198 Kế toán tại sản cố định và đầu tư dài hạn tại Công ty TNHH Xuân Phương
Trang 1lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa của Đảng vàNhà nớc ta, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã góp phầnquan trọng trong việc thiết lập và phát triển nền kinh tế thị trờng Để thu đợchiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phảiquản lý tốt các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn vàphát triển đồng vốn bỏ ra đảm bảo thu nhập cho ngời lao động và doanhnghiệp Vậy trong nền kinh tế thị trờng hiện nay hạch toán kế toán là: "Ngônngữ kinh doanh", là một trong những công cụ đắc lực để phản ánh chính xác,khách quan quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với công tác quản lý kinh tế ở đơn vị, kế toán cung cấp thông tincần thiết về hoạt động kinh tế tài chính giúp cho doanh nghiệp điều hành quản
lý đạt hiệu quả cao Ngoài việc cung cấp thông tin, kế toán là công cụ quantrọng để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính, kiểm tra việc sửdụng tài sản, tiền vốn, đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Đối với các nhà đầu t, cổ đông, khách hàng thông tin kế toán giúp họnắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo những thành quả đạt đợc và đa nền kinh tế phát triển theo
đúng định hớng đã chọn là phải có một hệ thống chính sách cùng có một công
cụ hợp lý Một trong những công cụ quản lý tài chính quan trọng là chế độhạch toán kế toán Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán tài sản côd định(TSCĐ) nói riêng đều nhằm mục đích phát triển vốn kinh doanh của doanhnghiệp
TSCĐ là một bộ phận vốn cố định của doanh nghiệp thể hiện dới hìnhthái t liệu lao động hay nói các khoản chi phí TSCĐ là tài sản có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài theo quy định hiện hành, TSCĐ là tài sản có giá trị từ10.000.000 trở lên và thời gian sử dụng là 1 năm trở lên Do chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số vốn kinh doanh nên TSCĐ có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Vì vậy hạch toán TSCĐ là công việc quan trọng không thểthiếu trong chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã mạnh dạn đi sâu vào chuyên đềbáo cáo thực tập về "TSCĐ" để tìm hiểu phơng pháp hạch toán TSCĐ ngoàithực tế Đây chính là hệ thống sâu chuỗi các vấn đề cơ bản về công tác hạchtoán TSCĐ của doanh nghiệp
Nội dung báo cáo gồm 3 chơng
1
Trang 2Chơng I: Nội dung chuyên đề
Chơng II: Thực tế công tác kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn tại công
ty TNHH Xuân Phơng
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty
2
Trang 3Chơng I nội dung chuyên đề
I Những vấn đề chung về TSCĐ
1 Nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
* TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và cáctài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giátrị đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sảnxuất ra
TSCĐ là một bộ phận tài sản chủ yếu, phong phú về chủng loại vànguồn hình thành phải quản lý tới từng đối tợng TSCĐ
đầu t từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất lớn TSCĐ, phản ánh chínhxác chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo đối t-ợng sử dụng TSCĐ
- Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện chế độghi chép ban đầu về TSCĐ, mở loại sổ cần thiết và kiểm tra, giám sát tình hìnhtăng giảm TSCĐ
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định, lập báo cáo vềTSCĐ, huy động sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
2 Đặc điểm và phân loại TSCĐ
a Đặc điểm TSCĐ
Trong quá trình sản xuất, TSCĐ bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên
đợc hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nào chúng bị hao mòn, h hỏng hoàntoàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế, thì khi đó mới cần thay thế đổimới
- Về hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều lần trong sản xuất kinh doanhnhng vẫn giữ nguyên hình thái cho đến khi h hỏng hoàn toàn loại ra khỏi sảnxuất
- Về giá trị TSCĐ đợc biểu hiện qua việc chuyển dần dần và chuyểntừng phần vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoáthành tiền khi bán đợc thành phẩm
3
Trang 4b Phân loại TSCĐ
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý khácnhau Do vậy để tiện cho công tác hạch toán TSCĐ thì việc phân loại TSCĐ làrất cần thiết TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại và đợc phân loạitheo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật
* Theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể có giá trịlớn và thời gian sử dụng lâu dài
- TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể thểhiện một lợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ quản lý tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh:máy vi tính, dụng cụ đo lờng
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+ Những TSCĐ cố định hữu hình khác: tranh, ảnh, nghệ thuật, sách báo
- TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất
+ Bản phát minh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại…
+ Chi phí của doanh nghiệp: Chi phí thẩm định dự án…
II Trình tự phơng pháp kế toán TSCĐ:
1 Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ là mở sổ chi tiết theo dõi từng loại, từng nhómTSCĐ và theo từng bộ phận sử dụng (kế toán chi tiết sử dụng 2 loại thớc đogiá trị và hiện vật) Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chngs từ có liênquan đến mỗi đối tợng ghi TSCĐ , lập hồ sơ TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐ đ-
ợc lâp riêng một hồ sơ, và dựa vào hồ sơ kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết chotừng đối tợng
Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ
4Chứng từ TSCĐ
(hồ sơ giao nhận) Lập thẻhuỷ thẻ Sổ chi tiết Tổng hợp tăng giảm TSCĐ Báo cáo kế toán
Trang 5a Đối tợng ghi TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp là các TSCĐ có giá trị lớn cần đợc quản lý đơnchiếc, để phục vụ cho công tác quản lý, kế toán ghi sổ theo từng đối tợng ghiTSCĐ đồng thời tiến hành đánh số cho từng đối tợng Mỗi đối tợng ghi TSCĐphải có số hiệu riêng, việc đánh số là do doanh nghiệp quy định, đảm bảo tínhthuận tiện và tuyệt đối không trùng lặp
b Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ:
gồm những chứng từ chủ yếu đợc sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu số 01 - TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ - Mẫu số 02 - TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành Mẫu số 04 TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 05 TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, haomòn TSCĐ trên phạm vi kế toán doanh nghiệp, phải theo dõi với từng đối t-ợng, ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị nh: nguyên giá, giá trị hao mòn, giátrị còn lại, đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng công suất, sốhiệu…
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xởng…) sử dụng
sổ "TSCĐ theo đơn vị sử dụng" để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trongphạm vi bộ phận lq
5
Trang 6sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng
Số ợng
l-Đơn giá Số tiền
* Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõitình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
6
Trang 7Tháng năm sử dụng Số hiệu
Nguyên giá Giá trịKH Mức KH Luỹ kếKH Chứngtừ
Lý do ghi giảm
Ngày….tháng… năm…
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ - giảm TSCĐ :
Là quá trình hình thành lựa chọn và cung cấp thông tin về sự tăng giảm,
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết kế một hệ thống chứng từ, tàisản, sổ sách và trình tự phản ánh giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Mục đích của công tác là nhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của việchạch toán nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở các thông tinTSCĐ đợc cung cấp chính xác, kịp thời
2.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm trong nớc
Căn cứ vào chứng từ liên quan: hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ… lậpbiên bản giao nhận TSCĐ, sau đó kế toán ghi sổ tuỳ theo trờng hợp
- Điều chỉnh giảm nguyên giá
do đánh giá lại TSCĐ
Trang 8- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 211 (NG)
Nợ TK 133 (1332) ( Thuế VTA đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112, 341 (theo giá thanh toán)
- Thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐ không thuộc đối tợngchịu thuế GTGT
Nợ TK 211 (NG)
Có TK 111, 112, 331, 341 (theo giá thanh toán)
2.3 Mua TSCĐ theo phơng thức trả góp, trả chậm
- Mua TSCĐ bàn giao cho bộ phận sử dụng:
Nợ TK 211 (Nguyên giá theo giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 (thuế VAT đợc khấu trừ)
Nợ TK 142, 242 (CL tổng số thanh toán - giá trả ngay)
Có TK 331 (tổng số tiền thanh toán theo giá trả góp…)
- Định kỳ thanh toán cho ngời bán
Lu ý: trờng hợp thuế VAT đợc khấu trừ TSCĐ mua không chịu
Thuế VAT thì các khoản trên không ghi nợ TK 133
2.4 TSCĐ so đơn vị tự xây dựng, tự chế tạo
- Hoàn thành bàn giao đa đi sử dụng, căn cứ vào quyết toán ĐT xâydựng cơ bản đã hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ
Nợ TK 152, 153 (tài sản hình thành không đúng yêu cầu là TSCĐ)
Nợ TK 211 (NG đợc xác định theo quyết toán)
Trang 9* TSC§ v« h×nh t¨ng ë giai ®o¹n triÓn khai:
- KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ ph¸t sinh liªn quan (thiÕt kÕ, x©y dùng, thönghiÖm…) vµo chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp (nÕu cã) hoÆc vµo chi phÝ tr¶ tríc
- §ång thêi kÕt chuyÓn NV (nÕu sö dông vèn chñ së h÷u)
Nî TK liªn quan 414, 431, 441 (ghi gi¶m NV sö dông)
Trang 10Tr×nh tù kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô chñ yÕu:
4.1 KÕ to¸n thanh lý TSC§ h÷u h×nh, v« h×nh
Dùa vµo biªn b¶n thanh lý TSC§, ghi gi¶m NG TSC§ vµ ph¶n ¸nh gi¸trÞ cßn l¹i cña TSC§ nh mét kho¶n chi phÝ kh¸c
Trang 11Có TK 111, 112, 331 (tổng giá trị thanh toán)
a Kế toán góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính, doanh nghiệp sử dụng số vốntạm thời không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Giá trị vốn góp cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
Nợ TK 128, 222
Nợ TK 214
Có TK 211, 213 (NG)
Có TK 421Giá trị vốn góp thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ số chênh lệch đợc ghi:
Nợ TK 421 (chênh lệch đánh giá lại tài sản)
Trang 12- §ång thêi ph©n bæ dÇn gi¸ trÞ cßn l¹i vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh:
Trang 13Sơ đồ kế toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý
13
Nguyên giá TSCĐ
giảm do nh ợng bán, thanh lý
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
nh ợng bán, thanh lý
TK 111,112, 331
Các dịch vụ thuê ngoài (gia ch a VAT)
Các chi phí liên quan
TK111,112,152,131
Thuế GTGT đầu ra phải nộp do nh ợng bán,
thanh lý (nếu có)
Trang 145 Kế toán TSCĐ đi thuê
5.1.Kế toán TSCĐ thuê tài chính
* Tài khoản sử dụng là TK212
- Kết cấu tài khoản
* Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu:
5.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Nhận TSCĐ thuê hoạt động kế toán ghi đơn nợ TK 001
Xác định chi phí tiền thuê phải trả, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642 (tính vào chi phí bộ phận sử dụng)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112 (tổng giá thanh toán)
- Doanh nghiệp trả trớc tiền thuê cho nhiều kỳ:
6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
6.1 Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm
a Sửa chữa thờng xuyên
Trang 15Chi phí sửa chữa thờng xuyên là những chi phí phát sinh thờng xuyêntrong quá trình sản xuất kinh doanh lên khoản chi phí này đợc kế toán tập hợp
và kế toán phản ánh theo nơi phát sinh chi phí
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 241+ Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanhtừng kỳ:
chữa lớn
Chi phí thực tế kết chuyển vào chi phí trả tr ớc
Trang 16+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh:
6 2 Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức giao thầu
Dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớnhình thành ghi số tiền phải trả cho ngời nhận:
Nợ TK 241 (2413)
Nợ TK 133
Có TK 331
7 Kế toán khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân chia có hệ thống giá trị cần khấu hao củaTSCĐ trong thời gian sử dụng việc trích khấu hao hiện nay trong các doanhnghiệp thực hiện theo quyết định số 206 /2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ tài chính
Theo quyết định, mọi TSCĐ trong doanh nghiệp có liên quan đến hoạt
động kinh doanh đều phải sử dụng tối đa, phải trích khấu hao, thu hồi đủ vốntrên cơ sở tính đúng, đủ NG theo quy định
Hiện nay, TSCĐ trogn doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơngpháp tuyến tính cố định
- Mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị hao mòn tăngdo trích khấu hao đánh giá
lại TSCĐ …
- Giá trị hao mòn TSCĐ
do tính hao mòn của TSCĐ dùng cho hoạt
động sự nghiệp dự án, phúc lợi
D có: giá trị hao mòn TSCĐ hiện còn ở đơn vị
Trang 17TK 214 có 4 TK cấp 2: Tk 2141, TK 2142, TK 2143, TK 2147
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Dạo vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu haovào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ
Nợ TK 431 (4313)
Nợ TK 466
Có TK 214
- Nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn,
đơn vị cấp dới ghi:
điều chuyển cho đơn vị khác
D nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có ở doanh nghiệp
Nguồn vốn khấu hao giảm do đầu t đổi mới TSCĐ (mua sắm, xây dựng cơ bản), trả nợ vay
đầu t TSCĐ , điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác
Trang 18- Cấp dới nhận vốn khấu hao của đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dới ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 411
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009
18
Trang 19Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
Tính vào CPBH
CP QLDN
Tính vào CP ĐT XDCB
TK 211
Nhận TSCĐ đ ợc chuyển đến
TK 111, 112
TK 141
KH cơ bản nộp cấp
trên (không hoàn lại)
Trang 20Chơng Ii thực tế công tác kế toán TSCĐ và nâng cao
hiệu qủa hoạt động sản xuất TSCĐ
Trong công cuộc xây dựng đất nớc, cùng với sự phát triển nông nghiệp,
ở nớc ta đã có sự quan tâm của Trung ơng Đảng, Bộ và UBND tỉnh Hà Tây.Công ty đợc thành lập theo Quyết định số: 36/QĐ-TCCB ngày 01/10/1996 của
ủy ban hành chính Tỉnh Hà Tây, Quyết định thành lập trạm bơm nớc XuânPhơng kể từ ngày 01/09/1996 Do uỷ viên th ký UBND tỉnh ông Trần VănGiám đã ký Công ty TNHH Xuân Phơng thuộc lĩnh vực kinh doanh tới tiêu n-
ớc phục vụ sản xuất nông nghiệp
Nhiệm vụ chính là tới khi trời nóng, vụ mùa xen kẽ, tiêu nớc khi maúng của hai huyện Đan Phợng và Hoài Đức
591.413.284 348.455.523 155.949.064 83.387.097 30.922.000
665.088.161 255.09252 139.081.952 89.318.357 210.783.600
1.473.420.578 829.546.638 142.806.556 93.667.277 407.400.107
1.865.619.945 1.290.286.334 429.708.014 109.773.597 35.852.000
kỹ thuật
Phòng
QL &
Công trình
Phòng Tài
vụ kế toán
Đội
CN đầu mới
Đội quản lý công trình
Đông La
Cụm quản lý thuỷ nông
Số I
Cụm quản lý thuỷ nông
Số II
Cụm quản lý thuỷ nông
Số III
Cụm quản lý thuỷ nông
Số IV
Cụm quản lý thuỷ nông
Số V
Trang 213.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ thay mặt giám đốc điều hành và giảiquyết công việc nội chính khi giám đốc uỷ quyền hoặc đi vắng
* Các phòng ban
- Phòng Tổ chức hành chính: gồm 10 ngời có chức năng tham mu chogiám đốc về tổ chức hành chính, chế độ lao động tiền lơng,tiền thởng và cácchế độ liên quan đến ngời lao động, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộCNV theo quy định
- Phòng tài vụ: gồm 07 ngời có chức năng tham mu cho giám đốc vềkinh tế, tài chính, lập kế hoạch hàng năm, tổ chức mạng lới kế toán, trực tiếp
21
Trang 22quản lý thực hiện chế độ kế toán và chính sách tài chính của Nhà nớc, quản lývốn và bảo toàn vốn đợc giao.
- Phòng khoa học kỹ thuật cơ điện: gồm 10 ngời, nhiệm vụ giúp giám
đốc công tác khoa học vật t, thống kê, cơ điện và kỹ thuật của công ty
- Phòng quản lý nớc và công trình: gồm 08 ngời, có nhiệm vụ quản lýnớc và công trình
- Các trạm bơm và các cụm quản lý thuỷ nông: là đơn vị trực tiếp sảnxuất, chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp về mọi mặt của giám đốc, đồngthời có nhiệm vụ lập kế hoạch dùng nớc, bảo dỡng máy móc thiết bị hàngngày
4 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuân Phơng
4.1 Cơ cấu bộ máy sản xuất
Do tính chất đặc thù của công việc là cung cấp nớc cho nông dân, đảmbảo tới tiêu đúng quy định cho nên bộ máy sản xuất đợc chia làm bộ phận:
- Đội công nhân đầu mối Xuân Phơng
- Đội quản lý công trình kênh chính Xuân Phơng
- Các trạm bơm và các cụm quản lý thuỷ nông
Trong đó:
- Đội công nhân đầu mối Xuân Phơng gồm: bộ phận quản lý vận hànhmáy bơm, tàu hút bùn và tổ bảo vệ có nhiệm vụ quản lý và vận hành côngtrình theo quy định cụ thể:
+ Quan trắc mực nớc, độ ăn mòn thiết bị hàng ngày
+ Kiểm tra công trình hàng ngày, định kỳ trong và sau
+ Xử lý hót dọn những h hại do ma lũ, do sinh vật gây ra
+ Phòng chống lụt bão, bảo vệ công trình
+ Tổng kết rút kinh nghiệm công tác vận hành công trình
- Đội quản lý công trình kênh chính Xuân Phơng có nhiệm vụ quản lý
và vận hành công trình kênh chính, điều tiết theo đúng quy định
- Các trạm bơm và các trạm quản lý thuỷ nông: gồm hai trạm bơm tiêuúng Đào Nguyên và Đồng La cùng 05 cụm quản lý thuỷ nông
+ Lập kế hoạch dùng nớc, hợp đồng kinh tế với các hộ dùng nớc
+ Trực tiếp vận hành công trình phân phối và quản lý nớc
+ Kiểm tra công trình hàng ngày, định kỳ trong và sau lũ
+ Quan trắc mực nớc bồi lắng và kiểm tra chất lợng nớc
+ Thờng xuyên bảo dỡng công trình
22
Trang 23+ Hớng dẫn thuỷ nông và xã viên tới tiêu khoa học
+ Nghiệm thu kết quả tới tiêu, thanh lý hợp đồng kinh tế và thu thuỷ lợiphí
4.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Cũng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác với mục đích đem sảnphẩm phục vụ ngời tiêu dùng Song đối với Công ty TNHH Xuân Phơng có
điểm khác biệt là sản phẩm của công ty không thể đem bày bán ở cửa hàng
mà là phục vụ nông dân thông qua hợp đồng kinh tế Sản phảm của công ty lànhững ha đất đợc tới tiêu mà địa bàn hoạt động chính là 2 huyện Đan Phợng
và Hoài Đức thuộc tỉnh Hà Tây
5 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xuân Phơng:
5 1 Hình thức bộ máy kế toán cua công ty:
Hiện nay, để phù hợp với từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cóquy mô khác nhau, Nhà nớc ta cho phép sử dụng 3 hình thức tổ chức bộ máy
kế toán đó là: Hình thức bộ máy kế toán tập trung, hình thức bộ máy khoánphân tán, hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân bán
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình là hoạt động trên
địa bàn hẹp, số lợng kế toán khong nhiều nên Công ty TNHH Xuân Phơng đã
áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Toàn bộ công việc đợc tập trung tại phòng tài vụ kế toán của công ty,nhằm đảm bảo việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự thống nhất giữa
kế toán trởng và ban lãnhd dạo đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nh côngtác kế toán tại công ty Cơ cấu bộ máy kế toán
5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng kế toán:
Trong Công ty TNHH Xuân Phơng bộ máy kế toán là một trong nhữngphòng quan trọng nhất Với chức năng giúp giám đốc quản lý về tài chínhphòng kế toán góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất
23
Kế toán tr ởng
Kế toán vốn bằng tiền (KTTT)
Kế
toán
tổng hợp
Kế toán TSCĐ
và tiền l
ơng
Kế toán vật t
Thủ kho
Thủ quỹ
Trang 24kinh doanh hàng năm của công ty Các thành viên trong phòng kế toán đã trợgiúp đắc lực cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty đa ra những quyết định
đúng đắn trong điều hành quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, là ngời ghichép, thu thập, tổng hợp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của công
ty một cách chính xác và đầy đủ, kịp thời
Bộ máy kế toán công ty bao gồm:
- Kế toán trởng: Phụ trách chung trực tiếp lãnh đạo công ty hạch toáncủa phòng
- Kế toán tổng hợp: thu thập toàn bộ chứng từ kiểm tra chứng từ sau đólên chứng từ ghi sổ và vào các sổ có lơng theo từng tháng, lập báo cáo quý,năm, tổ chức bảo quản lu giữ chứng từ
- Kế toán thanh toán: tập hợp, kiểm tra, chứng từ thu, chi, vào sổ theodõi tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, các khoản công nợ
- Kế toán vật t kiêm thuỷ lợi phí: phản ánh số lợng, chất lợng vật liệu,tham gia kiểm tra và đánh giá vật liệu công cụ đồng thời phản ánh các khoảnthu thuỷ lợi phí hàng vụ, hàng năm
- Kế toán tiền lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) kiêm TSCĐ:
+ Về TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại các bộ phận, tìnhhình mua sắm máy móc thiết bị, tính chi phí khấu hao TSCĐ để đa vào chi phígiá thành
+ Về kế toán tiền lơng: tính toán các khoản lơng, mức lơng cho cán bộCNV chức và công nhân, tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo dõi sự biến độngcủa vật liệu trong kỳ về số lợng Căn cứ vào chứng từ, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, cuối tháng tổng kết xác định tổng phát sinh tăng giảm của vật liệutrong kỳ
- Thủ quỹ: Nhiệm vụ bảo quản quỹ, nhập, xuất, tồn, quỹ tiền mặt với kếtoán
6 Các chính sách kế toán của Công ty TNHH Xuân Phơng:
6.1 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán của công ty
Niên độ kế toán ở công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày
31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng tiền Việt Nam đồng (VNĐ)
6.2 Phơng pháp khấu hao TSCĐ ở công ty:
Công ty TNHH Xuân Phơng khấu hao TSCĐ theo thời gian sử dụng củaTSCĐ Căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ để xác định theocông thức
24
Trang 25Mức khấu hao năm TSCĐ =
Mức khấu hao tháng =
6.3 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Việc hạch toán hàng tồn kho hiện nay đợc thực hiện theo 2 phơng pháp:
kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ
Đối với công ty, hàng tồn kho hạch toán theo phơng pháp kê khai ờng xuyên Việc phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho đợc thể hiện trên tàikhoản: TK 153, TK 156, TK157
th-Theo phơng pháp này thì các trờng hợp nhập, xuất , tồn kho phải cóphiếu nhập, xuất ngay tại thời điểm nhập, xuất và giá trị hàng tồn kho có thểxác định ở bất kỳ thời điểm nào mà không cần chờ đến khi kiểm kê theo côngthức:
= + -
7 Hình thức kế toán
Là hình thức hệ thống sổ kế toán gồm việc xác định số lợng sổ, kết cấu,các loại sổ, mẫu sổ, mẫu liên quan giữa số liệu từ các chứng từ ban đầu nhằmcung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán theo một trình tựthời gian và phơng pháp nhất định
Đối với Công ty TNHH Xuân Phơng đã áp dụng hình thức kế toán tậptrung theo phơng pháp chứng từ ghi sổ
25
Trang 26Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, kế toán phânloại chứng từ để vào chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết Nếu nhiều chứng từgốc cùng loại, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc Đối với chứng từ liênquan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ Dựa vào chứng từ ghi sổ hàng ngàyhay cuối tháng kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
Cuối tháng, căn cứ vào sổ thẻ chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp chi tiếtdựa vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối phát sinh dựa vàobảng cân đối phát sinh , kế toán lập bản báo cáo tài chính, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết
8 Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán của công ty
- Chứng từ tiền lơng: bảng chấm công, bảng thanh toán tạm ứng tiền
l-ơng, bảng thanh toán tiền lơng…
-Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ-Chứng từ vật t: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Sổ cái
Bảng cân đốitài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 27Loại 1: TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng, TK 131: Phiếuthu của khách hàng, TK 138: phiếu thu khác; TK 139: Dự phòng phải thu khó
đòi; TK 141: Tạm ứng; TK 152: Nguyên vật liệu ; TK 153: Công cụ dụng cụ;
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;
Loại 2: TK 211: tài sản cố định hữu hình; TK 214: Hao mòn Tài sản cố
Loại 5: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Loại 6: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; TK 622: Chi phí nhâncông trực tiếp; TK 627: Chi phí sản xuất chung: TK632: Chi phí quản lýdoanh nghiệp;
Loại 7: TK711: Thu nhập khác; TK 811: chi phí khác;
Loại 9: TK911: xác định kết quả kinh doanh
8.3 Hệ thống sổ sách của công ty đang áp dụng là:
sổ kế toán tổng hợp
27
Trang 28II Thực trạng về tổ chức công tác ở Công ty TNHH Xuân Phơng
1 Tiêu chuẩn TSCĐ và vai trò của TSCĐ ở công ty
a Tiêu chuẩn TSCĐ trong Công ty TNHH Xuân Phơng
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do tài sản đó mang lại
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng ớc tính 01 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định: 10.000.000 (đ) trở lên
b Vai trò của TSCĐ:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệpnào cũng cần 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Nếuthiếu 1 trong 3 yếu tố thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành đ-ợc
Vì vậy t liệu lao động nói chung và TSCĐ nói riêng là yếu tố quyết địnhnăng suất, chất lợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Do tính chất công việc là phục vụ nhu cầu thuỷ lợi cho nhân dân vì vậyphơng tiện cung cấp nớc là rất quan trọng Nếu có đợc những loại máy móc tốtthì công việc sản xuất kinh doanh sẽ đạt hiệu quả cao cũng nh làm tăng lợinhuận của công ty
2 Phân loại và đánh giá lại TSCĐ ở công ty
a Phân loại TSCĐ
Trong các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty TNHH Xuân Phơngnói riêng thì việc phân lọai TSCĐ có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện (TSCĐ HH, TSCĐ VH)
- Theo quyền sở hữu (TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài)
- Theo công dụng
28
Trang 29Dựa theo kết cấu TSCĐ ở Công ty TNHH Xuân Phơng gồm:
Cụ thể: Theo biên bản giao nhận TSCĐ số 10 ngày 05/09/2004 và hoá
đơn GTGT, công ty mua 1 máy bơm trục đứng DU để sử dụng tại trạm TiếnTân tổng số tiền thanh toán ghi trên hoá đơn là: 20.790.000đ, trong đó (thuếGTGT là 990.000đ, chi phí vận chuyển 250.000đ) Phiếu chi tiền mặt số: 120ngày 05/09/2004 chi phí lắp đặt do bên bán chịu
Vậy NG của máy bơm: 19.800.000 + 250.000 = 20.050.000 (đ)
* Đối với TSCĐ do ĐTXDCB hoàn thành đợc xác định:
=
29