1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

187 Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp 

22 725 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

187 Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp 

Trang 1

Lời mở đầu

Để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng với nhiều khó khăn và thác thứchiện nay ,các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế rất cần phải khôngngừng vơn lên tận dụng thời cơ,khắc phục những nhợc điểm của bản thândoanh nghiệp.Đó là điều kiện hàng đầu bảo đảm cho sự tồn tại của doanhnghiệp trong môi trờng kinh doanh đầy cạnh tranh.Trong số các hoạt độngcủa doanh nghiệp thì công tác lập các báo cáo tài chính là một cơ sở quantrọng các hoạt động khác cũng nh là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện cácmục tiêu của mình Một báo cáo tài chính trung thực và hợp lý sẽ giúp doanhnghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng của doanh nghiệp, từ đó lập ra cácchiến lợc sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn cũng nh dài hạn.Ngoài ra ,nócòn là cơ sở để các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thực hiện vai trò quản lý

Chuyên đề gồm có 2 phần :

Phần 1 : Lý luận chung về báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phần 2 : Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáotài chính doanh nghiệp

Trang 2

1) Khái niệm và phân loại các báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp :

Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo đợc lập dựa vào phơng pháp kếtoán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán,theo các chỉ tiêu tài chính phátsinh tại các thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các báo cáo kế toán tài chínhphản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời

điểm,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp trong những thời kỳ nhất định.Đồng thời khi đợc giải trình, nó giúpcác đối tợng sử dụng thông tin kế toán tài chính nhận biết đợc tình hình thựctrạng tài chính,tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết

Hệ thống báo cáo kế toán tài chính ở nớc ta hiện nay bao gồm:

_ Bảng cân đối kế toán.Mẫu số B.01-DN

_ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Mẫu số B.O2-DN

_ Báo cáo lu chuyển tiền tệ.Mẫu số B.03-DN

_ Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính.Mẫu số B.09-DN

Trong đó, theo qui định hiện hành,doanh nghiệp phải lập 3 báo cáo bắt buộclà:Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyếtminh báo cáo tài chính.Thời hạn gửi báo cáo quý theo qui định là sau 15ngày kể từ khi kết thúc quí và sau 30 ngày kể từ khi kết thúc năm đối với báocáo năm.Thời hạn lập báo cáo đợc qui định vào cuối mối quí,còn nơi nhậnbáo cáo tuỳ thuộc loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:

_ DN Nhà nớc:Cục quản lý vốn và tài sản NN(Tỉnh,Thành phố ),Chi cụcthuế, Cục thống kê (Tỉnh,Thành phố )

_ DN có vốn đầu t nớc ngoài:Chi cục thuế,Cục thống kê Tỉnh,Thành phố,Bộ

Kế hoạch và Đầu t

_ Các loại hình DN khác:Chi cục thuế và Cục thống kê

2 Tầm quan trọng của các báo cáo kế toán tài chính :

 Cung cấp các chỉ tiêu kế toán tài chính cần thiết,giúp phân tích,kiểm tramột cách tổng hợp,toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh,tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

 Cung cấp các số liệu,thông tin để kiểm tra,giám sát tình hình hạch toánkinh doanh,tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanhnghiệp

Trang 3

 Cung cấp thông tin,số liệu cần thiết để phân tích đánh giá những khả năng

và tiềm năng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp,giúp cho công tác dự báo

và lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

_ Tác dụng ;

 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: dựa vào các báo cáo kế toán tài chính

để nhận biết và đánh giá khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp để đề ra cácquyết định cần thiết,thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanh nghiệp

 Đối với tổ chức và các cá nhân ngoài doanh nghiệp nh nhà đầu t,ngânhàng,đối tác kinh doanh dựa vào các báo cao kế toán tài chính doanhnghiệp để phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và tài chính của doanhnghiệp để quyết định phơng hớng và qui mô đầu t,khả năng hợp tác,cho vayhay thu hồi vốn

 Đối với các cơ quan chức năng,cơ quan quản lý nhà nớc dựa vào các báo cáo

kế toán tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá và kiểm tra,kiểm soáthoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có đúngluật pháp không,tình hình hạch toán chi phí giá thành,tình hình thực hiệnnghĩa vụ với NN và khách hàng

II) Phơng pháp và nội dung lập các báo cáo tài chính

1) Bảng cân đối kế toán:

a) Khái niệm, ý nghĩa,kết cấu :

Bảng cân đối kế toán ( hay còn gọi là Bảng tổng kết tài sản ) là một báo cáotài chính phản ánh tổng quát tình hình nguồn vốn của một doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định dới hình thái tiền tệ theo tài sản và nguồn hình thànhvốn Về bản chất,bảng cân đối kế toán ( BCĐKT) là một bản cân đối tổnghợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.BCĐKT là một tàiliệu quan trọng để nghiên cứu,đánh giá một cách tổng quát tình hình,kết quảkinh doanh,trình độ dử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tài chính củadoanh nghiệp Kết cấu của bảng gồm 2 phần:

_ Phần Tài sản phản ánh giá trị tài sản

_ Phần Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản

Mỗi phần đều có tổng cộng và số tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằngnhau vì phản ánh cùng một lợng tài sản, tức là: Tài sản = Nguồn vốn

Về mặt kinh tế,qua việc xem xét phần tài sản,cho phép đánh giá tổng quátnăng lực và trình độ sử dụng vốn.Về mặt pháp lý,phần tài sản thể hiện tiềmlực mà doanh nghiệp quản lý,sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu đợc cáckhoản lợi ích trong tơng lai

Khi xem xét phần nguồn vốn,về mặt kinh tế ,ngời sử dụng thấy đợc thựctrạng tài chính của doanh nghiệp.Về mặt pháp lý,ngời sử dụng BCĐKT thấy

đợc trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh vớiNhà nớc,về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay NH và vốn vay các đối t-ợng khác cũng nh trách nhiệm phải trả các khoản nợ với ngời lao động,cổ

Trang 4

_ Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột "Số cuối kỳ" của BCĐKT ngày 31/12 nămtrớc.Số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột "Số đầu năm" của các BCĐKTcủa năm nay.

_ Một chỉ tiêu trên BCĐKT liên quan liên quan đến tài khoản nào thì căn cứvào số d của tài khoản đó ( tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích ) để phản

ánh.Số d bên Nợ sẽ đợc ghi vào bên Tài sản và số d bên Có sẽ đợc ghi vàobên Nguồn vốn,trừ một số trờng hợp cụ thể: TK 214,TK 129,TK 139,TK159,TK 229,TK 412,TK 413,421

_ Chỉ tiêu"Ngời mua trả tiền trớc" bao gồm cả tiền đặt trớc của khách hàng

và phần doanh thu nhận trớc ( tổng số d Có của TK131 và 3387)

_ Chỉ tiêu "các khoản phải thu khác" và "Các khoản phải trả,phải nộp khác"

đợc tính bằng cách tổng cộng số d bên Nợ hoặc Có của các TK thanh toánliên quan

_ Đối với BCĐKT của toàn doanh nghiệp( bao gồm nhiều đơn vị trựcthuộc),khi lập cần bù trừ một số chỉ tiêu sau: Vốn kinh doanh ở các đơn vịtrực thuộc,phải trả hoặc phải thu các đơn vị nội bộ,nguồn vốn kinh doanh

 Tiền: Vốn bằng tiền là chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền mặt ( d Nợ cuối

kỳ TK111)tiền gửi NH(TK 112) ,tiền đang chuyển( TK113)

 Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn:

Đợc tính bằng cách lấy (1)+(2)-(3); trong đó (1),(2) là số d Nợ cuối kỳ của

TK 121,128 và (3) là số d Có cuối kỳ của TK 129

 Các khoản phải thu:

Đợc tính bằng cách lấy (1)+(2)+(3)+(4)-(5); trong đó từ (1) đến (4) theo thứ

tự là số d Nợ cuối kỳ chi tiết của các TK131,331,và các TKkhác(1388,333,334 ) còn (5) là số d Có cuối kỳ của TK 139

 Hàng tồn kho:

Đợc tính bằng cách lấy (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)+(7)-(8);trong đó các chỉtiêu từ (1) đến (7) đợc căn cứ vào số d Nợ cuối kỳ của các TK tơng ứng là151,152,153,154,155,156,157 và chỉ tiêu (8) là số d Có cuối Kỳ của TK159

 Tài sản lu động khác:

Đợc tính bằng cách lấy (1)+(2)+(3)+(4)+(5),trong đó các chỉ tiêu là số d Nợcuối kỳ của các TK141,1421,1422,1381,144

 Chi sự nghiệp:

Số liệu này đợc căn cứ vào số d Nợ cuối kỳ TK161

_ Tài sản cố định và đầu t dài hạn:

Bao gồm cácTSCĐ đang hình thành,giá trị các khoản đầu t dài hạn có thờigian thu hồi trên 1năm hay 1 chu kỳ kinh doanh.Chỉ tiêu đợc tính bằng tổng

Trang 5

 Chi phí XDCB dở dang:

Số liệu phản ánh vào chỉ tiêu này là số d NCK của TK241

 Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số d NCK TK244

Tổng cộng Tài sản = TSLĐ và đầu t ngắn hạn + TSCĐ và đầu t dài hạn

Tổng cộng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Có thể mô tả BCĐKT theo một sơ đồ khái quát sau:

Bảng cân đối kế toán

Mô tả tại một thời điểm nhất định của doanh nghiệp

tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 6

2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a)Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(BCKQHĐKD)

Báo cáo KQHĐKD là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định.Đó là kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn doanh nghiệp,kết quả hoạt động theo từng hoạt độngkinh doanh(sản xuất kinh doanh, đầu t tài chính,hoạt động bất thờng).Ngoàira,báo cáo KQHĐKD còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NS

NN của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó

Dựa vào số liệu trên báo cáo KQHĐKD,ngời sử dụng thông tin có thể kiểmtra ,phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ,so sánh với các kỳ trớc và với các doanh nghiệp khác cùng ngành đểnhận biết khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

và xu hớng vận động ,nhằm đa ra các quyết định quản lý,quyết định tài chínhphù hợp

 Các khoản giảm trừ(mã số 03) bao gồm chiết khấu bán hàng,giảm giá bánhàng, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,VAT

 Doanh thu thuần(mã số 10):là chỉ tiêu đợc tính bằng cách lấy tổng doanhthu(mã số 01)trừ đi các khoản giảm trừ(mã số 03)

 Giá vốn háng bán(mã số 11): số liệu căn cứ vào số phát sinh bên Có củaTK632 đối ứng bên Nợ TK911(trừ trị giá vốn hàng bị trả lại)

 Lợi nhuận gộp(mã số 20):là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giávốn hàng bán

 Chi phí bán hàng(mã số 21):Dựa vào phần phát sinh Có TK641 và phát sinh

 Lợi nhuận hoạt động bất thờng: là khoản chênh lệch giữa thu hoạt động bấtthờng(mã số 41- số liệu căn cứ tổng số phát sinh bên Có TK721)với chi phíbất thờng trong quá trình kinh doanh(mã số 42- dựa vào tổng số phát sinhbên Nợ TK821),kể cả VAT

 Tổng lợi nhuận trớc thuế (mã số 60) :là chỉ tiêu phản ánh lợi tức các hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi tức thuần từ hoạt động kinhdoanh,lợi tức hoạt động tài chính và lợi tức bất thờng

Trang 7

 Thuế thu nhập DN(mã số 70);phản ánh số thuế mà doanh nghiệp phải nộpdựa trên lợi tức chịu thuế.Số liệu căn cứ vào phát sinh bên Có Tk3334 đốiứng bên Nợ TK421.

 Lợi nhuận sau thuế (mã số 80):là phần còn lại của lợi tức kinh doanh sau khinộp thuế thu nhập DN

Phần II:Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Cột "số còn phải nộp kỳ trớc":phản ánh tổng số tiền phải nộp,chi tiết từngloại còn đến đầu kỳ này cha nộp (1)

 Cột " số phải nộp kỳ này":phản ánh tổng số tiền phải nộp theo từng loại phátsinh trong kỳ báo cáo.Số liệu dựa vào số phát sinh Có luỹ kế trong quý báocáo của TK333 (2)

 Cột "số đã nộp trong kỳ này":bao gồm số nộp cho kỳ này và nộp cho cả kỳtrớc chuyển sang,chi tiết theo từng loại (3)

 Cột "số còn phải nộp đến cuối kỳ này":bằng (1)+(2)-(3)

Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Chỉ tiêu Số cònphải

nộp kỳ trớc

Số cònphải

nộp kỳnày

Số đã nộptrong kỳnày

Số phải nộp

đến cuối kỳ nàyThuế

1)Thuế VAT

2)Thuế tiêu thụ đặc biệt

3)Thuế xuất nhập khẩu

Phần III: Thuế VAT đợc khấu trừ,hoàn lại,miễn giảm

Bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Thuế VAT đợc khấu trừ

 Thuế VAT đợc miễn giảm

 Thuế VAT đợc hoàn lại

3) Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 8

a) khái niệm và nguyên tắc lập bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là bản báo cáo nhằm thuyết minh và giảitrình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính cha đợc thểhiện trên các báo cáo kế toán tài chính ở trên.Bản thuyết minh này cung cấpthông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong năm báo cáo dợc chính xác

Khi lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, cần lu ý một số nguyên tắc sau:_ Phần trình bày phải ngắn gọn,rõ ràng,dễ hiểu.Phần trình bày bằng số liệuphải thống nhất với các số liệu trên các báo cáo khác

_ Đối với báo cáo quý,các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán.Nếu có sự thay đổiphải trình bày rõ ràng lý do thay đổi

_ Trong các biểu số liệu,các cột kế hoạch thể hiện số liệu kế hoạch của kỳbáo cáo,cột số thực hiện kỳ trớc thể hiện số liệu của kỳ ngay trớc kỳ báo cáo._ Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ

sử dụng trong báo cáo tài chính năm

b) Cách lập một số chỉ tiêu chủ yếu:

 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phíSXKD phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp,đợc phân chia theo các yếu tốsau:

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

 Tình hình tăng giảm tài sản cố định: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các

TK 211,212,213,214 trong sổ cái, có đối chiếu với sổ kế toán tài sản cố định

 Tình hình thu nhập của công nhân viên: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từTK334 trong sổ cái,có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với côngnhân viên

 Tình hình giảm vốn chủ sở hữu: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ TK411,414,415,416,431,441 trong sổ cái và sổ kế toán theo dõi các nguồn vốntrên

 Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào đơn vị khác : Số liệu để ghi vào chỉtiêu này lấy từ các TK121,128,221,222,228,421 ở sổ cái và sổ kế toán theodõi các khoản đầu t vào các đơn vị khác

 Các khoản phải thu và nợ phải trả: Số liệu đợc lấy từ sổ kế toán theo dõi cáckhoản thu và các khoản nợ phải trả

 Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản: Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ sở

so sánh tổng các khoản nợ phải trả(mã số 300) với tổng giá trị thuần (mã số250) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Trang 9

 Khả năng thanh toán:Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ sở so sánh tổng giátrị tài sản lu động thuần hoặc tổng số tiền mặt,tiền gửi,tiền đang chuyển hiện

có với tổng các khoản nợ ngắn hạn phải trả

Ngoài các chỉ tiêu trên,doanh nghiệp có thể trình bày thêm các trỉ tiêu khác

để giải thích rõ hơn báo cáo tài chính của doanh nghiệp

c) Kết cấu của bản thuyết minh báo cáo tài chính

Theo qui định hiện hành,bản thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm cácphần sau:

_ Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

_ Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

_ Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính:

 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

 Tình hình tăng giảm theo từng nhóm và từng loại TSCĐ

 Tình hình thu nhập của công nhân viên

 Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu

 Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vị khác

 Các khoản phải thu và nợ phải trả

_ Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

_ Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp _ Phơng hớng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới

_ Các kiến nghị

III) Các công cụ trong phân tích báo cáo kế toán tài chính ở doanh

nghiệp

1) Khái niệm:

Phân tích báo cáo kế toán tài chính là một quá trình kiểm tra,xem xét các

số liệu về kế toán tài chính hiện hành và quá khứ,nhằm mục đích đánh giá,dựtính các rủi ro và tiềm năng tơng lai.Sử dụng các phân tích báo cáo kế toántài chính là các nhà đầu t,các nhà phân tích bảo hiểm,các nhân viên ngânhàng,các nhà quản lý,các đại lý thuộc chính phủ,các nhà cung cấp và nhiềuhiệp hội khác.Trên cơ sở đó họ đa ra các quyết định kinh tế cho một công ty

Sự phân tích báo cáo kế toán tài chính tập trung trớc hết vào các báo cáo từdoanh nghiệp kết hợp với các thông tin bổ sung từ bên ngoài.Việc phân tíchphải chỉ ra đợc các thay đổi chủ yếu hoặc những điểm chuyển biến theo xuhớng,những ý nghĩa và các mối quan hệ.Các báo cáo kế toán tài chính chỉ làtập hợp đơn thuần những thông tin tài chính chi tiết.Tuy nhiên,nhiều nhómngời khác nhau lại quan tâm đến việc đi sâu vào bên trong các báo cáo tàichính,đặc biệt là các nhà đầu t,các nhà quản lý và các nhà cho vay.Mục tiêucủa họ đôi khi khác nhau nhng thờng là liên quan đến nhau.Do đó,các công

cụ và kỹ thuật cơ bản của phân tích báo cáo tài chính có thể đợc các nhómquan tâm và vận dụng một cách có hiệu quả Nói tóm lại,phân tích các báocáo kế toán tài chính cùng với các công cụ và kỹ thuật giúp các nhà phân tíchkiểm tra lại các báo cáo đã qua và hiên hành.Qua đó có thể đánh giá đợc cácthành tích và tình hình tài chính của công ty cũng nh dự tính đợc những rủi

ro và tiềm năng của doanh nghiệp trong tơng lai.Phân tích báo cáo tài chính

có thể mang lại các thông tin các giá trị về các xu thế và mối quan hệ,chất ợng nhập của công ty và thế mạnh cũng nh điểm yếu của công ty từ đó đề racác quyết định phù hợp

l-2) Các công cụ chủ yếu của phân tích :

Trang 10

Các nhà kế toán và những ngời khác đã phát triển ra nhiều công cụ và kỹthuật chuẩn hoá khác nhau có thể sử dụng trong phân tích báo cáo kế toán tàichính.Chế độ báo cáo tài chính thuộc một trong 3 phạm trù cơ bản:

_ Những phép so sánh và đo lờng liên quan đến các số liệu tài chính ở 2 haynhiều thời kỳ

_ Các phép so sánh và đo lờng liên quan đến các số liệu tài chính ở kỳ hiệnhành

_ Những xem xét theo các mục tiêu đặc biệt

Xem xét lại các báo cáo kế toán tài chính có thể gắn vào 3 kiểu phântích.Trong phân tích báo cáo tài chính,ngời ta thờng dùng các công cụ phântích chủ yếu sau:

_ Những báo cáo tài chính so sánh:Cung cấp các thông tin quan trọng về các

xu thế và các mối quan hệ trong 2 hay nhiều năm.Trong báo cáo tài chính sosánh, thờng sử dụng phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiều dọc_ Những báo cáo tài chính theo quy mô chung: Các báo cáo này rất có íchtrong các công ty đa ra so sánh,bởi các báo cáo đó đều dựa trên cơ sở là100% và đều đa ra đợc phép so sánh tơng đối thay vì các lợng tuyệt đối.Cácphép so sánh nh vậy có thể giúp các nhà phân tích định rõ những sự khácnhau về cơ cấu hoặc sự phân chia theo nhóm và các phân nhóm

_ Phân tích số tỷ lệ - phân tích tỷ lệ

_ Những khảo sát theo mục tiêu đặc biệt

Ngoài ra,trong các trờng hợp cụ thể,có thể dùng các công cụ khác nh phântích khả năng chuyển hoán thành tiền mặt và năng lực hoạt động,phân tíchkhả năng sinh lời,phân tích cơ cấu vốn và khả năng thanh toán, phơng phápphân tích trực tiếp các chỉ số tài chính,phơng pháp phân tích tài chínhDupont,phân tích tài trợ,phân tích hoà vốn,phân tích chi phí cố định

Có thể nói,công tác lập và phân tích các báo cáo kế toán tài chính có vaitrò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng vì nó là cơ sở để đề ra các quyết định cho phơng hớng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong tơng lai.Mặt khác,nó cũng là cơ sở đểNhà nớc tiến hành quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế cũng nh điều tiết vi mô

đối với doanh nghiệp

1)Khái quát về Công ty XNK vật t đờng biển:

a) Nhiệm vụ của Công ty:

_ Sử dụng có hiệu quả,bảo toàn và phát triển các nguồn vốn do NN cấp,thựchiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tổng công ty giao và tham gia

Trang 11

thực hiện các kế hoạch tập trung của Tổng công ty về đầu t phát triển,phốihợp sản xuất kinh doanh

_ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đợc cấp giấy phép và chấp hành đầy đủcác chế độ do pháp luật quy định,các quy định của Nhà nớc về hoạt độngkinh doanh quản lý doanh nghiệp,thuế ,tài chính,lao động,tiền lơng,làm cácbáo cáo thống kê,báo cáo định kỳ

_ Chấp hành sự chỉ đạo,kiểm tra giám sát của Ban kiểm soát,Tổng giám

đốc,Tổng công ty và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền,tuân thủ các điều

-ớc quốc tế mà Nhà n-ớc Việt Nam chính thức tham gia và công nhận

b) Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Công ty :

Công ty XNK vật t đờng biển hiện nay có 7 chi nhánh và văn phòng trêncả nớc.Các chi nhánh và các xí nghiệp thành phần là đơn vị hạch toán phụthuộc của Công ty có t cách pháp nhân không đầy đủ đợc tổ chức và hoạt

động theo Điều lệ và quy chế hoạt động của Tổng công ty.Bộ máy quản lýcủa Công ty bao gồm Giám đốc,Phó giám đốc và Kế toán trởng.Ngoài Bangiám đốc,Công ty còn có 3 phòng : Phòng tổng hợp,Phòng thơng mại và dịchvụ,Phòng tài chính-kế toán

2)Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính của Công ty XNK vật t ờng biển:

Bộ phận đảm trách nhiệm vụ lập báo cáo tài chính là phòng tài chính-kếtoán.Đây là phòng tham mu cho giám đốc Công ty trong việc quản lý tàisản ,tiền vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đúng pháp luật,tham mukịp thời việc bảo toàn và phát triển vốn của Công ty Nhiệm vụ của phòng rấtnặng nề bao gồm:cân đối các nguồn vốn để giải quyết vốn kinh doanh,quản

lý các hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp dựa trên sự ghi chép chínhxác,đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh và lập chứng từ hoá đơn ,xác

định kết quả hoạt động kinh doanh

Cuối mỗi quý,phòng kế toán-tài chính tiến hành tập hợp các số liệu vàtài liệu cần thiết để lập các báo cáo tài chính nh:

_ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc

_ Sổ cái các tài khoản tổng hợp và phân tích

_ Bảng cân đối tài khoản

_ Các tài liệu liên quan khác nh: sổ chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết ,bảngkê,các chứng từ hàng hoá,số liệu kế toán của các đơn vị trực thuộc

Phòng tài chính-kế toán trớc tiên tiến hành hoàn tất việc ghi sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết,tiến hành việc khoá sổ kế toán,kiểm tra, đốichiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách có liên quan,bảo đảm khớp đúng Sau đó,kiểm tra lại số liệu ghi trên cột " Số cuối kỳ" của Bảng cân đối kếtoán ngày 31/12 nãm trớc để chuyển vào cột "Số đầu năm" của các Bảng cân

đối kế toán năm nay.Các chỉ tiêu của BCĐKT căn cứ vào số d của các tàikhoản liên quan để phản ánh

Hiện nay,Công ty áp dụng:

_ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho:theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên _ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

_ Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Phơng pháp khấu hao áp dụng theoquyết định

QĐ1062TC/QĐ/CSTC

Trong năm 1999,do áp dụng luật thuế mới(VAT) ,do đó Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty có thêm phần Thuế giá trị gia tăng đợckhấu trừ,hoàn lại,miễn giảm

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w