do người chủ nợ lập ra để cam kếtphải trả một số tiền nhất định khi tới hạn cho người bán
Trang 19Dựa trên phương thức ký chuyển nhượng
+ Thương phiếu vô danhkhông ghi tên người thụ hưởng.
+ Thương phiếu ký danhcó ghi tên người thụ hưởng.
+Thương phiếu đích danhcó ghi tên người thụ hưởng nhưng không chuyển
nhượng cho người khác
Ưu điểm
- Góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳsản xuất rút ngắn lại
- Tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp
mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào
- Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưuthông xã hội
Nhược điểm
- Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ bán chịu trong phạm vi số vốn
tạm thời nhàn rỗi
- Về thời gian: chỉ là tín dụng ngắn hạn mà khơng thể dài hạn bởi sẽ ảnh hương
đến kỳ luân chuyên vốn ( ngắn thường là dưới 1 năm)
- Về phương hướng: chỉ đầu tư một chiều, không có quan hệ cho vay ngược lại,
chỉ xảy ra đối với các doanh nghiệp có mối quan hệ về cung cấp và tiêu thụ với nhau
3 Tín d ng nhà n ụng ước c
3.1 Khái niệm
Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tếdưới hình thức Chính phủ là người đi vay bằng việc phát hành công trái để huy động vốn
Trang 20của dân và các tổ chức khác trong xã hội hoặc Chính phủ là người cho vay để thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kì nhất định
- Thể hiện lợi ích kinh tế mang tính tự nguyện, tính cưỡng chế và tính chính trị -
xã hội
- Hình thức tín dụng đa dạng, phạm vi huy động vốn rộng
- Việc huy động vốn và sử dụng vốn có sự kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng
và các chính sách tiền tệ của nhà nước
Khi nhà nước vay
Bộ Tài chính sẽ phát hành “trái phiếu Chính phủ”- nhằm huy động vốn cho
ngân sách Nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể
thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước Trái phiếu Chính phủ bao gồm:
- Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu chính phủ có thời hạn dưới 1 năm thường
do kho bạc nhà nước phát hành, thông qua ngân hàng nhà nước làm đại lý nhằm giảiquyết nhu cầu chi tạm thời trong trường hợp nguồn thu chưa huy động đủ theo kế hoạch
và tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ
- Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên
được phát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm
để thực hiện các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội và đưa vào cân đối ngânsách để bù đắp thiếu hụt Phương thức phát hành có thể bán lẽ qua hệ thống kho bạc nhànước, đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung, giao dịch cho công ty tàichính, công ty chứng khoán ngân hàng thương mại làm đại lý phát hành
- Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên,
được phát hành giống như trái phiếu kho bạc bao gồm:
o Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình
o Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển
- Công trái: là trái phiếu chính phủđược phát hành đểđầu tư xây dựng những
công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời
Trang 21sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước theo quy định của Pháp lệnh phát hànhcông trái xây dựng tổ quốc.
- Trái phiếu chính phủ quốc tế: là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 1
năm trở lên và đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi
Khi nhà nước cho vay
Nhà nước cho vay dưới các hình thức: cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư,bảo lãnh tín dụng và được thực hiện thông qua Quỹ hỗ trợ phát triển Việc cho vay chỉtiến hành đối với các dự án ưu đãi của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnhvực, chương trình kinh tế lớn của nhà nước và các vùng khó khăn cần hỗ trợ vốn khuyếnkhích đầu tư
Căn cứ vào yếu tố thời gian, tín dụng nhà nước được chia làm hai loại:
Trang 22- Tín dụng ngắn hạn
Là những khoản vay ngắn hạn cuả nhà nước để giải quyết tình trạng mất cân đốitạm thờikhi thu chưa kịp đáp ứng nhu cầu chi của ngân sách nhà nước Các khoản tíndụng này được thực hiện dưới hình thức phát hành tín phiếu kho bạc, việc phát hành tínphiếu kho bạc thực hiện bằng hai cách:
+ Phát hành để vay vốn của ngân hàng trung ương
+ Phát hành để vay vốn các cá nhân, doanh nghiệp, chủ yếu là các tổ chức tàichính trung gian như ngân hàng thương mại công ty tài chính, công ty bảo hiểm… qua thitrường tiền tệ
- Tín dụng trung và dài hạn
Là các khoản vay dài hạn của kho bạc Nhà nước, thường từ 5 năm trở lên Tíndụng Nhà nước dài hạn được thực hiện bằng cách phát hành công trái (trái phiếu) Theothời gian công trái chia ra hai loại: Trái phiếu thời hạn 5 năm hoặc 10 năm và trái phiếuĩnh viễn Theo phạm vi phát hành, công trái cũng chia ra hai loại: Trái phiếu quốc nội vàtrái phiếu quốc tế Lãi suất công trái được Nhà nước qui định lúc phát hành và chi trảhàng năm
3.7Ưu, nhược điểm
- Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước.
- Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại.
- Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế, vì quan hệ ngày càng phát triển, đôi khi nhànước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài
- Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng
Nhược điểm
Trang 23- Rủi ro là vỡ nợ của nhà nước, do tính toán kỹ nhu cầu vay và sử dụng vốn vaykhông hiệu quả;
- Khó khăn trong việc huy động vốn, khi thị trường chứng khoán chưa thực sựphát triển
4 Tín d ng thuê mua ụng.
4.1 Khái niệm
Là hình thức cho vay tài sản ( động sản hoặc bất động sản với thời gian thuê
1 năm trở lên) thông qua hợp đồng tín dụng thuê mua Người cho thuê chỉ giao tài
sản chỉ giao tài sản thuộc quyền sở hữu của người cho người đi thuê sử dụng, và
người đi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn cho thuê và
có thể được quyền sử dụng, mua tài sản cho thuê hoặc được thuê tiếp theo các điều
kiện đã được hai bên thỏa thuận
Hiện nay, ở nước ta đã có một số công ty thuê mua ra đời và hoạt động có
hiệu quả như: Công ty thuê mua và đầu tư của VIETCOMBANK, Công ty thuê
mua và tư vấn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Công ty
liên doanh VINALEASING, Công ty liên doanh cho thuê tài chính Quốc tế Việt
Nam, Công ty cho thuê tài chính KEVIN, Công ty liên doanh cho thuê tài chính
Việt Nam
4.2 Đối tượng tín dụng thuê mua
Tài sản cho thuê là các máy móc thiết bị và các động sản khác đáp ứng yêu
cầu đổi mới công nghệ của bên thuê, có giá trị sử dụng hữu ích trên một năm, được
sản xuất và mua bán tại Việt Nam, nhập khẩu và xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Trang 24Phí cho thuê: Căn cứ vào trần lãi suất cho vay cùng kỳ hạn và các chi phí cho thuê, Tổ chức tín dụng quy định mức phí cho thuê phù hợp với thị trường, được bên thuê chấp nhận.
- Các bên liên quan:
+ Người đi thuê là doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có nhu cầu về tài sản,
họ sẽ lựa chọn tài sản thuê tại người cung cấp
+ Người cung cấp là các doanh nghiệp bán hàng, thỏa thuận các điều kiệnmua bán hàng hóa với người đi thuê và kí kết hợp đồng mua bán với công ty chothuê tài chính
+ Người cho thuê là các công ty cho thuê tài chính, họ cung cấp các dịch vụ tín dụng thuê mua cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế
- Chủ thể: công ty tài chính với các doanh nghiệp và người sản xuất kinh
doanh
4.3 Phân loại theo tài sản thuê mua
Tín dụng thuê mua được chia làm 2 loại:
-Tín dụng thuê mua động sản: tín dụng này liên quan đến hàng hóa, trang
thiết bị không có tính chất nhà cửa, thời hạn thông thường từ 3 đến 5 năm, tín dụngthuê mua động sản thuộc tín dụng trung hạn Với loại này người đi thuê thường sẽmua tài sản sau khi kết thúc hợp đồng thuê theo mức giá thỏa thuận có tính đến sốtiền thuê đã trừ trước đó
-Tín dụng thuê mua bất động sản: tín dụng này có liên quan đến những tư
liệu sản xuất có tính chất như nhà cửa, kiến trúc có giá trị cao và thời gian lâu dài
từ 15 đến 20 năm Tín dụng thuê mua bất động sản thuộc loại tín dụng dài hạn
4.4 Các hình thức thuê mua
- Thuê mua tài trợ trực tiếp: là phương thức tài trợ mà người cho thuê sử
dụng thiết bị mà họ sản xuất ra trực tiếp tài trợ cho người thuê
- Thuê mua liên kết: là phương thức tài trợ nhiều bên tài trợ cho một
người thuê (khi giá trị tài sản lớn)
Trang 25- Thuê mua bắc cầu: người ccho thuê đi vay tài sản để cho thuê từ một
hay nhiều người cho vay nào đó( đối với giao dich cần lượng vốn đầu tư lớn)
- Thuê mua giáp lưng: là phương thức tài trợ mà trong đó được sự thỏa
thuận củ người cho thuê, người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tàisản mà người thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê
- Thuê mua trả góp: là hình thức mua trả góp tài sản trong thời gian từ
một đến năm năm, áp dụng cho người mua có thế chấp và không có thế chấp( thông thường tài trợ cho doanh nghiệp không có thế chấp)
4.5 Ưu, nhược điểm
Trang 26tài sản thuê theo một mức giá danh nghĩa được thoả thuận từ trước, thấp hơn giá trịthực tế của tài sản thuê vào ngày mua lại tài sản hay tiếp tục thuê tài sản đó.
- Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu haotài sản thuê
- Tổng số tiền thuê do bên thuê thanh toán cho tổ chức tín dụng trong thờihạn thuê ít nhất phải tương đương với giá trị thị trường của tài sản thuê vào thờiđiểm ký hợp đồng
Đây là một giải pháp huy động tối ưu vì nó giải quyết được các mâu thuẫn cơ bản hiện nay như:
- Đối với những tài sản thuê mua, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốntrong các doanh nghiệp đã được tách rời một cách rõ ràng và thực chất người chothuê vẫn được nắm quyền sở hữu các tài sản cho thuê, có quyền kiểm tra, giám sátviệc sử dụng tài sản đó Người đi thuê chỉ có quyền sử dụng, nhưng phải sử dụngtài sản một cách có hiệu quả nhất do sự giám sát của người cho thuê và để đảm bảotrả lãi và gốc kịp thời theo đúng hợp đồng Như vậy sẽ giải quyết được sự mâuthuẫn về quyền sở hữu tài sản của Nhà nước và quyền sử dụng vốn của các giámđốc trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn rất mập mờ, đang gây nhiều ý kiến tráingược nhau trong quản lý vĩ mô hiện nay
- Xét về mặt hiệu quả, bên cho thuê chỉ mua tài sản khi có yêu cầu của bên
đi thuê Thông thường các công ty cho thuê thường thực hiện phương thức chothuê có sự tham gia của 3 bên, bên thuê có quyền trực tiếp với bên cung cấp máymóc thiết bị để có được những tài sản phù hợp với yêu cầu của mình Chỉ khi nàobên thuê chấp nhận, bên cho thuê mới thanh toán tiền mua và thực hiện quyền sởhữu tài sản của mình Do đó, các máy móc thiết bị mua về hoàn toàn phù hợp vớiyêu cầu của đơn vị đi thuê, công suất và hiệu quả sử dụng đạt rất cao
- Nghiệp vụ thuê mua giúp cho bên đi thuê: tránh được hao mòn vô hìnhbằng việc đồng thời rút ngắn hạn thuê để chuyển tài sản sang cho bên cho thuê(bán tái thuê), sau đó có thể thuê các công nghệ mới, tiên tiến phù hợp hơn
Trang 27- Vì khoản tín dụng là hiện vật, nên các doanh nghiệp không cần phải cótài sản thế chấp vẫn vay được vốn Nhưng do sự quản lý chặt chẽ của bên cho thuê,hợp đồng lại không được hủy bỏ trước thời hạn thuê, nên khoản tín dụng được đảmbảo sử dụng đúng mục đích, tránh được rủi ro cao hơn so với các loại hình tín dụngkhác.
- Do bên đi thuê chỉ phải trả vốn và lãi dần theo mức khấu hao trong quátrình kinh doanh nên bên đi thuê không phải đầu tư vốn ban đầu mà vẫn có tài sản
để tiến hành sản xuất kinh doanh bình thường
- Để đảm bảo cho bên đi thuê thực hiện đúng hợp đồng, bên cho thuê sẽ cótrách nhiệm trong việc thẩm định trình độ công nghệ, giá cả, giúp cho các doanhnghiệp một khâu then chốt trong việc lựa chọn và đánh giá chính xác trình độ côngnghệ
- Bên cho thuê còn có trách nhiệm hợp tác để đào tạo cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật giúp bên đi thuê
Điều kiện cho Tổ chức Tín dụng
Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với một khách hàng không được quá 10%vốn tự có và quỹ dự trữ; Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với 10 khách hàng lớnnhất không được quá 30% tổng dư nợ của TCTD
TCTD chỉ được dùng vốn tự có và quỹ dự trữ, vốn trung và dài hạn vay trong nước và nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua
Điều kiện để được thuê máy móc thiết bị và các động sản khác dùng cho sản xuất kinh doanh dưới hình thức tín dụng thuê mua:
- Đối với pháp nhân được thành lập và hoạt động theo Luật pháp hiện hànhcủa Việt Nam
- Có tình trạng tài chính lành mạnh
Trang 28- Có nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc nhằm hiện đại hoá và hợp lýhoá sản xuất.
-Có những đảm bảo thích hợp cho tài sản thuê, khi TCTD yêu cầu (tài sảnthế chấp, cầm cố, bảo lãnh )
-Đối với thể nhân, hộ sản xuất, phải có hộ khẩu cùng địa bàn với TCTD
5 Tín d ng qu c t ụng ốc tế ế
5.1 Khái niệm
Tín dụng quốc tế là quan hệ tín dụnggiữa các chủ thể thuộc nhiều quốc giakhác nhau trong quá trình huy động và sư dụng các nguồn vốn tiền tệ theo nguyêntắc hoàn trả Đó là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các nhà nước, các cơquan nhà nước với nhau hoặc với các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế, giữacác cá nhân và các doanh nghiệp thuộc các nước khác nhau trong quá trình cho vay
và trả nợ
5.2 Các hình thức tín dụng quốc tế
Căn cứ vào chủ thể tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín
dụng chính phủ
- Tín dụng thương mại:là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế,
là các khoản vay mượn do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của hai nước cung cấpcho nhau do mua bán hàng của nhau Hình thức tín dụng này, sự vận động của tíndụng gắn liền với sự vận động của hàng hóa chứ không phải bằng tiền và quá trìnhvay mượn xảy ra song song với quá trình mua bán
- Tín dụng ngân hàng quốc tế: Quan hệ vay và cho vay lẫn nhau giữa hệ
thống ngân hàng nội địa với ngân hàng nước ngoài hoặc là những khoản vay mượn
do các ngân hàng thương mại cung cấp để tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu vàhoạt động đầu tư cơ bản nước ngoài
- Tín dụng chính phủ: Đây là quan hệ tín dụng giữa chính phủ nước này với
chính phủ nước khác, và với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như ngân hàng thế
Trang 29giới (WB) quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ngân hàng phát triển Á Châu (ADB), các tổchức phi chính phủ khác.
Căn cứ vào tính bảo đảm:
5.3 Nguyên tắc cơ bản của tín dụng quốc tế ở Việt Nam
Ở Việt Nam, để quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tín dụng quốc tế,cần thực hiện 3 nguyên tắc sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý các khoản vay và trả nợ trên cơ sở chiếnlược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài; theo dõi giám sát các khoản vay và trả
nợ nước ngoài theo kế hoạch; sử dụng các chính sách và công cụ taì chính đảm bảoduy trì cơ cấu, thời hạn và tổng số nợ hợp lý nhằm đảm bảo nhu cầu cân đối kinh tế
vĩ mô và nhu cầu phát triển của đất nước
- Các cơ quan chính quyền đoàn thể và các cơ quan quản lý hành chính cáccấp không được trực tiếp vay nước ngoài mà phải thông qua các cơ quan chứcnăng được phép của chính phủ về quản lý, vay vốn trả nợ nước ngoài
- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vaynước ngoài phải sử dụng theo đúng dự án được duyệt, có trách nhiệm thu hồi đầy
đủ, kịp thời nợ vay từ vốn cho vay lại của chính phủ
5.4 Ưu nhược điểm:
Trang 30 Ưu điểm: đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội khi
mà các nguồn vốn trong nước còn hạn chế
Nhược điểm: Tín dụng quốc tế còn có rủi ro do bị ảnh hưởng của sự
thay đổi tỉ giá hối đoái quốc tế
6 Tín d ng tiêu dùng ụng.
6.1 Cơ sở hình thành
Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng.Đây là một hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt là ở môt số nước phát triểntrên thế giới Tuy nhiên hình thức này còn khá mới mẻ ở Việt Nam Chúng ta đãquen với việc mua hàng hóa tiêu dùng có giá trị từ vài triệu lên đến vài trăm triệuđược trả trực tiếp bằng tiền mặt nhưng việc này là rất hiếm hoi ở nước ngoài Bới
vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện thông qua hệ thống ngânhàng
Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó Thời hạncủa tín dụng tiêu dùng từ 1 năm đến 5 năm
Lãi suất tín dụng được tính theo: dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc (tùy theotừng ngân hàng) Tính lãi theo dư nợ gốc là người vay tín dụng sẽ phải trả mộtkhoản tiền lãi cố định từ đầu kì cho đến cuối kì tín dụng Còn tính theo dư nợ giảmdần là người vay sẽ trả tiền lãi căn cứ vào số dư nợ thực tế trên trong từng kì
Trang 316.3 Đặc điểm và công cụ lưu thông của tín dụng tiêu dùng
Đặc điểm:
+Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân cư
+Hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ
+Dân cư là người vay; ngân hàng, công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp
là người cho vay
Công cụ lưu thông của tín dụng tiêu dùng:
+Ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng bằng tiền
+Doanh nghiệp cho vay dưới hình thức bán chịu, trả góp
+Công ty cho thuê tài chính cho vay dưới dạng cho thuê tài sản
6.4 Ưu nhược điểm của tín dụng tiêu dùng
+Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nhất là hàng hóa ứ đọng;
+Góp phần nâng cao, cải thiện đời sống dân cư, cho phép sử dụng trước khảnăng mua
Nhược điểm
+Khối lượng tín dụng bị hạn chế
+Hình thức tín dụng bị hạn chế