1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật

78 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức Kế toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH Đức Nhật
Tác giả Đỗ Thị Huệ
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Khoa cơ bản
Thể loại Chuyên đề cuối khoá
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật

Trang 1

lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Một doanh nghiệp sản xuất thì công tác kế toán nguyên vật liệu thờng

đ-ợc đơn vị quan tâm hơn cả vì nguyên vật liệu là khoản chi phí lớn nhất trongcác khoản chi phí Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới do đóviệc quản lý nguyên vật liệu là hết sức cần thiết đòi hỏi công tác kế toánnguyên vật liệu phải đợc tổ chức tốt nhằm hạch toán đầy đủ, chính xác, kịpthời tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu giúp công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện tốt Tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu là một trong những điều kiện chủ yếu để tăng vai trò giám đốccủa kế toán nhằm duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu là từ thực tế tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu tại Công ty so với lý luận của chế độ kế toán hiện hành rút ra

đợc những điểm cha đợc hợp lý trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công

ty đồng thời góp một phần ý kiến của mình để những ngời quản lý xem xétnhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán tại doanh nghiệp

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Công ty TNHH bánh ngọt Đức Nhật là một đơn vị sản xuất sản kế toánnguyên vật liệu là một khâu quan trọng vì chi phí thờng chiếm một tỷ lệ lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Sự thay đổi nguyên liệu vật liệu

sẽ ảnh hởng rất lớn quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hởng trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất ra Vì vậy vấn đề đặt ra rất cần thiết và thiết thực là phải quản

lý và sử dụng nguyên liệu vật liệu một cách chặt chẽ đảm bảo chi phí nguyênvạt liệu thấp nhất nhng vẫn mang lại hiệu quả cao nhất Thực hiện tốt công tác

kế toán nguyên vật liệu sẽ làm công tác quản lý và sử dụng nguyên liệu vậtliệu về mặt hiện vật và giá trị đạt hiệu quả cao

Nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán đặc biệt là kế toán nguyênliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề trọng yếu

Vì vậy thế em đã chọn đề tài Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty“Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

TNHH Đức Nhật” với mục đích vận dụng lý luận đã đợc học ở trờng kết hợp

Trang 2

với thực tế công tác kế toán của Công ty em mong tìm ra những biện phápnhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên liệu vật liệu của Công ty

4 Những đóng góp chính của chuyên đề

Chuyên đề là một tài liệu tham khảo giúp doanh nghiệp có phơng hớngthực hiện, biện pháp quản lý phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp , trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ sắc bénkhông thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế tài chính đối với các doanh nghiệpsản xuất Kế toán nguyên vật liệu là một nguồn cung cấp thông tin chính xác,kịp thời về tình hình nhập - xuất- tồn nguyên vật liệu của doanh nghiệp Ngoài

ra, nó còn giúp cho nhà quản lý nắm bắt đợc tình hình hoạt động của đơn vị,phát huy đợc những mặt mạnh, mặt tích cực và có phơng án khắc phục nhữngmặt còn hạn chế

5 Bố cục của chuyên đề

Nội dung của chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm 3 chơng:

Trang 3

Chơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.1 - Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

1.1.1 - Vị trí của vật liệu đối với quá trình sản xuất:

1.1.1.1 Khái niệm vật liệu:

Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vậtliệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trongquá trình tham gia hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, vật liệu bịhao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu

1.1.1.2 Vị trí của vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về các loại đối tợng lao động ờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

th-Do vậy, tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sửdụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu, góp phần làm hạ thấp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng

Nhng không phải tất cả đối tợng lao động đều là vật liệu Chỉ những đốitợng lao động nào đã thay đổi do chịu tác động của con ngời (lao động có ích)mới trở thành vật liệu

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu, vai trò của nó trong quá trình sản xuất

Trong bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nào cũng cầnphải có 3 yếu tố: chủ thể lao động - t liệu lao động - đối tợng lao động NVL

là những đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,

là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm NVL là đối tợng lao động

đã đợc thay đổi do lao động của con ngời tác động vào nó Đối tợng lao độngkhi tham gia quá trình sản xu0ất không giữ nguyên trạng thái vật chất ban

đầu Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình chế biếnhợp thành thực thể sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trìnhsản xuất

Chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh nghiệp sản xuất; chiếmmột phần quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm Nói nh vậy đểthấy đợc vị trí quan trọng của chi phí NVL trong quá trình sản xuất và sự

Trang 4

chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm để có doanh thu lớn, lợi nhuậncao là mục đích các doanh nghiệp đều mong muốn đạt đến Vấn đề đặt ra ở

đây là phải tăng cờng tập trung quản lý NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dựtrữ và việc sử dụng mức tiêu hao NVL trong sản phẩm với định mức quy địnhsao cho có hiệu quả tốt nhất đối với mỗi doanh nghiệp, góp phần nâng caohiệu quả của toàn xã hội

1.1.3.Yêu cầu quản lý vật liệu:

- Vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải quản lý vậtliệu ở mọi khâu từ khâu mua, bảo quản tới khâu dự trữ

- Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thờng xuyên biến động, các doanhnghiệp phải thờng xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanhnghiệp

- Trong sử dụng vật liệu, cần thiết phải tiết kiệm hợp lý dựa trên các cơ

sở xác định và dự toán chi phí, điều này ảnh hởng đến việc hạ thấp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Vì vậy,phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh việc xuất dùng và sử dụng vật liệutrong sản xuất kinh doanh

- ở khâu dự trữ, yêu cầu đối với doanh nghiệp là phải xác định đợc địnhmức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợcbình thờng không bị ngng trệ, gián đoạn do việc cung cấp không kịp thời hoặcgây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

1.1.4 ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Hạch toán kế toán NVL là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình nhập

- xuất - tồn NVL

Tài liệu kế toán NVL còn cho biết số lợng, chủng loại vật liệu có đảmbảo hay không, sử dụng thiếu hay thừa trong sản xuất Từ đó giúp cho ngờiquản lý nắm đợc những thông tin chính xác để ra những quyết định điều chỉnhphù hợp

Tầm quan trọng của thông tin kế toán NVL đối với hoạt động SXKDcông tác kế toán vật liệu ảnh hởng quyết định đến việc hạch toán giá thành, để

đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trớc hết hạch toán vật

Trang 5

Một trong những điều kiện chủ yếu để hoàn thành toàn diện và vợt mức

kế hoạch sản xuất là việc cung cấp NVL phải đợc tổ chức một cách hợp lý,

đảm bảo đủ số lợng, đồng bộ đúng phẩm chất và đúng thời gian

Điều kiện quan trọng cho việc SXKD của doanh nghiệp hoàn thành tốt

và nhịp nhàng là phải cung ứng những loại NVL cần thiết một cách kịp thời,

đều đặn, đúng thời hạn theo đúng kế hoạch Vì nếu cung ứng không kịp thời

sẽ dẫn đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bị ngừng trệ dẫn đến không

đảm bảo tiến độ sản xuất theo hợp đồng, đồng thời tăng chi phí cho doanhnghiệp Việc ghi chép tập hợp phản ánh tất cả những thông tin trên lên tài liệu

kế toán giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp theo dõi điều chỉnh lại việccung cấp NVL cho SXKD đợc tốt hơn

Trang 6

1.2 Phân loại vật liệu và Đánh giá vật liệu

1.2.1 Phân loại vật liệu

a Nguyên vật liệu chính: (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài).

NVL chính là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất, là cơ sởvật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Đối với nửa thành phẩmmua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cũng

đợc coi là NVL chính

b.Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản

xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ có tácdụng phụ trong quá trình chế tạo sản phẩm làm tăng chất lợng NVL chính vàsản phẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảoquản, bao gói sản phẩm

c Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than củi,

hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiệnmáy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD

- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế,sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị phơng tiện lắp đặt vàocác công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

d Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:

Là những thứ vật liệu và thiết bị mà đơn vị sử dụng cho đầu t xây dựngcơ bản, bao gồm cả những thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu(bằng kim loại, bằng gỗ hoặc bằng bê tông) dùng để lắp đặt vào các công trìnhcơ bản

e Phế liệu: Là những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất kinh

doanh hay thanh lý tài sản của đơn vị Phế liệu thờng đã mất hoặc mất phầnlớn giá trị sử dụng ban đầu (phôi bào, vải vụn, ngói vỡ )

f Vật liệu khác: Là các vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo

sản phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tàisản cố định

1.2.2 Sổ danh điểm vật liệu

Để phục vụ tốt cho công tác quản lý chặt chẽ vật liệu, cần phải biết mộtcách đầy đủ, cụ thể số hiện có và tình hình biến động của từng loại vật liệu đ-

ợc sử dụng trong SXKD của doanh nghiệp Bởi thế, cần phải phân chia mộtcách chi tiết hơn theo tính năng lý học, hoá học, theo quy cách phẩm chất của

VL, việc đó đợc thực hiện dựa trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm

Trang 7

Sổ danh điểm VL đợc xây dựng trên cơ sở phân loại VL mang một số

liệu riêng gọi là sổ danh điểm

hiệu quy cách VL

Đơn vị tính

Đơn giá

hạch toán Ghi chú Nhóm VL Sổ danh điểm

1521.01

…………

1521.01.011521.01.02

…………

1.2.3 Đánh giá vật liệu

1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá gốc:

a Đánh giá vật liệu theo giá gốc nhập kho

* Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trênhoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phảinộp (nếu có chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản phân loại, bảo hiểm…nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phícủa cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiêntrong định mức (nếu có):

Việc tính giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài sẽ đợc áp dụng mộttrong hai phơng pháp tuỳ theo đặc trng của từng loại hình doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế: Các đơn vị tổchức kinh doanh khi áp dụng phơng pháp này phải sử dụng hoá đơn thuế giátrị gia tăng Hoá đơn phải đầy đủ ba yếu tố: giá bán cha có thuế (kể cả phụ thu

và phí ngoài giá bán nếu có), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán với ngờimua

- Trờng hợp NVL mua ngoài căn cứ vào hoá đơn phiếu nhập kho ghi

Nợ TK 152, 153: giá thực tế vật liệu nhập kho

Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 311: Tổng giá thanh toán

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế:

Giá gốc

của vật liệu

mua ngoài

= Giá hoá đơn(cha có thuếGTGT)

+ Thuế nhậpkhẩu (nếu có)

+ Chi phíthu muathực tế

- Giảm giá,hàng mua

bị trả lại

Trang 8

* Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế GTGT trực tiếp:

Khi mua vật t để sản xuất, kế toán phản ánh giá trị vật t theo giá thực tếgồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào Trờng hợp này kế toán không sử dụng

TK 133 để ghi thuế giá trị gia tăng đầu vào mà coi thuế này là một bộ phậncấu thành giá vốn hàng hoá nhập kho hoặc chi phí SXKD (nếu vật t mua về đavào sử dụng ngay)

Theo phơng pháp này phần thuế giá trị gia tăng đợc tính vào giá thực tế Giá gốc

+

Thuế nhậpkhẩu (nếu có) +

Chi phíthu muathực tế

-Giảm giá,hàng mua

* Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: là giá trịnhận đợc các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấpthuận

*Với vật liệu góp cổ phần liên doanh: Giá thực tế vật liệu là giá trị gópvốn bằng VL do hội đồng quản trị đánh giá

*Với phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng: Giá nhập kho phế liệu là giá cóthể sử dụng đợc, giá có thể bán đợc hoặc giá có thể ớc tính

b Giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu:

* Tính theo phơng pháp bình quân gia quyền (giá thực tế bình quân của

số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ)

Theo phơng pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất kho cũng đợc căn cứvào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính:

Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

Đơn giá thực tế bình quân = Giá thực tế tồn đầu + Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ

Theo phơng pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể tính tại mộtthời điểm hoặc cả thời kỳ

Trang 9

* Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)

Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhậpkho của lần từng lần nhập và giả thuyết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc.Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc:

Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc lầnnhập trớc, số còn lại (tổng số xuất kho - số đã xuất thuộc lần nhập trớc) đợctính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo của số vật liệu nhập kho thực tếcác lần nhập sau cùng

* Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)

Theo phơng pháp này những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớctiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên Cụ thể tính theo đơngiá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập saucùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó Nh vậy

có nghĩa là giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của vậtliệu thuộc các lần nhập đầu kỳ

*Tính theo phơng pháp giá đích danh

Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô vật liệu nhập kho Vì vậy khi xuất lô nào sẽ tính theo giá

đích danh của lô đó

1.2.2.2 Tính giá vật liệu theo giá hạch toán

Việc điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế đợc tiến hành theo cácbớc sau đây:

- Trớc hết, xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán của vậtliệu (ký hiệu là H)

H = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ

- Sau đó tính giá thực tế xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và

hệ số giá

Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x Hệ số giá

Trang 10

1.3 - Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.3.1.Chứng từ sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số15/TC/CĐKT ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kếtoán về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 - VT)

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03 - BH)

- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 02 - BH)

1.3.2 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu:

- ở phòng kế toán: kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chéptình hình nhập - xuất cho từng thứ vật t, hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu số lợng vàgiá trị

Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toánkiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập,xuất kho để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t, hàng hoá, mỗi chứng từ đợcghi một dòng

Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập - xuất - tồn, sau đó đối chiếu

+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với sốliệu trên sổ kế toán tổng hợp:

+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với số liệu kiểm kê thực tế

Sơ đồ: hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Phiếu nhập

kho

Thẻ kho

Thẻ hoặc

sổ chi tiết vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất

tồn kho

Trang 11

Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào

"Sổ đối chiếu luân chuyển" cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng

Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ songsong (nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng) Trình tự ghi sổ đợc khái quát theosơ đồ sau:

Sơ đồ: Hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ

đối chiếu luân chuyển

Trang 12

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

1.3.3.3Phơng pháp sổ số d

* Nội dung

- Thủ kho vẫn sử dụng "Thẻ kho" để ghi chép nh 2 phơng pháp trên

Đồng thời, cuối tháng thủ kho vào ghi vào "Sổ số d" số tồn kho cuối tháng củatừng thứ vật t, hàng hoá cột số lợng

- "Sổ số d " do kế toán lập cho từng kho, đợc mở cho cả năm Trên "Sổ sốd" vật t, hàng hoá đợc sắp xếp thứ, nhóm, loại: sau mỗi nhóm, loại, có dòngcộng nhóm, cộng loại Cuối mỗi tháng "Sổ số d" đợc chuyển cho thủ kho đểghi chép

- Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên

"Thẻ kho" của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó, kếtoán ký nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại vật t, hànghoá để ghi chép vào cột "Số tiền" trên "Phiếu giao nhận chứng từ", số liệu này

đợc ghi vào "Bảng kê luỹ kế nhập" và "Bảng kê luỹ kế xuất" vật t, hàng hoá.Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế kế xuất đểcộng tổng số tiền theo từng nhóm vật t, hàng hoá để ghi vào "Bảng kê nhập -xuất - tồn" Đồng thời, sao khi nhận đợc "Sổ số d" do thủ kho chuyển lên, kếtoán căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật t,hàng hoá tơng ứng để tính ra số tiền ghi vào cột số d bằng tiền

Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d bằng tiền của "Sổ số d" với cộttrên "Bảng kê nhập - xuất - tồn" Đối chiếu số liệu trên "Bảng kê nhập - nhập -

Trang 13

Sơ đồ: hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

1.4- Kế toán tổng hợp vật liệu

1.4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chépphản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu,thành phẩm, hàng hoá trên các TK và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở cácchứng từ nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, thành phẩm hàng hoá trên các

TK và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất Nh vậy việc xác

định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đãtập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các TK và sổ kế toán

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận

chứng từ nhập

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật t

Phiếu nhập

kho

Sổ số d

Kế toántổng hợp

Phiếu giao nhậnchứng từ xuấtThẻ kho

Trang 14

1.4.1.1 TK sử dụng

a Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

TK 152 có thể đợc mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từnglại NVL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toánquản trị của doanh nghiệp

Kết cấu:

TK 152+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu

nhập trong kỳ

+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên

vật liệu khi định giá lại

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát

hiện khi kiểm kê

Số d Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế

nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệuxuất trong kỳ

+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thơngmại hàng mua

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyênvật liệu khi đánh giá lại

+ Trị giá nguyên vật liệu phát hiệnkhi kiểm kê

b.Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng

TK này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập khodoanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho

c Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, TK 331 "phải trả cho ngờibán" cần đợc mở chi tiết cho từng đối tợng Cụ thể từng ngời bán, từng ngờinhận thầu TK 331 có số d lỡng tính do vậy khi lập bảng cân đối kế toán theochế độ quy định hiện hành căn cứ vào các chi tiết có số d Nợ tổng hợp lại đểghi vào TK 331

Trang 15

d Tài khoản 133 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ

TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấutrừ và còn đợc khấu trừ

Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh:

Trang 16

Sơ đồ: Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm vật liệu

632,1381

Kiểm kê thiếu

Trang 17

1.4.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánhthờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu trên các TK hàng tồn kho t-

ơng ứng Giá trị vật t, hàng hoá mua vào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõiphản ánh ở một TK riêng - TK 611: "Mua hàng", còn các TK hàng tồn kho chỉdùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giá trịhàng tồn kho lại không căn cứ vào kết quả kiểm kê Tiếp đó là giá trị hàngxuất kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp,phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kiểm kê vàgiá trị vật t hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ, tính theo công thức sau:

Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ

Với cơ sở và cách tính trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho còn làcon số tổng hợp, không thể hiện rõ đợc giá vật t, hàng hoá xuuất kho cho từng

đối tợng, từng nhu cầu là bao nhiêu, phản ánh tình hình thanh toán với ngờibán, các TK liên quan đến đối tợng sử dụng vật liệu nh phơng pháp kê khai th-ờng xuyên

1.4.2.1 TK sử dụng

- TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"

- TK 152: "Nguyên liệu vật liệu"

Kết cấu:

TK 152, 153, 156+ Kết cấu giá trị vốn thực tế của NVL,

CCDC, hàng hoá tiền kho cuối kỳ

Số d cuối kỳ: Trị giá vốn thực tế của

NVL, CCDC, hàng hoá tồn kho cuối kỳ

+ Kết cấu giá vốn thực tế của NVLCCDC, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

- TK 611: "Mua hàng"

TK 611+ Kết cấu giá trị vốn thực tế của NVL,

CCDC, hàng hoá tiền kho đầu kỳ

+ Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá

+ Kết cấu giá vốn thực tế của NVLCCDC, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.+ Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng

Trang 18

TK này không có số d

TK này không có số d và đợc mở thành hai TK cấp 2:

- TK 6111: "Mua NVL"

- TK 6112: "Mua hàng hoá"

1.4.2.2 Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK đợc tiến hành theo sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ: Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

TK 151, 152 TK 611 "Mua hàng" TK 151, 152 Kết chuyển trị giá vật liệu tồn đầu kỳ Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

TK111, 112, 141 TK 133 TK 111, 112, 138

Chiết khấu TM hàng mua đợc hởng giảm Mua trả tiền ngay giá, hàng mua trẳ lại

Thanh toán tiền Mua cha trả tiền

TK 133

TK621 Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng cho SXKD

Xuất bán Thuế nhập khẩu hàng mua

Trang 20

- Sổ cái

- Nhật ký chung

- Bảng tổng hợp chi tiết

* Nội dung

Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (chứng từ nhập - xuất)

kế toán ghi sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Từ nhật ký chung kế toánghi vào sổ cái theo từng tài khoản

1.5.2 Hình thức Nhật ký -Sổ cái

* Sổ kế toán: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi theo thứ tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái

* Nội dung

Từ chứng từ gốc kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu Căn cứ vào sổ tổngcộng của bảng tổng hợp để ghi vào Nhật ký sổ cái một dòng Chứng từ dốc vàbảng tổng hợp sau khi ghi nhật ký sổ cái sẽ đợc ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế.Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chitiết Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và khoá các sổ và thẻ kếtoán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng

để đối chiếu số liệu với sổ nhật ký - sổ cái cuối tháng

Trang 21

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 22

*Sæ kÕ to¸n: §îc dïng trong h×nh thøc chøng tõ ghi sæ bao gåm:

Trang 24

Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu

Công ty đóng trên địa bàn tại số 11 ngõ 124 dờng Âu Cơ, phờng Tứ Liên,quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội

Công ty TNHH Đức Nhật đợc thành lập theo quyết định số 676 GP/UBcủa UBND thành phố Hà Nội giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công

ty là 0102020367 ngày 09/5/2005 của sở kế hoạch đầu t Vốn diều lệ đăng kýcủa công ty là 1.500.000.000 đồng do các thành viên tham gia góp vốn:

- Sản xuất và buôn bán đồ dùng cá nhân và gia đình

- Vận chuyển hành khách , vận chuyển hàng hoá

- Kinh doanh bất động sản

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Kinh doanh khách sạn nhà hàng ăn uống

Hiện tại do điều kiện cha cho phép nên mặt hàng chủ yếu của công ty làcác sản phẩm bánh ngọt Thời gian đầu khi mới thành lập ,Công ty gặp nhiềukhó khăn về cơ sở vật chất, công nhân Khi đó doanh nghiệp chỉ có một phânxởng sản xuất, sản phẩm sản xuất cha đa dạng, hàng hoá cung cấp ra thị trờng

ít, cha có chỗ đứng trên thị trờng

Trang 25

Đến nay, tuy thời gian cha nhiều nhng Đức Nhật đã tạo đợc chỗ đứng trênthị trờng, phân xởng sản xuất đợc mở rộng, mặt hàng sản xuất phong phú, sốlợng lớn hơn Hiện nay, Công ty đang từng bớc trởng thành phát triển mạnh,xây dựng đợc bộ máy quản lý có kinh nghiệm Bên cạnh đó công ty còn có

đội ngũ kỹ s và công nhân lành nghề Các cán bộ công nhân viên trong công

ty luôn coi trọng chất lợng sản phẩm nên đã dần chiếm lĩnh thị trờng, ngờitiêu dùng đã chấp nhận sản phẩm của Đức Nhật

Trớc sức ép của nền kinh tế thị trờng, công ty luôn luôn nâng cao chất ợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã phù hợp thị hiếu của ngời tiêu dùng Mặtkhác công ty cũng đổi mới phơng thức quản lý sao cho hiệu quả nhất, tạo điềukiện làm việc thuận lợi cho công nhân theo đúng pháp luật Trong quá trìnhtiêu thụ Đức Nhật đã tạo cho mình những khách hàng quen thuộc Bên cạnh

l-đó bằng hình thức khuyến mại công ty đã tăng đợc số lợng sản phẩm bán ralàm cho doanh thu tăng không ngừng, giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất ,nâng cao đời sống công nhân viên

Công ty TNHH Đức Nhật vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhhoạt động nhng công ty đã phát huy hết khả năng của mình nhằm tiếp cận và

đáp ứng nhu cầu của thị trờng.Trong tơng lai doanh nghiệp còn phát triển hơnnữa đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc

Trang 26

2.1.2- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Công ty TNHH bánh ngọt chuyên sản xuất các mặt hàng bánh ngọtphục vụ nhu cầu trong nớc Trong đó sản xuất và kinh doanh phải đợc tiếnhành đồng bộ, phải hớng đến mục tiêu chung là doanh thu và lợi nhuận củacông ty, cũng nh để thực hiện nhiệm vụ nhỏ bé của mình để xây dựng và đổimới đất nớc:

Vì công ty sản xuất bánh ngọt nên lợng hàng sản xuất ra chỉ đáp ứngcho việc tiêu thụ trong hai ngày, do đó mà vốn công ty không bị ứ đọng tạo

điều kiện cho công ty quay vòng vốn rất nhanh Cơ sở sản xuất của công ty

đang dần đợc củng cố Ban đầu khi mới thành lập công ty chỉ có số vốn là 1,5

tỷ hiện nay tổng số vốn của công ty đã lên đến trên 2 tỷ:

Từ khi thành lập công ty đến nay công ty luôn chú trọng đến việc xâydựng chữ tín cho sản phẩm, chữ tín cho công ty, xây dngh và bảo vệ thơnghiệu của mình:

Quy trình sản xuất của công ty có đối tợng chế biến là bột mì, trứng,sữa…Chúng đợc phối trộn với nhau tạo ra các mặt hàng khác nhau, kỹ thuậtsản xuất của mỗi mặt hàng có mức độ khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chitiết của từng loại hàng đó Do mỗi mặt hàng kể cả kích cỡ của mỗi mặt hàng

có yêu cầu sản xuất riêng về việc phối trộn các nguyên liệu đầu vào về thờigian hoàn thành cho nên tùy từng chủng loại mặt hàng khác nhau đợc sản xuấtcùng trên một quy trình nhng không đợc tiến hành đồng thời cùng một thờigian Do đó cơ cấu chi phí chế biến và định mức kỹ thuật của mỗi loại chi phícấu thành số lợng sản phẩm của từng mặt hàng là khác nhau

Quy trình sản xuất của công ty khá đơn giản Các mặt hàng mà công tysản xuất có nhiều kiểu cách và chủng loại khác nhau, song tất cả đều trải quacác giai đoạn: Đánh xốp, nớng, để nguội, …Có thể khái quát quy trình côngnghệ của công ty qua sơ đồ sau:

Quy trình sản xuất

Nguyên liệu (Bột mì, n ớc, trứng, sữa, kem t ơi …) )

Trang 28

Giám đốc

Phân xởng sản xuất

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Bánh ngọt Đức Nhật ápdụng theo cơ cấu trực tuyến chức năng Đứng đầu là giám đốc công ty chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất và điều hành công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy nh sau:

a.Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc.

*Chức năng: quản lý điều hành hoạt động sản xuất của công ty

*Nhiệm vụ: chỉ đạo công việc có liên quan đến tình hình tài chính củacông ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kỹ thuật trong công ty.Xây dựng mô hình tổ chức của công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinhdoanh Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý chất lợng sản phẩm vàcông tác tuyển chọn đào tạo công nhân

*Quyền hạn: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trớc pháp luật.Nếu ngời lao động vi phạm kỷ luật lao động thì giám

đốc có quyền đình chỉ hoặc thôi việc với họ Ngoài ra giám đốc công ty còn

có quyền ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh khi nguyên vật liệu không đápứng chất lợng sản phẩm

b.Chức năng nhiện vụ của phòng kế toán.

Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức công tác quản lý tài chính kế toáncủa công ty theo quy định của nhà nớc, lập kế hoạch giá thành sản phẩm,giám sát, kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm, thanh toán và báo cáo quyếttoán tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định

Trang 29

c.Chức năng, nhiệm vụ của phòng tổng hợp.

*Chức năng: Quản lý điều hành công tác kỹ thuật, chất lợng sản phẩm tạicác phân xởng

*Nhiệm vụ: quản lý điều hành công tác kỹ thuật trong sản xuất từ khâunguyên vật liệu đến sản phẩm cuối cùng gồm: cân đối điều kiện chuẩn bị sảnxuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm, quy trình công nghệ, hớng dẫn thay đổi quitrình sản xuất sản phẩm Ngoài ra còn điều hành công tác định múc kinh tế kỹthuật của công ty theo đúng qui định

*Quyền hạn: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về phạm vi công việc đợcgiao, trực tiếp chỉ đạo những công việc đợc phân công cụ thể là chỉ đạo côngtác sản xuất ở các phân xởng

d.Phân xởng sản xuất

*Chức năng, nhiệm vụ: thực hiện công tác sản xuất sản phẩm theo kếhoạch mà công ty đã giao Đảm bảo đúng mẫu mã quy định, chất lợng sảnphẩm, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất

*Quyền hạn: đợc quyền đề xuất các ý kiến về chất lợng sản phẩm

2.1.3.- Kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm qua:

Công ty TNHH Đức Nhật là doanh nghiệp có tuổi đời còn rất trẻ mặc dùmới thành lập những năm đầu gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh vớirất nhiều mặt hàng đã khẳng định đợc thơng hiệu của mình trên thị trờng Nh-

ng dới sự lãnh đạo trực iếp của Ban Giám đốc và sự nỗ lực phấn đấu của tậpthể cán bộ công nhân viên nên Công ty đã đạt đợc qua các năm sau:

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 30

lợi nhuận trớc thuế)

Qua số liệu trên cho thấy doanh thu của công ty qua các năm đều có sựtăng trởng chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty Năm 2005 công ty bắt đầu đivào hoạt động, doanh thu 2005 đạt 1.050,4 tr.đ do phải đầu t nhiều trong năm

2005 nên năm 2005 công ty cha có lãi Đến năm 2006 công ty đã đạt mứcdoanh thu là 2.116,3 tr.đ Đem lại lợi nhuận cho công ty là 105.815 nghìn

đồng Năm 2007 là năm công ty tiếp tục đầu và mở rộng sản xuất nên doanhthu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 953,4 nghìn đồng tơng ứng với tỷ lệtăng 145%, nhng lợi nhuận lại giảm so với năm 2006 bởi vì công ty mới đầu t

mở rộng sản xuất Đến năm 2008 doanh thu của công ty đã đi vào ổn định, 6tháng đầu năm 2008 công ty đã đạt tổng doanh thu là 1.920,4 tr.đ với tổng chiphí 1.823,1 tr.đ Nh vậy với 6 tháng đầu năm 2008 lợi nhuận của công ty đã

đạt 97.3 tr.đ nhiều hơn tổng lợi nhuận của cả năm 2007 Tuy nhiên mức lợinhuận này vẫn còn hạn chế, công ty cần phát huy thêm trong những năm tới,vì trong những năm tới công ty đã ổn định đầy đủ các điều kiện sản xuất.Trong những năm qua vì kinh doanh có hiệu quả nên thu nhập bìnhq quân củangời lao động tăng đều qua các năm, đến nay thu nhập bình quân theo đầu ng-

ời là 2tr.đ/ 1 ngời

Đạt đợc những kết quả trên là một sự cố gắng lớn của cán bộ công nhânviên và lãnh đạo công ty nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp góp phần quan trọng trong nền kinh tế đang phát triển của đất nớc

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

2.1.4.1 Chính sách kế toán

- Niên độ kế toán: 1 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán quý

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty kế toán hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên, xác định giá xuất kho theo phơng pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ

- Phơng pháp khấu hao: Công ty áp dụng phơng pháp tính khấu hao đờngthẳng

- Chính sách thuế: Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 31

Ghi theo tr×nh tù thêi gian trªn sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ.

Chøng tõ ghi sæ do kÕ to¸n lËp trªn c¬ së chøng tõ gèc hoÆc b¶ng tænghîp chøng tõ gèc cïng lo¹i, cã cïng néi dung kinh tÕ

Trang 32

Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách thực tế

2.1.4.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng của từng bộ phận

Công tác kế toán của công ty do một bộ phận chuyên trách đảm nhiệmgọi là phòng kế toán tài vụ Phòng kế toán gồm hai ngời thực hiện công tác kếtoán tài chính theo hình thức tập trung và chịu sự chỉ đạo của giám đốc Toàn

bộ công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán của công ty từ khâu ghichép tới khâu tổng hợp lập báo cáo và kiểm tra kế toán để thực hiện đầy đủnhiệm vụ kế toán Căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ hạch toán của cán

bộ, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau, có phân rõ nhiệm vụcủa từng kế toán

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đức Nhật

Chứng từ ghi sổ

Bảng kê xuấtVL

Bảng tổng hợp nhập xuất tồnBảng kê nhập VL

Sổ chi tiết vật liệu

Sổ cái TK152

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ kho

Trang 33

Do mô hình tổ chức doanh nghiệp còn nhỏ nên một kế toán phải cùng lúc

đảm nhiệm công việc của nhiều ngời, cụ thể nh sau:

*Kế toán trởng của công ty phải đảm nhiệm 4 công việc là:

+ Phụ trách công tác kế toán công ty, cung cấp thông tin kinh tế giúpban lãnh đạo về công tác chuyên môn xác định kết quả kinh doanh Tổ chứcviệc kiểm tra thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáothống kê định kì, tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán, theo chế độ bảo lu

+Kế toán thuế: Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn GTGT, lênbảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra, lên tờ khai thuế và xác định số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp

* Kế toán viên cũng phải thực hiện các phần hành sau:

+ Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi tình hình thuchi sử dụng quỹ tiền mặtTGNH của Công ty ở ngân hàng, hàng ngàyđối chiếu số d trên tài khoản củaCông ty ở Ngân hàng với sổ ngân hàng theo dõi tình hình thanh toán của công

ty với các đối tợng nh khách hàng nhà cung cấp, nội bộ công ty

+ Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyênvật liệu trong kỳ và cung cấp kịp thời số liệu chính xác cho việc tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm

+ Kế toán tài sản cố định và tiền lơng: Theo dõi quá trình mua mớinhợng bán, phản ánh chính xác số liệu tài sản cố định hiện có, tăng giảmtrong công ty Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất

Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp

Trang 34

kinh doanh Đồng thời tổ chức ghi chép, phản ánh số lợng lao động, thời gian

và kết quả lao động, tính ra lơng và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo

đúng chế độ quy định

2.2- Tình hình chung về vật liệu tại công ty

2.2.1 Đặc điểm và phân loại vật liệu

a Đặc điểm, yêu cầu quản lý

a 1 Đặc điểm

Công ty TNHH bánh ngọt Đức Nhật là doanh nghiệp chuyên sản xuấtcác mặt hàng bánh ngọt, nên ngoài những đặc điểm chung thì vật liệu của đơn

vị còn có những đặc điểm riêng mang tính chất đặc thù của đơn vị mình

Vật liệu chủ yếu của công ty là đờng, bột mỳ, bơ, sữa, trứng, kem tơi,

và các loại phụ gia khác nh tinh dầu, hơng va ni, phẩm màu…

Nhìn chung vật liệu của công ty TNHH bánh ngọt Đức Nhật rất phongphú về chủng loại, khối lợng, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmhoàn thành

a2 Yêu cầu quản lý

+ Công ty đã tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo, nhà kho đợc xây dựnghợp lý đủ độ thoáng mát cho việc bảo quản và dự trữ vật liệu

+ Căn cứ vào kế hoạch hàng ngày, hàng tháng, hàng quý công ty đã tiếnhành lập kế hoạch sản xuất và yêu cầu sử dụng vật t, lập kế hoạch thu mua vậtliệu Căn cứ vào kế hoạch thu mua sẽ bố trí các nhân viên đi mua vật t về công

ty

+ Khi vật liệu mua về công ty thờng đợc kiểm duyệt trớc khi nhập kho.Nếu không đảm bảo chất lợng thì không đợc nhập kho , nếu đảm bảo quy cáchchất lợng thì thủ kho tiến hành nhập kho

b Phân loại nguyên vật liệu:

+Nguyên vật liệu chính (TK152.1)đợc xác định là phần vật chất cơ bản

để cấu thành nên sản phẩm bao gồm: đờng, bột mỳ, bơ, sữa, trứng, kem tơi(làm bánh)

+Nguyên vật liệu phụ (TK152.2) là các loại vật liệu phụ nh tinh dầu, ,

cà phê, lạc, thùng túi, nhãn bánh…

Trang 35

a Nguyên vật liệu nhập kho:

Để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu và phục vụ cho việc hạch toán kếtoán một cách thờng xuyên liên tục tình hình nhập kho vật t, công ty đã tiếnhành hạch toán nguyên vật liệu theo giá mua thực tế

Vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu là nhập từbên ngoài, bên cạnh đó còn có các vật liệu, phế liệu thu hồi nhập kho Do đóvật liệu của công ty đợc đánh giá nh sau:

- Đối với vật liệu cung cấp theo hợp đồng : Công ty áp dụng nộp thuếtheo phơng pháp khấu trừ đối với vật liệu mua ngoài nên giá trị thực tế của vậtliệu mua vào có cả thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT và đợc hạch toánvào TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ

+

Thuếnhập khẩu(nếu có)

+

Chi phíthu muathực tế

-Giảm giá, hàngmua bị trả lại(nếu có)VD: Theo Hoá đơn GTGT số 006911 ngày 04/03/2008, Công ty muaBột mỳ của Công ty cổ phần lơng thực, thực phẩm Hà Nội Giá mua ghi trênhoá đơn (cha có thuế VAT) là 2.490.000 thuế VAT là 249.000 tổng giá thanhtoán là 2.739.000đ

Nh vậy trị giá thực tế của lợng Bột mỳ này chính là giá mua cha tínhthuế GTGT, kế toán sẽ ghi số tiền 2.490.000đ vào cột "thành tiền" của sổ chitiết vật liệu Đối với giá thực tế vật t nhập lại kho cần đổi chủng loại hoặc doxuất thừa từ trớc thì đợc xác định đúng bằng trị giá thực tế xuất kho của chúngkhi trớc

b Nguyên vật liệu xuất kho:

Trong quá trình sản xuất, công ty đã sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khácnhau nên để theo dõi chính xác cụ thể từng loại vật liệu, công ty đã áp dụngphơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ vì số lợng nguyên vật liệu nhiều,

hệ thống kho tàng cha thống nhất, cụ thể:

Trị giá VL tồn đầu kỳ + trị giá vật liệu nhập kho trong kỳ

Đơn giá vật liệu =

Số lợng VL tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập kho trong kỳ

Trang 36

Giá thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x đơn giá bình quân

VD: Tính giá thực tế của Bột mì nh sau:

Chỉ tiêu Đơn giá(đ) Số lợng (kg) Thành tiền

100 + 200 + 100 + 150

2.3 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu tại công ty tnhh bánh Ngọt Đức Nhật

2.3.1.Thủ tục nhập kho vật liệu

Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho: Do Công ty không có ban kiểmnghiệm vật t, do đó không sử dụng "Biên bản kiểm nghiệm vật t" mà vật t mua

về chi phí qua ngời mua kiểm tra trớc khi mua và thủ kho kiểm tra trớc khinhập kho

Căn cứ vào hoá đơn hoặc giấy báo nhận hàng, thủ kho lập và ký thành 3liên phiếu nhập kho vật t Thông thờng ngời bán giao hàng tại kho của Công

ty thì chỉ kiểm nhận nhập kho số vật t, hàng hoá đủ phẩm chất, chủng loại sốcòn lại trả cho ngời bán

Sơ đồ: Biểu diễn thủ tục nhập kho

Hóa đơn ( GTGT) Mẫu số 01 GTKT –3LL

Trang 37

Địa chỉ: Số 13- Đờng Hoàn Thành – Hoàn Kiếm – Hà Nội Số tàikhoản:

Điện thoại: MST: 01 01 118079001

Họ tên ngời mua hàng: Dơng Quốc Bảo

Đơn vị : Công ty TNHH Bánh ngọt Đức Nhật

Địa chỉ : Số 11, Ngõ 124 Âu Cơ, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội

Hình thức thanh toán: trả sau MST: 01 01 652668

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bảy trăm ba mơi chín nghìn chẵnNgời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên)

Họ tên ngời giao hàng: Dơng Quốc Bảo

Theo HĐGTGT số 0069112 ngày 04 tháng 3 năm 2008 của công ty Cổphần lơng thực, thực phẩm Hà Nội

Nhập tại kho : Công ty

Trang 38

Theo thùc nhËp

Trang 39

2.3.2 Thủ tục xuất kho

Vật liệu ở kho của công ty chủ yếu xuất cho các phân xởng sản xuấtdùng cho việc sản xuất ra các loại sản phẩm của công ty nhằm đáp ứng nhucầu của thị trờng

Trong tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức do phòng kếtoán cung cấp, công ty yêu cầu phòng kế hoạch vật t viết phiếu xuất kho trìnhlên thủ trởng đơn vị ký duyệt sau đó giao cho phân xởng Sau khi các phân x-ởng nhận phiếu xuất kho mang xuống thủ kho để lĩnh vật t, khi nhận phiếuxuất kho, thủ kho kiểm tra tính chính xác và tiến hành xuất vật t cho các phânxởng sản xuất Căn cứ vào số thực xuất thủ kho ghi vào cột thực xuất trênphiếu xuất kho.

Sơ đồ: Thủ tục xuất kho

Yêu cầu sản

Ngày đăng: 21/03/2013, 18:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kế toán – Kiểm toán và phân tích tài chính Nhà xuất bản tài chính Khác
2. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính PGS.TS Nguyễn Văn Công Khác
3. Hớng dẫn thực hành lập chứng từ, ghi sổ kế toán TS. Phạm Huy Đoán – Th.S Nguyễn Thanh Tùng 4.Lý thuyết hạc toán kế toánTS Nguyễn Thị Đông Khác
5.Kế toán – Kiểm toán và phân tích tài chính Nhà xuất bản tài chính 2004 Khác
6. Thuế và kế toán thuế GTGT Nhà xuất bản tài chính 2004 7.Sơ đồ hạch toán kế toán Khác
8.Các tài liệu sổ sách kế toán của công ty ngọt Đức Nhật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn  kho - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng t ổng hợp nhập, xuất tồn kho (Trang 12)
Bảng kê nhập - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê nhập (Trang 13)
Bảng  lũy  kế  nhập,  xuất, tồn kho vật tư - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
ng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật tư (Trang 15)
1.5.3- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
1.5.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: (Trang 23)
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 32)
Bảng kê xuấtVL - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê xuấtVL (Trang 34)
Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 44)
Bảng kê nhập vật liệu chính: bột mì - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê nhập vật liệu chính: bột mì (Trang 47)
Bảng kê xuất vật liệu chính: bột mì - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê xuất vật liệu chính: bột mì (Trang 48)
Bảng kê xuấtVL - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê xuấtVL (Trang 52)
Bảng kê hoá đơn mua hàng - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng k ê hoá đơn mua hàng (Trang 55)
Bảng sản phẩm hoàn thành Tháng 3 năm 2008 - 194 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Nhật
Bảng s ản phẩm hoàn thành Tháng 3 năm 2008 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w