Đối với ngân hàng Đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đa dạng hóa nguồn thu nhập cho ngân hàng Đối với nền kinh tế Phục vụ nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ cho các hoạt động xuất... Kinh
Trang 1Bài 14:
Các nghiệp vụ sinh lợi khác của
NHTM
Trang 2Nội dung trình bày
Nghiệp vụ cấp tín dụng
Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Câu hỏi ôn tập
Trang 3Nhắc lại tổng quan về các nghiệp vụ
sinh lợi của NHTM
Nghiệp vụ cấp tín dụng
Cho vay
Chiết khấu
Cho thuê tài chính
Bao thanh toán
Tài trợ thương mại
Bảo lãnh ngân hàng
Nghiệp vụ đầu tư
Đầu tư vào doanh nghiệp
Đầu tư tài chính
Kinh doanh chứng khoán và công cụ tài chính phái sinh
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Kinh doanh ngoại hối: Kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng
Kinh doanh ngân hàng quốc tế: Ngân hàng đại lý, Văn phòng đại diện,
Trang 4Hoạt động đầu tư của NHTM
Đầ ưu t vào các doanh nghi pệ
Hùn v n, góp v n liên doanh ố ố
L p công ty con c a ngân hàng ậ ủ
Đầ ưu t tài chính
Đầ ư u t ch ng khoán n (ch ng khoán có thu nh p c nh) ứ ợ ứ ậ ố đị
Đầ ư u t ch ng khoán v n (ch ng khoán có thu nh p không c nh) ứ ố ứ ậ ố đị
Đầ ư u t ch ng khoán lai ứ
Đầ ư u t ch ng khoán phái sinh ứ
Trang 6Các cơ hội đầu tư
Trang 7 Nguyên t c 3: ắ Đầ ưu t danh m c u t a d ng hóaụ đầ ư đ ạ
Nguyên t c 4: Quy t nh u t d a trên ch tiêu giá tr ắ ế đị đầ ư ự ỉ ịkinh t t ng thêmế ă
Trang 9Các cặp giá trị
Giá tr thanh lý và giá tr ho t ngị ị ạ độ
Giá tr s sách và giá tr th tr ngị ổ ị ị ườ
Giá tr lý thuy t và giá tr th tr ngị ế ị ị ườ
trị lý thuyết của chứng khoán
Trang 10Định giá tín phiếu
Trên th tr ng s c p - Giá tín ị ườ ơ ấ
phi u bán ra khi phát hành ế đượ c
tính theo công th c sau: ứ
trong ó: đ
P là giá tín phi u kho b c bán raế ạ
F là m nh giá tín phi u kho b cệ ế ạ
r là lãi su t tín phi u kho b c trúng ấ ế ạ
trong ó: đ
P là giá tín phi u kho b cế ạ
F là m nh giá tín phi u kho b cệ ế ạ
i là lãi su t không r i ro hi n hành ấ ủ ệ trên th tr ng (%/n m) ị ườ ă
+
=
Trang 11Định giá trái phiếu (1)
Trang 12Định giá trái phiếu (2)
Định giá trái phiếu không có đáo hạn
Định giá trái phiếu có đáo hạn không trả
Trang 14Định giá cổ phiếu (2)
Định giá c phi u u ãiổ ế ư đ
Định giá c phi u th ngổ ế ườ
Đị nh giá c phi u th ng có t c t ng tr ng c t c ổ ế ườ ố độ ă ưở ổ ứ
b ng 0 ằ
Đị nh giá c phi u th ng có t c t ng tr ng c t c khác ổ ế ườ ố độ ă ưở ổ ứ
0
Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi
Tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi
Trang 15Định giá trái phiếu chuyển đổi
Giá trái phi u chuy n i ph thu c ba b ph n:ế ể đổ ụ ộ ộ ậ
1 Giá tr trái phi u n thu n (straight bond value) ị ế đơ ầ
2 Giá tr chuy n i (conversion value) ị ể đổ
3 Giá tr quy n ch n (option value) ị ề ọ
Giá tr trái phi u chuy n i = Max(Giá tr trái phi u n ị ế ể đổ ị ế đơ
thu n, Giá tr chuy n i) + Giá tr quy n ch nầ ị ể đổ ị ề ọ
Trang 16Tổng quan về nghiệp vụ ngân
hàng quốc tế
Vai trò của kinh doanh ngoại tệ
Các hoạt động kinh doanh ngoai tệ
Các loại giao dịch kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh vàng
Trang 17Vai trò của kinh doanh ngoại tệ
Đối với khách hàng
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mục đích thanh toán
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mục đích phòng ngừa rủi ro
ngoại hối
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mục đích đầu cơ.
Đối với ngân hàng
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Đa dạng hóa nguồn thu nhập cho ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Phục vụ nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ cho các hoạt động xuất
Trang 18Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
của NHTM
Nhà môi giới (broker)
Trang 19Các loại giao dịch kinh doanh
ngoại tệ của NHTM
Trang 20Rủi ro kinh doanh ngoại tệ của
NHTM
Khái niệm trạng thái ngoại tệ
Trạng thái mở
Trạng thái đóng
Trạng thái mở
Trạng thái dương (thừa)
Trạng thái âm (thiếu)
Rủi ro khi trạng thái ngoại tệ mở
Trạng thái dương (thừa)
Trạng thái âm (thiếu)
Trang 21Kinh doanh ngoại tệ trên thị
trường quốc tế (1)
Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế
Quan điểm về kinh doanh ngoại tệ
Giao dịch qua mạng
Thông tin tỷ giá
Dự báo tỷ giá
Thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá
Các công cụ dự báo tỷ giá
Kỳ vọng về tỷ giá
Trang 22Kinh doanh ngoại tệ trên thị
trường quốc tế (2)
Các loại lệnh giao dịch:
Lệnh thị trường (market order)
Lệnh giới hạn (limit order)
Giá cả
Thời hiệu của lệnh
GTC (Good till cancelled)
GFD (Good for the day)
Lệnh dừng (stop order)
Lệnh OCO (other cancels other)
Trang 23Kinh doanh ngoại tệ trên thị
trường quốc tế (3)
Phương tiện giao dịch
Qua điện thoại
Hỏi tỷ giá: "I would like a dollar Swiss quote for 1 dollar please" hoặc
"I would like a quote for 1 million dollars against Swiss franc“
Chào tỷ giá: : "87-90" hoặc : "1.5587-90“
Thông báo tỷ giá chào hết hiệu lực: "off" hoặc "change“
Chào tỷ giá mới: : "89-92"
Ra lệnh bán: "I sell", " mine at 89" hoặc "89 sell"
Chấp nhận lệnh bán: : "done at 89" hoặc "you sold at 89"
Xác nhận lại lệnh bán: "I confirm you sold 1 million dollar against
Swiss franc at 1.5589" hoặc "confirm I buy 1 dollar from you at
1.5589 "
Trang 24Kinh doanh ngoại tệ với khách
hàng nội địa
Các loại giao dịch có thể cung cấp cho khách hàng:
Giao dịch giao ngay
Giao dịch kỳ hạn
Giao dịch hoán đổi
Giao dịch giao sau
Giao dịch quyền chọn
Trang 25Giao dịch giao ngay
Nhắc lại các khái niệm cơ bản
Trang 26Các khái niệm liên quan đến giao
dịch giao ngay
Ngày thoả thuận: t
Ngày chuyển giao: t + 2
Tỷ giá giao ngay - Tỷ giá do hai bên thoả thuận và áp dụng tại thời điểm giao dịch
mua bán về:
Loại ngoại tệ giao dịch
Số lượng ngoại tệ
Tài khoản thanh toán
Trang 27Yết giá trên thị trường giao ngay
Đối với khách hàng là ngân hàng
Yết giá kiểu Mỹ (American term) – Sử dụng USD như là đồng tiền định
giá.
Yết giá kiểu châu Aâu (European term) – Sử dụng USD như là đồng tiền
yết giá.
Đối với khách hàng không phải là ngân hàng
Yết giá trực tiếp (Direct quotation)
Yết giá gián tiếp (Indirect quotation)
Trang 28Cơ chế giao dịch
Thoả thuận về loại, số lượng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch
Xác định tài khoản thanh toán
Xác định đối khoản
Ghi nợ, có vào tài khoản
Trang 29Tình huống sử dụng giao dịch
Đáp ứng nhu cầu chuyển đổi từ ngoại tệ này sang ngoại tệ
khác hoặc nội tệ
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho thanh toán của khách hàng
Nhà nhập khẩu: Có nhu cầu mua ngoại tệ
Nhà xuất khẩu: Có nhu cầu bán ngoại tệ
Đáp ứng nhu cầu tích lũy ngoại tệ.
Trang 30Minh hoạ giao dịch giao ngay
Cty C: Tỷ giá mua EUR/VND = 15260/1,1498 = 13272 => ĐK: 45.000EUR =
Trang 31Minh hoạ giao dịch hối đoái giao ngay
Ví dụ: Có USD/VND: 15260 – 62 và GBP/USD: 1,4448 – 98 Cty E cần bán 45.000GBP trong khi Cty F cần mua 40.000GBP Đối khoản VND của các giao dịch trên:
Cty E: Tỷ giá mua GBP/VND = 15260 x 1,4448 = 22048 => ĐK: 45.000GBP = 45.000 x 22048 = 992.160.000VND
Cty F: Tỷ giá bán EUR/VND = 15262 x 1,4498 = 22127 => ĐK: 40.000GBP = 40.000 x 22127 = 885.080.000VND
Ví dụ: Có AUD/USD: 0,5260 – 92 và GBP/USD: 1,4448 – 98 Cty G cần bán 45.000GBP trong khi Cty H cần mua 40.000GBP Đối khoản AUD của các giao
Trang 32Kinh doanh chênh lệch giá
Giả sử có các tỷ giá:
GBP/USD= 1,5809 – 39 ở New York
USD/EUR= 0,9419 – 87 ở Frankfurt
GBP/EUR= 1,4621 – 71 ở London
1.000.000 x 0,9419 = 941.900EUR ở Frankfurt
Trang 33Sử dụng giao dịch giao ngay
tại
Nhà xuất khẩu sử dụng thị trường giao ngay để
thoả mãn nhu cầu VND khi có ngoại tệ nhưng cần
VND
thoả mãn nhu cầu ngoại tệ khi có VND
Trang 34Những hạn chế của giao dịch
giao ngay
mua hoặc bán ngoại tệ nhưng việc chuyển giao
thực hiện trong tương lai
đầu cơ ngoại tệ trong điều kiện hạn chế vốn
bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Trang 35Thảo luận ứng dụng nghiệp vụ
giao ngay ở NHTM
Tình hình hiện tại
Loại ngoại tệ
Doanh số
Cách xác định tỷ giá
Cách niêm yết giá
Cơ chế giao dịch
Những thay đổi trong tương lai
Trang 36Giao dịch kỳ hạn
Các khái niệm: giao dịch, hợp đồng, tỷ giá và thị
trường kỳ hạn
Yết giá trên thị trường kỳ hạn
Cách xác định tỷ giá kỳ hạn
Sử dụng giao dịch kỳ hạn
Thảo luận sử dụng giao dịch kỳ hạn
Trang 37Các khái niệm liên quan
Ngày thoả thuận: t
Ngày chuyển giao: t + n (với n>2)
Tỷ giá kỳ hạn - Tỷ giá do hai bên xác định tại thời
điểm thoả thuận nhưng áp dụng tại thời điểm đáo
hạn
gia mua bán về:
Loại ngoại tệ giao dịch
Số lượng ngoại tệ
Tỷ giá kỳ hạn và
Giao dịch có kỳ hạn là giao dịch mua/bán ngoại tệ mà việc chuyển giao thực hiện sau một kỳ hạn nhất định do 2 bên thoả thuận
Trang 38Yết giá trên thị trường kỳ hạn
Đối với khách hàng không phải là ngân hàng
Yết giá kiểu outright
Đối với khách hàng là ngân hàng
Yết giá kiểu swap
Yết giá theo kiểu outright Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
GBP/USD 1,6440 – 50 1,6341 – 53 1,6162 – 75 1,5904 – 20 USD/DEM 1,7140 – 50 1,7136 – 48 1,7140 – 53 1,7153 – 69 USD/CAD 1,1720 – 30 1,1760 – 73 1,1825 – 39 1,1895 – 911 USD/JPY 145,80 – 90 145,58 – 70 145,32 – 45 144,44 – 60
Yết giá theo kiểu swap Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
Trang 39Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn
Theo lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
F là tỷ giá có kỳ hạn
S tỷ giá giao ngay
r h là lãi suất nội tệ
r f là lãi suất ngoại tệ
+
=
f
h r
r S
F
1 1
+
+
=
USD
VND r
r S
F
1 1
Trang 40Xác định tỷ giá có kỳ hạn ở VN
F = S + Điểm gia tăng
Điểm gia tăng do NHNN xác định và công bố theo từng kỳ hạn
Theo Thể lệ giao dịch ngoại hối của Á Châu
F = S + Điểm kỳ hạn
S[LS(VND) – LS(NT)]n
Điểm kỳ hạn =
360 x 100
Trang 41Xác định tỷ giá có kỳ hạn (tt)
Sm, Sb lần lượt là tỷ giá mua và bán giao ngay
F m , F b lần lượt là tỷ giá mua và bán có kỳ hạn
N là số ngày của hợp đồng
LSTG(VND), LSCV(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay VND
LSTG(NT), LSCV(NT) lần lượt là lãi suất cho vay ngoại tệ
36000
) (
) (VND LSCV NT n LSTG
S S
m m
− +
=
36000
) (
) (VND LSTG NT n LSCV
S S
b b
− +
=
Trang 42Cơ chế giao dịch
Khách hàng liên hệ với ngân hàng để thoả thuận giao
dịch
Ngân hàng xác định và công bố tỷ giá kỳ hạn cho khách
hàng
Khách hàng mua => NH chào tỷ giá bán kỳ hạn
Khách hàng bán => NH chào tỷ giá mua kỳ hạn
Trang 43Tỷ giá USD/VND: 15260 – 62, lãi suất USD: 4,2 – 5,8 và VND: 6,6 –7,6 Công ty
A cần bán 32.000USD trong khi công ty B cần mua 30.000USD kỳ hạn 86 ngày Đối khoản VND trong các giao dịch trên?
Trang 44Sử dụng giao dịch kỳ hạn
trong tương lai với khả năng đảm bảo:
Chắc chắn có thể mua hoặc bán ngoại tệ theo nhu cầu của
mình
Biết trước tỷ giá sẽ được áp dụng là bao nhiêu.
Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng như là một công cụ
ngừa rủi ro tỷ giá
Đối với ngân hàng nếu tình hình tỷ giá biến động,
một số khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ kỳ hạn,
trong khi một số khác có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ
hạn thì ngân hàng mua ngoại tệ kỳ hạn của người
bán để bán lại cho người mua và lãi phần chênh
Trang 45Ưu điểm của giao dịch có kỳ hạn
Tự do thoả thuận giữa hai bên về loại và số lượng
ngoại tệ, thời hạn hợp đồng và phí giao dịch
Tỷ giá cố định biết trước, do đó, tránh được rủi ro
tỷ giá
bán với cùng một loại ngoại tệ và doanh số tương
đương nhau, ngân hàng luôn lãi được phần chênh
lệch giữa giá bán và giá mua
Trang 46Những hạn chế của giao dịch kỳ hạn
Có thể tổn thất nếu như tỷ giá biến động không như dự
đoán
hàng ở một thời điểm trong tương lai
Chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm thoả thuận và
thanh toán
Hợp đồng có kỳ hạn là hợp đồng bắt buộc
Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng đồng thời đánh
mất cơ hội đầu cơ
Trang 47Thảo luận phát triển giao dịch kỳ hạn
NH của bạn có thực hiện giao dịch này chưa?
Nếu chưa, tại sao?
Nếu có, đánh giá tình hình thế nào?
Tương lai, NH của bạn triển khai giao dịch này thế
Trang 48Giao dịch hoán đổi
Hoán đổi tiền tệ (currency swaps)
Cơ chế giao dịch
Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ
Những hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ
Thảo luận sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ
Hoán đổi lãi suất (interest swaps)
Cơ chế giao dịch
Sử dụng giao dịch hoán đổi lãi suất
Những hạn chế của giao dịch hoán đổi lãi suất
Thảo luận sử dụng giao dịch hoán đổi lãi suất
Trang 49Giao dịch hoán đổi tiền tệ
(currency swaps)
Công dụng - Công cụ phòng tránh rủi ro tỷ giá và đáp ứng nhu cầu
mua/bán ngoại tệ mà việc chuyển giao xảy ra ở cả 2 thời điểm: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn
Swap bao gồm 2 giao dịch: mua giao ngay và bán có kỳ hạn hoặc bán giao ngay và mua có kỳ hạn
KH mua giao ngay và bán có
kỳ hạn NH bán giao ngay và mua có kỳ hạn
Trang 50NH mua giao ngay- bán kỳ hạn
NH nhận số ngoại tệ giao ngay và chi số VND tương ứng theo tỷ giá giao ngay
KH nhận số VND tương ứng theo tỷ giá giao ngay và chi số ngoại tệ
KH nhận ngoại tệ và chi ra VND tương ứng theo tỷ giá có kỳ hạn
NH nhận VND tương ứng theo tỷ giá có kỳ hạn và chi ra số ngoại tệ
Trang 51Ngày10/06/2002 có tỷ giá USD/VND: 15260 – 62, lãi suất USD: 4,2 –
5,8 và VND: 6,6 –7,6, Công ty A cần VND nên muốn bán 32.000USD
nhưng Công ty biết rằng 3 tháng sau sẽ cần mua lại số USD này để
thanh toán HĐNK. Để đáp ứng nhu cầu VND hiện tại và nhu cầu USD trong tương lai, công ty
thoả thuận giao dịch hoán đổi với NH (NH mua giao ngay và bán kỳ hạn).
Ngày hiệu lực 10/06/2002
NH mua giao ngay 32.000USD = 32.000 x 15260VND và bán kỳ hạn 32.000USD với tỷ giá F b = 15386 cho công ty sẽ chuyển giao 3 tháng sau
Công ty bán giao ngay 32.000USD nhận 32.000 x 15260VND và
mua kỳ hạn 32.000USD 3 tháng nữa sẽ nhận
Ngày đáo hạn 10/09/2002
NH giao ngay 32.000USD cho công ty và nhận 32.000 x 15386VND
Trang 52NH bán giao ngay- mua kỳ hạn
NH chi số ngoại tệ giao ngay và nhận số VND tương ứng theo tỷ giá giao ngay
KH nhận số ngoại tệ và chi số số VND tương ứng theo tỷ giá giao ngay
KH chi ra ngoại tệ và nhận VND tương ứng theo tỷ giá có kỳ hạn
NH nhận ngoại tệ và chi ra VND tương ứng theo tỷ giá có kỳ hạn
Trang 53Ngày10/06/2002 có tỷ giá USD/VND: 15260 – 62, lãi suất USD: 4,2 –
5,8 và VND: 6,6 –7,6, Công ty B cần USD nên muốn mua 32.000USD
nhưng Công ty biết rằng 3 tháng sau sẽ thu được USD từ HĐXK và khi
ấy cần bán cho 32.000USD cho NH.
Để đáp ứng nhu cầu USD hiện tại và nhu cầu VND trong tương lai, công ty thoả thuận giao dịch hoán đổi với NH (NH bán giao ngay và mua kỳ hạn 32.000USD).
Ngày đáo hạn 10/09/2002
NH nhận 32.000USD và chi 32.000 x 15289VND cho công ty
Trang 54Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền
tệ
thời bổ sung những hạn chế của giao dịch kỳ hạn
Vừa đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ ở thời điểm hiện tại lẫn thời điểm trong tương lai
Trang 55Những hạn chế của giao dịch
hoán đổi tiền tệ
Chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm thoả thuận và
thanh toán
Hợp đồng có kỳ hạn là hợp đồng bắt buộc
Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng đồng thời đánh mất
cơ hội đầu cơ
Trang 56Thảo luận sử dụng giao dịch hoán
đổi tiền tệ
Nếu chưa, tại sao?
Nếu có, đánh giá tình hình thế nào?
Các điều kiện cần thiết gì để thực hiện giao dịch hoán đổi tiền tệ?
Nhận thức sản phẩm
Tình hình thị trường
Trang thiết bị và hệ thống thông tin tỷ giá
Trình độ của nhân viên
Trang 57Giao dịch giao sau
Gi i thi u nghi p v giao sauớ ệ ệ ụ
S d ng nghi p v giao sau nh m t công c u cử ụ ệ ụ ư ộ ụ đầ ơ
S d ng nghi p v giao sau nh m t công c b o ử ụ ệ ụ ư ộ ụ ả
hi mể
Th o lu n kh n ng cung c p giao d ch giao sau ả ậ ả ă ấ ị ở
Vi t Namệ
Trang 58Giao dịch hối đoái giao sau
việc chuyển giao được thực hiện sau một thời hạn nhất định được thiết lập bởi Sở giao dịch
Thực chất giao dịch giao sau chính là giao dịch có kỳ hạn nhưng được chuẩn hoá về
Loại ngoại tệ giao dịch
Trị giá hợp đồng
Thời hạn giao dịch
Công dụng – Vừa là công cụ kinh doanh vừa là công cụ
phòng tránh rủi ro tỷ biến động của tỷ giá